Luận án tiến sĩ thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam - Nghiên cứu thực tiễn tỉnh Tiền Giang (2020)

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam, phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp hoàn thiện tại tỉnh Tiền Giang."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

84

Thời gian đọc

13 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam hiện nay
Số trang:
84 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam hiện nay

Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam là quy trình pháp lý quan trọng. Quy trình này cho phép người từng mất quốc tịch được phục hồi quyền công dân. Luật Quốc tịch Việt Nam xác lập rõ ràng các quyền và nghĩa vụ liên quan. Đây là cơ sở pháp lý bảo vệ quyền con người và quyền công dân. Nhà nước Việt Nam luôn tạo điều kiện thuận lợi cho kiều bào trở lại quê hương.

Tại địa bàn tỉnh Tiền Giang, nhu cầu xin trở lại quốc tịch có xu hướng tăng đều. Phần lớn các trường hợp xuất phát từ việc phụ nữ hồi hương sau hôn nhân đổ vỡ ở nước ngoài. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành đã tạo hành lang pháp lý tương đối hoàn chỉnh. Các cơ quan chức năng thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo đúng thẩm quyền. Việc nắm vững quy định giúp công dân hoàn tất thủ tục thuận lợi và nhanh chóng.

1.1. Khái niệm và bản chất pháp lý của việc trở lại quốc tịch

Quốc tịch thể hiện mối quan hệ pháp lý gắn bó giữa cá nhân và nhà nước. Mối quan hệ này phát sinh các quyền và nghĩa vụ qua lại giữa hai bên. Trở lại quốc tịch Việt Nam là việc cá nhân được khôi phục tư cách công dân Việt Nam sau khi đã thôi hoặc mất quốc tịch.

Luật Quốc tịch Việt Nam quy định việc phục hồi quốc tịch dựa trên nguyên tắc tự nguyện. Cá nhân nộp đơn phải đáp ứng các tiêu chuẩn luật định. Nhà nước bảo đảm quyền lợi hợp pháp khi công dân tái nhập quốc tịch. Đây là chính sách nhân đạo sâu sắc của Nhà nước Việt Nam. Chính sách này khuyến khích cộng đồng người Việt ở nước ngoài hướng về nguồn cội và đóng góp cho quê hương.

1.2. Thẩm quyền và cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại địa phương

Thẩm quyền giải quyết quốc tịch được phân định rõ ràng giữa các cấp chính quyền. Chủ tịch nước là cơ quan có thẩm quyền cao nhất ra quyết định cho trở lại quốc tịch. Bộ Tư pháp đóng vai trò kiểm tra, rà soát hồ sơ ở cấp trung ương.

Ở cấp địa phương, Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang là cơ quan chuyên môn tiếp nhận hồ sơ ban đầu. Đơn vị này kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của giấy tờ. Sau đó, Sở Tư pháp tham mưu và chuyển hồ sơ lên cấp trên. UBND tỉnh Tiền Giang thủ tục quốc tịch đóng vai trò chỉ đạo, thẩm định và ký văn bản đề xuất gửi Bộ Tư pháp. Cơ chế phối hợp liên ngành bảo đảm tính chặt chẽ, chính xác cho từng trường hợp cụ thể.

II. Điều kiện nhập lại quốc tịch Việt Nam theo quy định

Điều kiện nhập lại quốc tịch Việt Nam được quy định chặt chẽ trong hệ thống pháp luật. Việc áp dụng đúng các tiêu chuẩn giúp cơ quan có thẩm quyền phân loại và thụ lý hồ sơ chính xác. Các cá nhân cần tìm hiểu kỹ quy định trước khi nộp hồ sơ xin phục hồi quốc tịch.

Quy định pháp lý nhằm kiểm soát tình trạng di biến động dân cư và giữ vững an ninh trật tự. Đồng thời, các điều kiện cũng mở ra cơ hội hợp pháp cho người có nguyện vọng gắn bó với quê hương. Người nộp hồ sơ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo luật định. Quá trình xét duyệt tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch và bình đẳng trước pháp luật.

2.1. Căn cứ và trường hợp được phép xin trở lại quốc tịch

Người xin phục hồi quốc tịch phải thuộc các diện được pháp luật cho phép. Trường hợp phổ biến nhất là người có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam. Những người có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cũng được xem xét.

Ngoài ra, trường hợp việc trở lại quốc tịch mang lại lợi ích cho Nhà nước cũng thuộc diện ưu tiên. Người xin trở lại quốc tịch phải giữ tên gọi Việt Nam trước đây. Đơn yêu cầu phải thể hiện rõ lý do chính đáng và sự tự nguyện. Việc trở lại quốc tịch không được gây phương hại đến lợi ích quốc gia và an ninh trật tự xã hội.

2.2. Quy định dành cho người hồi hương và trẻ vị thành niên

Trẻ em chưa thành niên có thể cùng trở lại quốc tịch theo cha mẹ. Luật Quốc tịch Việt Nam quy định rõ thủ tục nhập quốc tịch cho người chưa thành niên khi theo cha hoặc mẹ hồi hương. Trường hợp cả cha và mẹ cùng xin trở lại quốc tịch thì con chưa thành niên đương nhiên được nhập quốc tịch cùng.

Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ xin trở lại quốc tịch thì cần văn bản đồng ý của người còn lại. Trẻ từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải có văn bản đồng ý của chính trẻ. Quy định này bảo đảm quyền tự quyết và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Thủ tục hồi hương cho trẻ vị thành niên đòi hỏi giấy tờ xác nhận quan hệ gia đình hợp pháp.

III. Thành phần hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam chuẩn

Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối về mặt pháp lý. Cá nhân cần thu thập đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định hiện hành. Mỗi văn bản trong hồ sơ đều có giá trị chứng minh nhân thân và tư cách công dân.

Việc lập hồ sơ chuẩn chỉnh giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục. Người làm hồ sơ cần đối chiếu kỹ thông tin giữa các loại giấy tờ cũ và mới. Bất kỳ sai lệch nào về họ tên, ngày sinh, quê quán đều phải được đính chính kịp thời. Các cơ quan tư pháp sẽ đối chiếu hồ sơ với tàng thư lưu trữ để xác định tính xác thực của thông tin.

3.1. Hướng dẫn điền mẫu đơn xin trở lại quốc tịch đúng chuẩn

Mẫu đơn xin trở lại quốc tịch là thành phần bắt buộc đầu tiên trong bộ hồ sơ. Người nộp đơn cần điền thông tin trung thực, rõ ràng và đầy đủ theo mẫu ban hành. Nội dung đơn gồm thông tin cá nhân, lý do xin trở lại quốc tịch và quá trình cư trú.

Người viết đơn cần trình bày rõ hoàn cảnh mất quốc tịch trước đây. Mẫu đơn phải có chữ ký trực tiếp của người yêu cầu. Đối với người chưa thành niên, cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp sẽ đại diện ký tên. Mọi thông tin khai báo phải trùng khớp với giấy tờ tùy thân còn hiệu lực. Điền đơn đúng chuẩn giúp cán bộ thụ lý kiểm tra dữ liệu nhanh chóng.

3.2. Chuẩn bị giấy tờ chứng minh từng có quốc tịch Việt Nam

Người yêu cầu phải xuất trình giấy tờ chứng minh từng có quốc tịch Việt Nam. Các tài liệu có giá trị pháp lý gồm giấy khai sinh cũ, chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu Việt Nam trước đây. Sổ hộ khẩu cũ hoặc trích lục hộ tịch cũng là căn cứ hợp lệ.

Nếu không còn giữ giấy tờ gốc, công dân cần xin trích lục tại cơ quan hộ tịch nơi cư trú trước khi xuất cảnh. Các giấy tờ do cơ quan chế độ cũ cấp cần được xác minh theo quy định pháp luật. Việc chuẩn bị chứng cứ rõ ràng về nguồn gốc quốc tịch là điều kiện tiên quyết để hồ sơ được phê duyệt.

3.3. Giấy tờ chứng minh lý lịch và căn cứ pháp lý liên quan

Hồ sơ cần bổ sung phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp. Phiếu lý lịch tư pháp nước ngoài áp dụng cho thời gian sinh sống tại nước sở tại. Phiếu lý lịch tư pháp Việt Nam áp dụng cho thời gian cư trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, hồ sơ cần giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch. Các giấy tờ này gồm giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của con hoặc xác nhận quan hệ thân nhân. Toàn bộ giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng. Tính hợp lệ của tài liệu bảo đảm giá trị pháp lý cho toàn bộ quy trình.

IV. Trình tự và thời hạn giải quyết hồ sơ trở lại quốc tịch

Trình tự và thời hạn giải quyết hồ sơ trở lại quốc tịch được chuẩn hóa theo quy định pháp luật. Quy trình này bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền từ địa phương đến trung ương. Việc minh bạch về mặt thời gian giúp người dân chủ động theo dõi tiến độ xử lý.

Toàn bộ quy trình trải qua nhiều bước kiểm tra, xác minh và thẩm tra lý lịch. Các cơ quan chuyên trách xử lý hồ sơ theo nguyên tắc đúng luật, công tâm và kịp thời. Thực hiện đúng thời hạn giải quyết hồ sơ trở lại quốc tịch giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Người dân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin khi có yêu cầu giải trình từ cơ quan thụ lý.

4.1. Quy trình tiếp nhận hồ sơ tại Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang

Quy trình bắt đầu khi đương sự nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các loại giấy tờ. Nếu hồ sơ chưa hoàn chỉnh, cơ quan hướng dẫn công dân bổ sung chi tiết một lần bằng văn bản.

Khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả. Sở Tư pháp lập danh mục theo dõi và scan lưu trữ dữ liệu số hóa. Tiếp đó, đơn vị tiến hành đối chiếu thông tin với cơ sở dữ liệu hộ tịch địa phương. Bước tiếp nhận chuẩn xác tạo nền tảng vững chắc cho các bước thẩm tra tiếp theo.

4.2. Thẩm tra xác minh lý lịch tư pháp Tiền Giang và phê duyệt

Sở Tư pháp phối hợp cùng Công an tỉnh tiến hành thẩm tra xác minh lý lịch tư pháp Tiền Giang. Quá trình thẩm tra làm rõ lịch sử cư trú, việc chấp hành pháp luật và tư cách đạo đức của đương sự. Sau khi có kết quả xác minh, Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

UBND tỉnh Tiền Giang thủ tục quốc tịch xem xét và gửi văn bản đề xuất lên Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp rà soát hồ sơ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng Chính phủ xem xét và trình Chủ tịch nước ra quyết định chính thức. Toàn bộ tiến trình kéo dài nhiều tháng nhằm bảo đảm tính chính xác và an ninh quốc gia.

4.3. Quy định về lệ phí xin trở lại quốc tịch Việt Nam

Lệ phí xin trở lại quốc tịch Việt Nam được thu theo quy định của Bộ Tài chính. Mức thu lệ phí được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Công dân nộp lệ phí trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc chuyển khoản qua kho bạc nhà nước.

Việc thu nộp lệ phí đi kèm biên lai tài chính hợp pháp. Các trường hợp được miễn, giảm lệ phí phải có giấy tờ chứng minh theo luật định. Khoản thu này phục vụ công tác quản lý, in ấn biểu mẫu và xác minh hồ sơ. Nộp lệ phí đúng thời hạn là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của người nộp đơn.

V. Thực trạng giải quyết thủ tục quốc tịch tại Tiền Giang

Thực trạng giải quyết thủ tục quốc tịch tại Tiền Giang phản ánh nhiều vấn đề xã hội đáng chú ý. Địa phương ghi nhận nhiều trường hợp phụ nữ lấy chồng nước ngoài muốn xin phục hồi quốc tịch. Nhu cầu này đặt ra nhiều thách thức cho công tác tư pháp và quản lý hộ tịch.

Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang đã nỗ lực tháo gỡ nhiều vướng mắc cho người dân. Tuy nhiên, việc thiếu hụt giấy tờ gốc và rào cản hành chính vẫn còn tồn tại. Nghiên cứu thực tiễn giúp nhận diện các điểm nghẽn để đề xuất giải pháp phù hợp. Sự vào cuộc đồng bộ của các cấp chính quyền đóng vai trò quyết định trong việc bảo vệ quyền lợi công dân.

5.1. Khó khăn thực tế của phụ nữ kết hôn có yếu tố nước ngoài

Nhiều phụ nữ tại Tiền Giang kết hôn với người nước ngoài thông qua môi giới bất hợp pháp. Khi sang nước ngoài sinh sống, họ đối mặt với bạo lực gia đình và bị tước đoạt giấy tờ tùy thân. Khi hồi hương, họ không còn giấy tờ chứng minh nhân thân và quốc tịch cũ.

Con cái của họ mang quốc tịch nước ngoài gặp khó khăn khi nhập học và khám chữa bệnh tại Việt Nam. Rào cản ngôn ngữ và thiếu hiểu biết pháp luật khiến quá trình hoàn thiện hồ sơ kéo dài. Một số trường hợp không đủ tài chính để thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ. Đây là nhóm đối tượng yếu thế cần được hỗ trợ pháp lý kịp thời.

5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục quốc tịch

Cần hoàn thiện quy định pháp luật về thủ tục trở lại quốc tịch theo hướng đơn giản hóa. Các cơ quan chức năng cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tra cứu dữ liệu hộ tịch. Việc kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư giúp xác minh thông tin nhanh chóng.

Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài tại cơ sở. Sở Tư pháp và Hội Liên hiệp Phụ nữ cần lập các điểm tư vấn pháp lý miễn phí. Việc hỗ trợ trẻ em hồi hương tiếp cận giáo dục và y tế cần được ưu tiên đặc biệt. Những giải pháp này giúp bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thủ tục trở lại quốc tịch việt nam từ thực tiễn tỉnh tiền giang

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (84 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

NGUYỄN THỊ THANH THỦY VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THANH THỦY THỦ TỤC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH TỪ THỰC TIỄN TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC KHÓA IX ĐỢT 1 NĂM 2018 HÀ NỘI, 2020 luan an HÀ NỘI năm VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THANH THỦY THỦ TỤC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN TỈNH TIỀN GIANG Ngành: Luật Hiến pháp và Luật hành chính Mã số: 83.102 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. ĐINH NGỌC VƯỢNG HÀ NỘI, 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện nào. Các thông tin, số liệu sử dụng trong đề tài được dẫn nguồn cụ thể theo quy định hiện hành của Học viện. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về mặt pháp lý và đạo đức đối với lời cam đoan này.

Người cam đoan Nguyễn Thị Thanh Thủy luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM .Khái niệm quốc tịch .Khái niệm trở lại quốc tịch Việt Nam. Thẩm quyền giải quyết và trình tự thực hiện trở lại quốc tịch Việt Nam. 18 Chương 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM Ở TỈNH TIỀN GIANG.

Khái quát quá trình phát triễn của Luật quốc tịch Việt Nam. Thực trạng công dân Việt Nam ở tỉnh Tiền Giang yêu cầu trở lại quốc tịch Việt Nam. Thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện, thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam. Điều kiện, thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam đối với trẻ vị thành niên mang quốc tịch nước ngoài khi cha hoặc mẹ xin hồi hương về Việt Nam.

Thẩm quyền giải quyết và trình tự thực hiện trở lại quốc tịch Việt Nam. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng .62 Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HÓA GIẢI QUYẾT THỦ TỤC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM. Giải pháp về giải quyết thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam. Giải pháp về giải quyết thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam đối với trẻ vị thành niên mang quốc tịch nước ngoài khi theo cha hoặc mẹ xin hồi hương về Việt Nam.

71 luan an KẾT LUẬN. 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CP Chính phủ HĐBT Hội đồng Bộ trưởng NĐ Nghị định NQ Nghị quyết QT Quốc tịch QTVN Quốc tịch Việt Nam SL Sắc lệnh TVQH Thường vụ Quốc hội TW Trung ương luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, việc công dân Việt Nam kết hôn với công dân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Việc họ sang đó định cư, sinh sống, làm ăn đã trở nên hết sức phổ biến. Đó cũng là một trong những điều kiện hết sức thuận lợi, giúp cho công dân Việt xuất cảnh sang các quốc gia khác để học tập, làm ăn sinh sống. Bên cạnh đó, sau khi có công việc ổn định họ có thể gửi tiền lo cho gia đình sống ở Việt Nam cũng góp phần ổn định kinh tế. Tuy nhiên, đó chỉ là một mặt của việc xuất cảnh sang nước ngoài.

Trong những năm gần đây, tình trạng đăng ký kết hôn với một số người nước ngoài tại một số nước Châu Á vì tham vọng muốn đổi đời đã ồ ạt kết hôn với người nước ngoài với mong muốn là có thể theo chồng định cư nước ngoài của một số phụ nữ Việt Nam đặc biệt là có hoàn cảnh khó khăn muốn có thu nhập cao để nuôi sống gia đình hoặc của những người lười lao động chỉ thích hưởng thụ. Tuy nhiên, không ít trường hợp trong số họ kết hôn với người nước ngoài do người quen giới thiệu hoặc thông qua dịch vụ môi giới. Họ quyết định kết hôn một cách vội vàng, nhanh chóng trong khi thời gian tìm hiểu, quen biết quá ngắn, chưa được tư vấn đầy đủ, thiếu những kiến thức cần thiết về pháp luật về hôn nhân và gia đình, phong tục tập quán của nước sở tại, chưa tìm hiểu về hoàn cảnh cá nhân, hoàn cảnh gia đình của người nước ngoài, thậm chí chưa một lần gặp mặt. Đặc biệt, họ không chú trọng việc học tiếng nước ngoài nên khi kết hôn không biết hoặc biết rất ít tiếng nước ngoài.

Phần lớn thì sau khi kết hôn, do không biết tiếng nước ngoài và không có tay nghề lao động nên công dân Việt Nam theo chồng định cư nước ngoài nhưng chủ yếu ở nhà nội trợ, lo chăm sóc gia đình, một số ít may mắn tìm được việc 1 luan an làm ở một số công ty, nhà hàng, quán ăn. Một số người có chồng nước ngoài ở lại Việt Nam làm ăn sinh sống tại các Khu công nghiệp hoặc các công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam. Nhưng sau khi đặt chân tới nhà chồng, họ đã bị gia đình chồng bạc đãi và bị hành hạ, đánh đập dã man bởi người chồng mà mình đặt nhiều niềm tin, hi vọng sẽ mang đến cho mình hạnh phúc. Lúc này đây, mong muốn lớn nhất của họ lúc này là muốn được trở về Việt Nam, về với quê hương như trước.

Thời gian gần đây, nhiều bài chí, đài truyền thanh, truyền hình cũng đã đưa tin rất nhiều về những cô dâu Việt Nam kết hôn, định cư sang những vùng lãnh thổ như Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc), Trung Hoa dân quốc (Đài Loan), Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc) bị hành hạ, đánh đập mà không có cách nào để trở về nước. Một vấn đề quan trọng, khiến phụ nữ Việt Nam gặp khó khăn khi muốn hồi hương là công dân Việt Nam muốn nhập quốc tịch nước ngoài (ở một số quốc gia chỉ áp dụng nguyên tắc một quốc tịch): Cộng hòa liên bang Đức, Cộng hòa Pháp, Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc), Trung Hoa dân quốc (Đài Loan), Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc). thì bắt buộc phải xin thôi quốc tịch hiện tại. Điều đó dẫn đến việc sau khi được hồi hương về nước họ và con cái của họ muốn học hành, trở lại làm ăn sinh sống lâu dài tại Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu như vẫn mang quốc tịch nước ngoài.

Cùng với các văn bản pháp luật quy định về lĩnh vực hộ tịch điều chỉnh việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì việc ban hành các văn bản quy định về vấn đề quốc tịch cũng được chú trọng nhằm kịp thời điều chỉnh các mối quan hệ liên quan đến việc thôi, nhập, trở lại quốc tịch…. Trước đây, tác giả có thời gian công tác tại Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang phụ trách lĩnh vực hành chính tư pháp, nuôi con nuôi, quốc tịch, lý lịch tư 2 luan an pháp…. Trong đó, lĩnh vực quốc tịch tuy chiếm một phần vụ việc được giải quyết. Tác giả thấy được một số khó khăn bất cập cũng được đề xuất kiến nghị trong Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và các văn bản quy định chi tiết thi hành.

Bằng những nghiên cứu và khả năng của mình, tác giả xin thực hiện đề tài “Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Tiền Giang” để thấy được những khó khăn mà những cá nhân đã thôi quốc tịch Việt Nam hồi hương về Việt Nam sinh sống muốn trở lại quốc tịch Việt Nam sẽ gặp phải trên thực tế. Tình hình nghiên cứu đề tài Hiện nay có rất nhiều bài nghiên cứu, bài viết, luận văn liên quan đến quốc tịch nhưng các đề tài chủ yếu tập trung vào các vấn đề về Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014 (Luật Quốc tịch), so sánh Luật Quốc tịch qua các thời kỳ; Chính sách pháp luật đối với người có hai quốc tịch; Quy định về giữ quốc tịch Việt Nam… Về vấn đề này, tác giả Trần Lan Phương Linh đã viết bài “Pháp luật một số nước về vấn đề đa quốc tịch và kiến nghị hoàn thiện pháp luật quốc tịch của Việt Nam” đăng trên Website của Lãnh sự Việt Nam. Bài viết, tác giả phân tích về vấn đề áp dụng nguyên tắc một quốc tịch hay đa quốc tịch các quốc gia. Trong bài viết, tác rõ phân tích về việc cá nhân có hai hay đa quốc tịch thì sẽ được Nhà nước bảo hộ như thế nào? Khi xảy ra xung đột quốc tịch với các quốc gia? Bài viết cũng nêu ra thực trạng áp dụng nguyên tắc chủ đạo “một quốc tịch” và những kiến nghị về việc hoàn thiện pháp luật quốc tịch Việt Nam.

Riêng vấn đề trở lại quốc tịch Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị Hồng Yến có bài viết “Về vấn đề trở lại quốc tịch Việt Nam” đăng trên Tạp chí luật học số 06/2009. Nội dung bài viết đã nêu lên thực trạng giải quyết vấn đề trở lại quốc tịch Việt Nam sau gần 10 năm kể từ khi Luật Quốc tịch năm 1998 có 3 luan an hiệu lực thi hành và một số điểm mới trong quy định về việc trở lại quốc tịch Việt Nam theo Luật Quốc tịch 2008 so với Luật Quốc tịch năm 1998. Bài viết “Vấn đề xin trở lại quốc tịch Việt Nam của phụ nữ Việt Nam kết hôn với công dân Đài Loan - Cần giải quyết trên tinh thần nhân đạo” đăng trên website: daibieunhandan.vn ngày 23/7/2012 của của tác giả Trần Phương Linh. Trong bài viết, tác giả đã nêu lên thực trạng, khó khăn của các cô dâu Việt sau khi lấy chồng Đài Loan khó khăn, vướng mắc khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng đáp ứng đủ điều kiện nhập quốc tịch nước ngoài cụ thể là quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan) gặp phải và khó khăn khi những cô dâu Việt sống trên lãnh thổ Đài Loan phải hồi hương về Việt Nam mới được trở lại quốc tịch Việt Nam với những quy định pháp luật còn bất cập trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến quốc tịch.

Mặc dù vậy, đề tài liên quan đến việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn thi hành pháp luật liên quan việc trở lại quốc tịch Việt Nam của những cô dâu Việt lấy chồng người Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc… và những khó khăn về điều kiện, thủ tục mà những cô dâu này có thể gặp phải khi muốn hồi hương về nước chưa được nhiều tác giả chú trọng nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thanh Thủy (2020). Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam từ thực tiễn Tiền Giang [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-quoc-te/thu-tuc-tro-lai-quoc-tich-viet-nam-tu-thuc-tien-tinh-tien-giang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam từ thực tiễn Tiền Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam, phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp hoàn thiện tại tỉnh Tiền Giang."

Luận án "Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam từ thực tiễn Tiền Giang" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam từ thực tiễn Tiền Giang" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam từ thực tiễn Tiền Giang" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật hành chính. Danh mục: Luật Quốc Tế.

Luận án "Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam từ thực tiễn Tiền Giang" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam từ thực tiễn Tiền Giang" có 84 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam từ thực tiễn Tiền Giang" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter