Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước của
Tài liệu: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước của doanh nghiệp theo pháp luật việt nam hiện nay. Tải miễn phí tại TaiLi
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại môi trường
- Số trang:
- 195 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Đào Nguyễn Hương Duyên
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại môi trường
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại môi trường là chế định pháp lý quan trọng. Chế định này bảo vệ quyền lợi của tổ chức và cá nhân khi xảy ra sự cố môi trường. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất phải tuân thủ nghiêm các quy chuẩn kỹ thuật. Hành vi xả chất thải chưa qua xử lý ra sông hồ vi phạm pháp luật trực tiếp. Hậu quả gây ra thường có diện tích tác động lớn. Môi trường tự nhiên bị biến đổi tiêu cực. Sức khỏe và sinh kế của người dân ven nguồn nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Pháp luật quy định chủ thể gây hại phải khắc phục hậu quả. Trách nhiệm này mang tính bắt buộc và có tính răn đe cao. Việc áp dụng đúng pháp luật tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững.
1.1. Bản chất của bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Trách nhiệm dân sự trong lĩnh vực môi trường mang bản chất của bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Quan hệ này phát sinh khi có hành vi trái luật xâm phạm đến tài sản và môi trường sống. Giữa bên gây ô nhiễm và nạn nhân không tồn tại thỏa thuận từ trước. Tổ chức, doanh nghiệp xả thải trái phép phải bồi thường toàn bộ tổn thất thực tế. Chế định này hướng tới việc phục hồi nguyên trạng môi trường bị suy giảm chất lượng. Đồng thời, nghĩa vụ tài chính giúp bù đắp mất mát kinh tế cho người bị hại. Việc xác lập nghĩa vụ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng bảo đảm tính công bằng xã hội. Mọi thiệt hại thực tế phát sinh đều phải được chi trả kịp thời.
1.2. Khung pháp lý từ luật bảo vệ môi trường và bộ luật dân sự
Hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh vấn đề này qua hai văn bản cốt lõi. Đó là luật bảo vệ môi trường và bộ luật dân sự. Bộ luật dân sự thiết lập các nguyên tắc chung về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường. Luật bảo vệ môi trường quy định cụ thể về đối tượng, quy chuẩn kỹ thuật và cách tính toán thiệt hại sinh thái. Sự kết hợp giữa hai đạo luật tạo hành lang pháp lý chặt chẽ. Cơ quan quản lý căn cứ vào đó để xử lý các vi phạm xả thải. Người dân có cơ sở pháp lý vững chắc để khởi kiện yêu cầu đền bù thiệt hại. Quy định pháp luật ngày càng được hoàn thiện để bảo vệ hệ sinh thái quốc gia.
1.3. Phân biệt tổn thất môi trường và thiệt hại cá nhân
Hành vi xả thải độc hại gây ra hai nhóm tổn thất cơ bản. Nhóm thứ nhất là suy thoái môi trường và làm giảm chức năng của hệ sinh thái tự nhiên. Nguồn nước bị ô nhiễm khiến tôm cá chết hàng loạt và làm đất đai bị nhiễm độc. Đây là thiệt hại chung của toàn xã hội và Nhà nước đại diện yêu cầu bồi thường. Nhóm thứ hai gồm thiệt hại về tính mạng sức khỏe và tài sản của các hộ dân. Người dân sống gần khu công nghiệp có thể mắc bệnh do dùng nguồn nước ngầm ô nhiễm. Thu nhập từ đánh bắt và nuôi trồng thủy sản bị sụt giảm nặng nề. Hai nhóm thiệt hại này cần được bồi thường đầy đủ theo quy định.
II. Căn cứ xác định trách nhiệm dân sự của doanh nghiệp
Trách nhiệm dân sự của doanh nghiệp phát sinh khi có đủ các yếu tố luật định. Hoạt động kinh doanh không được phép xâm hại tới quyền được sống trong môi trường trong lành. Doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ quy trình xả nước thải và khí thải công nghiệp. Khi xảy ra hành vi phát tán độc chất, nghĩa vụ pháp lý lập tức được kích hoạt. Pháp luật đòi hỏi chứng minh rõ ràng hành vi sai phạm cùng hậu quả thực tế. Mối liên hệ nhân quả giữa nguồn phát thải và thiệt hại là yếu tố then chốt. Việc xác định trách nhiệm dân sự của doanh nghiệp bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật. Điều này buộc các đơn vị sản xuất phải đầu tư thích đáng cho công nghệ xử lý chất thải.
2.1. Xác định hành vi trái pháp luật của chủ thể gây ô nhiễm
Chủ thể gây ô nhiễm thường có các hành vi xả thải vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép. Nhiều cơ sở lén lút xả nước thải nguy hại vào ban đêm hoặc khi trời mưa lớn. Những hành vi này vi phạm nghiêm trọng quy định kiểm soát nguồn thải công nghiệp. Hành vi trái pháp luật là căn cứ đầu tiên để xem xét trách nhiệm pháp lý. Cơ quan thanh tra môi trường tiến hành lập biên bản và lấy mẫu phân tích. Kết quả kiểm nghiệm nồng độ hóa chất độc hại là bằng chứng không thể chối cãi. Mọi vi phạm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đều bị xử lý nghiêm minh theo luật định.
2.2. Chứng minh mối quan hệ nhân quả khi xảy ra sự cố môi trường
Mối liên hệ nhân quả giữa hành vi xả thải và thiệt hại thực tế rất phức tạp. Nước thải lan truyền trong dòng nước và chịu ảnh hưởng của thủy triều hay lưu tốc dòng chảy. Việc chứng minh chất độc từ nhà máy cụ thể gây chết thủy sản đòi hỏi cơ sở khoa học chính xác. Khi xảy ra sự cố môi trường quy mô lớn, nhiều nguồn thải khác nhau cùng đổ ra một lưu vực. Do đó, việc tách bạch mức độ đóng góp của từng cơ sở sản xuất gặp nhiều khó khăn. Cơ quan chức năng phải lập mô hình lan truyền chất ô nhiễm để đánh giá phạm vi tác động. Đây là khâu then chốt trong quá trình giải quyết tranh chấp bồi thường.
2.3. Đánh giá thiệt hại về tính mạng sức khỏe và kinh tế
Hành vi gây ô nhiễm nguồn nước đe dọa trực tiếp đời sống dân sinh. Nạn nhân phải đối mặt với các thiệt hại về tính mạng sức khỏe do nguồn nước ăn uống bị nhiễm độc. Chi phí khám chữa bệnh và mất thu nhập do ốm đau cần được tính toán chính xác. Về kinh tế, diện tích nuôi trồng thủy sản bị mất trắng gây thiệt hại tài sản lớn. Doanh nghiệp vi phạm phải bồi thường toàn bộ chi phí thực tế và các khoản thu nhập bị mất. Quy trình xác định tổn thất cần dựa trên hóa đơn, chứng từ và khảo sát thực địa. Việc đền bù thỏa đáng giúp người dân nhanh chóng ổn định đời sống.
III. Quy trình xác định thiệt hại do ô nhiễm môi trường nước
Quy trình xác định thiệt hại do ô nhiễm môi trường là bước đi quyết định trong tố tụng môi trường. Hoạt động này đòi hỏi sự tham gia của các chuyên gia và công nghệ đo đạc hiện đại. Cơ quan chức năng cần xác định phạm vi không gian và thời gian bị ảnh hưởng. Dữ liệu quan trắc thực tế là nền tảng để tính toán mức độ suy giảm của hệ sinh thái. Sau khi xác định diện tích nguồn nước bị ô nhiễm, hội đồng chuyên môn sẽ ước lượng chi phí phục hồi. Mọi bước thực hiện phải tuân thủ trình tự pháp lý nghiêm ngặt. Sự minh bạch trong quy trình giúp các bên dễ dàng đạt được thỏa thuận bồi thường thỏa đáng.
3.1. Ứng dụng kỹ thuật giám định môi trường độc lập
Giám định môi trường đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp chứng cứ pháp lý. Tổ chức giám định độc lập tiến hành lấy mẫu nước, trầm tích và sinh vật đáy. Việc phân tích hàm lượng kim loại nặng và hóa chất độc hại được thực hiện tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn. Báo cáo giám định môi trường cung cấp thông số chính xác về mức độ ô nhiễm so với quy chuẩn quốc gia. Đây là tài liệu pháp lý quan trọng để Tòa án xem xét khi xét xử. Cơ quan xét xử dựa vào kết luận giám định để đưa ra phán quyết công bằng. Hoạt động giám định khách quan giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
3.2. Đánh giá mức độ suy thoái môi trường nước mặt và nước ngầm
Ô nhiễm không chỉ tác động đến tầng nước mặt mà còn ngấm sâu vào các tầng nước ngầm. Suy thoái môi trường nước dẫn đến sự biến mất của nhiều loài thủy sinh bản địa. Khả năng tự làm sạch tự nhiên của các dòng sông bị suy giảm nghiêm trọng. Việc đánh giá phải bao quát cả thiệt hại trước mắt lẫn các tổn thất dài hạn về sinh thái. Các nhà khoa học tính toán chi phí cần thiết để cải tạo nguồn nước và phục hồi hệ sinh vật. Đây là căn cứ để buộc bên vi phạm chi trả kinh phí phục hồi môi trường. Quy trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan ban ngành.
3.3. Phương pháp định lượng tổn thất tài sản của người dân
Việc xác định thiệt hại do ô nhiễm môi trường đối với tài sản của người dân đòi hỏi phương pháp đo đếm chặt chẽ. Chính quyền cơ sở phối hợp với đại diện người dân thống kê số lượng vật nuôi và diện tích nuôi trồng bị chết. Giá trị thiệt hại được tính theo giá thị trường tại thời điểm phát sinh sự cố. Đối với sản lượng đánh bắt suy giảm, cơ quan chuyên môn đối chiếu sản lượng trung bình của các năm trước. Hồ sơ kê khai phải có xác nhận của cán bộ thú y và chính quyền địa phương. Cách tiếp cận này bảo đảm tính khách quan và giảm thiểu khiếu nại kéo dài.
IV. Thực trạng và giải pháp bồi thường thiệt hại môi trường
Thực tiễn giải quyết bồi thường thiệt hại môi trường tại Việt Nam còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Người dân chịu thiệt hại thường gặp khó khăn khi tiếp cận thông tin xả thải của doanh nghiệp. Năng lực tài chính và kiến thức pháp lý của người dân còn nhiều hạn chế so với chủ thể gây ô nhiễm. Nhiều vụ việc phải kéo dài nhiều năm nhưng chưa đạt được mức đền bù thỏa đáng. Các vụ việc lớn như Vedan hay Formosa cho thấy sự phức tạp trong quá trình đàm phán. Để bảo vệ môi trường hiệu quả, cần đồng bộ nhiều giải pháp từ hoàn thiện chính sách đến tăng cường thực thi. Pháp luật phải trở thành công cụ bảo vệ người dân hữu hiệu.
4.1. Bất cập trong áp dụng bộ luật dân sự vào giải quyết tranh chấp
Bộ luật dân sự hiện hành quy định nghĩa vụ chứng minh thiệt hại thuộc về bên khởi kiện. Đây là gánh nặng quá lớn đối với người dân khi đối đầu với các tập đoàn công nghiệp. Chi phí giám định mẫu nước và xác định độc chất rất tốn kém và vượt quá khả năng tài chính của hộ nông dân. Quy định về thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cũng còn bất cập. Tác động của chất độc môi trường thường biểu hiện chậm qua nhiều năm tháng. Do đó, người dân dễ bị hết thời hiệu khởi kiện trước khi phát hiện tổn thương sức khỏe. Pháp luật cần xem xét cơ chế đảo nghĩa vụ chứng minh đối với các vụ việc này.
4.2. Khắc phục vướng mắc trong thủ tục giám định môi trường
Số lượng cơ sở giám định môi trường tư pháp đủ năng lực chuyên môn tại Việt Nam hiện còn ít. Quy trình trưng cầu giám định thường kéo dài làm mất đi các dấu vết xả thải ban đầu. Khi cơ quan chức năng đến lấy mẫu, dòng nước đã cuốn trôi chất độc hại ra biển khơi. Cần đầu tư trang thiết bị hiện đại và xây dựng mạng lưới quan trắc tự động liên tục. Nhà nước nên thành lập quỹ hỗ trợ kinh phí giám định ban đầu cho người bị thiệt hại. Khi bên gây ô nhiễm bị kết luận có lỗi, họ phải hoàn trả toàn bộ chi phí giám định này vào quỹ. Giải pháp này giúp người dân dễ dàng tiếp cận công lý.
4.3. Hoàn thiện luật bảo vệ môi trường và cơ chế bảo hiểm rủi ro
Luật bảo vệ môi trường cần bổ sung quy định bắt buộc doanh nghiệp có nguy cơ ô nhiễm cao phải mua bảo hiểm trách nhiệm môi trường. Cơ chế này bảo đảm nguồn tài chính sẵn có để khắc phục ngay khi xảy ra sự cố môi trường. Bên cạnh đó, cần thiết lập tòa án chuyên trách về môi trường để đẩy nhanh tốc độ xét xử. Việc công khai minh bạch dữ liệu quan trắc nước thải của các khu công nghiệp là yêu cầu cấp thiết. Người dân có quyền giám sát trực tiếp các nguồn xả thải quanh khu vực sinh sống. Khi pháp luật nghiêm minh và công khai, trách nhiệm dân sự của doanh nghiệp sẽ được nâng cao rõ rệt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------- ĐÀO NGUYỄN HƯƠNG DUYÊN TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI HÀNH VI GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------- ĐÀO NGUYỄN HƯƠNG DUYÊN TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI HÀNH VI GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật kinh tế Mã số: 9.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. BÙI NGUYÊN KHÁNH HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận án đảm bảo tính chính xác, nghiêm túc, tin cậy và trung thực.
Tác giả luận án Đào Nguyễn Hương Duyên MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Đánh giá tình hình nghiên cứu và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. 38 Kết luận Chương 1. 42 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI HÀNH VI GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI HÀNH VI GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP. Lý luận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước của doanh nghiệp.
Lý luận pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước của doanh nghiệp. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong xây dựng, áp dụng pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước và gợi mở cho Việt Nam. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật về bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước của doanh nghiệp tại Việt Nam. 94 Kết luận Chương 2.
98 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI HÀNH VI GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP. Thực trạng pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước của doanh nghiệp. Thực tiễn thực hiện pháp luật bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước của các doanh nghiệp tại Việt Nam. 109 Kết luận Chương 3.
138 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI HÀNH VI GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP. Định hướng hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước của doanh nghiệp. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước do các doanh nghiệp gây ra.
156 Kết luận Chương 4. 165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ. 167 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 182 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Bồi thường thiệt hại BTTH Bộ Luật Dân sự BLDS Bộ Luật Tố tụng Dân sự BLTTDS Bảo vệ môi trường BVMT Doanh nghiệp DN Khu công nghiệp KCN Ô nhiễm môi trường nước ONMTN Luật Doanh nghiệp LDN Xử phạt hành chính XPHC Xử phạt vi phạm hành chính XPVPHC Vi phạm phạm pháp luật VPPL Trách nhiệm hình sự TNHS Ủy ban nhân dân UBND DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Thống kê thụ lý và giải quyết các vụ việc dân sự sơ thẩm trên địa bản cả nước Giai đoạn 2016-2020 .1: Số vụ yêu cầu BTTH gây ONMTN và số vụ có doanh nghiệp là bị đơn. Thống kê tình hình vi phạm và xử phạt vi phạm hành chính của Thanh Tra của Bộ TN-MT liên quan đến hành vi gây ONMTN do DN thực hiện. Tính cấp thiết của đề tài luận án Trong quá trình đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh những thành tựu phát triển kinh tế, những tác động tiêu cực đến môi trường bộc lộ rõ nét.
Tình trạng các doanh nghiệp (DN) xả thải trực tiếp nước thải sản xuất chưa qua xử lý, hoặc nước thải chứa độc tố ra môi trường đang có chiều hướng gia tăng về số lượng và phức tạp về tính chất, hành vi vi phạm, người bị thiệt hại lên đến hàng nghìn hộ dân. Điển hình như vụ Vedan năm 2008 và vụ Formorsa năm 2016. Điều này bắt nguồn từ việc các DN chưa tuân thủ nghiêm các qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT), hạn chế từ các qui định của pháp luật về BVMT, do đó công tác xử lý hành vi vi phạm pháp luật (VPPL) về môi trường của các DN thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế. Các hành vi gây ô nhiễm môi trường nước (ONMTN) không chỉ gây ra thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường như làm suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường là thiệt hại chung cho cộng đồng người sống phụ thuộc vào nguồn nước đã bị ô nhiễm; mà còn làm thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do hậu quả của việc suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường gây ra.
Vì vậy, người bị thiệt hại đã yêu cầu các DN có hành vi gây ONMTN phải BTTH. Để giải quyết BTTH trong các vụ việc này, trên thực tế, các bên thường thông qua chính quyền địa phương nhằm thỏa thuận để có mức bồi thường tượng trưng hoặc chuyển hóa thành một khoản tiền “hỗ trợ cải tạo môi trường”. Có thể thấy đây là phương pháp giải quyết mang tính tình thế bởi chưa thực sự dựa trên cơ sở khoa học, pháp lý vững chắc, đặc biệt là mục đích khôi phục môi trường như lúc ban đầu chưa thực sự được đảm bảo. Thực trạng này có nguyên nhân xuất phát từ việc các qui định của pháp luật về BTTH đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng còn chưa đồng bộ và đầy đủ.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền được sống trong môi trường trong lành được hiến định trong Hiến pháp năm 2013 quyền được bảo vệ lợi ích chính đáng của chủ thể bị thiệt hại trong các vụ việc yêu cầu BTTH do các DN gây ONMTN, Hiến pháp năm 2013 đã ghi nhận quyền được BTTH tại khoản 2 1 Điều 30: “Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo qui định của pháp luật”, và tại khoản 3 Điều 63: “Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại”. BLDS năm 2015, BLTTDS năm 2015, Luật BVMT năm 2020 cũng đã cụ thể hóa qui định trong Hiến pháp năm 2013 về trách nhiệm BTTH của DN khi có hành vi gây ONMTN… Các Bộ luật, Luật này được hướng dẫn thi hành của Tòa án nhân dân tối cao, Nghị định của Chính phủ về cách xác định thiệt hại để tiến hành BTTH ngoài hợp đồng, xác định thiệt hại đối với môi trường. Nhìn chung, các văn bản qui phạm pháp luật đã có những qui định về trách nhiệm của người có hành vi gây thiệt hại làm ô nhiễm môi trường; về căn cứ phát sinh BTTH; về hình thức trách nhiệm BTTH và về các trường hợp được miễn trách nhiệm BTTH đối với hành vi gây ONMTN của các chủ thể vi phạm. Trên nguyên tắc người gây thiệt hại phải bồi thường và việc bồi thường phải toàn bộ, kịp thời.
Luật BVMT năm 2020 thay thế cho Luật BVMT năm 2014 đã có những qui định tiến bộ, đóng vai trò to lớn trong việc bảo vệ quyền được BTTH của người dân, đặc biệt là các hộ nông dân chịu ảnh hưởng trực tiếp do hậu quả của ONMTN. Tuy nhiên, pháp luật về BTTH đối với hành vi gây ONMTN vẫn bộc lộ những hạn chế, thiếu sót thể hiện qua cơ chế khởi kiện của các hộ nông dân cùng chịu bị ảnh hưởng do DN có hành vi gây ONMTN hay trong việc xác định thiệt hại đối với ONMTN, về ý thức pháp luật của các bên trong quan hệ giải quyết BTTH… Chính sự hạn chế này dẫn đến thực tế rằng việc BTTH đối với hành vi gây ONMTN của DN chủ yếu được thực hiện qua hình thức thỏa thuận hoặc khởi kiện dân sự. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự của DN đối với các tội về môi trường được qui định trong BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (có hiệu lực từ 1/1/2018). Nhưng qua thống kê của TAND tối cao thì từ năm 2008 đến năm 2018, không có vụ xét xử hình sự nào về tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 182 BLHS năm 1999).
Chính vì vậy, cần phải có những nghiên cứu lý luận cũng như đánh giá thực trạng về trách nhiệm BTTH của DN khi thực hiện hành vi gây ONMTN theo qui định pháp luật Việt Nam hiện nay để nắm bắt được những yếu tố thuận lợi cũng như 2 khó khăn, hạn chế, thiếu sót của qui định pháp luật được áp dụng trong thực tiễn giải quyết thời gian qua, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện kịp thời các qui định của pháp luật, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân chịu ảnh hưởng do ONMTN. Từ những phân tích và đánh giá, yêu cầu trên, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước của doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ Luật học, chuyên ngành Luật kinh tế của mình. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Nguyễn Hương Duyên (2023). Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-quoc-te/trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai-doi-voi-hanh-vi-gay-o-nhiem-moi-truong-nuoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước của doanh nghiệp theo pháp luật việt nam hiện nay. Tải miễn phí tại TaiLi
Luận án "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Quốc Tế.
Luận án "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.