Tổng quan về luận án

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của các thách thức an ninh phi truyền thống, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia đang gia tăng nhanh chóng về quy mô lẫn phương thức thủ đoạn tinh vi. Theo báo cáo của Liên hợp quốc được trích dẫn trong công trình, "thị trường bất hợp pháp hàng năm của hoạt động phạm tội có tổ chức xuyên quốc gia ước đạt khoảng 1,6 - 2,2 nghìn tỷ đô la Mỹ, ở khu vực Đông Nam Á là khoảng 100 tỷ đô la Mỹ". Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thiết lập cơ chế phối hợp tư pháp xuyên biên giới nhằm triệt tiêu động cơ kinh tế và vô hiệu hóa các mạng lưới tội phạm quốc tế. Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Phạm Văn Công (chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự, Mã số: 9 38 01 04; Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Ngọc Anh; Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 2019) là công trình tiên phong nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về khung pháp lý và thực tiễn thi hành hợp tác quốc tế (HTQT) trong toàn bộ các giai đoạn tố tụng hình sự (TTHS).

Nghiên cứu tập trung giải quyết khoảng trống học thuật (research gap) trọng yếu: Sự thiếu vắng một hệ thống lý luận thống nhất và cơ chế lập pháp độc lập, chuyên biệt điều chỉnh đồng bộ bốn trụ cột hợp tác tư pháp hình sự (tương trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt) sau khi Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2015 có hiệu lực.

Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Cơ sở lý luận, bản chất pháp lý, nguyên tắc và thẩm quyền tài phán của pháp luật về HTQT trong TTHS tại Việt Nam được định vị như thế nào trong sự giao thoa giữa luật quốc gia và luật quốc tế?
  2. Khung pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng từ năm 2008 đến tháng 8/2019 đang bộc lộ những xung đột, bất cập mang tính cấu trúc nào?
  3. Mô hình lập pháp và lộ trình hoàn thiện hệ thống tư pháp hình sự Việt Nam đến năm 2030 cần được thiết kế ra sao để đảm bảo tính tương thích với các điều ước quốc tế (ĐƯQT)?

Nghiên cứu xác lập hai giả thuyết:

  • Giả thuyết H1: Việc tích hợp phân tán các chế định HTQT trong Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 và BLTTHS năm 2015 tạo ra sự chồng chéo về thẩm quyền và cản trở hiệu lực thực thi đối ngoại.
  • Giả thuyết H2: Việc ban hành các đạo luật chuyên biệt độc lập kết hợp xây dựng hiệp định mẫu sẽ nâng cao tỷ lệ xử lý thành công các yêu cầu ủy thác tư pháp và dẫn độ quốc tế.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực tiễn thi hành từ năm 2008 đến tháng 8/2019 tại các cơ quan đầu mối quốc gia: Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (VKSNDTC), Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) và Bộ Ngoại giao; đồng thời khảo cứu lịch sử lập pháp từ năm 1945 đến nay. Tính đến tháng 8/2019, Việt Nam đã tham gia 22 ĐƯQT đa phương, ký kết 28 ĐƯQT song phương về tương trợ tư pháp hình sự (TTTPHS), 23 ĐƯQT song phương và 22 ĐƯQT đa phương có quy định về dẫn độ, cùng 17 điều ước về chuyển giao người bị kết án phạt tù. Về mặt số liệu thực tiễn, Việt Nam đã xử lý hàng nghìn yêu cầu TTTPHS từ nước ngoài, gửi đi gần 1.200 yêu cầu (90% sang các nước đã có hiệp định), lập 35 hồ sơ yêu cầu dẫn độ ra nước ngoài (07 vụ được chấp thuận, 04 vụ bị từ chối), tiếp nhận 23 yêu cầu dẫn độ từ nước ngoài (73,5% giải quyết theo nguyên tắc có đi có lại), tiếp nhận 61 hồ sơ xin chuyển giao phạm nhân nước ngoài (đã chuyển giao 16 đối tượng) và gửi 16 yêu cầu tiếp nhận công dân Việt Nam (đã tiếp nhận 04 đối tượng).

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu quốc tế cho thấy các dòng học thuyết chính về hợp tác tư pháp hình sự xuyên quốc gia:

  • Christine Jojarth (2009) phân tích việc thiết kế thể chế và mức độ ràng buộc pháp lý trong hợp tác chống tội phạm có tổ chức.
  • M. Cherif Bassiouni (1992) kiến tạo nền tảng chính sách công và thẩm quyền tài phán quốc gia trong hợp tác hình sự liên quốc gia.
  • Thomas Risse-Kappen (1999) nhấn mạnh sự tác động của các thể chế quốc tế và cấu trúc nội luật lên chính sách đối ngoại.
  • Neil Boister và Robert J. Currie (2014) hệ thống hóa lý luận pháp luật hình sự xuyên quốc gia (Transnational Criminal Law).
  • Anne-Marie Slaughter và cộng sự (1998) đặt nền móng cho cách tiếp cận liên ngành giữa Luật quốc tế và Quan hệ quốc tế.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên khảo của GS. TS. Nguyễn Ngọc Anh (2008, 2012, 2015, 2016) về dẫn độ, TTTPHS và bình luận BLTTHS 2015; TS. Đặng Xuân Khang (2013) về phòng chống tội phạm xuyên quốc gia; PGS. TS. Nguyễn Ngọc Chí (2018) về HTQT trong bối cảnh toàn cầu hóa; và TS. Ngô Hữu Phước (2011) về chế định dẫn độ đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh kỹ thuật lập pháp. Tuy nhiên, y văn tồn tại hai trường phái tranh luận đối lập:

  • Trường phái luật học truyền thống: Coi HTQT trong TTHS chỉ là một phần mở rộng mang tính thủ tục hành chính - ngoại giao trực thuộc luật tố tụng quốc gia.
  • Trường phái tương hỗ quốc tế: Đòi hỏi thiết lập một ngành luật/chế định hỗn hợp độc lập, ưu tiên tuyệt đối việc nội luật hóa quy chuẩn quốc tế.

Luận án định vị mình ở giao điểm thực chứng - cải cách: Công trình đầu tiên tổng hợp toàn bộ 4 phân hệ hợp tác qua cả 5 giai đoạn tố tụng (khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án). Luận án so sánh sâu sắc với hai hệ thống quốc tế điển hình:

  1. Mô hình Liên minh Châu Âu (EU) qua phân tích của Gert Vermeulen, Wendy De Bondt và Charlotte Ryckman (2011) về Lệnh điều tra Châu Âu (European Investigation Order - EIO) và sự chuyển dịch từ nguyên tắc tương trợ truyền thống sang nguyên tắc thừa nhận lẫn nhau (mutual recognition).
  2. Mô hình chuẩn hóa của Liên Hợp Quốc thông qua Hướng dẫn Lập pháp thực thi UNTOC (2012) và UNCAC (2006) của UNODC, chỉ ra độ vênh giữa pháp luật Việt Nam và các chuẩn mực toàn cầu về chia sẻ tài sản tịch thu và điều tra chung.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng học thuyết về Thẩm quyền tài phán vượt lãnh thổ (Extraterritorial Jurisdiction Theory) của M. Cherif Bassiouni và thuyết Thể chế xuyên quốc gia của Thomas Risse-Kappen trong điều kiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tác giả phê phán định nghĩa hạn hẹp trước đây khi trích dẫn quan điểm của Trần Phương Đạt và Nguyễn Đức Phúc: "Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự có thể được hiểu là sự trợ giúp qua lại lẫn nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng của nước CHXHCN Việt Nam với các cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền tương ứng của nước ngoài..." Luận án chứng minh việc công nhận cá nhân người tiến hành tố tụng là một chủ thể độc lập của quan hệ HTQT là không chính xác về mặt lý luận công pháp quốc tế, bởi chủ thể thực sự của quan hệ đối ngoại tư pháp phải là Nhà nước hoặc cơ quan đại diện quyền lực nhà nước được ủy quyền hợp pháp.

Luận án xác lập mô hình lý thuyết thông qua 3 mệnh đề khoa học:

  • Mệnh đề P1: Quan hệ pháp luật HTQT trong TTHS mang tính chất đa tầng, kết hợp đồng thời phương pháp quyền uy - phục tùng (trong nội bộ quốc gia) và phương pháp thỏa thuận - ghi nhận nguyên tắc có đi có lại (trong quan hệ liên quốc gia).
  • Mệnh đề P2: Thẩm quyền tài phán quốc gia ngoài lãnh thổ được xác lập dựa trên nguyên tắc bảo vệ lợi ích an ninh quốc gia và nguyên tắc quốc tịch, nhưng phải được kiềm chế bởi nguyên tắc tôn trọng chủ quyền và các quyền con người hiến định.
  • Mệnh đề P3: Sự chuyển dịch mô hình hợp tác từ "Ủy thác tư pháp bị động" sang "Tương hỗ chủ động đa phương" là tất yếu khách quan để đối phó với tội phạm phi truyền thống.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KHUNG PHÂN TÍCH ĐA TẦNG CỦA LUẬN ÁN                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         │
        ┌────────────────────────────────┴────────────────────────────────┐
        ▼                                                                 ▼
┌───────────────────────────────┐                       ┌───────────────────────────────────┐
|      VÉC-TƠ QUỐC NỘI          |                       |       VÉC-TƠ QUỐC TẾ              |
|  (Vertical Procedural Vector) |                       | (Horizontal International Vector) |
├───────────────────────────────┤                       ├───────────────────────────────────┤
| • Hiến pháp 2013              |                       | • UNTOC, UNCAC, Công ước 1988     |
| • BLTTHS 2015 (Phần thứ 8)    | ◄── Xung đột chuẩn ──►| • 28 Hiệp định TTTPHS song phương |
| • Luật TTTP 2007              |     và cơ chế điều    | • 23 Hiệp định Dẫn độ             |
| • Quy trình 5 giai đoạn TTHS  |         tiết          | • Tập quán & Nguyên tắc có đi     |
|                               |                       |   có lại                          |
└───────────────────────────────┘                       └───────────────────────────────────┘
        │                                                                 │
        └────────────────────────────────┬────────────────────────────────┘
                                         ▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                  4 PHÂN HỆ ĐIỀU CHỈNH TRỌNG TÂM CỦA NGUYÊN TẮC                    |
|    1. TTTPHS  |  2. Dẫn độ  |  3. Chuyển giao phạm nhân  |  4. Biện pháp đặc biệt |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành ba trụ cột:

  1. Lý thuyết Pháp luật hình sự xuyên quốc gia của Neil Boister;
  2. Thuyết Tương tác pháp lý quốc tế của Anne-Marie Slaughter;
  3. Học thuyết Tố tụng hình sự pháp quyền của Việt Nam.

Cách tiếp cận phân tích dựa trên véc-tơ kép: Một véc-tơ dọc thể hiện trình tự tố tụng khép kín từ điều tra đến thi hành án, và một véc-tơ ngang thể hiện mức độ ràng buộc của các cam kết quốc tế. Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập dựa trên giới hạn bất khả xâm phạm của chủ quyền quốc gia, quyền miễn trừ ngoại giao, nguyên tắc không dẫn độ công dân nước mình, và yêu cầu thỏa mãn nguyên tắc tội phạm kép (dual criminality).

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng lập trường bản thể luận Hiện thực phản biện (Critical Realism) kết hợp phương pháp luận Duy vật biện chứng và Thuyết Thực chứng pháp lý (Legal Positivism). Nghiên cứu vận dụng phương pháp tiếp cận liên ngành (luật hình sự, công pháp quốc tế, quan hệ quốc tế và khoa học điều tra tội phạm).

Thiết kế nghiên cứu đa tầng bao gồm:

  • Tầng vĩ mô (Macro-level): Khảo sát các ĐƯQT của Liên Hợp Quốc và khung pháp lý quốc tế chuẩn mẫu.
  • Tầng trung mô (Meso-level): Rà soát tính tương thích của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (BLTTHS 2015, Luật TTTP 2007, Luật Điều ước quốc tế 2016).
  • Tầng vi mô (Micro-level): Phân tích 06 hệ thống pháp luật tiêu biểu đại diện cho các truyền thống Civil Law và Common Law trên thế giới nhằm rút ra bài học quy chiếu.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Chiến lược thu thập dữ liệu kết hợp nghiên cứu hồ sơ lưu trữ toàn diện và phân tích án lệ thực tế:

  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát toàn bộ 14 biểu bảng thống kê nghiệp vụ chính thức của các cơ quan tư pháp giai đoạn 2008 - 8/2019.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật TTTP 2007; các vụ việc ủy thác tư pháp, hồ sơ bắt giữ đối tượng truy nã quốc tế trốn vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài.
  • Tam giác hóa (Triangulation): Kiểm chứng chéo giữa số liệu báo cáo của Bộ Công an với VKSNDTC, Bộ Tư pháp và đối chiếu với dữ liệu thống kê từ Ban thư ký UNTOC. Độ giá trị nội tại (internal validity) được đảm bảo thông qua việc tham vấn chuyên gia trực tiếp là các thẩm phán TANDTC, kiểm sát viên VKSNDTC và điều tra viên cao cấp thuộc lực lượng Cảnh sát nhân dân.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                  QUY TRÌNH TAM GIÁC HÓA DỮ LIỆU & PHƯƠNG PHÁP                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         │
     ┌───────────────────────────────────┼───────────────────────────────────┐
     ▼                                   ▼                                   ▼
┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐
|    TAM GIÁC HÓA NGUỒN   | |   TAM GIÁC HÓA PHƯƠNG   | |  THẨM ĐỊNH CHUYÊN GIA   |
|         DỮ LIỆU         | |          PHÁP           | |       (VALIDATION)      |
├─────────────────────────┤ ├─────────────────────────┤ ├─────────────────────────┤
| • Báo cáo Bộ Công an    | | • Phân tích quy phạm    | | • Chuyên gia BCA,       |
| • Hồ sơ VKSNDTC         | | • So sánh luật học      | |   VKSNDTC, TANDTC       |
| • Lưu trữ TANDTC, BNG   | | • Nghiên cứu vụ việc    | | • Ý kiến nhà lập pháp   |
| • Thống kê Ban UNTOC    | |   điển hình (Case-study)| | • Đánh giá hội thảo     |
└─────────────────────────┘ └─────────────────────────┘ └─────────────────────────┘

Data và phân tích

Phân tích định tính quy chuẩn kết hợp thống kê thực chứng dựa trên các chỉ số hoạt động chính thức:

  • Số lượng văn bản TTTPHS xử lý: Tiếp nhận hàng nghìn hồ sơ từ nước ngoài; gửi đi gần 1.200 hồ sơ ủy thác.
  • Tỷ lệ hiệp định hóa: 90% yêu cầu gửi đi phát sinh với các quốc gia đã có ĐƯQT song phương; trong khi 73,5% hồ sơ tiếp nhận dẫn độ và 23,3% hồ sơ tiếp nhận chuyển giao người bị kết án phải vận hành dựa trên nguyên tắc có đi có lại thông qua con đường ngoại giao.
  • Phân tích độ nhạy và kiểm tra độ tin cậy được thực hiện bằng cách đối chiếu quy trình xử lý hồ sơ thực tế với 14 bảng danh mục kiểm toán pháp lý (Bảng 1 đến Bảng 14 trong luận án), đặc biệt là việc đối chiếu các tiêu chí từ chối dẫn độ với Hiến pháp năm 2013 và các chuẩn mực nhân quyền quốc tế.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Thứ nhất, luận án phát hiện sự mất cân đối cấu trúc nghiêm trọng trong thực tiễn hợp tác tư pháp: Trong khi TTTPHS có mức độ thể chế hóa cao (90% qua hiệp định song phương), thì các hoạt động dẫn độ và chuyển giao phạm nhân lại phụ thuộc nặng nề vào nguyên tắc có đi có lại (tương ứng 73,5% và 23,3%). Điều này dẫn đến sự chậm trễ kéo dài và nguy cơ bị từ chối cao do thiếu nghĩa vụ pháp lý ràng buộc.

Thứ hai, nhận diện khoảng trống lập pháp về các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt có yếu tố nước ngoài. BLTTHS năm 2015 đã bổ sung Chương XXXV và XXXVI quy định về HTQT nhưng chưa có cơ chế vận hành chi tiết cho các hoạt động phối hợp điều tra chung (Joint Investigation Teams - JITs), giao hàng có kiểm soát xuyên quốc gia, thu thập dữ liệu điện tử đám mây và bảo vệ nhân chứng quốc tế.

Thứ ba, phát hiện xung đột thẩm quyền giữa các cơ quan đầu mối quốc gia. Luật TTTP năm 2007 quy định Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối chung về tương trợ tư pháp, nhưng trong tố tụng hình sự, VKSNDTC là đầu mối về TTTPHS, còn Bộ Công an là đầu mối về dẫn độ và chuyển giao người chấp hành án phạt tù. Sự phân tán này làm tăng thời gian luân chuyển hồ sơ ngoại giao và làm giảm tính kịp thời trong các tình huống khẩn cấp.

Thứ tư, tỷ lệ từ chối và tồn đọng hồ sơ dẫn độ còn cao (gửi 35 yêu cầu, mới thành công 07 vụ, 04 vụ bị từ chối chính thức, các vụ còn lại kéo dài nhiều năm). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự khác biệt trong quy định về hình phạt tử hình, bảo đảm điều kiện giam giữ và nguyên tắc không dẫn độ công dân.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Tái định vị mối quan hệ giữa chủ quyền quốc gia và nghĩa vụ hợp tác quốc tế; chứng minh rằng việc tự nguyện giới hạn thẩm quyền thông qua các ĐƯQT chính là phương thức thực thi và củng cố chủ quyền quốc gia hiệu quả nhất trong kỷ nguyên số.
  • Về phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ phân tích ma trận 3 chiều (Giai đoạn tố tụng x Hình thức hợp tác x Thẩm quyền cơ quan) phục vụ việc đánh giá tính tương thích của các dự thảo luật trong tương lai.
  • Về thực tiễn và chính sách: Đề xuất một lộ trình lập pháp mang tính đột phá gồm 3 bước:
    1. Tách Luật TTTP năm 2007 thành 04 đạo luật chuyên biệt: Luật Tương trợ tư pháp về hình sự, Luật Dẫn độ, Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, và Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
    2. Xây dựng và ban hành 03 Hiệp định khung mẫu của Việt Nam về Dẫn độ, TTTPHS và Chuyển giao phạm nhân (đã được tác giả soạn thảo tại Bảng 12, 13, 14 của luận án).
    3. Hoàn thiện thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế thu hồi tài sản tham nhũng tẩu tán ra nước ngoài theo tinh thần Công ước UNCAC.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:

  • Giới hạn tiếp cận hồ sơ nghiệp vụ mật: Do tính chất bảo mật an ninh quốc gia, tác giả không thể công khai chi tiết một số hồ sơ chuyên án truy bắt đối tượng truy nã đỏ quốc tế nhạy cảm.
  • Giới hạn thời gian: Khảo sát dừng lại ở mốc tháng 8/2019, chưa bao quát biến động pháp lý phát sinh từ các loại tội phạm công nghệ cao sử dụng trí tuệ nhân tạo, tài sản ảo (crypto assets) và dữ liệu xuyên biên giới giai đoạn 2020-2026.

Các hướng nghiên cứu tiếp nối gợi mở:

  1. Nghiên cứu cơ chế chia sẻ chứng cứ kỹ thuật số (e-evidence) và dữ liệu điện toán đám mây trong TTHS quốc tế.
  2. Xây dựng cơ chế tương trợ tư pháp đa phương trong khuôn khổ Hiệp định ASEAN về Tương trợ tư pháp về hình sự (MLAT ASEAN).
  3. Đánh giá tác động của việc bỏ hoặc bảo lưu hình phạt tử hình đối với hiệu quả đàm phán các hiệp định dẫn độ song phương.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án mang lại giá trị tác động sâu rộng:

  • Học thuật: Đóng góp tài liệu tham khảo nền tảng cho công tác nghiên cứu, giảng dạy bậc sau đại học tại các cơ sở đào tạo luật trọng điểm như Học viện Khoa học Xã hội, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện An ninh nhân dân, Trường Đại học Luật Hà Nội và Trường Đại học Kiểm sát.
  • Lập pháp: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương, Ủy ban Tư pháp của Quốc hội trong việc lập đề nghị xây dựng dự án Luật Dẫn độ và Luật TTTPHS độc lập.
  • Thực thi pháp luật: Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ cho cán bộ điều tra, kiểm sát viên và thẩm phán trong việc lập, thẩm định và chuyển giao hồ sơ ủy thác tư pháp ra nước ngoài, giảm thiểu tối đa các lỗi vi phạm thủ tục ngoại giao.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Khai thác khung phân tích liên ngành và hệ thống tài liệu ĐƯQT mẫu phục vụ các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  • Các nhà khoa học pháp lý cao cấp: Tiếp cận mô hình lý luận về thẩm quyền tài phán vượt lãnh thổ và phân định chủ thể hợp tác hình sự.
  • Cơ quan thực thi pháp luật (Bộ Công an, VKSNDTC, TANDTC): Sử dụng các quy trình chuẩn hóa và hiệp định mẫu nhằm nâng cao tỷ lệ chấp thuận hồ sơ dẫn độ và rút ngắn thời gian xử lý ủy thác tư pháp.
  • Cơ quan hoạch định chính sách đối ngoại (Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp): Tham khảo luận cứ đàm phán trong quá trình mở rộng mạng lưới hiệp định song phương với các đối tác chiến lược.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là việc tái cấu trúc học thuyết Thẩm quyền tài phán hình sự quốc gia trong mối quan hệ với nghĩa vụ hợp tác quốc tế, khẳng định chủ thể duy nhất của quan hệ HTQT trong TTHS là Nhà nước (thông qua các cơ quan có thẩm quyền theo luật định), loại bỏ triệt để quan điểm sai lệch coi người tiến hành tố tụng là một bên chủ thể độc lập.

2. Đột phá về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây? Luận án đã kết hợp thành công phương pháp tiếp cận véc-tơ kép (tiến trình tố tụng nội luật kết hợp mức độ ràng buộc của ĐƯQT) với phương pháp so sánh luật học đối chiếu trên 06 hệ thống pháp luật điển hình, khắc phục lối mòn phân tích diễn giải điều luật thuần túy của các nghiên cứu trước năm 2015.

3. Phát hiện thực tiễn gây bất ngờ nhất được chứng minh bằng dữ liệu? Mặc dù Việt Nam đã ký kết 23 ĐƯQT song phương về dẫn độ, nhưng trên thực tế có tới 73,5% số lượng yêu cầu dẫn độ tiếp nhận và gửi đi phải thực hiện dựa trên nguyên tắc "có đi có lại" thông qua con đường ngoại giao phi điều ước, phản ánh sự thiếu hụt nghiêm trọng các hiệp định với các quốc gia là điểm đến trú ẩn phổ biến của tội phạm kinh tế, tham nhũng.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication protocol) không? Có. Luận án cung cấp bộ công cụ nhân bản hoàn chỉnh gồm 14 bảng danh mục rà soát pháp lý, biểu mẫu chuẩn hóa thống kê hồ sơ tương trợ, và đặc biệt là 03 Dự thảo Hiệp định mẫu hoàn chỉnh về Dẫn độ, TTTPHS và Chuyển giao người bị kết án (Bảng 12, 13, 14) sẵn sàng đưa vào áp dụng thực tiễn.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào? Chương trình nghiên cứu tập trung vào 3 mũi nhọn: Thể chế hóa Lệnh bắt giữ khẩn cấp quốc tế; Cơ chế phối hợp thu hồi tài sản điện tử xuyên biên giới; và Mô hình hóa Tòa án hình sự khu vực ASEAN để giải quyết tội phạm buôn bán người và ma túy quốc tế.

Kết luận

  1. Luận án đã xây dựng thành công hệ thống lý luận khoa học, toàn diện và cập nhật nhất về pháp luật HTQT trong lĩnh vực TTHS tại Việt Nam theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và BLTTHS năm 2015.
  2. Phân định rõ ràng bản chất pháp lý, nguyên tắc, thẩm quyền và nội dung của 4 phân hệ hợp tác: TTTPHS, dẫn độ, chuyển giao phạm nhân và các biện pháp điều tra đặc biệt.
  3. Phân tích thực chứng toàn diện dữ liệu thi hành giai đoạn 2008 - 8/2019, chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế, bất cập trong phối hợp liên ngành và nguyên nhân hạn chế của các hồ sơ dẫn độ.
  4. Xác lập luận cứ khoa học vững chắc cho việc phân tách Luật TTTP năm 2007 thành các đạo luật chuyên biệt độc lập.
  5. Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống 03 Hiệp định khung mẫu về dẫn độ, tương trợ tư pháp hình sự và chuyển giao phạm nhân phù hợp với chuẩn mực quốc tế của Liên Hợp Quốc.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về tư pháp hình sự số, thu thập chứng cứ điện tử xuyên biên giới và hợp tác đa phương hóa trong khối ASEAN, để lại di sản học thuật quan trọng cho tiến trình cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế của Việt Nam.