Luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện quy phạm pháp luật xung đột ở Việt Nam 2024

Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột tại Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp.

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

216

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Lý luận và vai trò quy phạm pháp luật xung đột Việt Nam

Luận án nghiên cứu lý luận cơ bản về hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột Việt Nam. Các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát triển mạnh mẽ. Điều này tạo nhu cầu cấp thiết về pháp luật điều chỉnh. Quy phạm pháp luật xung đột đóng vai trò trung tâm. Pháp luật về chọn luật giải quyết các mâu thuẫn pháp lý. Hệ thống tư pháp quốc tế Việt Nam cần được củng cố. Việc hiểu rõ bản chất, chức năng của các quy phạm này là nền tảng cho mọi cải cách. Nghiên cứu sâu sắc lý thuyết giúp định hướng chính sách phù hợp. Khung pháp lý vững chắc hỗ trợ hội nhập kinh tế quốc tế. Các nguyên tắc cơ bản cần được làm rõ. Quy định về áp dụng pháp luật nước ngoài phải minh bạch. Việc này đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể.

1.1. Khái niệm vai trò quy phạm luật xung đột Việt Nam

Quy phạm pháp luật xung đột là công cụ đặc thù. Nó không trực tiếp quy định quyền, nghĩa vụ. Nó chỉ xác định pháp luật quốc gia áp dụng. Vai trò là giải quyết xung đột pháp luật dân sự. Đây là nền tảng cho tư pháp quốc tế Việt Nam. Hệ thống quy phạm pháp luật xung đột gồm nhiều văn bản. Các văn bản quy phạm pháp luật tư pháp quốc tế định hình hệ thống này. Quy phạm xung đột đảm bảo sự công bằng. Nó tạo ra sự ổn định trong các quan hệ xuyên biên giới. Tính chất gián tiếp là điểm khác biệt chính.

1.2. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và điều chỉnh

Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đa dạng. Gồm hôn nhân, gia đình, lao động, kinh doanh, thương mại. Số lượng người nước ngoài đầu tư, du lịch tại Việt Nam tăng. Nhiều người Việt Nam học tập, làm việc ở nước ngoài. Điều này tạo ra nhiều xung đột pháp luật. Quy phạm pháp luật xung đột giải quyết các vấn đề này. Nó đảm bảo công bằng pháp lý. Sự phát triển kinh tế, xã hội thúc đẩy các quan hệ này. Do đó, nhu cầu điều chỉnh pháp luật càng lớn. Pháp luật cần theo kịp sự biến đổi của thực tiễn.

1.3. Kinh nghiệm quốc tế về luật xung đột

Nghiên cứu kinh nghiệm các nước rất quan trọng. Các quốc gia phát triển có hệ thống pháp luật xung đột hoàn thiện. Pháp luật về chọn luật được áp dụng rộng rãi. Kinh nghiệm này giúp Việt Nam cải cách tư pháp quốc tế. Áp dụng nguyên tắc áp dụng pháp luật nước ngoài hiệu quả hơn. Các quốc gia khác đã xây dựng thẩm quyền tài phán quốc tế rõ ràng. Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định nước ngoài là thách thức chung. Học hỏi giúp tránh những sai lầm. Đồng thời tận dụng các giải pháp đã được kiểm chứng. Điều này tiết kiệm thời gian, nguồn lực.

II. Thực trạng hệ thống pháp luật xung đột Việt Nam hiện nay

Thực trạng hệ thống quy phạm pháp luật xung đột Việt Nam còn nhiều hạn chế. Lịch sử phát triển cho thấy sự thiếu đồng bộ. Việc áp dụng pháp luật về chọn luật gặp khó khăn. Các văn bản quy phạm pháp luật tư pháp quốc tế cần được rà soát. Sự phân tán trong các quy định gây ra sự thiếu nhất quán. Điều này ảnh hưởng đến việc giải quyết các tranh chấp. Thực trạng này đòi hỏi các biện pháp cấp bách. Cần đánh giá đúng các tồn tại, hạn chế để đề xuất giải pháp. Một cái nhìn toàn diện giúp xây dựng chiến lược phát triển. Các quy định chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu hội nhập. Thách thức lớn đối với thẩm quyền tài phán quốc tế.

2.1. Lịch sử phát triển các quy phạm pháp luật xung đột

Quy phạm pháp luật xung đột Việt Nam có quá trình hình thành lâu dài. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng đều. Giai đoạn trước, các quy định nằm rải rác. Các văn bản riêng lẻ chứa đựng nguyên tắc áp dụng pháp luật nước ngoài. Sự thiếu tập trung ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống. Việc này phản ánh quá trình chuyển đổi của nền kinh tế. Từ đó dẫn đến sự phát triển không đồng bộ của pháp luật tư pháp quốc tế. Cần có sự tổng kết, đánh giá khách quan.

2.2. Quy phạm xung đột trong văn bản và điều ước quốc tế

Các quy phạm pháp luật xung đột hiện diện trong Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều ước quốc tế cũng chứa đựng nhiều quy định quan trọng. Tuy nhiên, sự chồng chéo, mâu thuẫn vẫn tồn tại. Pháp luật về chọn luật chưa đủ bao quát. Thẩm quyền tài phán quốc tế cần được làm rõ hơn. Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định nước ngoài còn vướng mắc. Việc rà soát, hệ thống hóa các quy định này là rất cần thiết. Nó giúp tạo ra một hệ thống pháp luật xung đột minh bạch hơn. Đặc biệt trong các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

2.3. Thực tiễn áp dụng quy phạm pháp luật xung đột Việt Nam

Áp dụng quy phạm pháp luật xung đột trong thực tiễn gặp nhiều thách thức. Tòa án nhân dân gặp khó khăn khi giải quyết quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Việc xác định pháp luật áp dụng không đồng nhất. Nguyên tắc áp dụng pháp luật nước ngoài chưa được hiểu rõ. Điều này ảnh hưởng đến sự minh bạch pháp lý. Cải cách tư pháp quốc tế Việt Nam là cần thiết. Sự thiếu hụt kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu cũng là một yếu tố. Các phiên tòa cần có sự hỗ trợ từ các chuyên gia. Tình trạng xung đột pháp luật dân sự còn phổ biến.

III. Hoàn thiện quy phạm pháp luật xung đột Quan điểm phương hướng

Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột Việt Nam là một yêu cầu tất yếu khách quan. Điều này đáp ứng sự phát triển của quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Nền tảng cho cải cách tư pháp quốc tế Việt Nam. Cần có quan điểm rõ ràng và phương hướng cụ thể. Một lộ trình chi tiết sẽ giúp đạt được mục tiêu. Các bước đi phải thận trọng, có tính khả thi. Sự đồng thuận từ các cơ quan hữu quan là yếu tố then chốt. Việc hoàn thiện phải mang tính chiến lược, dài hạn. Đây là quá trình liên tục và đòi hỏi sự điều chỉnh. Nó không chỉ là vấn đề kỹ thuật pháp lý mà còn là định hướng chính sách.

3.1. Tính tất yếu và quan điểm hoàn thiện hệ thống luật

Hội nhập quốc tế đòi hỏi pháp luật phù hợp. Sự phát triển các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài làm phát sinh xung đột pháp luật. Hoàn thiện pháp luật xung đột là giải pháp. Quan điểm hoàn thiện cần bám sát thực tiễn Việt Nam. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế một cách chọn lọc. Bảo vệ lợi ích quốc gia là ưu tiên hàng đầu. Việc này đảm bảo tính độc lập, chủ quyền. Đồng thời nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Hoàn thiện Luật xung đột Việt Nam là trọng tâm.

3.2. Phương hướng cải cách tư pháp quốc tế Việt Nam

Phương hướng hoàn thiện tập trung vào việc xây dựng một bộ luật xung đột riêng. Điều này sẽ củng cố luật xung đột Việt Nam. Nâng cao tính minh bạch, nhất quán. Tăng cường hiệu lực của pháp luật về chọn luật. Đồng thời, cần hài hòa với các điều ước quốc tế. Đảm bảo nguyên tắc áp dụng pháp luật nước ngoài công bằng. Việc này giúp đơn giản hóa việc tra cứu. Nó cũng giúp giảm thiểu sự không chắc chắn trong áp dụng pháp luật. Cải cách này mang lại lợi ích lâu dài cho tư pháp quốc tế Việt Nam.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả pháp luật xung đột Việt Nam

Đề xuất nhiều giải pháp để hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột. Giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh. Đảm bảo công lý cho các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Cải cách tư pháp quốc tế Việt Nam là mục tiêu. Các giải pháp phải mang tính đồng bộ, toàn diện. Từ xây dựng văn bản đến đào tạo nhân lực. Sự phối hợp giữa các bộ, ngành là cần thiết. Đây là yếu tố quyết định sự thành công của quá trình. Các giải pháp phải linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn. Việc triển khai cần có lộ trình rõ ràng, khả thi. Mục tiêu là một Luật xung đột Việt Nam hiện đại.

4.1. Giải pháp chi tiết hoàn thiện quy phạm pháp luật

Cần hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật tư pháp quốc tế. Xây dựng một bộ luật xung đột thống nhất. Sửa đổi, bổ sung các quy định về pháp luật về chọn luật. Làm rõ thẩm quyền tài phán quốc tế của tòa án Việt Nam. Đơn giản hóa quy trình công nhận và cho thi hành bản án, quyết định nước ngoài. Đào tạo chuyên sâu về luật xung đột. Đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ. Nâng cao năng lực nghiên cứu, dự báo. Điều này giúp pháp luật xung đột Việt Nam ngày càng hoàn thiện.

4.2. Khuyến nghị cho hệ thống tư pháp quốc tế

Việt Nam cần tích cực tham gia các công ước quốc tế về tư pháp quốc tế. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này cần được đẩy mạnh. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ pháp luật. Xây dựng cơ chế giải quyết xung đột pháp luật dân sự linh hoạt. Khuyến nghị này góp phần vào sự phát triển bền vững của hệ thống. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch xuyên biên giới. Sự minh bạch và công bằng là yếu tố thu hút đầu tư. Khuyến nghị này hướng tới một tư pháp quốc tế Việt Nam mạnh mẽ hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (216 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT XUNG ĐỘT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội - 2024 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT XUNG ĐỘT Ở VIỆT NAM Chuyªn ngµnh: LuËt Quèc tÕ M· sè: 62 38 60 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: PGS. NguyÔn B¸ DiÕn Hà Nội – 2024 MỤC LỤC Mở đầu 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUY PHẠM 16 PHÁP LUẬT XUNG ĐỘT 1. Khái niệm quy phạm pháp luật xung đột và hệ thống quy phạm pháp 16 luật xung đột 1. Quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài 54 1.

Vai trò điều chỉnh của quy phạm pháp luật xung đột đối với quan hệ 66 mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài 1. Một số kinh nghiệm của nước ngoài trong việc ban hành và áp dụng 79 các quy phạm pháp luật xung đột 1. Vị trí, vai trò của các quy phạm pháp luật xung đột trong hệ thống 87 pháp luật Việt Nam Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT XUNG ĐỘT 99 Ở VIỆT NAM 2. Lịch sử phát triển các quy phạm pháp luật xung đột ở Việt Nam 99 2.

Thực trạng các quy phạm pháp luật xung đột trong một số văn bản 105 pháp luật Việt Nam 2. Thực trạng các quy phạm pháp luật xung đột trong các điều ước 146 quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài 2. Một số vấn đề về áp dụng quy phạm pháp luật xung đột trong thực tiễn 155 Chƣơng 3: NHỮNG QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP 166 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT XUNG ĐỘT Ở VIỆT NAM 3. Tính tất yếu khách quan của việc hoàn thiện hệ thống quy phạm 166 pháp luật xung đột ở Việt Nam 3.

Những quan điểm cơ bản về hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật 168 xung đột 3. Những phương hướng hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật 174 xung đột 3. Những giải pháp hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột 187 Kết luận 198 Danh mục công trình của tác giả 204 Danh mục tài liệu tham khảo 205 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BLDS: Bộ luật Dân sự BLTTDS: Bộ luật Tố tụng dân sự CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ĐƯQT: điều ước quốc tế HĐTTTP: hiệp định tương trợ tư pháp NXB: nhà xuất bản PLVN: pháp luật Việt Nam PLNN: pháp luật nước ngoài TAND: tòa án nhân dân TANDTC: tòa án nhân dân tối cao TPQT: tư pháp quốc tế TQQT: tập quán quốc tế XHCN: xã hội chủ nghĩa MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Cùng với quá trình hội nhập quốc tế của nước ta trong hai thập kỷ vừa qua, các mối quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài như: quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài mà liên quan đến nước ta phát triển ngày càng đa dạng và phong phú.

Thực tiễn hiện nay cho thấy rằng, ngày càng có nhiều người nước ngoài đến Việt Nam đầu tư kinh doanh. “Có thể nói, năm 2007 là một năm đặt dấu ấn đáng ghi nhớ trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, theo đó tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 20,3 tỉ USD – mức cao nhất từ trước tới nay, gấp đôi so với dự kiến ban đầu và chiếm 25% tổng số vốn trong 20 năm qua” [63, tr. Số lượng người nước ngoài đi du lịch đến Việt Nam có xu hướng ngày càng tăng. “Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam, trong tháng 7, Việt Nam đã đón được 343 nghìn lượt khách quốc tế, đưa lượng khách từ đầu năm đến nay lên hơn 2,46 triệu lượt khách quốc tế, tăng 16,2 % so với cùng kỳ năm trước” [68, tr.

Ngược lại, cũng ngày càng có nhiều người Việt Nam ra nước ngoài học tập, lao động, đi du lịch, đầu tư kinh doanh. “Tính theo lũy kế, đến hết quý I năm 2007, Việt Nam có 200 dự án đầu tư ra nước ngoài còn hiệu lực với tổng số vốn đầu tư hơn 1.003,95 triệu USD” [13, tr. “Năm 2005, Việt Nam đã đưa gần 71.000 người lao động đi làm việc ở nước ngoài” [14, tr. Từ điều kiện thực tiễn đó tất yếu làm phát sinh và phát triển những mối quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức Việt Nam với cá nhân, tổ chức nước ngoài hoặc giữa các cá nhân, tổ chức nước ngoài với nhau diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam hoặc giữa các cá nhân, tổ chức Việt Nam với nhau diễn ra trên lãnh thổ nước ngoài.

Chỉ riêng 1 quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài cũng đã rất phát triển. “Tính đến năm 2003, đã có gần 70.000 trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài được giải quyết” [65, tr. Ngay việc đất nước chúng ta có khoảng ba triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng đã làm phát sinh và phát triển rất nhiều mối quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Một nguyên lý chung vô cùng quan trọng trong sự điều chỉnh của pháp luật đối với các mối quan hệ xã hội là pháp luật phải phù hợp với sự phát triển khách quan và đặc điểm của các mối quan hệ xã hội đó.

Thực tiễn cho thấy, để phù hợp với sự phát triển khách quan và đặc điểm của các mối quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài thì không thể thiếu một loại quy phạm pháp luật đặc thù là: quy phạm xung đột (quy phạm không trực tiếp quy định quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể tham gia quan hệ cũng như các biện pháp chế tài kèm theo, mà chỉ có vai trò xác định pháp luật của quốc gia nào đó được áp dụng để điều chỉnh các mối quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài). Điều đó cũng có nghĩa rằng: “Việc áp dụng pháp luật nước ngoài để giải quyết các quan hệ dân sự quốc tế là đòi hỏi tất yếu trong điều kiện hội nhập” [2, tr. Vai trò điều chỉnh của quy phạm xung đột làm cho quyền và lợi ích chính đáng của các cá nhân, tổ chức của quốc gia này hoặc quốc gia khác được bảo vệ tốt nhất; đồng thời góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Chính vì vậy mà hiện nay mỗi quốc gia đều quan tâm và có rất nhiều các quy phạm xung đột trong các văn bản pháp luật của quốc gia mình; ngoài ra, nhiều quốc gia còn tham gia xây dựng các điều ước quốc tế có chứa các quy phạm xung đột.

2 Trong những năm vừa qua, hệ thống các quy phạm xung đột cùng với các quy phạm pháp luật khác ở nước ta đã điều chỉnh có hiệu quả nhất định các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ; thúc đẩy sự phát triển các quan hệ dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình giữa các công dân, tổ chức của Việt Nam với các công dân, tổ chức của nước ngoài và cũng góp phần tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Tuy nhiên, theo khảo cứu của tác giả luận án, hệ thống các quy phạm xung đột ở nước ta hiện nay còn có không ít những bất cập, đó là: vẫn còn thiếu những quy phạm mang tính chất là nguyên tắc, nền tảng, thuộc về chính sách TPQT của Việt Nam; nhiều quy phạm xung đột không bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất; có những quy phạm xung đột còn chưa phù hợp với nhu cầu của đời sống thực tế, tức là chưa đáp ứng được sự phát triển khách quan của các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài, làm cho các quy phạm này khó đi vào thực tiễn; có những lĩnh vực quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài không có quy phạm xung đột điều chỉnh. Những bất cập như vậy đã có những cản trở không nhỏ đối với sự phát triển giao lưu dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình giữa công dân, tổ chức của Việt Nam với công dân, tổ chức của nước ngoài; ảnh hưởng đến quyền và lợi ích chính đáng của các bên đương sự tham gia quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài. Những bất cập này sẽ được minh chứng qua phần nội dung của luận án.

Với những bất cập đó, hệ thống quy phạm xung đột cần được khắc phục nhằm đạt được sự hoàn thiện và sự hoàn thiện này cũng nằm trong xu hướng chung của việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam (PLVN) hiện nay. Vì vậy, việc hoàn thiện hệ thống quy phạm xung đột hiện nay là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng nhằm những mục đích sau: 3 - Bảo vệ các quyền là lợi ích chính đáng của các công dân, tổ chức tham gia quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài; - Tạo hành lang pháp lý thuận lợi để thúc đẩy sự phát triển giao lưu dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh, thương mại quốc tế giữa công dân, tổ chức của Việt Nam với công dân, tổ chức của các nước; - Góp phần thực hiện tốt chính sách mở cửa, hội nhập của nước ta với khu vực và thế giới; - Góp phần hoàn thiện hệ thống PLVN trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước và xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Cho đến hiện nay, theo khảo cứu của tác giả, đã có không ít các công trình nghiên cứu ở góc độ này hay góc độ khác về xung đột pháp luật nói chung và quy phạm xung đột nói riêng, có liên quan đến đề tài luận án này, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể về cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột tại Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp.

Luận án "Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Quốc tế. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột Việt Nam" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật xung đột Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter