Pháp luật về Hợp tác Quốc tế trong Tố tụng Hình sự ở Việt Nam hiện nay - Luận án TS Luật
"Pháp luật về hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự ở Việt Nam được phân tích, đề xuất hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả xử lý tội phạm xuyên biên giới."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
236
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Pháp luật hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam
- Số trang:
- 236 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
- Tác giả:
- Phạm Văn Công
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Pháp luật hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam
Toàn cầu hóa thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, xu hướng này cũng làm gia tăng tội phạm xuyên quốc gia. Các loại tội phạm mua bán người, rửa tiền, ma túy phát triển phức tạp. Tội phạm công nghệ cao hoạt động không biên giới. Tình hình an ninh phi truyền thống đặt ra nhiều thách thức lớn. Một quốc gia đơn lẻ không thể tự giải quyết tội phạm quốc tế. Hợp tác tư pháp trở thành nhu cầu tất yếu của mọi quốc gia. Pháp luật hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Hệ thống pháp luật này tạo hành lang pháp lý chuẩn mực. Các cơ quan tư pháp phối hợp điều tra, truy tố, xét xử tội phạm hiệu quả. Hoạt động phối hợp bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự xã hội. Cơ chế pháp lý bảo đảm quyền con người trong xử lý tư pháp hình sự quốc tế.
1.1. Khái niệm và bản chất của hợp tác quốc tế hình sự
Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự là sự phối hợp giữa các quốc gia. Hoạt động này nhằm giải quyết các vụ án hình sự có yếu tố nước ngoài. Bản chất của hợp tác mang tính chất pháp lý và chính trị sâu sắc. Các nước phối hợp xác minh chứng cứ và truy bắt tội phạm lẩn trốn. Hoạt động tố tụng xuyên biên giới phải tôn trọng luật pháp quốc tế. Mối quan hệ pháp lý này phát sinh từ các điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế song phương. Quốc gia thành viên cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tư pháp. Hợp tác giúp mở rộng không gian tư pháp của cơ quan điều tra. Quá trình giải quyết vụ án đạt hiệu quả cao, hạn chế bỏ lọt tội phạm. Hệ thống tư pháp bảo vệ công lý và quyền lợi hợp pháp của công dân.
1.2. Cơ sở pháp lý quốc gia và điều ước quốc tế áp dụng
Hệ thống pháp luật Việt Nam tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động phối hợp quốc tế. Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định cụ thể trình tự và thẩm quyền xử lý. Văn bản này dành riêng một phần quy định về quan hệ tương trợ tư pháp. Luật Tương trợ tư pháp 2007 điều chỉnh toàn diện các hoạt động trợ giúp pháp lý qua biên giới. Việt Nam tích cực tham gia nhiều điều ước quốc tế đa phương và song phương. Các công ước quốc tế về phòng chống tội phạm có tổ chức được phê chuẩn nghiêm túc. Pháp luật quốc gia liên tục nội luật hóa các cam kết quốc tế. Việc hoàn thiện khung pháp lý giúp nâng cao hiệu lực thi hành án hình sự. Quy định chặt chẽ ngăn ngừa xung đột thẩm quyền tài phán giữa các quốc gia.
II. Nguyên tắc hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam
Hoạt động hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự tuân thủ các nguyên tắc pháp lý nền tảng. Các nguyên tắc này định hướng hành vi của các cơ quan có thẩm quyền. Khung nguyên tắc bảo đảm tính hợp pháp và tính nhân đạo trong quan hệ tư pháp. Mọi hành vi tương trợ đều phải phù hợp với Hiến pháp và pháp luật Việt Nam. Cơ chế phối hợp ngăn ngừa tình trạng lạm quyền trong hoạt động tố tụng. Hoạt động tư pháp tôn trọng các chuẩn mực pháp lý quốc tế được thừa nhận chung. Việc tuân thủ nguyên tắc xây dựng lòng tin giữa các quốc gia đối tác. Quan hệ đối ngoại tư pháp phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả cao.
2.1. Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Tôn trọng chủ quyền quốc gia là nguyên tắc tối cao trong quan hệ quốc tế. Hoạt động tố tụng xuyên biên giới không được xâm phạm an ninh quốc gia. Cơ quan nước ngoài không được tự ý tiến hành điều tra trên lãnh thổ Việt Nam. Mọi biện pháp thu thập chứng cứ phải do cơ quan tiến hành tố tụng Việt Nam thực hiện. Hoạt động hợp tác không can thiệp vào công việc nội bộ của các bên. Các yêu cầu tương trợ vi phạm chủ quyền quốc gia sẽ bị từ chối thẳng thắn. Pháp luật bảo vệ trật tự công cộng và an toàn xã hội trong nước. Nguyên tắc này bảo đảm vị thế bình đẳng của quốc gia trong quan hệ tư pháp toàn cầu.
2.2. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong quan hệ tư pháp
Việt Nam chưa ký kết hiệp định tương trợ tư pháp với một số quốc gia. Khi chưa có điều ước, các bên áp dụng nguyên tắc có đi có lại. Nguyên tắc có đi có lại cho phép giải quyết yêu cầu trên cơ sở cam kết tương hỗ. Hai bên thỏa thuận dành cho nhau sự hỗ trợ tư pháp tương đương. Cơ quan tư pháp Việt Nam xem xét yêu cầu từ đối tác nước ngoài cẩn trọng. Thủ tục xem xét tuân thủ pháp luật trong nước và thông lệ quốc tế. Sự tương hỗ đáp ứng kịp thời yêu cầu điều tra các vụ án phức tạp. Việc áp dụng linh hoạt nguyên tắc này thúc đẩy quá trình đàm phán ký kết điều ước chính thức.
III. Bốn trụ cột hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam
Pháp luật Việt Nam xác định bốn trụ cột chính trong hợp tác tư pháp hình sự. Bốn lĩnh vực này tạo thành mạng lưới đấu tranh phòng chống tội phạm khép kín. Mỗi chế định giải quyết một giai đoạn cụ thể trong tố tụng và thi hành án. Hoạt động phối hợp bao gồm thu thập chứng cứ, bắt giữ, xét xử và thi hành án phạt. Quy trình thực hiện từng lĩnh vực đòi hỏi sự chuẩn xác cao về mặt nghiệp vụ. Mối quan hệ giữa các chế định hỗ trợ lẫn nhau chặt chẽ. Hệ thống tư pháp vận hành đồng bộ giúp xử lý tội phạm nhanh chóng. Bốn trụ cột khẳng định quyết tâm của Việt Nam trong hội nhập tư pháp quốc tế.
3.1. Chế định tương trợ tư pháp về hình sự và ủy thác tư pháp
Chế định tương trợ tư pháp về hình sự giữ vai trò trung tâm trong giai đoạn điều tra. Hoạt động này thực hiện qua phương thức ủy thác tư pháp hình sự giữa các quốc gia. Cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu nước ngoài lấy lời khai nhân chứng hoặc tống đạt giấy tờ. Hoạt động ủy thác bao gồm việc khám xét, thu giữ đồ vật và giám định tư pháp. Các tài liệu thu thập được chuyển giao theo đúng kênh ngoại giao hoặc nghiệp vụ. Chứng cứ thu được qua tương trợ có giá trị pháp lý trong quá trình xét xử. Hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự giúp tháo gỡ bế tắc cho nhiều chuyên án quốc tế lớn. Việc thực thi nhanh chóng ngăn chặn đối tượng tiêu hủy chứng cứ quan trọng.
3.2. Chế định dẫn độ tội phạm giữa các quốc gia
Chế định dẫn độ tội phạm phục vụ mục đích truy cứu trách nhiệm hoặc thi hành án phạt. Quốc gia yêu cầu đề nghị chuyển giao đối tượng đang lẩn trốn ở nước ngoài. Dẫn độ tội phạm đòi hỏi hành vi vi phạm phải cấu thành tội phạm ở cả hai quốc gia. Pháp luật quy định rõ ràng các trường hợp từ chối dẫn độ bắt buộc. Người bị yêu cầu dẫn độ là công dân Việt Nam sẽ không bị dẫn độ ra nước ngoài. Quốc gia từ chối dẫn độ có nghĩa vụ tự tiến hành truy cứu trách nhiệm. Trình tự xem xét dẫn độ do Tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý và quyết định. Thủ tục dẫn độ bảo đảm nghiêm ngặt quyền con người và quyền bào chữa của đương sự.
3.3. Chuyển giao người chấp hành phạt tù và truy cứu trách nhiệm
Hoạt động chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù thể hiện tính nhân đạo sâu sắc. Biện pháp này tạo điều kiện cho phạm nhân hòa nhập cộng đồng tại quê hương. Việc chuyển giao đòi hỏi sự đồng thuận của nước chuyển giao, nước tiếp nhận và người bị kết án. Sau khi chuyển giao, phạm nhân tiếp tục chấp hành thời hạn tù còn lại theo bản án. Bên cạnh đó, chế định chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự cũng giữ vị trí thiết yếu. Quốc gia chuyển giao hồ sơ vụ án cho nước có điều kiện điều tra thuận lợi hơn. Biện pháp chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự giải quyết tình trạng xung đột quyền tài phán. Hai cơ chế này bổ trợ đắc lực cho hoạt động dẫn độ tội phạm.
IV. Thực trạng hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam
Thực tiễn hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự tại Việt Nam ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Số lượng yêu cầu tương trợ tư pháp và dẫn độ tăng đều qua từng năm. Các cơ quan tư pháp phối hợp chặt chẽ giải quyết nhiều vụ án tham nhũng, kinh tế lớn. Nhiều đối tượng phạm tội lẩn trốn ở nước ngoài bị bắt giữ và đưa về nước xét xử. Việc phối hợp thu hồi tài sản tẩu tán ra nước ngoài đạt những kết quả ban đầu. Tuy nhiên, quá trình xử lý hồ sơ vẫn đối mặt với không ít rào cản pháp lý. Thời gian xử lý yêu cầu ủy thác tư pháp thường kéo dài do khác biệt về thủ tục. Thực trạng này đòi hỏi phải nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ tư pháp.
4.1. Vai trò của cơ quan đầu mối hợp tác quốc tế
Pháp luật phân công cụ thể trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ cho từng cơ quan. Bộ Công an là cơ quan đầu mối hợp tác quốc tế về dẫn độ và chuyển giao phạm nhân. Viện kiểm sát nhân dân tối cao giữ vai trò cơ quan trung ương về tương trợ tư pháp hình sự. Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và chuyển tiếp các yêu cầu tương trợ. Cơ quan đầu mối hợp tác quốc tế duy trì liên lạc thường xuyên với các đối tác nước ngoài. Sự phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Tư pháp diễn ra đồng bộ. Cơ chế liên ngành giúp xử lý nhanh chóng các vướng mắc phát sinh trong thực tế.
4.2. Khó khăn vướng mắc trong xử lý hồ sơ yêu cầu tương trợ
Sự khác biệt về hệ thống pháp luật giữa các quốc gia gây cản trở lớn cho tương trợ tư pháp. Một số hành vi bị coi là tội phạm ở Việt Nam nhưng nước bạn không quy định. Rào cản ngôn ngữ và chi phí dịch thuật hồ sơ tư pháp tốn kém nhiều thời gian. Kênh liên lạc và trao đổi thông tin đôi khi chưa kịp thời và thiếu đồng bộ. Một số quốc gia đặt ra điều kiện khắt khe về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Các yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng hoặc dữ liệu số thường gặp độ trễ lớn. Quy trình chuyển giao hồ sơ qua nhiều cấp trung gian làm giảm tính thời sự của chứng cứ. Những khó khăn này ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết các vụ án hình sự.
V. Hoàn thiện hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam
Hoàn thiện hệ thống pháp luật hợp tác quốc tế là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn mới. Đảng và Nhà nước luôn chủ trương chủ động hội nhập quốc tế toàn diện. Khung pháp lý cần sửa đổi để tương thích với các điều ước quốc tế mới ký kết. Việc xây dựng quy trình tư pháp hiện đại bảo đảm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm. Pháp luật cần thể chế hóa đầy đủ các công cụ kỹ thuật số trong hoạt động thu thập chứng cứ. Đổi mới thể chế tư pháp gắn liền với việc củng cố bộ máy tổ chức thực thi. Hệ thống cơ quan tư pháp được kỳ vọng sẽ giải quyết nhanh chóng mọi yêu cầu tương trợ xuyên biên giới.
5.1. Tách và xây dựng Luật Tương trợ tư pháp về hình sự
Luật Tương trợ tư pháp 2007 hiện điều chỉnh gộp bốn lĩnh vực gồm dân sự, hình sự, dẫn độ và chuyển giao án. Cách thức điều chỉnh hỗn hợp bộc lộ nhiều điểm bất cập và thiếu chuyên sâu. Yêu cầu cấp bách hiện nay là xây dựng Luật Tương trợ tư pháp về hình sự độc lập. Đạo luật chuyên biệt sẽ chuẩn hóa toàn bộ trình tự thực hiện ủy thác tư pháp hình sự. Các quy định về thu thập dữ liệu điện tử xuyên biên giới cần được bổ sung rõ ràng. Thủ tục tống đạt giấy tờ và lấy lời khai trực tuyến qua cầu truyền hình cần được luật hóa. Đạo luật mới sẽ khắc phục sự chồng chéo với Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
5.2. Mở rộng điều ước quốc tế và nâng cao năng lực cán bộ
Việt Nam cần đẩy mạnh đàm phán và ký kết thêm các hiệp định tương trợ tư pháp song phương. Ưu tiên ký kết hiệp định với các quốc gia có đông công dân Việt Nam sinh sống. Các điều ước đa phương trong khuôn khổ ASEAN và Liên Hợp Quốc cần được tận dụng tối đa. Việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ pháp lý am hiểu luật pháp quốc tế là then chốt. Cán bộ tư pháp cần được trang bị kỹ năng ngoại ngữ và năng lực thu thập chứng cứ số. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ yêu cầu giúp rút ngắn thời gian xử lý. Sự đầu tư bài bản về con người và hạ tầng nâng tầm vị thế tư pháp Việt Nam trên trường quốc tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (236 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của các thách thức an ninh phi truyền thống, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia đang gia tăng nhanh chóng về quy mô lẫn phương thức thủ đoạn tinh vi. Theo báo cáo của Liên hợp quốc được trích dẫn trong công trình, "thị trường bất hợp pháp hàng năm của hoạt động phạm tội có tổ chức xuyên quốc gia ước đạt khoảng 1,6 - 2,2 nghìn tỷ đô la Mỹ, ở khu vực Đông Nam Á là khoảng 100 tỷ đô la Mỹ". Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thiết lập cơ chế phối hợp tư pháp xuyên biên giới nhằm triệt tiêu động cơ kinh tế và vô hiệu hóa các mạng lưới tội phạm quốc tế. Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Phạm Văn Công (chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự, Mã số: 9 38 01 04; Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Ngọc Anh; Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 2019) là công trình tiên phong nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về khung pháp lý và thực tiễn thi hành hợp tác quốc tế (HTQT) trong toàn bộ các giai đoạn tố tụng hình sự (TTHS).
Nghiên cứu tập trung giải quyết khoảng trống học thuật (research gap) trọng yếu: Sự thiếu vắng một hệ thống lý luận thống nhất và cơ chế lập pháp độc lập, chuyên biệt điều chỉnh đồng bộ bốn trụ cột hợp tác tư pháp hình sự (tương trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt) sau khi Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2015 có hiệu lực.
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Cơ sở lý luận, bản chất pháp lý, nguyên tắc và thẩm quyền tài phán của pháp luật về HTQT trong TTHS tại Việt Nam được định vị như thế nào trong sự giao thoa giữa luật quốc gia và luật quốc tế?
- Khung pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng từ năm 2008 đến tháng 8/2019 đang bộc lộ những xung đột, bất cập mang tính cấu trúc nào?
- Mô hình lập pháp và lộ trình hoàn thiện hệ thống tư pháp hình sự Việt Nam đến năm 2030 cần được thiết kế ra sao để đảm bảo tính tương thích với các điều ước quốc tế (ĐƯQT)?
Nghiên cứu xác lập hai giả thuyết:
- Giả thuyết H1: Việc tích hợp phân tán các chế định HTQT trong Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 và BLTTHS năm 2015 tạo ra sự chồng chéo về thẩm quyền và cản trở hiệu lực thực thi đối ngoại.
- Giả thuyết H2: Việc ban hành các đạo luật chuyên biệt độc lập kết hợp xây dựng hiệp định mẫu sẽ nâng cao tỷ lệ xử lý thành công các yêu cầu ủy thác tư pháp và dẫn độ quốc tế.
Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực tiễn thi hành từ năm 2008 đến tháng 8/2019 tại các cơ quan đầu mối quốc gia: Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (VKSNDTC), Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) và Bộ Ngoại giao; đồng thời khảo cứu lịch sử lập pháp từ năm 1945 đến nay. Tính đến tháng 8/2019, Việt Nam đã tham gia 22 ĐƯQT đa phương, ký kết 28 ĐƯQT song phương về tương trợ tư pháp hình sự (TTTPHS), 23 ĐƯQT song phương và 22 ĐƯQT đa phương có quy định về dẫn độ, cùng 17 điều ước về chuyển giao người bị kết án phạt tù. Về mặt số liệu thực tiễn, Việt Nam đã xử lý hàng nghìn yêu cầu TTTPHS từ nước ngoài, gửi đi gần 1.200 yêu cầu (90% sang các nước đã có hiệp định), lập 35 hồ sơ yêu cầu dẫn độ ra nước ngoài (07 vụ được chấp thuận, 04 vụ bị từ chối), tiếp nhận 23 yêu cầu dẫn độ từ nước ngoài (73,5% giải quyết theo nguyên tắc có đi có lại), tiếp nhận 61 hồ sơ xin chuyển giao phạm nhân nước ngoài (đã chuyển giao 16 đối tượng) và gửi 16 yêu cầu tiếp nhận công dân Việt Nam (đã tiếp nhận 04 đối tượng).
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu quốc tế cho thấy các dòng học thuyết chính về hợp tác tư pháp hình sự xuyên quốc gia:
- Christine Jojarth (2009) phân tích việc thiết kế thể chế và mức độ ràng buộc pháp lý trong hợp tác chống tội phạm có tổ chức.
- M. Cherif Bassiouni (1992) kiến tạo nền tảng chính sách công và thẩm quyền tài phán quốc gia trong hợp tác hình sự liên quốc gia.
- Thomas Risse-Kappen (1999) nhấn mạnh sự tác động của các thể chế quốc tế và cấu trúc nội luật lên chính sách đối ngoại.
- Neil Boister và Robert J. Currie (2014) hệ thống hóa lý luận pháp luật hình sự xuyên quốc gia (Transnational Criminal Law).
- Anne-Marie Slaughter và cộng sự (1998) đặt nền móng cho cách tiếp cận liên ngành giữa Luật quốc tế và Quan hệ quốc tế.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên khảo của GS. TS. Nguyễn Ngọc Anh (2008, 2012, 2015, 2016) về dẫn độ, TTTPHS và bình luận BLTTHS 2015; TS. Đặng Xuân Khang (2013) về phòng chống tội phạm xuyên quốc gia; PGS. TS. Nguyễn Ngọc Chí (2018) về HTQT trong bối cảnh toàn cầu hóa; và TS. Ngô Hữu Phước (2011) về chế định dẫn độ đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh kỹ thuật lập pháp. Tuy nhiên, y văn tồn tại hai trường phái tranh luận đối lập:
- Trường phái luật học truyền thống: Coi HTQT trong TTHS chỉ là một phần mở rộng mang tính thủ tục hành chính - ngoại giao trực thuộc luật tố tụng quốc gia.
- Trường phái tương hỗ quốc tế: Đòi hỏi thiết lập một ngành luật/chế định hỗn hợp độc lập, ưu tiên tuyệt đối việc nội luật hóa quy chuẩn quốc tế.
Luận án định vị mình ở giao điểm thực chứng - cải cách: Công trình đầu tiên tổng hợp toàn bộ 4 phân hệ hợp tác qua cả 5 giai đoạn tố tụng (khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án). Luận án so sánh sâu sắc với hai hệ thống quốc tế điển hình:
- Mô hình Liên minh Châu Âu (EU) qua phân tích của Gert Vermeulen, Wendy De Bondt và Charlotte Ryckman (2011) về Lệnh điều tra Châu Âu (European Investigation Order - EIO) và sự chuyển dịch từ nguyên tắc tương trợ truyền thống sang nguyên tắc thừa nhận lẫn nhau (mutual recognition).
- Mô hình chuẩn hóa của Liên Hợp Quốc thông qua Hướng dẫn Lập pháp thực thi UNTOC (2012) và UNCAC (2006) của UNODC, chỉ ra độ vênh giữa pháp luật Việt Nam và các chuẩn mực toàn cầu về chia sẻ tài sản tịch thu và điều tra chung.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng học thuyết về Thẩm quyền tài phán vượt lãnh thổ (Extraterritorial Jurisdiction Theory) của M. Cherif Bassiouni và thuyết Thể chế xuyên quốc gia của Thomas Risse-Kappen trong điều kiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tác giả phê phán định nghĩa hạn hẹp trước đây khi trích dẫn quan điểm của Trần Phương Đạt và Nguyễn Đức Phúc: "Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự có thể được hiểu là sự trợ giúp qua lại lẫn nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng của nước CHXHCN Việt Nam với các cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền tương ứng của nước ngoài..." Luận án chứng minh việc công nhận cá nhân người tiến hành tố tụng là một chủ thể độc lập của quan hệ HTQT là không chính xác về mặt lý luận công pháp quốc tế, bởi chủ thể thực sự của quan hệ đối ngoại tư pháp phải là Nhà nước hoặc cơ quan đại diện quyền lực nhà nước được ủy quyền hợp pháp.
Luận án xác lập mô hình lý thuyết thông qua 3 mệnh đề khoa học:
- Mệnh đề P1: Quan hệ pháp luật HTQT trong TTHS mang tính chất đa tầng, kết hợp đồng thời phương pháp quyền uy - phục tùng (trong nội bộ quốc gia) và phương pháp thỏa thuận - ghi nhận nguyên tắc có đi có lại (trong quan hệ liên quốc gia).
- Mệnh đề P2: Thẩm quyền tài phán quốc gia ngoài lãnh thổ được xác lập dựa trên nguyên tắc bảo vệ lợi ích an ninh quốc gia và nguyên tắc quốc tịch, nhưng phải được kiềm chế bởi nguyên tắc tôn trọng chủ quyền và các quyền con người hiến định.
- Mệnh đề P3: Sự chuyển dịch mô hình hợp tác từ "Ủy thác tư pháp bị động" sang "Tương hỗ chủ động đa phương" là tất yếu khách quan để đối phó với tội phạm phi truyền thống.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH ĐA TẦNG CỦA LUẬN ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│
┌────────────────────────────────┴────────────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────────┐
| VÉC-TƠ QUỐC NỘI | | VÉC-TƠ QUỐC TẾ |
| (Vertical Procedural Vector) | | (Horizontal International Vector) |
├───────────────────────────────┤ ├───────────────────────────────────┤
| • Hiến pháp 2013 | | • UNTOC, UNCAC, Công ước 1988 |
| • BLTTHS 2015 (Phần thứ 8) | ◄── Xung đột chuẩn ──►| • 28 Hiệp định TTTPHS song phương |
| • Luật TTTP 2007 | và cơ chế điều | • 23 Hiệp định Dẫn độ |
| • Quy trình 5 giai đoạn TTHS | tiết | • Tập quán & Nguyên tắc có đi |
| | | có lại |
└───────────────────────────────┘ └───────────────────────────────────┘
│ │
└────────────────────────────────┬────────────────────────────────┘
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 4 PHÂN HỆ ĐIỀU CHỈNH TRỌNG TÂM CỦA NGUYÊN TẮC |
| 1. TTTPHS | 2. Dẫn độ | 3. Chuyển giao phạm nhân | 4. Biện pháp đặc biệt |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành ba trụ cột:
- Lý thuyết Pháp luật hình sự xuyên quốc gia của Neil Boister;
- Thuyết Tương tác pháp lý quốc tế của Anne-Marie Slaughter;
- Học thuyết Tố tụng hình sự pháp quyền của Việt Nam.
Cách tiếp cận phân tích dựa trên véc-tơ kép: Một véc-tơ dọc thể hiện trình tự tố tụng khép kín từ điều tra đến thi hành án, và một véc-tơ ngang thể hiện mức độ ràng buộc của các cam kết quốc tế. Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập dựa trên giới hạn bất khả xâm phạm của chủ quyền quốc gia, quyền miễn trừ ngoại giao, nguyên tắc không dẫn độ công dân nước mình, và yêu cầu thỏa mãn nguyên tắc tội phạm kép (dual criminality).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường bản thể luận Hiện thực phản biện (Critical Realism) kết hợp phương pháp luận Duy vật biện chứng và Thuyết Thực chứng pháp lý (Legal Positivism). Nghiên cứu vận dụng phương pháp tiếp cận liên ngành (luật hình sự, công pháp quốc tế, quan hệ quốc tế và khoa học điều tra tội phạm).
Thiết kế nghiên cứu đa tầng bao gồm:
- Tầng vĩ mô (Macro-level): Khảo sát các ĐƯQT của Liên Hợp Quốc và khung pháp lý quốc tế chuẩn mẫu.
- Tầng trung mô (Meso-level): Rà soát tính tương thích của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (BLTTHS 2015, Luật TTTP 2007, Luật Điều ước quốc tế 2016).
- Tầng vi mô (Micro-level): Phân tích 06 hệ thống pháp luật tiêu biểu đại diện cho các truyền thống Civil Law và Common Law trên thế giới nhằm rút ra bài học quy chiếu.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược thu thập dữ liệu kết hợp nghiên cứu hồ sơ lưu trữ toàn diện và phân tích án lệ thực tế:
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát toàn bộ 14 biểu bảng thống kê nghiệp vụ chính thức của các cơ quan tư pháp giai đoạn 2008 - 8/2019.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật TTTP 2007; các vụ việc ủy thác tư pháp, hồ sơ bắt giữ đối tượng truy nã quốc tế trốn vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài.
- Tam giác hóa (Triangulation): Kiểm chứng chéo giữa số liệu báo cáo của Bộ Công an với VKSNDTC, Bộ Tư pháp và đối chiếu với dữ liệu thống kê từ Ban thư ký UNTOC. Độ giá trị nội tại (internal validity) được đảm bảo thông qua việc tham vấn chuyên gia trực tiếp là các thẩm phán TANDTC, kiểm sát viên VKSNDTC và điều tra viên cao cấp thuộc lực lượng Cảnh sát nhân dân.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH TAM GIÁC HÓA DỮ LIỆU & PHƯƠNG PHÁP |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│
┌───────────────────────────────────┼───────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐
| TAM GIÁC HÓA NGUỒN | | TAM GIÁC HÓA PHƯƠNG | | THẨM ĐỊNH CHUYÊN GIA |
| DỮ LIỆU | | PHÁP | | (VALIDATION) |
├─────────────────────────┤ ├─────────────────────────┤ ├─────────────────────────┤
| • Báo cáo Bộ Công an | | • Phân tích quy phạm | | • Chuyên gia BCA, |
| • Hồ sơ VKSNDTC | | • So sánh luật học | | VKSNDTC, TANDTC |
| • Lưu trữ TANDTC, BNG | | • Nghiên cứu vụ việc | | • Ý kiến nhà lập pháp |
| • Thống kê Ban UNTOC | | điển hình (Case-study)| | • Đánh giá hội thảo |
└─────────────────────────┘ └─────────────────────────┘ └─────────────────────────┘
Data và phân tích
Phân tích định tính quy chuẩn kết hợp thống kê thực chứng dựa trên các chỉ số hoạt động chính thức:
- Số lượng văn bản TTTPHS xử lý: Tiếp nhận hàng nghìn hồ sơ từ nước ngoài; gửi đi gần 1.200 hồ sơ ủy thác.
- Tỷ lệ hiệp định hóa: 90% yêu cầu gửi đi phát sinh với các quốc gia đã có ĐƯQT song phương; trong khi 73,5% hồ sơ tiếp nhận dẫn độ và 23,3% hồ sơ tiếp nhận chuyển giao người bị kết án phải vận hành dựa trên nguyên tắc có đi có lại thông qua con đường ngoại giao.
- Phân tích độ nhạy và kiểm tra độ tin cậy được thực hiện bằng cách đối chiếu quy trình xử lý hồ sơ thực tế với 14 bảng danh mục kiểm toán pháp lý (Bảng 1 đến Bảng 14 trong luận án), đặc biệt là việc đối chiếu các tiêu chí từ chối dẫn độ với Hiến pháp năm 2013 và các chuẩn mực nhân quyền quốc tế.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, luận án phát hiện sự mất cân đối cấu trúc nghiêm trọng trong thực tiễn hợp tác tư pháp: Trong khi TTTPHS có mức độ thể chế hóa cao (90% qua hiệp định song phương), thì các hoạt động dẫn độ và chuyển giao phạm nhân lại phụ thuộc nặng nề vào nguyên tắc có đi có lại (tương ứng 73,5% và 23,3%). Điều này dẫn đến sự chậm trễ kéo dài và nguy cơ bị từ chối cao do thiếu nghĩa vụ pháp lý ràng buộc.
Thứ hai, nhận diện khoảng trống lập pháp về các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt có yếu tố nước ngoài. BLTTHS năm 2015 đã bổ sung Chương XXXV và XXXVI quy định về HTQT nhưng chưa có cơ chế vận hành chi tiết cho các hoạt động phối hợp điều tra chung (Joint Investigation Teams - JITs), giao hàng có kiểm soát xuyên quốc gia, thu thập dữ liệu điện tử đám mây và bảo vệ nhân chứng quốc tế.
Thứ ba, phát hiện xung đột thẩm quyền giữa các cơ quan đầu mối quốc gia. Luật TTTP năm 2007 quy định Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối chung về tương trợ tư pháp, nhưng trong tố tụng hình sự, VKSNDTC là đầu mối về TTTPHS, còn Bộ Công an là đầu mối về dẫn độ và chuyển giao người chấp hành án phạt tù. Sự phân tán này làm tăng thời gian luân chuyển hồ sơ ngoại giao và làm giảm tính kịp thời trong các tình huống khẩn cấp.
Thứ tư, tỷ lệ từ chối và tồn đọng hồ sơ dẫn độ còn cao (gửi 35 yêu cầu, mới thành công 07 vụ, 04 vụ bị từ chối chính thức, các vụ còn lại kéo dài nhiều năm). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự khác biệt trong quy định về hình phạt tử hình, bảo đảm điều kiện giam giữ và nguyên tắc không dẫn độ công dân.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Tái định vị mối quan hệ giữa chủ quyền quốc gia và nghĩa vụ hợp tác quốc tế; chứng minh rằng việc tự nguyện giới hạn thẩm quyền thông qua các ĐƯQT chính là phương thức thực thi và củng cố chủ quyền quốc gia hiệu quả nhất trong kỷ nguyên số.
- Về phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ phân tích ma trận 3 chiều (Giai đoạn tố tụng x Hình thức hợp tác x Thẩm quyền cơ quan) phục vụ việc đánh giá tính tương thích của các dự thảo luật trong tương lai.
- Về thực tiễn và chính sách: Đề xuất một lộ trình lập pháp mang tính đột phá gồm 3 bước:
- Tách Luật TTTP năm 2007 thành 04 đạo luật chuyên biệt: Luật Tương trợ tư pháp về hình sự, Luật Dẫn độ, Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, và Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
- Xây dựng và ban hành 03 Hiệp định khung mẫu của Việt Nam về Dẫn độ, TTTPHS và Chuyển giao phạm nhân (đã được tác giả soạn thảo tại Bảng 12, 13, 14 của luận án).
- Hoàn thiện thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế thu hồi tài sản tham nhũng tẩu tán ra nước ngoài theo tinh thần Công ước UNCAC.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:
- Giới hạn tiếp cận hồ sơ nghiệp vụ mật: Do tính chất bảo mật an ninh quốc gia, tác giả không thể công khai chi tiết một số hồ sơ chuyên án truy bắt đối tượng truy nã đỏ quốc tế nhạy cảm.
- Giới hạn thời gian: Khảo sát dừng lại ở mốc tháng 8/2019, chưa bao quát biến động pháp lý phát sinh từ các loại tội phạm công nghệ cao sử dụng trí tuệ nhân tạo, tài sản ảo (crypto assets) và dữ liệu xuyên biên giới giai đoạn 2020-2026.
Các hướng nghiên cứu tiếp nối gợi mở:
- Nghiên cứu cơ chế chia sẻ chứng cứ kỹ thuật số (e-evidence) và dữ liệu điện toán đám mây trong TTHS quốc tế.
- Xây dựng cơ chế tương trợ tư pháp đa phương trong khuôn khổ Hiệp định ASEAN về Tương trợ tư pháp về hình sự (MLAT ASEAN).
- Đánh giá tác động của việc bỏ hoặc bảo lưu hình phạt tử hình đối với hiệu quả đàm phán các hiệp định dẫn độ song phương.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án mang lại giá trị tác động sâu rộng:
- Học thuật: Đóng góp tài liệu tham khảo nền tảng cho công tác nghiên cứu, giảng dạy bậc sau đại học tại các cơ sở đào tạo luật trọng điểm như Học viện Khoa học Xã hội, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện An ninh nhân dân, Trường Đại học Luật Hà Nội và Trường Đại học Kiểm sát.
- Lập pháp: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương, Ủy ban Tư pháp của Quốc hội trong việc lập đề nghị xây dựng dự án Luật Dẫn độ và Luật TTTPHS độc lập.
- Thực thi pháp luật: Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ cho cán bộ điều tra, kiểm sát viên và thẩm phán trong việc lập, thẩm định và chuyển giao hồ sơ ủy thác tư pháp ra nước ngoài, giảm thiểu tối đa các lỗi vi phạm thủ tục ngoại giao.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Khai thác khung phân tích liên ngành và hệ thống tài liệu ĐƯQT mẫu phục vụ các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
- Các nhà khoa học pháp lý cao cấp: Tiếp cận mô hình lý luận về thẩm quyền tài phán vượt lãnh thổ và phân định chủ thể hợp tác hình sự.
- Cơ quan thực thi pháp luật (Bộ Công an, VKSNDTC, TANDTC): Sử dụng các quy trình chuẩn hóa và hiệp định mẫu nhằm nâng cao tỷ lệ chấp thuận hồ sơ dẫn độ và rút ngắn thời gian xử lý ủy thác tư pháp.
- Cơ quan hoạch định chính sách đối ngoại (Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp): Tham khảo luận cứ đàm phán trong quá trình mở rộng mạng lưới hiệp định song phương với các đối tác chiến lược.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là việc tái cấu trúc học thuyết Thẩm quyền tài phán hình sự quốc gia trong mối quan hệ với nghĩa vụ hợp tác quốc tế, khẳng định chủ thể duy nhất của quan hệ HTQT trong TTHS là Nhà nước (thông qua các cơ quan có thẩm quyền theo luật định), loại bỏ triệt để quan điểm sai lệch coi người tiến hành tố tụng là một bên chủ thể độc lập.
2. Đột phá về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây? Luận án đã kết hợp thành công phương pháp tiếp cận véc-tơ kép (tiến trình tố tụng nội luật kết hợp mức độ ràng buộc của ĐƯQT) với phương pháp so sánh luật học đối chiếu trên 06 hệ thống pháp luật điển hình, khắc phục lối mòn phân tích diễn giải điều luật thuần túy của các nghiên cứu trước năm 2015.
3. Phát hiện thực tiễn gây bất ngờ nhất được chứng minh bằng dữ liệu? Mặc dù Việt Nam đã ký kết 23 ĐƯQT song phương về dẫn độ, nhưng trên thực tế có tới 73,5% số lượng yêu cầu dẫn độ tiếp nhận và gửi đi phải thực hiện dựa trên nguyên tắc "có đi có lại" thông qua con đường ngoại giao phi điều ước, phản ánh sự thiếu hụt nghiêm trọng các hiệp định với các quốc gia là điểm đến trú ẩn phổ biến của tội phạm kinh tế, tham nhũng.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication protocol) không? Có. Luận án cung cấp bộ công cụ nhân bản hoàn chỉnh gồm 14 bảng danh mục rà soát pháp lý, biểu mẫu chuẩn hóa thống kê hồ sơ tương trợ, và đặc biệt là 03 Dự thảo Hiệp định mẫu hoàn chỉnh về Dẫn độ, TTTPHS và Chuyển giao người bị kết án (Bảng 12, 13, 14) sẵn sàng đưa vào áp dụng thực tiễn.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào? Chương trình nghiên cứu tập trung vào 3 mũi nhọn: Thể chế hóa Lệnh bắt giữ khẩn cấp quốc tế; Cơ chế phối hợp thu hồi tài sản điện tử xuyên biên giới; và Mô hình hóa Tòa án hình sự khu vực ASEAN để giải quyết tội phạm buôn bán người và ma túy quốc tế.
Kết luận
- Luận án đã xây dựng thành công hệ thống lý luận khoa học, toàn diện và cập nhật nhất về pháp luật HTQT trong lĩnh vực TTHS tại Việt Nam theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và BLTTHS năm 2015.
- Phân định rõ ràng bản chất pháp lý, nguyên tắc, thẩm quyền và nội dung của 4 phân hệ hợp tác: TTTPHS, dẫn độ, chuyển giao phạm nhân và các biện pháp điều tra đặc biệt.
- Phân tích thực chứng toàn diện dữ liệu thi hành giai đoạn 2008 - 8/2019, chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế, bất cập trong phối hợp liên ngành và nguyên nhân hạn chế của các hồ sơ dẫn độ.
- Xác lập luận cứ khoa học vững chắc cho việc phân tách Luật TTTP năm 2007 thành các đạo luật chuyên biệt độc lập.
- Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống 03 Hiệp định khung mẫu về dẫn độ, tương trợ tư pháp hình sự và chuyển giao phạm nhân phù hợp với chuẩn mực quốc tế của Liên Hợp Quốc.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về tư pháp hình sự số, thu thập chứng cứ điện tử xuyên biên giới và hợp tác đa phương hóa trong khối ASEAN, để lại di sản học thuật quan trọng cho tiến trình cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Phạm Văn Công PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2019 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Phạm Văn Công PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số: 9 38 01 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS, TS. NGUYỄN NGỌC ANH HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả đề cập trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng và chính xác. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 NGƯỜI CAM ĐOAN Phạm Văn Công luan an BẢNG CÁC TỪ, NGỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN BLHS Bộ luật hình sự BLTTHS Bộ luật tố tụng hình sự CAND Công an nhân dân CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ĐƯQT Điều ước quốc tế HTQT Hợp tác quốc tế NXB Nhà xuất bản PCTP Phòng, chống tội phạm TAND Tòa án nhân dân TANDTC Tòa án nhân dân tối cao TNHS Trách nhiệm hình sự TTHS Tố tụng hình sự TTTP Tư ng ợ ư h TTTPHS Tư ng ợ ư h về hình sự VKSND Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân tối cao XHCN Xã hội chủ nghĩa luan an DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Bảng 1.
Bảng danh mục điều ước quốc tế đa hư ng về ư ng ợ ư pháp về hình sự, dẫn độ, chuyển giao người bị kết án mà Việt Nam là thành viên Bảng 2. Bảng danh mục điều ước quốc tế song hư ng về ư ng ợ ư pháp về hình sự, dẫn độ, chuyển giao người bị kết án mà Việt Nam đã ký kết Bảng 3. Bảng danh mục điều ước quốc tế đa hư ng mà Việt Nam là thành viên có bảo lưu hoặc tuyên bố, không áp dụng trực tiếp Bảng 4. Bảng phân tích theo khu vực và quốc gia có ký kết điều ước quốc tế với Việt Nam về ư ng ợ ư h về hình sự, dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù Bảng 5.
Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật ong nước làm c sở pháp lý cho hợp tác quốc tế ong lĩnh vực tố tụng hình sự Bảng 6. Bảng thống kê trình tự, thủ tục các hoạ động hợp tác quốc tế ong lĩnh vực tố tụng hình sự và mối quan hệ phối hợp giữa c c c quan có hẩm quyền Bảng 7. Bảng thống kê số lượng yêu cầu ư ng ợ ư h về hình sự Bảng 8. Bảng thống kê các yêu cầu dẫn độ Bảng 9.
Bảng thống kê các yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù Bảng 10. Biểu tổng hợp số lượng, tình hình thực hiện hồ s yêu cầu và thực hiện hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự theo thời gian Bảng 11. Bảng phân tích một số vụ việc điển hình. Dự thảo Hiệ định mẫu về dẫn độ của Việt Nam Bảng 13.
Dự thảo Hiệ định mẫu về ư ng ợ ư h về hình sự của Việt Nam Bảng 14. Dự thảo Hiệ định mẫu về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù của Việt Nam luan an MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 10 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến luận n 10 1.
Tình hình nghiên cứu ở ong nước 14 1. Đ nh gi ình hình nghiên cứu liên quan đến đề ài luận n 22 Chương 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 25 2. Những vấn đề lý luận về h luậ về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự ở Việ Nam 25 2.
Ph luậ của nước ngoài về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự và mộ số kinh nghiệm có hể vận dụng ở Việ Nam 54 Chương 3. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH 71 3. Kh i lược c c giai đoạn lịch sử của h luậ về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự ở Việ Nam 71 3. Quy định h luậ về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự ở Việ Nam 75 3.
Thực ạng thi hành h luậ về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự ở Việ Nam hời gian qua 92 3. Nhận xé , đ nh gi chung 103 Chương 4. HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM 122 4. Dự b o ình hình 122 4.
Phư ng hướng, quan điểm của Đảng và Nhà nước a về hoàn hiện h luậ về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự 129 4. Giải h gó hần hoàn hiện h luậ về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự và nâng cao hiệu quả hực hiện h luậ 130 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu luận án Trong những năm qua, tình hình quốc tế, khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, nhanh chóng, khó dự báo; các yếu tố an ninh phi truyền thống trở thành thách thức ngày càng lớn cho an ninh, trật tự ở mỗi quốc gia trên thế giới và trên phạm vi toàn cầu. Các vấn đề xuyên quốc gia đã trở thành quan tâm chung của cả cộng đồng quốc tế vì không một quốc gia đơn lẻ nào có thể giải quyết được; toàn cầu hóa làm gia tăng tính tùy thuộc, ảnh hưởng đến trạng thái ổn định, phát triển ở mỗi quốc gia, khu vực.
Tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia có diễn biến ngày càng phức tạp, gây hậu quả rất lớn, phạm vi rộng hơn với phương thức, thủ đoạn phạm tội ngày càng tinh vi với nhiều loại tội phạm xuyên quốc gia gồm tổ chức đưa người di cư bất hợp pháp, mua bán người, tội phạm về ma túy, rửa tiền, khủng bố quốc tế, tội phạm sử dụng công nghệ cao, lừa đảo chiếm đoạt tài sản xuyên quốc gia… Nghiên cứu của Liên hợp quốc cho thấy, chỉ riêng thị trường bất hợp pháp hàng năm của hoạt động phạm tội có tổ chức xuyên quốc gia ước đạt khoảng 1,6 - 2,2 nghìn tỷ đô la Mỹ, ở khu vực Đông Nam Á là khoảng 100 tỷ đô la Mỹ [82, tr.3], lớn hơn tổng sản phẩm quốc dân của nhiều quốc gia vừa và nhỏ. Việc này đòi hỏi các quốc gia phải phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau để phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử và thực thi công lý đối với vụ việc, cá nhân, tổ chức phạm tội xuyên quốc gia, trong đó có hợp tác quốc tế (HTQT) trong tố tụng hình sự (TTHS) bằng nhiều hình thức, nội dung theo các cam kết quốc tế. Để bảo đảm lợi ích của quốc gia - dân tộc, thể hiện sự tận tâm thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế, các quốc gia nỗ lực hoàn thiện hệ thống pháp luật trong nước, bố trí nguồn lực hợp lý tổ chức triển khai hiệu quả các điều ước quốc tế (ĐƯQT) đã ký kết, gia nhập tăng cường phòng, chống tội phạm (PCTP). Ở Việt Nam, tình hình tội phạm xuyên quốc gia cũng không ngoài quy luật ở thế giới, với diễn biến phức tạp hơn, xu hướng gia tăng về tính chất, mức độ nguy hiểm và phương thức, thủ đoạn phạm tội; có nhiều đối tượng phạm tội ở Việt Nam bỏ trốn ra nước ngoài, hoặc phạm tội ở nước ngoài bỏ trốn vào Việt Nam để lẩn trốn hoặc tiếp tục phạm tội.
Tình hình nêu trên đòi hỏi phải có nhiều giải pháp 1 luan an phòng, chống, trong đó, tăng cường ký kết ĐƯQT, hoàn thiện pháp luật trong nước, triển khai toàn diện các hình thức HTQT trong PCTP, qua đó tăng cường tính hiệu lực của pháp luật, nâng cao hiệu quả PCTP; góp phần nâng cao vai trò, vị thế của quốc gia trên trường quốc tế. Pháp luật về HTQT trong lĩnh vực TTHS ở Việt Nam được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2003 và năm 2015, Luật TTTP năm 2007, các luật khác liên quan; các ĐƯQT mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa (CHXHCN) Việt Nam là thành viên. Các quy định về HTQT trong TTHS có ý nghĩa quan trọng về chính trị xã hội và đối ngoại, tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan chức năng của Việt Nam hợp tác với các cơ quan tương ứng của nước ngoài thực hiện các hoạt động HTQT trong TTHS góp phần nâng cao hiệu quả PCTP, đồng thời, phục vụ tích cực chiến lược của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay nhằm tăng cường hội nhập quốc tế sâu rộng trên mọi lĩnh vực với thế giới. Đến tháng 8/2019, Việt Nam đã là thành viên của 22 ĐƯQT đa phương, ký kết 28 ĐƯQT song phương về tương trợ tư pháp về hình sự (TTTPHS), ký kết 23 ĐƯQT song phương, 22 ĐƯQT đa phương về dẫn độ, 17 ĐƯQT song phương và đa phương về hợp tác trong chuyển giao người bị kết án phạt tù (xem Bảng 1).
Các ĐƯQT này điều chỉnh quan hệ HTQT giữa Việt Nam và các nước trong điều tra, truy tố, xét xử và hợp tác trong một số hoạt động HTQT khác trong các giai đoạn TTHS đối với các tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia… Hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh HTQT trong lĩnh vực TTHS cũng dần được xây dựng và từng bước hoàn thiện. Hiến pháp năm 2013, BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), BLTTHS năm 2015, Luật tương trợ tư pháp (TTTP) năm 2007 quy định về HTQT trong các hoạt động TTHS cụ thể, bao quát được những hoạt động chủ yếu trong giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự. Nhờ đó, đến tháng 6/2019, theo tổng kết thực tiễn, Việt Nam đã tiếp nhận và xử lý hàng nghìn lượt hồ sơ, công văn liên quan đến yêu cầu TTTPHS do nước ngoài chuyển đến; gửi gần 1.200 lượt hồ sơ, công văn liên quan đến TTTPHS đề nghị phía nước ngoài hỗ trợ thực hiện, trong đó 90% yêu cầu liên quan đến các nước đã ký Hiệp định với Việt Nam (xem Bảng 7).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Văn Công (2019). Pháp luật hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/phap-luat-hop-tac-quoc-te-to-tung-hinh-su-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Pháp luật hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Pháp luật về hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự ở Việt Nam được phân tích, đề xuất hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả xử lý tội phạm xuyên biên giới."
Luận án "Pháp luật hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Pháp luật hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Pháp luật hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Pháp luật hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Pháp luật hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam" có 236 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Pháp luật hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.