Luận án Tiến sĩ: Lý luận, Thực tiễn Bảo hộ Đầu tư theo Hiệp định ASEAN

Luận án tiến sĩ nghiên cứu lý luận, thực tiễn bảo hộ đầu tư theo các hiệp định ASEAN hiện nay. Phân tích sâu sắc, đưa ra giải pháp bảo vệ nhà đầu tư.

Chuyên ngành

Luật quốc tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Lý luận Bảo hộ Đầu tư ASEAN Cơ sở Pháp lý Khái niệm

Bảo hộ đầu tư quốc tế giữ vai trò then chốt trong thu hút và duy trì dòng vốn nước ngoài. Tài liệu này đi sâu vào khái niệm bảo hộ đầu tư, phân tích các đặc điểm nổi bật và vai trò quan trọng của nó. Nền tảng pháp lý được xây dựng từ điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và các nguồn luật khác. Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) là một trong những văn bản pháp lý quan trọng nhất, thiết lập khuôn khổ bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài trong khu vực. Việc hiểu rõ lý luận tạo cơ sở cho thực tiễn bảo vệ nhà đầu tư hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và Đặc điểm Bảo hộ Đầu tư

Bảo hộ đầu tư đề cập đến tập hợp các quy tắc pháp lý quốc tế nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài. Các đặc điểm bao gồm tính ràng buộc quốc tế, áp dụng cho các hoạt động đầu tư xuyên biên giới. Cơ chế này đảm bảo nhà đầu tư nhận được sự đối xử công bằng, không phân biệt đối xử từ quốc gia tiếp nhận. Mục tiêu là tạo môi trường đầu tư ổn định, an toàn.

1.2. Nền tảng Pháp lý Quốc tế cho Bảo hộ

Cơ sở pháp lý của bảo hộ đầu tư quốc tế chủ yếu dựa trên các hiệp định đầu tư song phương (BITs) và đa phương. Hiệp định ASEAN (ACIA) là ví dụ điển hình cho khuôn khổ đa phương. Tập quán quốc tế cũng đóng góp đáng kể. Các nguồn luật này thiết lập nghĩa vụ cho các quốc gia tiếp nhận đầu tư, bảo vệ nhà đầu tư khỏi rủi ro chính trị, pháp lý.

II.Nguyên tắc Đối xử Yếu tố Bảo vệ Nhà đầu tư Quốc tế

Các nguyên tắc đối xử là trụ cột trong bảo hộ đầu tư quốc tế. Chúng định hình cách quốc gia tiếp nhận phải đối xử với nhà đầu tư nước ngoài. Những nguyên tắc này được nêu rõ trong Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) và các hiệp định đầu tư khác. Việc áp dụng đúng đắn các nguyên tắc này góp phần xây dựng lòng tin, giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư, thúc đẩy dòng vốn xuyên biên giới. Điều này cũng giúp tránh tranh chấp Nhà đầu tư - Nhà nước (ISDS).

2.1. Đối xử Quốc gia và Tối huệ quốc NT MFN

Nguyên tắc Đối xử Quốc gia (NT) yêu cầu quốc gia tiếp nhận đối xử với nhà đầu tư nước ngoài không kém thuận lợi hơn nhà đầu tư trong nước. Nguyên tắc Đối xử Tối huệ quốc (MFN) đảm bảo nhà đầu tư từ một nước thành viên nhận được sự đối xử không kém thuận lợi hơn nhà đầu tư từ bất kỳ nước thứ ba nào. Hai nguyên tắc này ngăn chặn sự phân biệt đối xử, tạo sân chơi bình đẳng cho tất cả nhà đầu tư nước ngoài.

2.2. Đối xử Công bằng và Thỏa đáng FET

Nguyên tắc Đối xử Công bằng và Thỏa đáng (FET) là một trong những tiêu chuẩn bảo hộ đầu tư quốc tế quan trọng nhất. FET yêu cầu quốc gia tiếp nhận phải hành xử minh bạch, không tùy tiện, bảo vệ kỳ vọng hợp lý của nhà đầu tư. Vi phạm FET có thể bao gồm việc thiếu minh bạch, thay đổi luật pháp đột ngột, hoặc hành động không nhất quán. Nguyên tắc này cung cấp một lá chắn mạnh mẽ chống lại hành vi độc đoán từ phía nhà nước.

III.Các Biện pháp Bảo hộ Đầu tư Trọng yếu theo ACIA

Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) quy định nhiều biện pháp cụ thể để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài. Các biện pháp này bao gồm quy định về trưng thu, chuyển vốn tự do và cơ chế giải quyết tranh chấp. Chúng là những cam kết pháp lý quan trọng của các quốc gia thành viên ASEAN. Các điều khoản này nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro, tăng cường niềm tin và khuyến khích đầu tư trong khu vực. Việc thực thi nghiêm túc các biện pháp này là cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư.

3.1. Trưng thu Tịch thu Tài sản và Chuyển Vốn Tự do

ACIA quy định rõ ràng về Trưng thu và Tịch thu tài sản. Mọi hành động trưng thu phải vì mục đích công cộng, không phân biệt đối xử, tuân thủ quy trình hợp pháp và phải bồi thường kịp thời, thỏa đáng. Bên cạnh đó, quyền Chuyển vốn tự do là một biện pháp bảo hộ quan trọng, cho phép nhà đầu tư chuyển tiền liên quan đến đầu tư ra nước ngoài mà không bị hạn chế quá mức. Điều này bao gồm lợi nhuận, tiền thu được từ thanh lý tài sản.

3.2. Cơ chế Giải quyết Tranh chấp Nhà đầu tư Nhà nước ISDS

ACIA thiết lập một Cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư giữa Nhà đầu tư và Nhà nước (ISDS). Cơ chế này cho phép nhà đầu tư nước ngoài khởi kiện quốc gia tiếp nhận ra trọng tài quốc tế khi cho rằng quyền của họ bị vi phạm. ISDS cung cấp một con đường hiệu quả để giải quyết tranh chấp, đảm bảo các cam kết bảo hộ được thực thi. Đây là một công cụ quan trọng để Bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài.

IV.Thực tiễn Triển khai Bảo hộ Đầu tư ASEAN tại Các Nước

Thực trạng quy định và thực tiễn thực thi các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư tại các quốc gia thành viên cho thấy sự đa dạng trong cách tiếp cận. Các quy định trong Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) đã được so sánh với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới để đánh giá mức độ bảo hộ. Việc kiểm tra pháp luật và kinh nghiệm thực thi tại Campuchia, Indonesia, Myanmar, Lào, Philippines cung cấp cái nhìn sâu sắc về thách thức và cơ hội. Sự hiểu biết này giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định thông minh, đồng thời hỗ trợ các quốc gia thành viên cải thiện khuôn khổ pháp lý của mình.

4.1. So sánh Quy định ACIA với Hiệp định Thế hệ Mới

Quy định bảo hộ đầu tư trong ACIA được so sánh với các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới. Mục đích là đánh giá sự tiến bộ, mức độ chi tiết và phạm vi bảo hộ. Các FTA thế hệ mới thường có quy định chặt chẽ hơn về các nguyên tắc đối xử, trưng thu và cơ chế giải quyết tranh chấp Nhà đầu tư - Nhà nước (ISDS). Điều này giúp làm rõ vị thế của ACIA trong bối cảnh pháp luật đầu tư quốc tế đang phát triển.

4.2. Kinh nghiệm Thực thi tại Một số Quốc gia Thành viên

Thực tiễn thực thi các hiệp định ASEAN về bảo hộ đầu tư tại các quốc gia thành viên như Campuchia, Indonesia, Myanmar, Lào và Philippines được phân tích. Các quốc gia này có những đặc điểm riêng về hệ thống pháp luật, năng lực thực thi và kinh nghiệm giải quyết tranh chấp. Việc đánh giá này làm nổi bật những điểm mạnh, điểm yếu trong việc áp dụng các quy định của Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) và các nguyên tắc bảo hộ đầu tư quốc tế.

V.Việt Nam và Hiệu quả Bảo hộ Đầu tư theo Hiệp định ACIA

Việt Nam cam kết mạnh mẽ vào việc bảo hộ đầu tư quốc tế theo Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA). Tài liệu này đánh giá tình hình thực hiện các quy định bảo hộ đầu tư tại Việt Nam, từ cơ sở pháp lý đến việc áp dụng các nguyên tắc và biện pháp bảo hộ. Việc đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam cung cấp cái nhìn toàn diện về ưu điểm và hạn chế. Từ đó, các phương hướng và giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả bảo hộ đầu tư. Mục tiêu là tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn và an toàn hơn cho nhà đầu tư nước ngoài, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững.

5.1. Thực trạng Thực hiện và Đánh giá Pháp luật Việt Nam

Thực trạng thực hiện các quy định về bảo hộ đầu tư tại Việt Nam được phân tích kỹ lưỡng. Cơ sở pháp lý bao gồm các luật trong nước và cam kết quốc tế. Việc đánh giá tập trung vào các nguyên tắc như Đối xử quốc gia (NT), Đối xử tối huệ quốc (MFN), Đối xử công bằng và thỏa đáng (FET). Các biện pháp bảo hộ như chống Trưng thu & Tịch thu tài sản, Chuyển vốn tự do, và Cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư (ISDS) cũng được xem xét. Thực trạng này cho thấy Việt Nam đã có những nỗ lực đáng kể nhưng vẫn còn thách thức.

5.2. Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Bảo vệ Nhà đầu tư

Để nâng cao hiệu quả thực hiện các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư tại Việt Nam, nhiều giải pháp được đề xuất. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện khung pháp lý trong nước cho phù hợp với cam kết quốc tế, tăng cường năng lực thực thi pháp luật của các cơ quan chức năng. Cần nâng cao nhận thức về các nguyên tắc bảo hộ đầu tư quốc tế và Cơ chế giải quyết tranh chấp Nhà đầu tư - Nhà nước (ISDS). Việc này giúp Bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài tốt hơn, thúc đẩy đầu tư bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ lý luận và thực tiễn bảo hộ đầu tư theo các hiệp định về đầu tư của asean trong giai đoạn hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN BẢO HỘ ĐẦU TƯ THEO CÁC HIỆP ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ CỦA ASEAN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC Hà Nội - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ THEO CÁC HIỆP ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ CỦA ASEAN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Chuyên ngành: Luật quốc tế Mã số: 9 38 01 08 LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hoàng Phước Hiệp Hà Nội - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong Luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.

Những công trình nghiên cứu tổng thể các vấn đề trong bảo hộ đầu tư. Những công trình nghiên cứu về vấn đề tước quyền sở hữu, quốc hữu hóa. Những công trình nghiên cứu về các nguyên tắc đối xử với nhà đầu tư nước ngoài. Những công trình nghiên cứu về vấn đề giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư nước ngoài.

Những công trình nghiên cứu về vấn đề bồi thường trong trường hợp xung đột vũ trang. Những công trình nghiên cứu về vấn đề chuyển vốn và lợi nhuận. Những công trình nghiên cứu một số vấn đề pháp lý về bảo hộ đầu tư trong ASEAN. Tình hình nghiên cứu trong nước.

Những công trình nghiên cứu về một nội dung pháp lý cụ thể trong bảo hộ đầu tư. Những công trình nghiên cứu tổng thể những vấn đề pháp lý của bảo hộ đầu tư trong ASEAN. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu của Luận án.

Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong Luận án. 35 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ THEO CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA ASEAN VỀ ĐẦU TƯ. Khái niệm bảo hộ đầu tư. Định nghĩa bảo hộ đầu tư.

Đặc điểm của bảo hộ đầu tư. Vai trò của bảo hộ đầu tư ………………………………………………. Cơ sở pháp lý của bảo hộ đầu tư. Điều ước quốc tế.

Tập quán quốc tế. Các nguồn luật khác. Các nguyên tắc bảo hộ đầu tư. Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (Most Favoured Nation - MFN).

Nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment - NT). Nguyên tắc đối xử công bằng và thoả đáng (Fair and Equitable Treatment - FET). Nguyên tắc bảo hộ an toàn và đầy đủ (Full Protection Sercurity - FPS). So sánh các nguyên tắc bảo hộ đầu tư trong các hiệp định của ASEAN về đầu tư với một số hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Các biện pháp bảo hộ đầu tư. Không tước quyền sở hữu và bồi thường khi tước quyền sở hữu (Expropriation and Compensation). Chuyển vốn và tài sản ra nước ngoài (Transfers). Bồi thường trong trường hợp xung đột vũ trang (Compensation in Amed Conflict ).

Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư với Nhà nước (Investment Dispute Between an Investor and a Member State). Điều khoản chung (Umbrella Clause). 84 KẾT LUẬN CHƯƠNG II. 89 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH VÀ THỰC TIỄN THỰC THI CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ THEO CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA ASEAN VỀ ĐẦU TƯ.

Thực trạng các quy định về bảo hộ đầu tư theo các hiệp định của ASEAN về đầu tư. Tước quyền sở hữu và Bồi thường (Expropriation and Compensation). Chuyển vốn và tài sản (Tranfer). Bồi thường trong trường hợp xung đột vũ trang (Compensation in Cases of Strife).

Giải quyết tranh chấp giữa Nhà đầu tư với Quốc gia thành viên (Investment Dispute Between an Investor and a Member State). So sánh các quy định về bảo hộ đầu tư trong các hiệp định của ASEAN về đầu tư với quy định về bảo hộ đầu tư trong một số hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Thực tiễn thực thi các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư tại một số Quốc gia thành viên. Pháp luật Campuchia.

Pháp luật Indonesia. Pháp luật Myanmar. Pháp luật Lào. Pháp luật Philippines.

Nhận xét pháp luật về bảo hộ đầu tư tại một số nước ASEAN. 131 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 134 CHƯƠNG 4 THỰC TIỄN VIỆT NAM VỀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ THEO CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA ASEAN VỀ ĐẦU TƯ. Tình hình thực hiện các quy định về bảo hộ đầu tư tại Việt Nam.

Cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo hộ đầu tư tại Việt Nam. Các nguyên tắc bảo hộ đầu tư. Các biện pháp bảo hộ đầu tư. Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo hộ đầu tư.

Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư. Phương hướng nâng cao hiệu quả thực hiện các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư của Việt Nam. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư của Việt Nam. 163 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.

171 KẾT LUẬN CHUNG. 172 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 174 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ STT 1 AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN 2 AFIA Framework Agreement on the ASEAN Investment Area Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN 3 AIA ASEAN Investment Area Khu vực đầu tư ASEAN 4 ACIA ASEAN Comprehensive Investment Agreement Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN 5 APEC Diễn đàn kinh tế châu Á- Thái Bình Dương 6 ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 7 ASEAN 6 Brunei, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Phlippines và Singapore 8 BIT Bilateral Investment Treaty Hiệp định đầu tư song phương 9 BOT Build-Operate-Transfer Hợp đồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao ký giữa Nhà nước và nhà đầu tư 10 BTO Build- Transfer - Operate Hợp đồng xây dựng – chuyển giao - kinh doanh ký giữa Nhà nước và nhà đầu tư 11 BT Build- Transfer Hợp đồng xây dựng - chuyển giao ký giữa Nhà nước và nhà đầu tư 12 CPTPP Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương 13 EVFTA EU – Vietnam Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu – Việt Nam 14 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 15 FET Fair and Equitable Treatment Đối xử công bằng và thoả đáng 16 FPS Full Protection Sercurity Bảo hộ đầy đủ và an ninh 17 FMV Fair Market Value Nguyên tắc giá trị thị trường hợp lý 18 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tư do 19 GATS General Agreement on Trade in Services Hiệp định chung thương mại dịch vụ 20 GATT General Agreement on Tariffs and Trade Hiệp định chung về thương mại và thuế quan 21 ICJ International Court of Justice Tòa án công lý quốc tế 22 ASEAN IGA ASEAN Investment Guarantee Agreement Hiệp định bảo đảm đầu tư ASEAN 23 IIA International Investment Agreement Hiệp định đầu tư quốc tế 24 IPR Intellectual Property Right Quyền sở hữu trí tuệ 25 ICSID International Centre for Settlement of Investment Disputes Trung tâm giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế 26 ILC International Law Committee Ủy ban Luật quốc tế 27 IMF International Monetary Fun Quỹ tiền tệ quốc tế 28 MAI Multilateral Agreement on Investment Hiệp định đầu tư đa phương 29 MFN Most-Favoured-Nation Treatment Đối xử tối huệ quốc 30 MST Minimum Standard of Treatment Tiêu chuẩn đối xử tối thiểu 31 MNC Multinational corporation Công ty đa quốc gia 32 NAFTA North American Free Trade Agreement Hiệp ước thành lập Khu vực thương mại tự do Bắc – Mỹ 33 NT National Treatment Đối xử quốc gia 34 OECD Organisation for Economic Co-operation and Development Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế 35 QGTV Quốc gia thành viên 36 TPP Trans-Pacific Partnership Agreement Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương 37 TRIM Trade Related Investment Measures Các biện pháp đầu tư liên quan đến Thương mại 38 TRIPs Trade-Related Intellectual Property Rights Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Thương mại 39 TTIP Transatlantic Trade and Investment Partnership Hiệp định đối tác thương mại và đầu tư xuyên Đại Tây Dương 40 UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development Hội nghị của Liên Hợp Quốc về Thương mại và phát triển 41 VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam 42 WB World Bank Ngân hàng thế giới 43 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Vào đầu những năm 90 của thế kỷ thứ 20, quá trình toàn cầu hóa kinh tế diễn ra với tốc độ nhanh chóng, các hoạt động đầu tư nước ngoài không ngừng tăng lên cả về quy mô và số lượng.

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã dần trở thành một trong những nhân tố chiến lược cho sự nghiệp phát triển kinh tế của các quốc gia và trở thành mục tiêu quan trọng của nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới. Tuy nhiên, khi tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải đối mặt với rất nhiều rủi ro như rủi ro kinh tế, rủi ro tài chính hay rủi ro chính trị. Do đó, một hệ thống thể chế đồng bộ tại nước nhận đầu tư với các quy định về bảo hộ đầu tư sẽ có vai trò quan trọng trong việc góp phần hạn chế rủi ro của nhà đầu tư nước ngoài, qua đó, bảo vệ các lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư trên lãnh thổ nước nhận đầu tư. Nói cách khác, các biện pháp bảo hộ đầu tư càng đầy đủ, càng hợp lý sẽ càng tạo tâm lý yên tâm cho nhà đầu tư nước ngoài trước khi đưa ra quyết định lựa chọn một thị trường để bỏ vốn, bỏ công sức đầu tư.

Tại Việt Nam, sau đổi mới, sự hiện diện của các doanh nghiệp FDI trong ba thập kỷ qua đã tác động lớn đến nền kinh tế Việt Nam. Nguồn vốn FDI đóng vai trò như là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam khi mức đóng góp của khu vực FDI trong GDP của cả nước đã tăng từ 9,3% năm 1995 lên 16,9% năm 2008 và 23% năm 2019.1 Những lợi ích mà FDI mang lại là không hề nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Lý luận & Thực tiễn Bảo hộ Đầu tư theo Hiệp định ASEAN" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu lý luận, thực tiễn bảo hộ đầu tư theo các hiệp định ASEAN hiện nay. Phân tích sâu sắc, đưa ra giải pháp bảo vệ nhà đầu tư.

Luận án "Lý luận & Thực tiễn Bảo hộ Đầu tư theo Hiệp định ASEAN" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học luật hà nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Lý luận & Thực tiễn Bảo hộ Đầu tư theo Hiệp định ASEAN" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Lý luận & Thực tiễn Bảo hộ Đầu tư theo Hiệp định ASEAN" thuộc chuyên ngành Luật quốc tế. Danh mục: Luật Quốc Tế.

Luận án "Lý luận & Thực tiễn Bảo hộ Đầu tư theo Hiệp định ASEAN" có bao nhiêu trang?

Luận án "Lý luận & Thực tiễn Bảo hộ Đầu tư theo Hiệp định ASEAN" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Lý luận & Thực tiễn Bảo hộ Đầu tư theo Hiệp định ASEAN" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter