Luận án nâng cao chất lượng kiểm tra văn bản QPPL HĐND UBND cấp tỉnh
Luận án TS: Nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm PL của HĐND, UBND tỉnh. Đề xuất giải pháp hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Nguyễn Toàn Thắng
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh
Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là hoạt động quản lý nhà nước quan trọng. Hoạt động này nhằm xem xét tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật. Hoạt động kiểm tra giúp phát hiện kịp thời các nội dung sai phạm. Quá trình kiểm soát bảo đảm quyền lợi hợp pháp của công dân và tổ chức. Các cơ quan nhà nước thực hiện giám sát thông qua cơ chế chuyên môn chặt chẽ.
Xử lý văn bản quy phạm pháp luật là bước tiếp nối mang tính bắt buộc. Sau khi kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng biện pháp chế tài tương ứng. Hoạt động này loại bỏ những quy định trái pháp luật ra khỏi đời sống xã hội. Tính pháp chế xã hội chủ nghĩa nhờ đó được củng cố vững chắc. Hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương được nâng cao rõ rệt.
1.1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND cấp tỉnh
Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND cấp tỉnh là công cụ quản lý nhà nước chủ yếu ở địa phương. Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết. Ủy ban nhân dân ban hành quyết định. Các văn bản này chứa đựng quy tắc xử sự chung. Văn bản có hiệu lực bắt buộc thi hành trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh.
Nội dung văn bản cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Văn bản phục vụ quản lý kinh tế, văn hóa, giáo dục và an ninh quốc phòng tại cơ sở. Tính hợp pháp của văn bản bảo đảm sự đồng bộ trong hệ thống pháp luật quốc gia. Nếu văn bản ban hành sai thẩm quyền, hậu quả pháp lý sẽ rất nghiêm trọng.
1.2. Hoạt động tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương
Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là trách nhiệm trực tiếp của cơ quan ban hành văn bản. HĐND và UBND cấp tỉnh phải thường xuyên rà soát các văn bản do mình ban hành. Hoạt động này giúp nhận diện sớm các điểm mâu thuẫn hoặc chồng chéo. Cơ quan ban hành chủ động sửa đổi quy định không còn phù hợp với thực tiễn.
Quy trình tự kiểm tra diễn ra ngay sau khi văn bản được thông qua hoặc công bố. Cơ quan tư pháp đóng vai trò đầu mối tham mưu chuyên môn. Tự kiểm tra thể hiện tính tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. Cơ chế này giảm áp lực kiểm tra cho các cơ quan quản lý cấp trên. Việc tự khắc phục sai sót diễn ra nhanh chóng, hạn chế rủi ro pháp lý cho xã hội.
1.3. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền của cơ quan tư pháp cấp tỉnh
Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền là việc cơ quan cấp trên kiểm tra văn bản của cơ quan cấp dưới. Sở Tư pháp giúp UBND cấp tỉnh kiểm tra văn bản của HĐND và UBND cấp huyện. Hoạt động này tạo lập mạng lưới kiểm soát quyền lực khép kín. Việc kiểm tra dựa trên nguyên tắc độc lập, khách quan và tuân thủ trình tự luật định.
Công tác kiểm tra theo thẩm quyền bảo đảm tính tôn ti trật tự của hệ thống văn bản. Cán bộ kiểm tra đối chiếu văn bản cấp huyện với các chuẩn mực pháp lý cao hơn. Mọi dấu hiệu vi phạm thẩm quyền, căn cứ ban hành đều được lập hồ sơ chi tiết. Kết luận kiểm tra là căn cứ pháp lý để thực hiện các biện pháp chế tài.
II. Tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm tra xử lý VBQPPL
Chất lượng kiểm tra xử lý VBQPPL phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan tư pháp. Tiêu chí đánh giá là công cụ đo lường hiệu quả công tác này. Đánh giá đúng giúp nâng cao năng lực quản trị công. Công tác này cần dựa trên hệ thống chỉ số định lượng và định tính minh bạch.
Chất lượng cao thể hiện qua việc phát hiện 100% văn bản trái pháp luật. Thời gian xử lý sai phạm phải diễn ra nhanh chóng và đúng quy trình. Hậu quả tiêu cực do văn bản sai gây ra phải được triệt tiêu tối đa. Việc đánh giá chất lượng tạo động lực chuẩn hóa quy trình làm việc của đội ngũ công chức.
2.1. Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng văn bản quy phạm pháp luật
Tiêu chí đánh giá chất lượng văn bản quy phạm pháp luật bao gồm nhiều khía cạnh kỹ thuật. Tiêu chí đầu tiên là tính hợp hiến và tính hợp pháp của nội dung. Nội dung không được trái với các quy định pháp luật hiện hành. Tiêu chí thứ hai là tính thống nhất và đồng bộ với hệ thống pháp lý quốc gia.
Tiêu chí thứ ba tập trung vào tính khả thi và phù hợp với thực tiễn địa phương. Ngôn ngữ trình bày phải chuẩn xác, rõ ràng, dễ hiểu và không đa nghĩa. Thẩm quyền hình thức và thẩm quyền nội dung phải tuân thủ nghiêm ngặt. Khi văn bản đáp ứng đầy đủ các tiêu chí này, hoạt động quản lý công mới đạt hiệu lực cao nhất.
2.2. Đánh giá tính kịp thời và chính xác khi phát hiện sai phạm
Tính kịp thời là thước đo cốt lõi trong kiểm tra văn bản. Văn bản sai phải được phát hiện trước khi gây tổn thất cho quyền lợi của người dân. Cơ quan kiểm tra cần tiếp cận văn bản ngay khi ban hành. Sự chậm trễ trong khâu phát hiện sẽ dẫn đến những hệ lụy xã hội phức tạp.
Tính chính xác bảo đảm các kết luận kiểm tra không mang tính quy chụp. Kết luận sai phạm phải viện dẫn đầy đủ căn cứ pháp lý vững chắc. Cán bộ kiểm tra phải phân tích rõ điều khoản vi phạm và mức độ ảnh hưởng. Độ chính xác cao giúp quá trình xử lý văn bản diễn ra thuận lợi, tránh phát sinh khiếu nại hành chính.
2.3. Tác động của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thiết lập khung khổ pháp lý đồng bộ. Luật quy định rõ trách nhiệm kiểm tra của từng cấp chính quyền. Các điều khoản định hình trình tự, thủ tục kiểm tra và thẩm quyền xử lý. Khung pháp lý này là cơ sở trực tiếp để chuẩn hóa hoạt động giám sát văn bản.
Luật xác định rõ thời hạn gửi văn bản để kiểm tra. Quy định này gắn trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan ban hành. Nhờ có đạo luật này, công tác kiểm tra văn bản đi vào nền nếp. Sự thống nhất trong luật pháp giúp giảm thiểu tối đa các xung đột pháp lý giữa các cấp cơ quan.
III. Thực trạng kiểm tra văn bản theo thẩm quyền địa phương
Thực tiễn kiểm tra văn bản theo thẩm quyền tại các địa phương đã đạt nhiều kết quả quan trọng. Cơ quan tư pháp các tỉnh đã xử lý hàng ngàn văn bản mỗi năm. Đội ngũ kiểm tra viên ngày càng chuyên nghiệp hóa. Nhận thức của lãnh đạo chính quyền các cấp về kiểm soát văn bản đã có bước chuyển biến lớn.
Tuy nhiên, công tác này vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Tỷ lệ văn bản có dấu hiệu vi phạm vẫn xuất hiện ở một số lĩnh vực nhạy cảm. Quản lý đất đai, tài chính công và đầu tư xây dựng là những nơi dễ phát sinh sai sót. Việc kiểm tra chưa thực sự bao quát hết mọi ngóc ngách của đời sống hành chính.
3.1. Kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thời gian qua
Số lượng văn bản được kiểm tra tăng đều qua các năm. Các Sở Tư pháp đã chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề định kỳ. Hàng loạt văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đã được phát hiện sớm. Cơ quan kiểm tra kịp thời kiến nghị các biện pháp khắc phục phù hợp.
Mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan kiểm tra và cơ quan ban hành ngày càng chặt chẽ. Hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia bước đầu hỗ trợ tra cứu hiệu quả. Những nỗ lực này góp phần làm sạch môi trường pháp lý ở địa phương. Niềm tin của doanh nghiệp và nhân dân vào chính quyền được củng cố.
3.2. Những tồn tại khiến văn bản trái pháp luật chậm phát hiện
Hiện tượng văn bản trái pháp luật chậm bị phát hiện vẫn còn diễn ra khá phổ biến. Nguyên nhân do số lượng văn bản ban hành hàng năm quá lớn. Cơ quan kiểm tra thường xuyên rơi vào tình trạng quá tải công việc. Việc gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra đôi khi chưa đúng thời hạn quy định.
Một số văn bản sai sót đã đi vào thực tế đời sống, gây bức xúc dư luận. Nhiều sai phạm về thẩm quyền ban hành hoặc nội dung trái luật chuyên ngành bị bỏ sót. Sự thiếu liên thông dữ liệu giữa các cấp khiến việc rà soát gặp nhiều rào cản. Điều này làm giảm tính răn đe của hoạt động kiểm tra văn bản.
3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng chất lượng kiểm tra xử lý VBQPPL cấp tỉnh
Nguyên nhân đầu tiên xuất phát từ năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ. Kiến thức chuyên sâu về luật học và kỹ năng lập quy của một bộ phận công chức còn hạn chế. Công chức kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ nên không thể tập trung tối đa cho công tác kiểm tra. Cơ chế đãi ngộ đối với cộng tác viên kiểm tra văn bản chưa đủ sức thu hút nhân tài.
Nguyên nhân tiếp theo là hệ thống văn bản cấp trên thay đổi quá nhanh. Việc văn bản luật liên tục được sửa đổi, bổ sung gây khó khăn cho việc đối chiếu. Trang thiết bị và kinh phí phục vụ công tác kiểm tra ở nhiều nơi còn thiếu thốn. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong việc xử lý văn bản sai chưa thực sự đồng bộ.
IV. Thực trạng xử lý văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh
Xử lý văn bản quy phạm pháp luật là khâu quyết định hiệu lực thực tế của công tác kiểm tra. Khi phát hiện sai phạm, cơ quan thẩm quyền phải tiến hành xử lý dứt điểm. Việc xử lý triệt để sẽ bảo vệ tính toàn vẹn của trật tự pháp luật. Xử lý kịp thời giúp loại bỏ những quy định cản trở phát triển kinh tế xã hội.
Thực tế cho thấy tỷ lệ xử lý văn bản sau khi có kết luận kiểm tra đã được cải thiện. Nhiều địa phương đã chủ động ban hành quyết định hủy bỏ văn bản vi phạm. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng nể nang, đùn đẩy trách nhiệm giữa các cơ quan. Một số sai phạm bị kéo dài thời gian khắc phục mà không có lý do chính đáng.
4.1. Áp dụng hình thức bãi bỏ hủy bỏ đình chỉ văn bản quy phạm pháp luật
Hình thức bãi bỏ hủy bỏ đình chỉ văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng tùy theo tính chất sai phạm. Đình chỉ thi hành áp dụng cho các văn bản vi phạm nghiêm trọng cần ngăn chặn ngay lập tức. Biện pháp này giúp ngăn chặn thiệt hại vật chất cho người dân và doanh nghiệp. Bãi bỏ áp dụng khi văn bản không còn phù hợp với căn cứ pháp lý cấp trên.
Hủy bỏ áp dụng đối với văn bản trái pháp luật về thẩm quyền ban hành hoặc nội dung. Việc lựa chọn đúng chế tài thể hiện tính chuẩn xác của công tác tư pháp. Thẩm quyền ra quyết định xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Việc công khai văn bản bị bãi bỏ giúp người dân dễ dàng nắm bắt thông tin.
4.2. Khó khăn khi xử lý văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND cấp tỉnh
Quá trình xử lý văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND cấp tỉnh gặp nhiều trở ngại pháp lý. Khó khăn lớn nhất nằm ở tâm lý e ngại nhận sai của cơ quan ban hành. Việc thừa nhận văn bản sai sót ảnh hưởng đến thành tích thi đua của địa phương. Do đó, tiến độ tự xử lý văn bản thường bị trì hoãn.
Bên cạnh đó, việc khắc phục hậu quả do văn bản sai gây ra là bài toán nan giải. Nhiều trường hợp liên quan đến thu hồi đất hoặc áp dụng mức thuế phí sai quy định. Nguồn lực bồi thường thiệt hại cho công dân rất phức tạp và kéo dài. Trách nhiệm cá nhân của người ký ban hành văn bản sai chưa được xử lý nghiêm khắc.
V. Giải pháp nâng chất lượng kiểm tra xử lý VBQPPL tỉnh
Nâng cao chất lượng kiểm tra và xử lý văn bản là yêu cầu cấp thiết trong xây dựng nhà nước pháp quyền. Mục tiêu hướng tới việc loại bỏ hoàn toàn văn bản sai phạm. Chính quyền các cấp cần triển khai các giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Giải pháp cần kết hợp giữa hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực con người.
Việc đổi mới phương thức kiểm tra phải gắn liền với ứng dụng công nghệ hiện đại. Cần xác định rõ trách nhiệm giải trình của từng cấp, từng ngành trong quy trình văn bản. Thực hiện tốt các giải pháp này sẽ tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bảo đảm an sinh xã hội.
5.1. Hoàn thiện quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Cần tiếp tục sửa đổi các điều khoản trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Quy định về chế tài xử lý người ký ban hành văn bản sai cần phải rõ ràng hơn. Luật cần thiết lập cơ chế giám sát độc lập đối với các văn bản của cơ quan hành chính. Thời hạn phản hồi kết luận kiểm tra phải được siết chặt kèm theo chế tài hành chính.
Cần bổ sung quy định cụ thể về bồi thường thiệt hại do văn bản trái pháp luật gây ra. Quy trình tự kiểm tra văn bản phải được quy định chuẩn hóa và bắt buộc báo cáo định kỳ. Những điểm nghẽn về mặt pháp lý cần được tháo gỡ nhanh chóng. Khung pháp lý hoàn chỉnh là nền tảng vững chắc cho toàn bộ hoạt động kiểm tra.
5.2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kiểm tra và xử lý văn bản
Con người là yếu tố trung tâm quyết định chất lượng kiểm tra xử lý VBQPPL. Cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng rà soát và đối chiếu văn bản. Cán bộ làm công tác kiểm tra cần có bản lĩnh chính trị vững vàng và chuyên môn luật giỏi. Đạo đức công vụ phải được đề cao để bảo đảm tính khách quan khi thực thi nhiệm vụ.
Chính quyền địa phương cần bổ sung biên chế chuyên trách cho các Sở Tư pháp. Chế độ phụ cấp đặc thù cho công tác kiểm tra văn bản cần được nâng cao để tạo động lực. Mở rộng mạng lưới cộng tác viên bao gồm các chuyên gia pháp lý và giảng viên đại học. Việc xây dựng đội ngũ vững mạnh sẽ tạo bước đột phá về chất lượng kiểm tra.
5.3. Ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý VBQPPL
Chuyển đổi số là giải pháp đột phá để nâng cao hiệu quả kiểm soát văn bản. Cần xây dựng phần mềm trí tuệ nhân tạo để tự động quét và so sánh các văn bản pháp luật. Hệ thống sẽ cảnh báo ngay lập tức những điều khoản có dấu hiệu chồng chéo hoặc trái thẩm quyền. Cơ sở dữ liệu pháp luật địa phương cần được kết nối đồng bộ với hệ thống quốc gia.
Việc ứng dụng công nghệ giúp giảm thiểu thời gian kiểm tra thủ công. Độ chính xác trong phát hiện sai sót được nâng lên rõ rệt. Lãnh đạo các cấp có thể theo dõi tiến độ xử lý văn bản theo thời gian thực trên môi trường số. Đây là hướng đi tất yếu để hiện đại hóa nền hành chính công trong giai đoạn mới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN TOÀN THẮNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN TOÀN THẮNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Thị Thu Vân HÀ NỘI, 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân tôi. Các số liệu và tư liệu được trình bày trong Luận án là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Hà Nội, tháng 12 năm 2018 TÁC GIẢ Nguyễn Toàn Thắng LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thành luận án tiến sĩ Quản lý công “Nâng cao chất lượng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ”, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: - Lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia, Ban quản lý đào tạo Sau đại học, Văn phòng Học viện, Khoa Văn bản và Công nghệ hành chính, cùng các đơn vị khác trong Học viện Hành chính Quốc gia đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án. Vũ Đức Đán và PGS. Nguyễn Thị Thu Vân đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và trách nhiệm trong suốt quá trình nghiên cứu Luận án. - Các Giáo sư, Phó Giáo sư, các nhà khoa học, quý thầy, cô, các đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
- Các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và địa phương, đặc biệt là Bộ Tư pháp; Bộ Nội vụ; UBND thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; UBND các tỉnh: Bình Dương, Bình Định, Đồng Nai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Quảng Nam.và một số cơ quan hữu quan đã giúp đỡ tác giả trong quá trình tiếp cận nghiên cứu, tiếp cận tài liệu. Xin trân trọng cảm ơn. Hà Nội, tháng 12 năm 2018 TÁC GIẢ Nguyễn Toàn Thắng MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước. Nhận xét tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.Những vấn đề đã được nghiên cứu làm rõ mà luận án sẽ kế thừa.
Những vấn đề liên quan đến đề tài của luận án còn chưa được thống nhất, làm rõ mà luận án tiếp tục nghiên cứu.29 Tiểu kết Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH. Khái quát về văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Ý nghĩa của hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Chất lượng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Khái niệm, đặc điểm chất lượng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cách thức đánh giá chất lượng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Yếu tố pháp lý. Năng lực của chủ thể kiểm tra, xử lý.
Yếu tố kinh tế - xã hội.71 Tiểu kết chương 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Chất lượng hoạt động kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Chất lượng kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chất lượng xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nhận xét về chất lượng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Những kết quả đã đạt được.
Những hạn chế về chất lượng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nguyên nhân của thực trạng chất lượng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Nguyên nhân của những kết quả. Nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.115 Tiểu kết chương 3.
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM. Quan điểm nâng cao chất lượng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Hoàn thiện thể chế pháp luật về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan chức năng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm có năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức. Bảo đảm các điều kiện cho hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật như xây dựng cơ chế tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị, cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.146 Tiểu kết chương 4.151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.154 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CP : Chính phủ CNXH : Chủ nghĩa xã hội HĐND : Hội đồng nhân dân NCS : Nghiên cứu sinh NĐ : Nghị định Nxb : Nhà xuất bản QLNN : Quản lý nhà nước QPPL : Quy phạm pháp luật UBND : Uỷ ban nhân dân UBTVQH : Ủy ban thường vụ Quốc hội VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật XHCN : Xã hội chủ nghĩa MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cải cách hành chính nhà nước hướng tới xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân là một mục tiêu quan trọng được ghi nhận trong các nghị quyết của Đảng. Từ Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với hai trọng tâm là xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; đến Nghị quyết số 49- NQ/TW ngày 02/6/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 nhấn mạnh “Cải cách tư pháp phải đặt dưới sự lãnh đạo chặt chẽ của Đảng, bảo đảm sự ổn định chính trị, bản chất Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.
Tiếp đến, Đại hội X đã đề ra các nhiệm vụ, giải pháp để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN là: Hoàn thiện hệ thống pháp luật; đổi mới tổ chức, hoạt động của Quốc hội; cải cách hành chính; cải cách tư pháp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, đấu tranh phòng chống tham nhũng; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. Như vậy, theo quan điểm của Đảng, việc xây dựng Nhà nước pháp quyền phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và gắn chặt với việc đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước; đồng thời, gắn bó chặt chẽ với đẩy mạnh cải cách trên các lĩnh vực. Thực hiện cải cách, trước tiên phải có một hệ thống pháp luật hoàn thiện. Muốn xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện thì một trong những vấn đề đặt ra là cần phải có cơ chế, biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tình trạng mâu thuẫn, chồng chéo, không phù hợp, vi hiến và trái pháp luật của các văn bản quy phạm pháp luật.
Bên cạnh các hoạt động nghiệp vụ như thẩm định, thẩm tra, rà soát, hệ thống hoá thì hoạt động kiểm tra văn bản QPPL giữ vai trò rất quan trọng. Kiểm tra văn bản QPPL là một nhiệm vụ được chuyển giao từ Viện kiểm sát nhân dân sang hệ thống cơ quan hành pháp theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân không còn thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc ban hành văn bản QPPL mà chuyển giao cho các cơ quan 1 hành chính nhà nước thực hiện nhiệm vụ này.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Toàn Thắng (2018). Kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật HĐND UBND [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/nang-cao-chat-luong-kiem-tra-va-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-hoi-dong-nhan-dan-va-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật HĐND UBND" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm PL của HĐND, UBND tỉnh. Đề xuất giải pháp hiệu quả.
Luận án "Kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật HĐND UBND" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật HĐND UBND" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật HĐND UBND" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật HĐND UBND" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật HĐND UBND" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật HĐND UBND" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.