Luận án Pháp luật viễn thông - Thực trạng và giải pháp - Đỗ Xuân Minh, Đại học Luật Hà Nội
Phân tích thực trạng pháp luật viễn thông Việt Nam, chỉ ra tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện khung pháp lý, đảm bảo phát triển bền vững ngành.
Luan An
Luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Pháp luật viễn thông Việt Nam: vấn đề lý luận và vai trò
- Số trang:
- 195 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Đỗ Xuân Minh
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Pháp luật viễn thông Việt Nam vấn đề lý luận và vai trò
Pháp luật viễn thông Việt Nam gồm hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động viễn thông. Luật Viễn thông 2009 là văn bản trung tâm của hệ thống. Hệ thống này bao gồm các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. Pháp luật viễn thông điều chỉnh quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người sử dụng dịch vụ. Hoạt động viễn thông là nền tảng của nền kinh tế số. Viễn thông có vai trò kết nối, truyền tải thông tin trên phạm vi toàn quốc.
1.1. Khái niệm đặc điểm viễn thông và hoạt động viễn thông
Viễn thông là hoạt động phát, truyền, nhận ký hiệu, tín hiệu, số liệu và hình ảnh qua sóng điện từ. Hoạt động viễn thông có đặc điểm kỹ thuật phức tạp. Dịch vụ viễn thông gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng. Hoạt động viễn thông phụ thuộc vào hạ tầng mạng lưới. Thị trường viễn thông Việt Nam ghi nhận doanh thu ổn định giai đoạn 2016 - 2020.
1.2. Khái niệm đặc điểm pháp luật viễn thông
Pháp luật viễn thông là tổng hợp các quy phạm điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động viễn thông. Pháp luật viễn thông Việt Nam mang tính kỹ thuật - công nghệ cao. Quản lý nhà nước về viễn thông thuộc thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông. Luật Viễn thông 2009 quy định nguyên tắc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ viễn thông.
1.3. Vai trò của hoạt động viễn thông
Hoạt động viễn thông thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Viễn thông là nền tảng của chính phủ điện tử và chuyển đổi số quốc gia. Hạ tầng viễn thông kết nối mọi vùng miền, đảm bảo an ninh thông tin. Dịch vụ viễn thông hỗ trợ thương mại điện tử và giáo dục trực tuyến. Pháp luật viễn thông Việt Nam tham khảo kinh nghiệm từ nhiều quốc gia trên thế giới.
II. Pháp luật viễn thông Việt Nam kinh doanh dịch vụ viễn thông
Kinh doanh dịch vụ viễn thông là trọng tâm của pháp luật viễn thông Việt Nam. Luật Viễn thông 2009 quy định điều kiện gia nhập thị trường. Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về vốn, nhân lực và hạ tầng. Cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông ngày càng gay gắt. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông được pháp luật ưu tiên.
2.1. Quy định về đầu tư và sở hữu trong dịch vụ viễn thông
Pháp luật giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong doanh nghiệp viễn thông. Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được góp vốn theo tỷ lệ quy định. Hoạt động đầu tư dịch vụ viễn thông phải đáp ứng năng lực tài chính. Việc tách Mobifone khỏi VNPT là điển hình về sở hữu nhà nước. Quy định sở hữu cần phù hợp với cam kết quốc tế.
2.2. Cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông
Thị trường viễn thông Việt Nam có nhiều doanh nghiệp tham gia. Cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông diễn ra ở dịch vụ di động và internet băng rộng. Pháp luật ngăn cấm hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường. Quy định về kết nối và chia sẻ hạ tầng được ban hành. Quản lý nhà nước về viễn thông bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh.
2.3. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông là nguyên tắc cốt lõi. Doanh nghiệp phải công khai chất lượng dịch vụ và giá cước. Người sử dụng có quyền khiếu nại về chất lượng dịch vụ. Hợp đồng dịch vụ viễn thông phải bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng. Pháp luật quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi doanh nghiệp vi phạm.
III. Thực trạng pháp luật viễn thông Việt Nam về cấp phép
Giấy phép viễn thông là công cụ quản lý nhà nước quan trọng. Thực trạng cấp phép viễn thông bộc lộ nhiều bất cập. Quy trình cấp phép còn phức tạp và kéo dài. Điều kiện cấp phép chưa thực sự minh bạch. Luật Viễn thông sửa đổi 2024 hướng đến đơn giản hóa thủ tục cấp phép.
3.1. Điều kiện cấp phép viễn thông
Điều kiện cấp phép viễn thông gồm năng lực tài chính và nhân sự. Doanh nghiệp phải có phương án kinh doanh khả thi. Hạ tầng kỹ thuật phải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn. Điều kiện cấp phép còn chồng chéo giữa các văn bản quy phạm. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
3.2. Thủ tục cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
Thủ tục cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông gồm nhiều bước. Hồ sơ xin cấp phép nộp tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Thời gian giải quyết hồ sơ kéo dài so với quy định. Doanh nghiệp phải trải qua bước thẩm định kỹ thuật phức tạp. Luật Viễn thông sửa đổi 2024 cắt giảm thủ tục hành chính trong cấp phép.
IV. Thực trạng pháp luật viễn thông Việt Nam về hạ tầng kỹ thuật
Pháp luật về kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông bao phủ nhiều nội dung. Hạ tầng viễn thông quốc gia phát triển mạnh mẽ. Tài nguyên viễn thông gồm kho số và tần số cần quản lý hiệu quả. Tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng được ban hành đồng bộ. Viễn thông công ích phục vụ vùng sâu, vùng xa.
4.1. Quy định về hạ tầng viễn thông và tài nguyên viễn thông
Hạ tầng viễn thông gồm công trình, cáp quang và trạm thu phát sóng. Việt Nam có nhiều tuyến cáp quang biển kết nối quốc tế. Pháp luật quy định sử dụng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp. Tài nguyên viễn thông gồm kho số viễn thông và tần số vô tuyến điện. Quản lý tài nguyên viễn thông cần hiệu quả và bền vững.
4.2. Quản lý chất lượng và bảo vệ thông tin cá nhân
Tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Doanh nghiệp phải đo kiểm chất lượng dịch vụ định kỳ. Bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân là vấn đề nổi cộm hiện nay. Tình trạng mua bán dữ liệu cá nhân trên mạng diễn ra phổ biến. Pháp luật viễn thông Việt Nam cần quy định chặt chẽ hơn về bảo vệ dữ liệu.
V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật viễn thông Việt Nam
Hoàn thiện pháp luật viễn thông Việt Nam là yêu cầu cấp thiết. Luật Viễn thông sửa đổi 2024 đánh dấu bước tiến quan trọng. Giải pháp tập trung vào kinh doanh, cấp phép và kỹ thuật nghiệp vụ. Hoàn thiện pháp luật phải gắn với hội nhập kinh tế quốc tế. Mục tiêu là tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bền vững.
5.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật viễn thông
Hoàn thiện pháp luật viễn thông gắn với hội nhập kinh tế quốc tế. Hệ thống pháp luật cần đồng bộ và thống nhất. Pháp luật phải phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Giải pháp xuất phát từ những hạn chế, bất cập của thực trạng hiện nay.
5.2. Hoàn thiện quy định kinh doanh và cấp phép viễn thông
Cần hoàn thiện quy định về đầu tư và sở hữu dịch vụ viễn thông. Quy định cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông cần rõ ràng hơn. Thủ tục cấp phép viễn thông cần đơn giản và minh bạch. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông cần tăng cường.
5.3. Hoàn thiện quy định kỹ thuật và bảo vệ dữ liệu cá nhân
Cần hoàn thiện quy định về viễn thông công ích. Quản lý tài nguyên viễn thông cần hiệu quả, bền vững. Quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân cần chặt chẽ hơn. Quản lý thông tin trên mạng viễn thông cần cân bằng lợi ích. Các giải pháp đồng bộ sẽ nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật viễn thông.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐỖ XUÂN MINH PHÁP LUẬT VIỄN THÔNG VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐỖ XUÂN MINH PHÁP LUẬT VIỄN THÔNG VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. PHAN CHÍ HIẾU 2. ĐỒNG NGỌC BA HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, số liệu nêu trong Luận án là trung thực.
Các luận điểm khoa học được kế thừa trong Luận án được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng được công bố trong công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HỘP DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU. 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.
6 ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU. 6 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VIỄN THÔNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ VIỄN THÔNG. Những vấn đề lý luận về viễn thông. Khái niệm, đặc điểm viễn thông và hoạt động viễn thông.
Vai trò của hoạt động viễn thông. Những vấn đề lý luận về pháp luật viễn thông. Khái niệm pháp luật viễn thông. Đặc điểm pháp luật viễn thông.
Nội dung pháp luật viễn thông. Pháp luật viễn thông một số quốc gia trên thế giới. 49 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 57 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về kinh doanh dịch vụ viễn thông. Quy định về đầu tư dịch vụ viễn thông. Quy định về sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông. Quy định về cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông.
Quy định về bảo vệ quyền lợi của người sử dụng dịch vụ viễn thông. Quy định về dịch vụ trung tâm dữ liệu. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về cấp phép viễn thông. Điều kiện cấp phép viễn thông.
Thủ tục cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông. Viễn thông công ích. Tài nguyên viễn thông.
Tiêu chuẩn, quy chuẩn và quản lý chất lượng viễn thông. Công trình, hạ tầng viễn thông. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về quản lý thông tin trên mạng viễn thông, bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân. Quản lý thông tin trên mạng.
Bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân. 130 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 142 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ VIỄN THÔNG. Định hướng hoàn thiện pháp luật về viễn thông.
Hoàn thiện pháp luật về viễn thông phải đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Hoàn thiện pháp luật về viễn thông phải phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam. Hoàn thiện pháp luật về viễn thông đảm bảo tính đồng bộ, tính thống nhất trong hệ thống pháp luật có liên quan đến lĩnh vực viễn thông. Hoàn thiện pháp luật về viễn thông phải xuất phát từ những hạn chế, bất cập của thực trạng pháp luật viễn thông.
Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện pháp luật về viễn thông. Hoàn thiện các quy định về kinh doanh viễn thông. Hoàn thiện các quy định về cấp phép viễn thông. Hoàn thiện các quy định về kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông.
Hoàn thiện các quy định về quản lý thông tin trên mạng viễn thông, bảo vệ thông tin, dữ liệu người sử dụng dịch vụ viễn thông. 164 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 173 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 01: Doanh thu dịch vụ viễn thông giai đoạn 2016 -2020. 63 Hình 02: Quy mô thị trường trung tâm dữ liệu Việt Nam.
79 Hình 03: Thị trường trung tâm dữ liệu Việt Nam năm 2021. 80 Hình 04: Các tuyến cáp quang biển của Việt Nam. 118 Hình 05: Tỷ lệ người dùng Internet ở Việt Nam. 136 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 01: Doanh thu dịch vụ viễn thông giai đoạn 2016-2020.
62 Bảng 02: Dịch vụ công trực tuyến. 76 Bảng 03: Dịch vụ công trực tuyến của các Bộ, ngành. 77 Bảng 04: Dịch vụ công trực tuyến của 63 Tỉnh/Thành phố. 78 Bảng 05: Các doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
85 Bảng 06: Báo cáo khảo sát CPĐT của Việt Nam theo xếp hạng. 115 của Liên hợp quốc. 115 Bảng 07: Chỉ số hạ tầng viễn thông của Việt Nam so với các nước trong ASEAN. 116 Bảng 08: Chỉ số thành phần của Hạ tầng viễn thông Việt Nam.
116 DANH MỤC HỘP Hộp 01: Tách Công ty viễn thông di động Mobifone ra khỏi Tập đoàn VNPT. 67 Hộp 02: Kết nối kết nối thông tin thuê bao với Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về dân cư. 75 Hộp 03: Sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông tại Hà Nội. 122 Hộp 04: Google bị phạt 60 triệu USD vì thu thập dữ liệu vị trí người dùng 131 Hộp 05: Một số vụ việc điển hình về lộ thông tin, dữ liệu cá nhân.
137 Hộp 06: Mua bán dữ liệu cá nhân trên mạng dễ như mua rau. 139 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á CPĐT Chính phủ điện tử CCDVVT Cung cấp dịch vụ viễn thông CNTT Công nghệ thông tin CMCN Cách mạng công nghiệp EU Liên minh Châu Âu ITU Liên minh Viễn thông Quốc tế FTA Hiệp định thương mại tự do QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Nghị định 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng Nghị định 25/2011/NĐ-CP Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 6/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông TCVN Tiêu chuẩn quốc gia TTHC Thủ tục hành chính TTTT Thông tin và Truyền thông VIETTEL Tập đoàn Viễn thông Quân đội VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam WTO Tổ chức Thương mại Thế giới 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển của đất nước, ngành viễn thông Việt Nam là một trong những ngành có những bước phát triển rất nhanh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Với những chính sách tích cực về viễn thông, Việt Nam đã tạo ra hành lang pháp lý để thúc đẩy cạnh tranh, khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp mới tham gia thị trường.
Mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông và chất lượng dịch vụ viễn thông ngày càng được hoàn thiện và nâng cao, trong khi giá cước từng bước giảm xuống bằng và thấp hơn mức bình quân của khu vực và thế giới. Trong suốt 03 năm qua, đại dịch COVID-19 đã chỉ ra vai trò đặc biệt quan trọng của viễn thông trong việc tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như đời sống của con người. Chưa bao giờ, chưa khi nào, công cuộc chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, mọi hành vi của con người đều có thể được thực hiện trực tuyến, các kênh mua bán trực tuyến, tài chính số, giáo dục trực tuyến, y tế điện tử,. và nhiều hình thức khác cho thấy vai trò của viễn thông trong xã hội hiện đại ngày nay.
Tuy nhiên, sự phát triển của viễn thông cũng nảy sinh những mặt trái, đặc biệt là vấn đề về hạ tầng viễn thông, an toàn viễn thông, an ninh mạng và quản lý thông tin trên hệ thống mạng viễn thông. Với tốc độ phát triển nhanh, tính không giới hạn phạm vi không gian và thời gian, các nội dung thông tin trên Internet mang sức mạnh to lớn đặt ra yêu cầu và thách thức không nhỏ cho công tác quản lý. Đối mặt với những vấn đề phức tạp trên, nhiều quốc gia đã ban hành chiến lược, hoàn thiện khung khổ pháp lý về viễn thông, quản lý thông tin viễn thông nhằm tạo dựng một môi trường thông tin lành mạnh, bình đẳng cho mọi cá nhân, tổ chức. 2 Tại Việt Nam, sau hơn 10 năm áp dụng Luật Viễn thông và các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo hành lang pháp lý thúc đẩy cạnh tranh, phát triển cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, phát triển thị trường viễn thông với nhiều loại hình dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người sử dụng, tạo nền tảng cho sự phát triển đấy nước.
Mặc dù vậy, khi triển khai thực thi các quy định pháp luật về viễn thông, đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập WTO cũng như đã tham gia một số FTA thế hệ mới, trong đó nổi bật là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu thì một số nội dung của pháp luật viễn thông đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập chưa tương thích với thông lệ quốc tế. Cùng với đó, khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, nhất là cuộc CMCN 4.0, lĩnh vực viễn thông xuất hiện các loại hình dịch vụ mới, mô hình kinh doanh mới, hình thành cơ sở hạ tầng viễn thông mới kết hợp với các hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ nhu cầu phát triển, v. Chính vì vậy, việc phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật viễn thông, thực tiễn thi hành pháp luật về viễn thông để phát hiện những điểm tồn tại, hạn chế, qua đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật viễn thông ở Việt Nam là rất cần thiết, mang tính thời sự trong thời điểm hiện nay. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Xuân Minh (2022). Pháp luật viễn thông Việt Nam: Thực trạng và giải pháp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/phap-luat-vien-thong-viet-nam-thuc-trang-giai-phap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Pháp luật viễn thông Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thực trạng pháp luật viễn thông Việt Nam, chỉ ra tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện khung pháp lý, đảm bảo phát triển bền vững ngành.
Luận án "Pháp luật viễn thông Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Pháp luật viễn thông Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Pháp luật viễn thông Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Pháp luật viễn thông Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Pháp luật viễn thông Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Pháp luật viễn thông Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.