Luận án tiến sĩ: Thực hành quyền công tố đối với các tội phạm về hối lộ ở nước ta
Luận án tiến sĩ: Thực hành quyền công tố đối với tội phạm hối lộ tại Việt Nam. Phân tích thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luan An
Luận án Tiến sĩ Luật học
Năm xuất bản
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về tội phạm hối lộ tại Việt Nam
- Số trang:
- 166 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
- Tác giả:
- Võ Thành Đủ
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về tội phạm hối lộ tại Việt Nam
Tội phạm hối lộ là loại tội phạm truyền thống xuất hiện từ rất lâu. Tại Việt Nam, tội phạm này diễn ra hết sức phức tạp và tinh vi. Số lượng vụ việc tội phạm ngày một tăng, gây nhiều khó khăn cho công tác thực hành quyền công tố. Tội phạm về hối lộ bao gồm ba loại hành vi phạm tội tương ứng với ba tội cụ thể: tội nhận hối lộ, tội đưa hối lộ và tội làm môi giới hối lộ.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của tội phạm hối lộ
Tội phạm hối lộ là hành vi sử dụng tiền bạc hoặc tài sản khác để mua chuộc, cám dỗ người khác làm trái quy định của pháp luật hoặc bỏ qua một số quy định để đạt được lợi ích không chính đáng. Đặc điểm của tội phạm này là thường không có người làm chứng, diễn ra nhanh chóng và khó phát hiện.
1.2. Tình hình tội phạm hối lộ tại Việt Nam
Tình hình tội phạm hối lộ tại Việt Nam diễn ra hết sức phức tạp và tinh vi. Số lượng vụ việc tội phạm ngày một tăng, thể hiện tính đặc thù cơ bản, gây nhiều khó khăn cho công tác thực hành quyền công tố.
II. Thực hành quyền công tố đối với tội phạm hối lộ
Thực hành quyền công tố đối với tội phạm hối lộ là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử các vụ án hối lộ. Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm thực hành quyền công tố để bảo đảm việc xử lý các tội phạm hối lộ một cách kịp thời và nghiêm minh.
2.1. Vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong thực hành quyền công tố
Viện kiểm sát nhân dân có vai trò quan trọng trong thực hành quyền công tố đối với tội phạm hối lộ. Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan điều tra và bảo đảm việc xử lý các vụ án hối lộ một cách kịp thời và nghiêm minh.
2.2. Quy trình thực hành quyền công tố đối với tội phạm hối lộ
Quy trình thực hành quyền công tố đối với tội phạm hối lộ bao gồm các bước: khởi tố vụ án, điều tra, truy tố và xét xử. Viện kiểm sát nhân dân cần phải thực hiện đầy đủ các bước này để bảo đảm việc xử lý các vụ án hối lộ một cách kịp thời và nghiêm minh.
III. khó khăn và thách thức trong thực hành quyền công tố
Thực hành quyền công tố đối với tội phạm hối lộ gặp nhiều khó khăn và thách thức. Một trong những khó khăn là việc thu thập chứng cứ và tài liệu để chứng minh tội phạm hối lộ. Ngoài ra, còn có những khó khăn khác như sự phức tạp của các vụ án hối lộ, sự thiếu đồng bộ của pháp luật và sự hạn chế về năng lực và kinh nghiệm của các cán bộ thực hành quyền công tố.
3.1. khó khăn trong thu thập chứng cứ và tài liệu
Việc thu thập chứng cứ và tài liệu để chứng minh tội phạm hối lộ rất khó khăn do đặc điểm của tội phạm này là thường không có người làm chứng và diễn ra nhanh chóng.
3.2. khó khăn trong xử lý các vụ án hối lộ
Xử lý các vụ án hối lộ rất khó khăn do sự phức tạp của các vụ án này. Các cán bộ thực hành quyền công tố cần phải có năng lực và kinh nghiệm cao để xử lý các vụ án này một cách kịp thời và nghiêm minh.
IV. giải pháp nâng cao hiệu quả thực hành quyền công tố
Để nâng cao hiệu quả thực hành quyền công tố đối với tội phạm hối lộ, cần phải có các giải pháp toàn diện. Một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường năng lực và kinh nghiệm của các cán bộ thực hành quyền công tố. Ngoài ra, còn cần phải tăng cường sự hợp tác giữa các cơ quan thực hành quyền công tố và các cơ quan khác như cơ quan điều tra và tòa án.
4.1. tăng cường năng lực và kinh nghiệm của cán bộ
Tăng cường năng lực và kinh nghiệm của các cán bộ thực hành quyền công tố là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả thực hành quyền công tố đối với tội phạm hối lộ.
4.2. tăng cường sự hợp tác giữa các cơ quan
Tăng cường sự hợp tác giữa các cơ quan thực hành quyền công tố và các cơ quan khác như cơ quan điều tra và tòa án là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả thực hành quyền công tố đối với tội phạm hối lộ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ luật học "Thực hành quyền công tố đối với các tội phạm về hối lộ ở nước ta hiện nay" của tác giả Võ Thành Đủ (chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự, Mã số: 9.04, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 2018) đặt trọng tâm vào một trong những mắt xích phức tạp nhất của nền tư pháp hình sự: nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) trong bối cảnh cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.
Tội phạm về hối lộ được xác định là nhóm hành vi nguy hiểm đặc biệt, bao gồm tội nhận hối lộ (thuộc nhóm tội phạm tham nhũng), tội đưa hối lộ và tội làm môi giới hối lộ (thuộc nhóm các tội phạm khác về chức vụ). Bối cảnh thực tiễn cho thấy tính chất ẩn tàng và thỏa thuận ngầm khiến hành vi này rất khó bị phát hiện: "loại tội phạm này diễn ra bằng lời nói và hành động trực tiếp không để lại hiện trường, thường không có người làm chứng, tội phạm diễn ra nhanh chóng; của hối lộ là tài sản, tiền bạc hoặc các lợi ích khác được chuyển giao bằng nhiều hình thức tinh vi".
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án tập trung giải quyết xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa cơ sở lý luận về quyền công tố với thực tiễn áp dụng pháp luật tố tụng hình sự giai đoạn 2007 – 2016. Nhiều vụ án hối lộ bị kéo dài thời hạn điều tra, chất lượng thu thập chứng cứ chưa cao, dẫn tới tình trạng tòa án phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung nhiều lần, thậm chí xảy ra vi phạm thủ tục tố tụng nghiêm trọng như tạm giữ, tạm giam quá hạn hoặc áp dụng biện pháp ngăn chặn thiếu căn cứ vững chắc.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được xác lập cụ thể:
- RQ1: Bản chất pháp lý và phạm vi của hoạt động thực hành quyền công tố đối với nhóm tội phạm về hối lộ theo Hiến pháp 2013 và Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) được định hình như thế nào?
- RQ2: Mối quan hệ chế ước và phối hợp giữa VKSND với Cơ quan điều tra (CQĐT) và Tòa án nhân dân (TAND) trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm tồn tại những điểm nghẽn thể chế nào?
- RQ3: Những rào cản nghiệp vụ, đạo đức công vụ và kỹ năng tranh tụng nào đang làm suy giảm hiệu quả của Kiểm sát viên tại phiên tòa?
- H1: Việc tăng cường thẩm quyền chủ động đề ra yêu cầu điều tra và trực tiếp tham gia một số hoạt động điều tra của Kiểm sát viên ngay từ khi thụ lý tin báo, tố giác tội phạm sẽ làm giảm đáng kể tỷ lệ hồ sơ bị trả để điều tra bổ sung.
- H2: Hoàn thiện cơ chế tranh tụng dân chủ, bình đẳng giữa Kiểm sát viên và Luật sư bào chữa là điều kiện tiên quyết để hạn chế oan sai và chống bỏ lọt tội phạm hối lộ.
Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết quyền lực nhà nước thống nhất có sự phân công, phối hợp và kiểm soát, lý thuyết mô hình tố tụng hình sự (Inquisitorial vs. Adversarial Systems) và lý thuyết chứng cứ học hình sự. Phạm vi khảo sát trải rộng trên quy mô toàn quốc trong khoảng thời gian 10 năm (2007 – 2016), tập trung vào các địa bàn kinh tế trọng điểm và các ngành có nguy cơ tham nhũng cao, mang lại giá trị thực tiễn định lượng và định tính chuẩn xác cho công cuộc cải cách tư pháp.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu quốc tế và trong nước phản ánh sự phân hóa rõ nét trong việc tiếp cận chức năng công tố và kiểm sát điều tra. Trên bình diện quốc tế, cấu trúc quyền lực của cơ quan công tố đối với các tội phạm kinh tế - chức vụ được chia thành các mô hình tiêu biểu:
Công trình của Simon Butt (2010) tại Đại học Sydney khi phân tích Luật Công tố viên 2004 của Indonesia đã chỉ ra một mô hình thực hành quyền lực tập trung: "Công tố viên trực tiếp tiến hành điều tra các tội phạm liên quan đến tham nhũng, buôn lậu và lật đổ chính quyền. Công tố viên phối hợp với Điều tra viên cảnh sát hoàn tất hồ sơ vụ án, bao gồm cả điều tra bổ sung trước khi chuyển hồ sơ cho Tòa án". Nghiên cứu này ghi nhận sự căng thẳng kéo dài giữa Cảnh sát và Công tố viên Indonesia do sự phân định thẩm quyền điều tra chồng chéo và sự hoài nghi về chất lượng chứng cứ trước tòa.
Luận án tiến sĩ của Tony Paul Marguery nghiên cứu so sánh bốn quốc gia châu Âu (Pháp, Hà Lan, Ba Lan, Cộng hòa Séc) đã khẳng định tính đa dạng của mô hình tố tụng thẩm vấn châu Âu lục địa. Tại Pháp, Viện công tố đặt bên cạnh Tòa sơ thẩm, giữ vai trò "chính tố", nắm quyền kiểm sát chặt chẽ hoạt động của Cảnh sát tư pháp và có quyền xem xét hồ sơ vụ án trong vòng 24 giờ khi Thẩm phán dự thẩm thụ lý. Ngược lại, tại Ba Lan, Cảnh sát chủ động tiến hành hầu hết hoạt động điều tra và không có nghĩa vụ thông báo tin báo tội phạm cho Công tố viên (trừ các tội phạm bắt buộc luật định), đặt ra thách thức lớn về sự thống nhất trong giám sát pháp luật.
Ở góc độ lý thuyết vai trò, P. Tak (2008) với chuyên khảo về hệ thống tố tụng hình sự Hà Lan đã chứng minh rằng việc thiếu kiểm sát sớm từ cơ quan công tố giai đoạn trước năm 2000 đã làm suy giảm chất lượng truy tố các vụ án hối lộ, buộc quốc gia này phải cải cách để Công tố viên giám sát ngay từ đầu giai đoạn trinh sát. Despina Kyprianou (2008) và Jorg-Martin Jehle (2005) cũng lập luận rằng xu hướng hội tụ pháp lý đang thúc đẩy các nước Thông luật (Common Law) trao thêm quyền giám sát điều tra cho công tố, trong khi các nước Dân luật (Civil Law) đẩy mạnh yếu tố tranh tụng. Báo cáo UNAFEI (1997, 2002) và nghiên cứu của Luke Nottage, Kent Anderson, Makoto Ibusuki, David Johnson (2010) về Nhật Bản nhấn mạnh quyền năng đặc biệt của Công tố viên Nhật Bản trong việc trực tiếp điều tra tham nhũng lớn thông qua các Ban Điều tra Đặc biệt (Tokuso-bu).
Luận án của tác giả Võ Thành Đủ định vị chính xác khoảng trống khoa học: Trong khi các công trình quốc tế chủ yếu tập trung vào quyền độc lập điều tra của công tố hoặc sự phân quyền giữa Cảnh sát và Công tố viên trong nhà nước tam quyền phân lập, thì tại Việt Nam – một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo nguyên tắc quyền lực tập trung – VKSND vừa thực hiện chức năng "thực hành quyền công tố" vừa "kiểm sát hoạt động tư pháp". Luận án đã giải quyết thành công bài toán hài hòa giữa hai chức năng này đối với nhóm tội phạm đặc thù có tính ẩn cao như hối lộ, tạo nên bước tiến lý luận vượt trội so với các công trình nghiên cứu đơn lẻ trước đó.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án phát triển và làm sâu sắc thêm học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về kiểm soát quyền lực nhà nước trong lĩnh vực tư pháp hình sự. Nghiên cứu mở rộng hệ thống khái niệm chuyên ngành:
- Bản chất pháp lý của quyền công tố: Xác định quyền công tố không đơn thuần là hành vi truy tố người phạm tội trước Tòa án, mà là toàn bộ hoạt động mang tính quyền lực - pháp lý do VKSND thực hiện nhằm khởi động, duy trì trách nhiệm hình sự của Nhà nước đối với người phạm tội, gắn liền mật thiết với việc kiểm sát tuân theo pháp luật trong suốt quá trình tố tụng hình sự.
- Cấu trúc hành vi phạm tội hối lộ: Làm rõ ranh giới pháp lý giữa khách thể bị xâm phạm của tội nhận hối lộ (thuộc nhóm tham nhũng - xâm phạm tính đúng đắn và liêm chính của công vụ vì động cơ vụ lợi) với tội đưa hối lộ và môi giới hối lộ (thuộc nhóm tội phạm khác về chức vụ - hành vi tác động tiêu cực từ bên ngoài hoặc trung gian).
- Mô hình hóa sự chuyển dịch chứng cứ: Đưa ra mô hình lý thuyết về "chuỗi chứng cứ gián tiếp đồng quy", luận giải rằng trong điều kiện tội phạm hối lộ không để lại hiện trường vật chất trực tiếp, giá trị chứng minh phải dựa trên sự liên kết logic khép kín của các chứng cứ hành vi, dòng tiền ngân hàng, quan hệ chức vụ, và lời khai tương hỗ được thu thập đúng trình tự pháp luật.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết lớn:
- Lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước (State Power Control Theory): Đảm bảo VKSND thực hiện quyền năng Hiến định độc lập với cơ quan hành pháp (CQĐT thuộc Bộ Công an) và cơ quan xét xử (TAND).
- Lý thuyết mô hình tố tụng hỗn hợp (Mixed Procedural Model): Kết hợp hài hòa giữa yếu tố điều tra thẩm vấn sâu của truyền thống Continental Law và nguyên tắc tranh tụng công khai, bình đẳng của Adversarial System.
- Hệ thống tiêu chuẩn công tố quốc tế: Vận dụng trực tiếp bản Hướng dẫn về vai trò của công tố viên được Liên Hợp Quốc thông qua tại Havana (1990) và Tiêu chuẩn trách nhiệm nghề nghiệp của Hiệp hội Công tố viên Quốc tế - IAP (1999).
Khung phân tích này thiết lập giới hạn biên (boundary conditions) chặt chẽ: Áp dụng trực tiếp đối với mô hình tố tụng hình sự Việt Nam theo BLHS 1999 (sửa đổi 2009), BLHS 2015, BLTTHS 2003 và BLTTHS 2015; không áp dụng đồng nhất cho các hệ thống tư pháp phân quyền hoàn toàn không có chức năng kiểm sát tư pháp tổng thể.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận duy vật biện chứng và chủ nghĩa hiện thực pháp lý phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu đa phương pháp kết hợp định lượng và định tính (Sequential Mixed-Methods Design) được triển khai trên hai cấp độ:
- Cấp độ chuẩn tắc (Normative Level): Phân tích quy phạm pháp luật, hệ thống hóa văn bản luật thực định, đối chiếu các hiệp định quốc tế (Công ước UNCAC) và án lệ.
- Cấp độ thực nghiệm (Empirical Level): Khảo sát thực tế dữ liệu án hình sự thụ lý, điều tra, truy tố, xét xử trong phạm vi toàn quốc qua 10 năm (2007 – 2016).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý thông tin tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực khoa học:
- Chiến lược chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu phân tầng đối với toàn bộ số liệu thống kê tư pháp về các vụ án nhận hối lộ (Điều 279 BLHS 1999 / Điều 354 BLHS 2015), đưa hối lộ (Điều 289 BLHS 1999 / Điều 364 BLHS 2015) và môi giới hối lộ (Điều 290 BLHS 1999 / Điều 365 BLHS 2015).
- Thu thập dữ liệu chuyên gia: Tiến hành các cuộc phỏng vấn sâu, tọa đàm khoa học với đội ngũ Kiểm sát viên trung cấp, cao cấp thuộc VKSND tối cao và VKSND các tỉnh, thành phố trọng điểm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ), cùng các Điều tra viên kỳ cựu và Thẩm phán chuyên trách xét xử án kinh tế - chức vụ.
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Đối chiếu chéo ba nguồn thông tin: (1) Báo cáo thống kê nghiệp vụ của ngành Kiểm sát; (2) Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của TAND các cấp; (3) Biên bản phỏng vấn sâu và khảo sát ý kiến chuyên gia.
Data và phân tích
Hệ thống dữ liệu của luận án được trích xuất từ các bảng biểu thống kê tư pháp chuẩn mực quốc gia:
- Bảng 1: Thống kê các tội phạm đã xét xử về tội tham nhũng (2007 – 2016).
- Bảng 2: Thống kê các tội phạm đã xét xử các tội phạm khác về chức vụ.
- Bảng 3: Thống kê kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ án nhận hối lộ (Điều 279 BLHS 1999).
- Bảng 4: Thống kê kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ án đưa hối lộ (Điều 289 BLHS 1999).
- Bảng 5: Thống kê kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ án môi giới hối lộ (Điều 290 BLHS 1999).
Phương pháp thống kê mô tả và phân tích xu hướng được hỗ trợ bởi các công cụ phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu (Microsoft Excel / SPSS Database tư pháp) giúp bóc tách cơ cấu tội phạm, tỷ lệ phê chuẩn lệnh bắt, tỷ lệ trả hồ sơ điều tra bổ sung giữa VKS và Tòa án, cùng tỷ lệ án bị sửa, hủy do lỗi công tố.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phân tích thực chứng 10 năm (2007 – 2016) mang lại các phát hiện đột phá:
- Sự mất cân đối nghiêm trọng giữa tội đưa, nhận và môi giới hối lộ: Tỷ lệ khởi tố, điều tra và xét xử tội nhận hối lộ (Điều 279) chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều so với các tội danh tham nhũng khác như tham ô tài sản hay lạm dụng chức vụ, quyền hạn. Nguyên nhân là do thỏa thuận đưa - nhận hối lộ có tính "đồng thuận khép kín", chỉ khi mâu thuẫn lợi ích phát sinh mới bị tố giác.
- Điểm nghẽn ở khâu thụ lý tin báo tội phạm: Hoạt động thực hành quyền công tố trong giai đoạn giải quyết tố giác, tin báo tội phạm chưa được kiểm soát chặt chẽ ngay từ đầu. Nhiều tin báo về hối lộ bị CQĐT ngâm, chậm xác minh hoặc xử lý nội bộ, dẫn tới nguy cơ tiêu hủy chứng cứ vật chất và xóa dấu vết dòng tiền.
- Hiện tượng lạm dụng bắt khẩn cấp và tạm giam kéo dài: Kiểm sát viên tại một số địa phương còn thiếu chủ động trong việc kiểm tra tính có căn cứ của lệnh bắt khẩn cấp, dẫn đến hiện tượng hợp thức hóa thủ tục tạm giữ, tạm giam, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền con người và vi phạm thủ tục tố tụng.
- Tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung ở mức cao: Nhiều Kiểm sát viên không bám sát tiến độ điều tra, không kịp thời đề ra yêu cầu điều tra bằng văn bản có chất lượng. Hậu quả là khi hồ sơ chuyển sang giai đoạn truy tố hoặc đưa ra xét xử sơ thẩm mới bộc lộ mâu thuẫn chứng cứ, buộc Hội đồng xét xử phải trả hồ sơ điều tra lại, làm kéo dài thời gian tố tụng.
- Kỹ năng tranh tụng tại phiên tòa còn mang tính thụ động: Tại phiên tòa sơ thẩm, sự tương tác, đối đáp của Kiểm sát viên đối với các lập luận của Luật sư bào chữa trong nhiều vụ án còn hình thức, nặng về bảo vệ quan điểm cáo trạng ban đầu mà chưa linh hoạt sử dụng hệ thống chứng cứ logic để bẻ gãy lời chối tội tinh vi của bị cáo.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Xác lập mô hình "Công tố gắn liền với hoạt động điều tra", khẳng định Kiểm sát viên không thể đứng ngoài hay chỉ phê chuẩn thụ động, mà phải trực tiếp can dự về mặt pháp lý vào việc định hướng thu thập chứng cứ ngay từ thời điểm khởi tố vụ án.
- Về thực thi pháp luật và nghiệp vụ: Đưa ra bộ quy chuẩn 6 bước cho Kiểm sát viên khi lập Bản yêu cầu điều tra vụ án hối lộ, bao gồm: thẩm tra nguồn gốc tài sản hối lộ, phong tỏa tài khoản ngân hàng kịp thời, đối chất lời khai có ghi âm - ghi hình, và xây dựng ma trận chứng cứ loại trừ ngoại phạm.
- Về chính sách và hoàn thiện thể chế: Kiến nghị sửa đổi, bổ sung BLTTHS, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Tố cáo; mở rộng khái niệm "của hối lộ" bao gồm cả các lợi ích phi vật chất (như vị trí công tác, quan hệ tình dục, ưu đãi dịch vụ) phù hợp với chuẩn mực quốc tế của Công ước UNCAC.
- Thực thi quy tắc loại trừ chứng cứ bất hợp pháp (Exclusionary Rule): Tuân thủ tuyệt đối quy định quốc tế theo Hướng dẫn về vai trò của công tố viên của Liên Hợp Quốc (Havana, 1990): "Khi biết hoặc nghi ngờ những chứng cứ bất lợi cho bị can, bị cáo được thu thập một cách bất hợp pháp hoặc vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền, đặc biệt là liên quan đến tra tấn hoặc sử dụng các biện pháp dã man, vô nhân đạo, hạ thấp nhân phẩm khác thì Công tố viên sẽ từ chối sử dụng các chứng cứ này, thông báo cho Tòa án và tiến hành mọi biện pháp cần thiết, đảm bảo người sử dụng các biện pháp trên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật".
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn nhìn nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn khung thời gian thực nghiệm: Dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2007 – 2016, thời điểm BLTTHS 2003 và BLHS 1999 đang giữ vai trò chi phối. Mặc dù luận án đã cập nhật các điểm mới của BLHS 2015 và BLTTHS 2015, thực tiễn áp dụng các quy định mới (như hối lộ trong khu vực ngoài nhà nước, ghi âm/ghi hình có âm thanh khi hỏi cung) cần thêm thời gian để kiểm chứng trên diện rộng.
- Giới hạn tiếp cận hồ sơ nghiệp vụ bảo mật: Do tính chất đặc thù của án hối lộ liên quan đến bí mật điều tra và công tác cán bộ, một số hồ sơ vụ án đại án kinh tế chưa thể giải mật toàn bộ chi tiết trinh sát kỹ thuật để đưa vào phân tích thực chứng sâu.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Nghiên cứu thực hành quyền công tố đối với hành vi đưa, nhận hối lộ trong lĩnh vực tư nhân (khu vực ngoài nhà nước) theo quy định của BLHS 2015.
- Hướng 2: Ứng dụng công nghệ số và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) trong việc truy vết dòng tiền kỹ thuật số, tiền mã hóa và tài sản xuyên biên giới trong các vụ án hối lộ quốc tế.
- Hướng 3: Đánh giá tác động của cơ chế ghi âm, ghi hình có âm thanh trong hoạt động hỏi cung bị can đối với tính hợp pháp của chứng cứ công tố.
- Hướng 4: Nghiên cứu cơ chế thỏa thuận nhận tội (Plea Bargaining) và chính sách khoan hồng đặc biệt nhằm khuyến khích đối tượng đưa hối lộ chủ động tố giác người nhận hối lộ.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo nền tảng cho giảng dạy, nghiên cứu cao học và nghiên cứu sinh tại Đại học Kiểm sát Hà Nội, Học viện Tư pháp, Học viện Khoa học Xã hội và các cơ sở đào tạo luật lớn trên cả nước. Ước tính công trình tạo tiền đề trích dẫn quan trọng cho các nghiên cứu sinh chuyên ngành 9.04.
- Tác động đến hoạt động tư pháp ngành Kiểm sát: Giúp VKSND tối cao ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, quy chế phối hợp liên ngành VKSND - Bộ Công an - TAND tối cao trong việc xử lý án tham nhũng, chức vụ; giảm thiểu tỷ lệ hoàn trả hồ sơ điều tra bổ sung và nâng cao chất lượng tranh tụng của Kiểm sát viên.
- Tác động chính sách quốc gia: Trực tiếp đóng góp luận cứ khoa học cho Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong việc hoàn thiện thể chế kiểm soát quyền lực, bảo đảm không có "vùng cấm", không có "ngoại lệ" trong xử lý tội phạm chức vụ.
- Ý nghĩa quốc tế: Nâng cao mức độ tương thích của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam với Công ước UNCAC, thúc đẩy hiệu quả công tác tương trợ tư pháp hình sự và dẫn độ tội phạm tham nhũng bỏ trốn ra nước ngoài.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học Luật học: Thụ hưởng khung phân tích lý luận sắc bén, hệ thống tài liệu so sánh quốc tế phong phú và phương pháp tiếp cận thực chứng đa chiều.
- Kiểm sát viên và Lãnh đạo VKSND các cấp: Được trang bị các cẩm nang nghiệp vụ, kỹ năng kiểm sát điều tra chuyên sâu, phương pháp lập yêu cầu điều tra và kỹ năng tranh tụng thực chiến trước tòa.
- Điều tra viên và Thẩm phán hình sự: Nắm bắt rõ ranh giới thẩm quyền, tiêu chuẩn chứng cứ hợp pháp và cơ chế phối hợp - chế ước liên ngành để tránh sai phạm tố tụng.
- Nhà hoạch định chính sách, đại biểu Quốc hội: Có cơ sở dữ liệu thực nghiệm xác đáng để tiếp tục sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và phòng chống tham nhũng.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã hoàn thiện lý luận về "Thực hành quyền công tố gắn liền với hoạt động điều tra" trong điều kiện cụ thể của Việt Nam. Công trình chứng minh rằng quyền công tố không chỉ là hoạt động buộc tội độc lập sau khi Cảnh sát kết thúc điều tra, mà là quyền năng pháp lý xuyên suốt, chỉ đạo và định hướng toàn bộ quá trình thu thập chứng cứ nhằm bảo đảm tính hợp pháp và triệt để của hồ sơ vụ án.
-
Điểm đổi mới phương pháp luận so với các công trình trước đây là gì? Khác với các nghiên cứu thuần túy phân tích luật thực định (Legal Dogmatics), luận án kết hợp đồng bộ giữa phân tích quy phạm với khảo sát thực chứng toàn diện trên tập dữ liệu 10 năm (2007 – 2016) trên toàn quốc, tích hợp góc nhìn so sánh luật học sâu sắc với các mô hình tố tụng tại Pháp, Hà Lan, Ba Lan, Indonesia và Nhật Bản.
-
Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Số lượng các vụ án nhận hối lộ bị khởi tố, truy tố thấp hơn rất nhiều so với quy mô thực tế của tội phạm ẩn trong đời sống kinh tế. Nguyên nhân gốc rễ bắt nguồn từ tâm lý xã hội: "Những quan điểm, tư tưởng phong kiến của một bộ phận nhân dân là muốn được việc thì phải hối lộ, cán bộ làm quan thì phải có bổng lộc", tạo ra bức tường thỏa thuận ngầm bất khả xâm phạm nếu không có sự can thiệp công tố sớm bằng các biện pháp trinh sát kỹ thuật và phong tỏa tài chính.
-
Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không? Toàn bộ cấu trúc thu thập số liệu thông qua hệ thống 5 Bảng thống kê chuẩn mực ngành tư pháp (về án tham nhũng, án chức vụ, án nhận hối lộ Đ279, đưa hối lộ Đ289, môi giới Đ290) cùng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng cáo trạng và tỷ lệ trả hồ sơ bổ sung đều được chuẩn hóa chi tiết trong phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập và kiểm chứng trong các giai đoạn tiếp theo.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Chương trình tập trung vào: (1) Kiểm sát thu hồi tài sản tham nhũng tẩu tán ra nước ngoài; (2) Hoàn thiện quy tắc loại trừ chứng cứ điện tử thu thập trái phép; (3) Tối ưu hóa mô hình tranh tụng tại phiên tòa hình sự điện tử trong kỷ nguyên chuyển đổi số tư pháp.
Kết luận
- Luận án đã giải quyết toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hành quyền công tố đối với các tội phạm về hối lộ tại Việt Nam trong giai đoạn 10 năm (2007 – 2016).
- Định vị rõ bản chất pháp lý của quyền công tố là sự kết hợp hữu cơ giữa chức năng buộc tội của Nhà nước và chức năng kiểm sát tuân theo pháp luật, bảo đảm không bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế: sự thụ động của Kiểm sát viên trong thụ lý tin báo, tình trạng lạm dụng bắt khẩn cấp, tỷ lệ trả hồ sơ điều tra bổ sung cao và hạn chế trong kỹ năng đối đáp tranh tụng.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ: tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng lực chỉ đạo của Lãnh đạo VKSND, kiện toàn công tác tổ chức cán bộ, tăng cường hướng dẫn nghiệp vụ, thực thi hiệu quả BLHS/BLTTHS mới, đẩy mạnh hợp tác quốc tế và củng cố quan hệ liên ngành CQĐT - VKSND - TAND.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới mẻ về chống hối lộ trong khu vực tư, kiểm soát dòng tiền số và chuẩn hóa tư pháp hình sự theo các chuẩn mực của Liên Hợp Quốc và quốc tế.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VÕ THÀNH ĐỦ THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ ĐỐI VỚI CÁC TỘI PHẠM VỀ HỐI LỘ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số: 9.04 LUẬN ÁNTIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐINH XUÂN NAM 2. LÊ THÀNH DƯƠNG HÀ NỘI, 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ ‘Thực hành quyền công tố đối với các tội phạm về hối lộ ở nước ta hiện nay” đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
Nghiên cứu sinh Võ Thành Đủ MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu. Đánh giá tình hình nghiên cứu. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của luận án.
23 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ ĐỐI VỚI CÁC TỘI PHẠM VỀ HỐI LỘ.1 Những vấn đề lý luận và pháp luật về tội phạm hối lộ. Cơ sở lý luận và pháp luật về thực hành quyền công tố đối với các tội phạm về hối lộ……. Mối quan hệ giữa Viện Kiểm sát nhân dân với Cơ quan điều tra và Tòa án nhân dân trong thực hành quyền công tố đối với các tội phạm về hối lộ. 80 Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ ĐỐI VỚI CÁC TỘI PHẠM VỀ HỐI LỘ Ở NƯỚC TA.
Diễn biến tình hình các tội phạm về hối lộ có ảnh hưởng và tác động đến công tác thực hành quyền công tố các tội phạm về hối lộ. Hoạt động thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân đối với các tội phạm về hối lộ .90 Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ ĐỐI VỚI CÁC TỘI PHẠM VỀ HỐI LỘ Ở NƯỚC TA. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành quyền công tố các tội phạm về hối lộ. Tăng cường trách nhiệm, năng lực quản lý, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp đối với công tác thực hành quyền công tố các tội phạm về hối lộ…….
Kiện toàn công tác tổ chức, cán bộ làm công tác thực hành quyền công tố các tội phạm về hối lộ. Tăng cường công tác tổng kết kinh nghiệm và hướng dẫn nghiệp vụ công tác thực hành quyền công tố các tội phạm về hối lộ. Triển khai thực hiện các đạo luật về tư pháp hình sự có liên quan đến hoạt động thực hiện chức năng thực hành quyền công tố. Tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm về hối lộ.
Tăng cường mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng trong khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử sơ thẩm các tội phạm về hối lộ .147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BLHS Bộ luật Hình sự TTHS Tố tụng Hình sự CQĐT Cơ quan điều tra VKS Viện kiểm sát VKSND Viện kiểm sát nhân dân TAND Tòa án nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: THỐNG KÊ CÁC TỘI PHẠM ĐÃ XÉT XỬ VỀ TỘI THAM NHŨNG Bảng 2: THỐNG KÊ CÁC TỘI PHẠM ĐÃ XÉT XỬ CÁC TỘI PHẠM KHÁC VỀ CHỨC VỤ Bảng 3: THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, TRUY TỐ, XÉT XỬ CÁC VỤ ÁN NHẬN HỐI LỘ (Đ 279) Bảng 4: THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, TRUY TỐ, XÉT XỬ CÁC VỤ ÁN ĐƯA HỐI LỘ (Đ289) Bảng 5: THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, TRUY TỐ, XÉT XỬ CÁC VỤ ÁN MÔI GIỚI HỐI LỘ (Đ290) MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tội phạm về hối lộ là loại tội phạm truyền thống xuất hiện từ rất lâu; lịch sử đã cho thấy đấu tranh phòng chống tội phạm hối lộ, là mục tiêu của các quốc gia trên thế giới.Ngày nay, ở nước Tòa ántrong xu thế hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường,tình hình tội phạm về hối lộ diễn ra hết sức phức tạp, tinh vi;số lượng vụ việc tội phạm ngày một tăng, mặt khác còn thể hiện tính đặc thù cơ bản, gây nhiều khó khăn cho công tác thực hành quyền công tố. Dưới góc độ khoa học luật hình sự, tội phạm về hối lộ được hiểu thống nhất bao gồm ba loại hành vi phạm tội tương ứng với ba tội cụ thể đó là tội nhận hối lộ thuộc các tội phạm về tham nhũng, tội đưa hối lộ và tội làm môi giới hối lộ thuộc các tội phạm khác về chức vụ. Những quan điểm, tư tưởng phong kiến của một bộ phận nhân dân là muốn được việc thì phải hối lộ, cán bộ làm quan thì phải có bổng lộc.
Chính những quan niệm đó đã dẫn đến một số cá nhân kể cả cán bộ công chức khi cần giải quyết công việc cá nhân đã sẵn sàng đưa hối lộ và những người giải quyết công việc cũng coi việc nhận hối lộ là bình thường. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến tội phạm về hối lộ xảy ra tinh vi, rất khó phát hiện và diễn ra trong tất cả lĩnh vực đời sống xã hội. Về phương thức thủ đoạn thực hiện tội phạm khác với các loại tội phạm khác, tội phạm về hối lộ thể hiện ở những đặc thù cơ bản như: loại tội phạm này diễn ra bằng lời nói và hành động trực tiếp không để lại hiện trường, thường không có người làm chứng, tội phạm diễn ra nhanh chóng; của hối lộ là tài sản, tiền bạc hoặc các lợi ích khác được chuyển giao bằng nhiều hình thức tinh vi. Mặc khác đối tượng lại lợi dụng sự thiếu đồng bộ của pháp luật để phạm tội … dẫn đến việc phát hiện, thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh tội phạm gặp rất nhiều khó khăn.
Ngay cả trường hợp tội phạm bị bắt quả tang, các đối tượng phạm tội vẫn chối tội vì có sự đồng thuận của các đối tượng. 1 Các yếu tố có tính đặc thù của loại tội phạm đã tác động và ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác điều tra, truy tố, xét xử loại tội phạm này. Là cơ quan do Quốc hội thành lập và thừa hành quyền lực từ Quốc hội, VKSND được Đảng, Nhà nước và nhân dân giao cho trọng trách phối hợp với các cơ quan chức năng trực tiếp đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm nói chung và tội phạm về hối lộ nói riêng trên địa bàn cả nước, đồng thời tham mưu với Đảng, Nhà nước đề ra chủ trương, biện pháp đấu tranh mạnh mẽ và phòng, chống hiệu quả đối với tội phạm về hối lộ, góp phần quan trọng nhằm thực hiện công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế, xã hội ở nước Tòa án. Trong những năm vừa qua, toàn ngành Kiểm sát đã phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng tấn công mạnh mẽ và có hiệu quả vào các tội phạm tham nhũng nói chung, tội phạm về hối lộ nói riêng và đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần to lớn trong việc giữ gìn và bảo đảm tình hình trật tự trị an, ổn định tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội được Đảng, Nhà nước và nhân dân ghi nhận.
Thực tiễn công tác thực hành quyền công tố đối với các tội phạm về hối lộ của VKSND các cấp trong thời gian qua cho thấy đã có sự tiến bộ rõ rệt, góp phần bảo đảm cho hoạt động điều tra, xét xử của CQĐT, TAND các cấp tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác thực hành quyền công tố đối với các tội phạm về hối lộ còn gặp nhiều khó khăn vướng mắc và bộc lộ một số tồn tại, thiếu sót như: Công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm chưa được tiến hành đầy đủ, chưa quản lý được diễn biến tình hình tội phạm ngay từ đầu nên dẫn tới tình trạng vẫn còn một số tố giác tin báo tội phạm về hối lộ chưa được CQĐT kiểm tra xác minh kịp thời; chất lượng công tác thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra chưa cao: thực hành quyền công tố trong việc khởi tố vụ án, khởi tố bị can chưa chặt chẽ dẫn đến còn bỏ lọt tội phạm và người phạm tội, làm oan người vô tội. Việc phê chuẩn các quyết định của CQĐT chưa kịp thời để xảy ra một số trường hợp lợi dụng bắt khẩn cấp, việc bắt việc tạm giữ, tạm giam quá thời hạn quy định của pháp luật. 2 Một số Kiểm sát viên chưa bám sát tiến độ điều tra để kịp thời đề ra yêu cầu điều tra hoặc có đề ra yêu cầu điều tra nhưng chưa đầy đủ do đó khi hồ sơ chuyển sang VKS để truy tố mới phát hiện còn nhiều mâu thuẫn chưa được làm rõ phải trả hồ sơ điều tra bổ sung, thậm chí có một số trường hợp trong giai đoạn truy tố Kiểm sát viên vẫn không phát hiện được vi phạm pháp luật trong quá trình điều tra nên khi hồ sơ chuyển sang tòa, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử hoặc trong quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử mới phát hiện hồ sơ vụ án còn thiếu các chứng cứ quan trọng hoặc có vi phạm pháp luật phải trả hồ sơ điều tra bổ sung; việc áp dụng pháp luật vào từng trường hợp phạm tội hối lộ cụ thể còn chưa thống nhất giữa các cơ quan tiến hành tố tụng cũng như giữa các địa phương; hoạt động xét hỏi, tranh luận giữa Kiểm sát viên với luật sư và những người tham gia tố tụng tại phiên toà còn chưa thực chất và thiếu tính chủ động… Dẫn đến hậu quả một số tội phạm về hối lộ quá trình điều tra còn kéo dài hoặc vụ án đã được đưa ra xét xử sơ thẩm nhưng có kháng cáo, kháng nghị, bị cấp phúc thẩm cải sửa, huỷ án để điều tra lại làm ảnh hưởng đến việc xử lý tội phạm và người phạm tội.
Những hạn chế, tồn tại đó đã ảnh hưởng đến chất lượng điều tra, truy tố và chất lượng xét xử các tội phạm về hối lộ trên địa bàn cả nước thời gian qua.Thực trạng công tác thực hành quyền công tố trong khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm về hối lộ còn nhiều yếu kém, bất cập là do nhiều nguyên nhân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Thành Đủ (2018). Thực hành quyền công tố tội phạm hối lộ tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/thuc-hanh-quyen-cong-to-toi-pham-hoi-lo-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực hành quyền công tố tội phạm hối lộ tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Thực hành quyền công tố đối với tội phạm hối lộ tại Việt Nam. Phân tích thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Thực hành quyền công tố tội phạm hối lộ tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thực hành quyền công tố tội phạm hối lộ tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực hành quyền công tố tội phạm hối lộ tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Thực hành quyền công tố tội phạm hối lộ tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực hành quyền công tố tội phạm hối lộ tại Việt Nam" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực hành quyền công tố tội phạm hối lộ tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.