Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam
Luận án tiến sĩ: Lý luận & thực tiễn cưỡng chế thi hành án dân sự Việt Nam. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
216
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm cưỡng chế thi hành án dân sự tại Việt Nam
- Số trang:
- 216 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật dân sự và tố tụng dân sự
- Tác giả:
- Lê Anh Tuấn
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm cưỡng chế thi hành án dân sự tại Việt Nam
Cưỡng chế thi hành án dân sự là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước. Hoạt động này do cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhằm buộc người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Pháp luật Việt Nam quy định rõ các điều kiện áp dụng chế tài này. Hoạt động cưỡng chế chỉ diễn ra khi đương sự có điều kiện thi hành nhưng không tự nguyện chấp hành. Quy định pháp lý bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người được thi hành án. Hoạt động thi hành án dân sự là giai đoạn cuối cùng trong tố tụng tư pháp. Hiệu lực phán quyết của Tòa án phụ thuộc lớn vào tính hiệu quả của biện pháp cưỡng chế. Quy trình thực hiện cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
1.1. Bản chất pháp lý của cưỡng chế thi hành án dân sự
Bản chất của cưỡng chế thi hành án dân sự là quyền lực công tác động trực tiếp vào tài sản hoặc hành vi của đương sự. Nhà nước bảo đảm thi hành bằng bộ máy chuyên trách và sức mạnh cưỡng chế hợp pháp. Biện pháp này làm thay đổi, chuyển dịch hoặc hạn chế quyền sở hữu tài sản của người phải thi hành án. Thủ tục cưỡng chế phải dựa trên căn cứ pháp lý rõ ràng, không được tùy tiện áp dụng. Luật Thi hành án dân sự đặt ra giới hạn chặt chẽ nhằm tránh xâm phạm quyền con người và quyền tài sản hợp pháp. Quy định này cân bằng giữa quyền thu hồi nợ của người được thi hành và quyền sống tối thiểu của người phải thi hành. Việc áp dụng đúng bản chất giúp duy trì trật tự pháp luật và tăng cường kỷ cương tư pháp.
1.2. Phân biệt biện pháp bảo đảm và biện pháp cưỡng chế
Biện pháp bảo đảm thi hành án và biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự có mục đích và hệ quả pháp lý khác nhau. Biện pháp bảo đảm nhằm ngăn chặn hành vi tẩu tán, hủy hoại hoặc cản trở thi hành tài sản. Các biện pháp bảo đảm gồm phong tỏa tài khoản, tạm giữ tài sản hoặc tạm dừng việc chuyển dịch quyền sở hữu. Ngược lại, biện pháp cưỡng chế mang tính chất xử lý dứt điểm nghĩa vụ thi hành án. Biện pháp cưỡng chế trực tiếp tước đoạt hoặc chuyển giao tài sản để khấu trừ nghĩa vụ nợ. Chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm trước để chuẩn bị cho quá trình cưỡng chế. Sự phân định rành mạch giúp ngăn ngừa sự lạm quyền và tối ưu hóa hiệu quả tổ chức thi hành án.
II. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành án dân sự
Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thuộc về các chức danh tư pháp được luật định. Quy trình ra quyết định đòi hỏi sự chuẩn xác về thời hạn, căn cứ và đối tượng tác động. Cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức, chỉ đạo và phối hợp cưỡng chế. Việc phân cấp thẩm quyền bảo đảm sự thống nhất trong hệ thống thi hành án từ trung ương đến địa phương. Mỗi quyết định cưỡng chế đều chịu sự giám sát chặt chẽ của Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Mọi hành vi vượt quyền hoặc thiếu trách nhiệm đều bị xử lý theo quy định pháp luật. Phân định rõ thẩm quyền giúp hạn chế tranh chấp và sai phạm trong hoạt động thực thi công vụ.
2.1. Quyền hạn và trách nhiệm của chấp hành viên
Chấp hành viên giữ vai trò trung tâm trong quá trình tổ chức cưỡng chế thi hành án. Chức danh này có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế theo đúng trình tự pháp luật. Chấp hành viên có quyền xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp khẩn cấp và huy động lực lượng hỗ trợ. Trách nhiệm nghề nghiệp đòi hỏi chấp hành viên phải khách quan, trung thực và tuân thủ đúng định mức thời gian. Việc lạm dụng quyền hạn hoặc cố ý trì hoãn thi hành án sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Chấp hành viên phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về tính hợp pháp của quyết định cưỡng chế do mình ban hành.
2.2. Vai trò phối hợp của cơ quan thi hành án dân sự
Cơ quan thi hành án dân sự không thể hoạt động đơn độc trong các vụ việc cưỡng chế phức tạp. Sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan thi hành án, lực lượng Công an, Tòa án và chính quyền địa phương là yếu tố bắt buộc. Công an có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ hiện trường và ngăn chặn hành vi chống đối. Ủy ban nhân dân cấp cơ sở hỗ trợ chứng kiến, niêm phong và bảo quản tài sản cưỡng chế. Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền kiểm sát nhằm bảo đảm việc cưỡng chế đúng pháp luật. Cơ chế phối hợp chặt chẽ giúp giải quyết dứt điểm các vụ việc có tính chất căng thẳng, kéo dài.
III. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự chủ yếu
Luật Thi hành án dân sự quy định hệ thống các biện pháp cưỡng chế đa dạng nhằm đáp ứng từng loại nghĩa vụ cụ thể. Các biện pháp này bao gồm khấu trừ tiền, trừ vào thu nhập, kê biên và xử lý tài sản, cùng các biện pháp buộc thực hiện hoặc không thực hiện hành vi. Việc lựa chọn biện pháp cưỡng chế phụ thuộc vào điều kiện thực tế của người phải thi hành án. Chấp hành viên phải đánh giá chính xác giá trị nghĩa vụ và tính khả thi của tài sản trước khi áp dụng. Quy trình lựa chọn đúng biện pháp giúp giảm thiểu tổn thất và rút ngắn thời gian thi hành án. Sự đa dạng của các chế tài bảo đảm mọi bản án có hiệu lực đều có phương thức cưỡng chế tương ứng.
3.1. Kê biên tài sản và xử lý tài sản thi hành án
Kê biên tài sản là biện pháp cưỡng chế phổ biến và có tác động mạnh nhất đến quyền tài sản của đương sự. Chấp hành viên tiến hành kê biên tài sản thuộc sở hữu của người phải thi hành án để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ. Quy trình xử lý tài sản thi hành án bao gồm các bước: kê biên, định giá, thẩm định giá và bán đấu giá công khai. Tài sản kê biên có thể là động sản, bất động sản, giấy tờ có giá hoặc quyền sử dụng đất. Pháp luật nghiêm cấm kê biên tài sản thiết yếu phục vụ sinh hoạt tối thiểu của cá nhân và gia đình người phải thi hành. Việc minh bạch trong đấu giá giúp thu hồi tối đa giá trị tài sản và bảo vệ quyền lợi các bên.
3.2. Trừ vào thu nhập và khấu trừ tiền trong tài khoản
Biện pháp trừ vào thu nhập áp dụng đối với người phải thi hành án có thu nhập thường xuyên từ tiền lương, tiền công hoặc lương hưu. Tỷ lệ khấu trừ được ấn định theo quy định nhằm vừa bảo đảm thi hành án, vừa duy trì đời sống của người phải thi hành. Biện pháp khấu trừ tiền trong tài khoản được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Khi nhận quyết định của cơ quan thi hành án, ngân hàng có trách nhiệm phong tỏa và chuyển tiền vào tài khoản thi hành án. Đây là biện pháp có chi phí thấp, tính cơ động cao và ít gây xung đột trên thực địa. Hiệu quả của biện pháp này phụ thuộc lớn vào sự minh bạch thông tin tài chính và dữ liệu ngân hàng.
IV. Thực trạng áp dụng cưỡng chế thi hành án tại thực tiễn
Thực tiễn áp dụng cưỡng chế thi hành án dân sự tại Việt Nam ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn tồn tại nhiều vướng mắc. Tỷ lệ án thi hành xong về việc và về tiền có xu hướng tăng qua các năm. Tuy nhiên, tình trạng án tồn đọng kéo dài vẫn còn chiếm tỷ lệ đáng kể ở các đô thị lớn. Khó khăn bắt nguồn từ sự thiếu hợp tác của người phải thi hành án và sự phức tạp của tranh chấp tài sản. Nhiều vụ việc liên quan đến tài sản thế chấp ngân hàng, quyền sử dụng đất hoặc tài sản chung chưa phân định rõ. Thực trạng này đòi hỏi việc nhìn nhận thẳng thắn các nút thắt pháp lý và bất cập trong tổ chức thi hành thực tế.
4.1. Vấn đề chi phí cưỡng chế thi hành án phát sinh
Chi phí cưỡng chế thi hành án là một trong những rào cản tài chính lớn trong quá trình tổ chức thi hành. Các khoản chi phí bao gồm phí thông báo, đo đạc, thẩm định giá, bảo quản tài sản và thù lao cho lực lượng bảo vệ. Người phải thi hành án có nghĩa vụ chịu các chi phí hợp lý phát sinh từ việc cưỡng chế. Trường hợp người phải thi hành không có tài sản hoặc cố tình trốn tránh, việc tạm ứng chi phí tạo gánh nặng lớn cho người được thi hành án và ngân sách nhà nước. Việc thiếu quy định chi tiết về mức chi và cơ chế thanh toán tạm ứng gây lúng túng cho cơ quan thi hành án. Hoàn thiện quy định về chi phí cưỡng chế là yêu cầu cấp thiết để giảm gánh nặng tài chính.
4.2. Tình trạng chống đối và giải pháp theo luật định
Hành vi chống đối cưỡng chế thi hành án diễn ra dưới nhiều hình thức tinh vi hoặc manh động. Đương sự thường tẩu tán tài sản, khiếu nại vượt cấp, đe dọa chấp hành viên hoặc cản trở lực lượng chức năng. Pháp luật quy định các chế tài nghiêm khắc đối với hành vi cản trở thi hành công vụ, bao gồm xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự. Công tác tuyên truyền, vận động và thuyết phục đương sự luôn được ưu tiên hàng đầu trước khi áp dụng biện pháp mạnh. Khi đối tượng ngoan cố chống đối, cơ quan chức năng kiên quyết huy động lực lượng cảnh sát để lập lại trật tự và thực thi quyết định. Sự cương quyết và đúng luật là chìa khóa để xử lý dứt điểm các điểm nóng cưỡng chế.
V. Giải pháp hoàn thiện Luật Thi hành án dân sự hiện nay
Hoàn thiện thể chế thi hành án dân sự là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược cải cách tư pháp tại Việt Nam. Luật Thi hành án dân sự cần được tiếp tục sửa đổi nhằm khắc phục những khoảng trống và mâu thuẫn pháp lý. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi hành án. Nâng cao năng lực và chuẩn hóa đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ thi hành án là giải pháp mang tính nền tảng. Xây dựng môi trường pháp lý minh bạch sẽ bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp và củng cố niềm tin của nhân dân vào công lý.
5.1. Hoàn thiện quy định về thẩm quyền và thủ tục cưỡng chế
Cần rà soát và phân định rõ ràng hơn thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế giữa các cấp thi hành án. Quy trình xác minh điều kiện thi hành án cần được số hóa để chấp hành viên dễ dàng truy xuất dữ liệu tài sản từ ngân hàng và văn phòng đăng ký đất đai. Cắt giảm các bước thông báo rườm rà nhằm hạn chế cơ hội tẩu tán tài sản của đương sự. Quy định chặt chẽ hơn về thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo để ngăn chặn tình trạng lợi dụng khiếu nại nhằm trì hoãn cưỡng chế. Việc đổi mới thủ tục theo hướng tinh gọn sẽ nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự.
5.2. Nâng cao hiệu quả xử lý tài sản thi hành án thực tế
Nâng cao hiệu quả xử lý tài sản đòi hỏi hoàn thiện quy định về thẩm định giá và bán đấu giá tài sản thi hành án. Cần tăng cường chế tài đối với các tổ chức thẩm định giá có hành vi thông đồng, định giá sai lệch gây thiệt hại. Đẩy mạnh việc đấu giá tài sản trực tuyến nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch và thu hút nhiều người tham gia. Thiết lập cơ chế xử lý nhanh đối với tài sản chung, tài sản hình thành trong tương lai và quyền sở hữu trí tuệ. Đổi mới quy trình xử lý tài sản giúp giải phóng nguồn lực kinh tế và nâng cao tỷ lệ thi hành dứt điểm các vụ việc phức tạp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (216 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ ANH TUẤN ỘT S VẤN Đ L LUẬN VÀ TH C TI N V CƯỠNG CH THI HÀNH N D N S Ở VI T NA LUẬN N TI N S LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ ANH TUẤN ỘT S VẤN Đ L LUẬN VÀ TH C TI N V CƯỠNG CH THI HÀNH N D N S Ở VI T NA Chuyên ngành: Luật dân sự và tố tụng dân sự ã số: 62380103 NGƯỜI HƯỚNG D N KHO H C: 1. Đinh Trung Tụng 2. Trần Anh Tuấn HÀ NỘI - 2017 LỜI CA ĐOAN T i i g h ghi i g i i i i h h h h g g h h g kh h L h g i g g g h ghi h T giả uận n Lê Anh Tuấn LỜI CẢ ƠN T gi i g i i i Ti i hT gT g- g ih g 1 h i Ti T hT - g ih g 2 g h gi gi h h; i h h ồ g ghi p gi h ộ g i h h h giúp ỡ gg p i gi h h h Lê Anh Tuấn DANH ỤC C C TỪ VI T TẮT BLDS : Bộ luật dân sự BLTTDS : Bộ luật tố tụng dân sự CHV : Chấp hành viên HĐND : Hội đồng nhân dân LTHADS : Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP : Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự QSDĐ : Quyền sử dụng đất TAND : T a án nhân dân TPL : Thừa phát lại THA : Thi hành án THADS : Thi hành án dân sự UBND : Ủy ban nhân dân VKSND : Vi n i m sát nhân dân XHCN : X hội chủ ngh a ỤC LỤC Trang Ở ĐẦU 1 TỔNG QUAN V VẤN Đ NGHIÊN CỨU 8 CHƯƠNG 1: ỘT S VẤN Đ L LUẬN V CƯỠNG CH THI 26 HÀNH N D N S 1. h i ni i và ngh ủ ỡng h thi hành n dân sự 26 1.
C sở h h ủ vi ây dựng uy nh h uật v ỡng 38 h thi hành n dân sự 1. C y u tố ảnh h ởng và tiêu h nh gi hi u uả ỡng h thi 43 hành n dân sự 1. C nguyên tắ ỡng h thi hành n dân sự 52 1. Sự hình thành và h t tri n uy nh v ỡng h thi hành n 55 dân sự ở Vi t N 1.
inh nghi ậ h ủ ột số n ớ trên th giới v ỡng h 65 THADS và bài h inh nghi h Vi t N T LUẬN CHƯƠNG 1 71 Ch ng 2: TH C TRẠNG PH P LUẬT VÀ TH C TI N TH C 72 HI N PH P LUẬT V CƯỠNG CH THI HÀNH N D N S Ở VI T NA 2. Thự trạng h uật v ỡng h thi hành n dân sự 72 2. Thự tiễn thự hi n h uật v ỡng h thi hành n dân sự 104 T LUẬN CHƯƠNG 2 130 Ch ng 3: ÊU CẦU VÀ GIẢI PH P N NG CAO HI U QUẢ 131 CƯỠNG CH THI HÀNH N D N S Ở VI T NA 3. êu ầu nâng hi u uả ỡng h thi hành n dân sự ở 131 Vi t N 3.
C giải h nâng hi u uả ỡng h thi hành n dân sự ở 136 Vi t N T LUẬN CHƯƠNG 3 164 T LUẬN CHUNG 165 DANH ỤC CÔNG TRÌNH CỦA T C GIẢ ĐÃ CÔNG B CÓ LIÊN 166 QUAN Đ N Đ TÀI LUẬN N DANH ỤC TÀI LI U THA HẢO 168 PHỤ LỤC 172 1 Ở ĐẦU 1. T nh ấ thi t ủ vi nghiên ứu tài TH DS có vai tr quan trọng trong vi c góp phần đảm bảo hi u lực thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án và quyết định của Trọng tài thương mại, Hội đồng xử lý vụ vi c cạnh tranh. “Đây là công đoạn cuối cùng của hoạt động tố tụng, bảo đảm cho bản án, quyết định của T a án được chấp hành nghiêm chỉnh, góp phần tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật, bảo v quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và Nhà nước, qua đó góp phần giữ vững ổn định chính trị - x hội, tăng cường hi u lực, hi u quả của bộ máy Nhà nước” [12, tr. Đ hi n thực hóa các quyền, ngh a vụ đ ghi nhận trong bản án, quyết định của T a án cũng như quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền được thi hành theo thủ tục TH DS thì bên cạnh vi c thuyết phục đương sự tự nguy n TH , trong nhiều trường hợp cần phải áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS.
Tuy nhiên, cưỡng chế TH DS trực tiếp tác động đến quyền về tài sản, về nhân thân của người phải TH và những người có liên quan, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và ngh a vụ của các chủ th. Do vậy, các quy định về cưỡng chế TH DS cần phải đáp ứng tiêu chí về bảo đảm hi u quả của vi c TH , chống lại hành vi trốn tránh, cản trở, chống đối, trì ho n vi c TH đồng thời phải bảo đảm tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ th có liên quan. Các quy định về bi n pháp, trình tự, thủ tục cưỡng chế TH DS cần được quy định phù hợp với tính chất của từng ngh a vụ phải thi hành. Vi c nghiên cứu cho thấy về cơ bản các quy định về cưỡng chế TH DS được pháp luật Vi t Nam ghi nhận và bảo đảm thực hi n trên thực tế.
Trước đây, trong các Pháp l nh TH DS năm 1989, 1993 và Pháp l nh TH DS năm 2004 đều có quy định về cưỡng chế TH DS. Tuy nhiên, quy định về cưỡng chế TH DS tại các pháp l nh này c n chưa đầy đủ, thiếu tính cụ th và h thống. Trên cơ sở ế thừa và phát tri n các quy định về cưỡng chế TH DS trong các văn bản pháp luật trước đây, Luật TH DS năm 2008 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014 (gọi chung là LTHADS) đ có những quy định há chi tiết, cụ th và có nhiều đi m mới tiến bộ về cưỡng chế TH DS. Tuy nhiên, thực tiễn thực hi n các quy định về cưỡng chế THADS cho thấy các quy định về vấn đề này đ bộc lộ những hạn chế nhất định, những hó hăn, vướng mắc và tồn tại trong thực tiễn áp dụng đ là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng án tồn đọng, chưa đáp ứng được yêu cầu bảo v một cách ịp thời và có hi u quả quyền, lợi ích hợp pháp của người được TH và quyền lợi hợp pháp của đương sự hác trong TH DS.
2 Vi c nghiên cứu thực tiễn công tác cưỡng chế TH DS cho thấy công tác này vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn đặt ra, vẫn c n hông ít số vi c và tiền THADS tồn đọng hàng năm chuy n sang năm sau, gây bức xúc trong dư luận x hội; một số vụ án lớn chưa được cưỡng chế thi hành hi u quả, một số vụ vi c hiếu nại, tố cáo phức tạp, éo dài, dư luận x hội quan tâm chưa được xử lý dứt đi m, vẫn c n sai phạm trong cưỡng chế THADS. Trong hi đó, công tác xây dựng, hoàn thi n pháp luật về TH DS c n chậm; công tác tổ chức cán bộ TH DS, cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ quan THADS c n chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn cũng ảnh hưởng hông nhỏ đến hi u quả cưỡng chế THADS. Vi c nghiên cứu cũng cho thấy, hi u quả cưỡng chế TH DS thực sự c n nhiều hạn chế, bất cập. Nhiều quy định pháp luật về cưỡng chế TH DS được xây dựng chưa dựa trên những cơ sở lý luận sâu sắc, đúng đắn và hoa học, c n có sự mâu thuẫn, chồng chéo, chưa phù hợp với thực tiễn TH DS.
Tình trạng lúng túng trong áp dụng pháp luật về cưỡng chế TH DS, vi phạm trong thực hi n cưỡng chế TH DS c n diễn ra ở nhiều nơi, nhiều chủ th tiến hành cưỡng chế TH DS, với nhiều hình thức vi phạm hác nhau, từ hâu xác minh điều i n cưỡng chế TH DS, bảo đảm quyền yêu cầu cưỡng chế TH DS của đương sự, ra quyết định cưỡng chế TH DS, đến tổ chức vi c cưỡng chế TH DS, thanh toán tiền thu được từ cưỡng chế THADS; hàng năm nhiều CHV bị ỷ luật vì vi phạm pháp luật trong khi tiến hành cưỡng chế THADS, nhiều vụ vi c vi phạm dẫn đến phải xử lý, khắc phục hậu quả rất phức tạp, phải bồi thường thi t hại với số tiền rất lớn, bị truy cứu trách nhi m hình sự đối với CHV cơ quan TH DS. Nhiều vụ vi c cưỡng chế TH DS hông thành công, phải huy động lực lượng lớn, với những chi phí rất tốn ém; ết quả cưỡng chế TH DS trong nhiều vụ vi c chưa thực sự bảo v quyền lợi của các đương sự, nhất là trong trường hợp ê biên, bán đấu giá tài sản, thời gian tiến hành cưỡng chế TH DS kéo dài. Nhiều trường hợp người phải THA chống đối quyết li t vi c cưỡng chế TH DS, cố tình chây ỳ, tẩu tán tài sản, thậm chí là hủy hoại tài sản đ ê biên hoặc tự thiêu đ cản trở cưỡng chế TH DS. Thực trạng trên đ i hỏi phải có sự nghiên cứu sâu sắc về cưỡng chế TH DS dưới cả dưới góc độ lý luận, luật thực định và thực tiễn thực hi n nhằm làm rõ cơ sở hoa học của vi c xây dựng các quy định về cưỡng chế TH DS, đánh giá đúng thực trạng pháp luật và đề ra giải pháp hắc phục đ nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam.
Xét theo góc độ đường lối của Đảng về cải cách tư pháp thì nâng cao hi u quả công tác cưỡng chế TH DS, hoàn thi n pháp luật về cưỡng chế TH DS là một trong những nội dung quan trọng của cải cách tư pháp được đề cập tại nhiều văn 3 bản của Đảng, như: Nghị quyết Trung ương 8 Khoá VII, Nghị quyết Trung ương 3 Khoá VIII, Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ IX.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Anh Tuấn (2017). Nghiên cứu cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/nghien-cuu-cuong-che-thi-hanh-an-dan-su-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Lý luận & thực tiễn cưỡng chế thi hành án dân sự Việt Nam. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi.
Luận án "Nghiên cứu cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật dân sự và tố tụng dân sự. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Nghiên cứu cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.