Luận án tiến sĩ luật học: Thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay

Luận án tiến sĩ luật học: Thể chế quản lý viên chức KH&CN ở Việt Nam giai đoạn hiện nay. Phân tích, đánh giá và đề xuất.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ
Số trang:
188 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ

Thể chế quản lý viên chức khoa học và công nghệ là hệ thống các quy định pháp lý, nguyên tắc và công cụ điều chỉnh hoạt động của đội ngũ nhân lực nghiên cứu. Khung pháp lý này giữ vai trò nền tảng trong việc định hình môi trường làm việc khoa học. Cơ sở lý luận khẳng định đội ngũ làm công tác nghiên cứu mang tính chất lao động đặc thù. Hoạt động này tạo ra các giá trị tri thức mới phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế và xã hội. Quản lý nhân lực nghiên cứu đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa các văn bản chung và quy định chuyên ngành. Thể chế quản lý tốt giúp khai phóng tiềm năng sáng tạo của lực lượng trí thức. Quản lý hiệu quả đòi hỏi sự minh bạch trong quy trình tuyển dụng và sử dụng nhân lực. Thể chế phải tạo động lực cống hiến lâu dài cho các nhà khoa học.

1.1. Khái niệm và đặc điểm đội ngũ nhân lực nghiên cứu

Đội ngũ nghiên cứu khoa học giữ vị trí trung tâm trong hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia. Lực lượng này thực hiện các hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ. Hoạt động nghiên cứu có tính rủi ro cao, chu kỳ kéo dài và đòi hỏi tư duy sáng tạo độc lập. Đối tượng quản lý này không thể áp dụng các tiêu chí hành chính rập khuôn. Thể chế pháp lý cần ghi nhận rõ nét vai trò của vị trí nghiên cứu viên trong các viện nghiên cứu và trường đại học. Sự phát triển của khoa học công nghệ phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của đội ngũ này. Quản lý nhân sự nghiên cứu đòi hỏi sự linh hoạt và tôn trọng quyền tự do học thuật. Pháp luật cần xác lập cơ chế quản lý phù hợp với đặc thù lao động trí óc bậc cao.

1.2. Vai trò của khung pháp lý trong quản lý nhân lực

Khung pháp lý tạo ra hành lang an toàn và định hướng chuẩn mực cho hoạt động nghiên cứu. Sự kết hợp giữa luật viên chức và luật khoa học và công nghệ tạo nên nền tảng pháp lý toàn diện. Các văn bản luật quy định cụ thể quyền hạn, nghĩa vụ và quyền lợi của đội ngũ nhân sự. Thể chế hoàn chỉnh hạn chế sự can thiệp hành chính sâu vào chuyên môn khoa học. Khung pháp lý chuẩn xác giúp các đơn vị sự nghiệp vận hành trơn tru và đúng tôn chỉ. Thể chế quản lý minh bạch giúp phòng chống tiêu cực trong xét duyệt đề tài và phân bổ kinh phí. Môi trường pháp lý ổn định thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tham gia vào các nhiệm vụ quốc gia trọng điểm. Việc hoàn thiện quy định pháp lý là yêu cầu tất yếu trong tiến trình hội nhập quốc tế.

II. Thực trạng thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ

Thực trạng quản lý nhân sự nghiên cứu tại Việt Nam ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực song vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã từng bước phân định rõ các ngạch viên chức và tiêu chuẩn chuyên môn. Tuy nhiên, việc áp dụng thực tế còn mang nặng tính hành chính hóa. Nhiều quy định chưa theo kịp sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế tri thức. Hệ thống chức danh nghề nghiệp khoa học và công nghệ đã được ban hành nhưng khâu triển khai còn chậm. Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm và đánh giá nhân sự khoa học vẫn còn cồng kềnh. Các đơn vị nghiên cứu gặp nhiều rào cản khi muốn chủ động kiện toàn bộ máy. Thực tế này đòi hỏi phải có những đánh giá khách quan để kịp thời sửa đổi các quy định bất cập.

2.1. Quy định về chức danh nghề nghiệp và tiêu chuẩn bổ nhiệm

Quy chế quản lý hiện hành đã thiết lập hệ thống chức danh nghề nghiệp khoa học và công nghệ thống nhất từ cấp cơ sở đến trung ương. Các chức danh cơ bản bao gồm trợ lý nghiên cứu, nghiên cứu viên, nghiên cứu viên chính và nghiên cứu viên cao cấp. Mỗi ngạch chức danh đều có những quy định cụ thể về tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp. Tiêu chuẩn này bao gồm trình độ chuyên môn, công trình công bố, bằng sáng chế và ngoại ngữ. Tuy nhiên, việc xét tuyển và bổ nhiệm tại một số nơi còn nặng về văn bằng, chứng chỉ hình thức. Công tác thăng hạng chức danh viên chức khcn chưa thực sự phản ánh đúng năng lực và đóng góp thực tế. Hệ thống tiêu chuẩn cần tiếp tục được tinh gọn, hướng tới chuẩn mực quốc tế.

2.2. Bất cập trong công tác đánh giá kết quả nghiên cứu

Công tác đánh giá hiệu quả nghiên cứu khoa học hiện nay đang đối mặt với nhiều khó khăn và vướng mắc. Tiêu chí đánh giá vẫn chủ yếu dựa trên số lượng báo cáo, tài liệu nghiệm thu thay vì giá trị ứng dụng thực tiễn. Việc định lượng hóa các kết quả nghiên cứu cơ bản gặp nhiều trở ngại do thiếu bộ công cụ đo lường chuẩn xác. Thủ tục thanh quyết toán tài chính phức tạp gây lãng phí thời gian của các nhà nghiên cứu. Cơ chế bình xét thi đua còn mang tính bình quân chủ nghĩa, chưa tạo động lực đột phá. Việc đánh giá chưa gắn kết chặt chẽ với quá trình phân bổ ngân sách nghiên cứu tiếp theo. Cần chuyển dịch phương thức đánh giá sang mô hình thẩm định độc lập dựa trên sản phẩm đầu ra cụ thể.

III. Cơ chế tự chủ và đãi ngộ viên chức khoa học công nghệ

Đổi mới cơ chế tài chính và tổ chức là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy năng suất lao động khoa học. Việc trao quyền tự chủ giúp các tổ chức nghiên cứu linh hoạt trong quản trị nhân sự và tài chính. Nhà nước chủ trương chuyển đổi mô hình hoạt động của các viện nghiên cứu sang tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Đi đôi với tự chủ là yêu cầu cấp thiết về việc cải cách tiền lương và thu nhập. Chính sách tiền lương hiện tại chưa tương xứng với công sức và giá trị sáng tạo của nhà khoa học. Cần xây dựng cơ chế phân phối thu nhập dựa trên hiệu quả công việc và sản phẩm thương mại hóa. Đây là chìa khóa then chốt để giữ chân và thu hút các chuyên gia hàng đầu phục vụ đất nước.

3.1. Thực thi cơ chế tự chủ tại các tổ chức khoa học công lập

Triển khai cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ là bước đột phá trong quản lý nhà nước. Cơ chế này cho phép các đơn vị chủ động trong việc tuyển dụng, ký hợp đồng lao động và chi trả thu nhập tăng thêm. Tổ chức khoa học được tự chủ quyết định hướng nghiên cứu và liên kết với doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc giao quyền tự chủ tài chính còn nhiều vướng mắc do thiếu các hướng dẫn đồng bộ. Nhiều viện nghiên cứu gặp lúng túng trong việc khai thác tài sản công và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trách nhiệm giải trình của người đứng đầu đơn vị tự chủ cần được quy định chặt chẽ hơn. Việc hoàn thiện cơ chế tự chủ sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của các trung tâm nghiên cứu.

3.2. Cải thiện chế độ đãi ngộ và thu hút nhân tài

Việc thực hiện chế độ đãi ngộ nhà khoa học thỏa đáng có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển khoa học quốc gia. Mức lương cơ bản hiện nay chưa đủ bảo đảm cuộc sống ổn định cho đội ngũ nghiên cứu trẻ. Các chính sách thưởng, phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp cần được mở rộng và chi trả kịp thời. Bên cạnh đó, chính sách trọng dụng nhân tài khoa học cần tập trung vào các nhà khoa học đầu ngành và chuyên gia xuất sắc. Cần cấp học bổng nghiên cứu, tài trợ phòng thí nghiệm hiện đại và tạo điều kiện làm việc tiêu chuẩn quốc tế. Đãi ngộ phi vật chất như tôn vinh danh hiệu khoa học và bảo đảm quyền tự chủ học thuật cũng cần được chú trọng. Thu hút nhân tài từ nước ngoài về làm việc đòi hỏi cơ chế đặc thù.

IV. Giải pháp nâng cao thể chế viên chức khoa học công nghệ

Xây dựng và hoàn thiện thể chế quản lý nhân lực khoa học công nghệ đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Thể chế mới phải phù hợp với xu thế phát triển của khoa học hiện đại và yêu cầu hội nhập quốc tế. Trọng tâm của giải pháp là chuyển từ quản lý hành chính kiểm soát sang quản trị kiến tạo và phục vụ sáng tạo. Cần rà soát, sửa đổi toàn diện các quy định mâu thuẫn giữa luật chuyên ngành và luật chung. Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ cho các cơ sở nghiên cứu đi kèm với cơ chế giám sát minh bạch. Đầu tư nguồn lực phát triển cơ sở hạ tầng khoa học kỹ thuật hiện đại. Đổi mới thể chế là động lực cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong kỷ nguyên mới.

4.1. Hoàn thiện hệ sinh thái pháp lý và tiêu chuẩn nghề nghiệp

Cần rà soát và đồng bộ hóa các điều khoản trong luật khoa học và công nghệ và luật viên chức. Hệ thống pháp luật phải xóa bỏ triệt để các rào cản hành chính gây cản trở nghiên cứu sáng tạo. Cần ban hành quy định mới về quản trị rủi ro trong hoạt động khoa học. Các cơ quan quản lý cần đổi mới căn bản quy trình xét thăng hạng chức danh viên chức khcn theo hướng định lượng rõ ràng. Tiêu chuẩn đánh giá cần ưu tiên các bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích và công bố quốc tế uy tín. Khuyến khích sự dịch chuyển nhân lực linh hoạt giữa khu vực công và khu vực tư nhân. Môi trường pháp trị minh bạch sẽ bảo vệ quyền lợi chính đáng của các nhà nghiên cứu.

4.2. Đổi mới phương thức quản trị và trọng dụng nguồn nhân lực

Đổi mới căn bản mô hình quản trị nhân sự khoa học theo phương pháp quản lý dựa trên kết quả đầu ra. Cần xây dựng chiến lược quốc gia dài hạn về phát triển đội ngũ nghiên cứu khoa học trình độ cao. Đẩy mạnh việc triển khai chính sách trọng dụng nhân tài khoa học thông qua các gói tài trợ nghiên cứu đặc biệt. Mở rộng cơ chế tự chủ hoàn toàn cho các viện nghiên cứu đạt chuẩn quốc tế. Cải tiến quy trình phê duyệt đề tài và giải ngân kinh phí theo cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ. Tạo dựng môi trường học thuật dân chủ, khích lệ tinh thần dấn thân và cống hiến khoa học.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.3. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
2. Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỂ CHẾ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
2.1. Viên chức khoa học, công nghệ - đối tượng hình thành và tác động của thể chế quản lý
2.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ
2.3. Nội dung và hình thức chủ yếu của thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ
2.4. Các tiêu chí cơ bản đánh giá thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ và các yếu tố ảnh hưởng đến thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ
2.5. Kinh nghiệm xây dựng thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở một số nước trên thế giới và gợi mở cho Việt Nam
3. Chương 3: THỰC TRẠNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
3.1. Thể chế hiện hành về quản lý viên chức khoa học, công nghệ
3.2. Thực tiễn áp dụng thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ thời gian qua ở nước ta
3.3. Đánh giá chung về thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ hiện nay
4. Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
4.1. Nhu cầu xây dựng thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ
4.2. Quan điểm xây dựng thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ
4.3. Giải pháp xây dựng thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
KẾT LUẬN
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC Xà HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC Xà HỘI Lê Thị Thu Hằng THÓ CHÕ QU¶N Lý VI£N CHøC KHOA HäC, C¤NG NGHÖ ë N¦íC TA TRONG GIAI §O¹N HIÖN NAY Chuyên ngành : Luật Hiến pháp và luật hành chính Mã số : 62 38 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VÕ KHÁNH VINH HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trên bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Lê Thị Thu Hằng MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 8 1.

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 8 1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 11 1. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 21 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỂ CHẾ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 25 2. Viên chức khoa học, công nghệ - đối tượng hình thành và tác động của thể chế quản lý 25 2.

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ 34 2. Nội dung và hình thức chủ yếu của thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ 43 2. Các tiêu chí cơ bản đánh giá thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ và các yếu tố ảnh hưởng đến thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ 46 2. Kinh nghiệm xây dựng thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở một số nước trên thế giới và gợi mở cho Việt Nam 57 Chương 3: THỰC TRẠNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 68 3.

Thể chế hiện hành về quản lý viên chức khoa học, công nghệ 68 3. Thực tiễn áp dụng thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ thời gian qua ở nước ta 91 3. Đánh giá chung về thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ hiện nay 108 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 119 4. Nhu cầu xây dựng thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ 119 4.

Quan điểm xây dựng thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ 125 4. Giải pháp xây dựng thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay 134 KẾT LUẬN 149 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Cchấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 01/11/2012) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã thể hiện quan điểm nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam, xác định khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, tạo chuyển biến về chất trong đóng góp của khoa học, công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng an ninh, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và là nước công nghiệp hiện đại giữa thế kỷ XXI. Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 cũng đã xác định rõ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu phát triển khoa học và công nghệ.

Trong những giải pháp nhằm phát triển khoa học, công nghệ, thì giải pháp xây dựng đồng bộ chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học và công nghệ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, trong đó, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phát triển đội ngũ viên chức làm công tác khoa học, công nghệ chiếm vị trí trung tâm bởi vấn đề con người vẫn luôn luôn là vấn đề then chốt, là yếu tố quyết định thành công hay thất bại của việc đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học, công nghệ như đường lối lãnh đạo của Đảng đã đề ra. Một trong những yếu tố quan trọng trong công tác quản lý viên chức khoa học, công nghệ là thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ, được hiểu là hệ thống những quy tắc, luật lệ đã hình thành nên cơ sở pháp lý cho công tác quản lý. Thể chế có một vai trò quan trọng trong việc quản lý đội ngũ viên chức nói chung 1 và viên chức khoa học, công nghệ nói riêng. Bởi vì, bản thân thể chế với nhiều yếu tố cấu thành (Luật, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị… do các cơ quan có thẩm quyền tương ứng ban hành) đã tạo nên một khuôn khổ pháp lý hoàn chỉnh làm căn cứ cho các cơ quan chức năng, các đơn vị sự nghiệp công lập và bản thân đội ngũ viên chức thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong quá trình hoạt động, công tác.

Trong những năm qua, cùng với việc Nhà nước hoàn thiện thể chế quản lý cán bộ, công chức thì các quy định pháp luật quản lý viên chức nói chung và viên chức khoa học, công nghệ nói riêng cũng đã được sửa đổi, bổ sung, thể hiện trong các văn bản do Quốc hội, Chính phủ, các Bộ ban hành. Trong từng giai đoạn, các văn bản quy phạm pháp luật liên tục được sửa đổi, bổ sung thể hiện tinh thần liên tục đổi mới theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính. Việc sửa đổi, bổ sung đã góp phần hoàn thiện từng bước hệ thống thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ theo tinh thần đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, tổ chức và hoạt động khoa học và công nghệ, xem đây là khâu đột phá để thúc đẩy phát triển và nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ. Nhiều văn bản mang tính bản lề quan trọng đã được tập trung xây dựng và hoàn thiện, tạo tiền đề hết sức quan trọng và đồng bộ để có thể hoàn thành các mục tiêu phát triển dài hạn của khoa học và công nghệ: cơ chế quản lý khoa học, công nghệ nói chung và chính sách đào tạo, sử dụng đội ngũ viên chức khoa học, công nghệ đã có những cải cách đáng kể; chế độ tuyển dụng theo biên chế hành chính nhà nước được hạn chế dần, mở rộng và khuyến khích việc chuyển sang chế độ hợp đồng lao động; chính sách tiền lương thay đổi theo hướng gắn với ngạch, bậc chuyên môn và tiêu chuẩn hóa cán bộ; công tác đào tạo, bồi dưỡng được chú trọng, đặc biệt là việc mở rộng đào tạo sau đại học; số lượng cán bộ có học hàm, học vị cao ngày càng tăng; Nhà nước đã tiến hành định kỳ xét thưởng và tôn vinh các nhà khoa học có kết quả nghiên cứu đặc biệt xuất sắc, đóng góp to lớn cho sự phát triển của đất nước.

Tuy nhiên, nhìn chung chủ trương, chính sách và thể chế phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ vẫn còn chưa tương xứng với chính sách phát triển 2 kinh tế - xã hội, chưa tạo môi trường và động lực thúc đẩy đội ngũ viên chức khoa học, công nghệ đem hết tài năng cống hiến cho đất nước, đồng thời buộc họ phải năng động, sáng tạo hơn. Việc hoàn thiện thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ trong giai đoạn hiện nay là một trong những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách vì: Thứ nhất, hệ thống thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ hiện nay có nhiều nội dung quy định chưa phù hợp với đặc điểm, tính chất lao động đặc thù của đội ngũ viên chức khoa học, công nghệ. Một số các quy định về thi tuyển, thi nâng ngạch viên chức khoa học, công nghệ hiện nay về cơ bản không khác với đội ngũ công chức hành chính nhà nước, không phù hợp với hoạt động khoa học, công nghệ. và vẫn còn mang tính chất hình thức, không căn cứ vào kết quả lao động, cống hiến khoa học của người viên chức khoa học, công nghệ.

Hệ thống tiêu chuẩn chức danh viên chức khoa học, công nghệ chưa đáp ứng kịp với yêu cầu đổi mới dẫn đến còn nhiều hạn chế trong xây dựng và quản lý đội ngũ viên chức khoa học, công nghệ. Chế độ đãi ngộ thông qua tiền lương chưa đủ tái sản xuất sức lao động và còn nhiều bất hợp lý, chưa thực sự dựa trên kết quả công việc. Thứ hai, một số quy định về trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ công lập thiếu đồng bộ, còn nhiều hạn chế, bất cập, do đó, các tổ chức, đơn vị khoa học, công nghệ chưa thực sự được quyền chủ động trong tuyển dụng và quản lý nhân lực; quy định mức biên chế và kinh phí hoạt động cho các cơ quan nghiên cứu khoa học, công nghệ theo số biên chế như hiện nay còn thiếu căn cứ khoa học, làm hạn chế quy mô phát triển của các tổ chức khoa học, công nghệ cần thiết cho sự phát triển đất nước. Thứ ba, các quy định về quyền hạn và trách nhiệm của người trực tiếp làm công tác nghiên cứu khoa học cũng như cá nhân người lãnh đạo tổ chức khoa học, công nghệ còn thiếu cụ thể, rõ ràng và có những ràng buộc bất hợp lý, chưa gắn với kết quả và hiệu quả hoạt động của cá nhân và tổ chức, ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả, chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học.

Trong bối cảnh thực tiễn như vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay” có ý nghĩa 3 lý luận và thực tiễn cấp bách nhằm cung cấp những luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Thu Hằng (2014). Thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/the-che-quan-ly-vien-chuc-khoa-hoc-cong-nghe-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ luật học: Thể chế quản lý viên chức KH&CN ở Việt Nam giai đoạn hiện nay. Phân tích, đánh giá và đề xuất.

Luận án "Thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật hành chính. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ ở Việt Nam" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thể chế quản lý viên chức khoa học công nghệ ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter