Luận án tiến sĩ: Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long - Nguyễn Thị Huỳnh Giao

Luận án TS FTU Nguyễn Thị Huỳnh Giao KTQT: Phân tích chuyên sâu kinh tế quốc tế. Khám phá xu hướng, thách thức và cơ hội.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành ĐBSCL
Số trang:
186 trang
Trường:
Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành:
Kinh tế Quốc tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành ĐBSCL

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò động lực cho tăng trưởng vùng. Dòng vốn quốc tế bổ sung nguồn lực tài chính thiếu hụt cho địa phương. Nguồn vốn này kích thích chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng dần theo thời gian. Khu vực nông nghiệp truyền thống từng bước thu hẹp quy mô tương đối. Cơ cấu sản xuất nội vùng thay đổi rõ rệt. Tăng trưởng GRDP Đồng bằng sông Cửu Long nhận được lực đẩy mạnh mẽ từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp nội địa có cơ hội tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Năng suất lao động toàn vùng được cải thiện liên tục. Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra nhanh hơn. Mối liên kết kinh tế liên tỉnh trong vùng ngày càng chặt chẽ.

1.1. Khái niệm và kênh tác động của FDI đến kinh tế vùng

Vốn đầu tư quốc tế tác động trực tiếp và gián tiếp đến nền kinh tế. Kênh trực tiếp thể hiện qua vốn đăng ký và vốn thực hiện vào các dự án. Doanh nghiệp ngoại xây dựng nhà máy mới và tạo thêm năng lực sản xuất. Kênh gián tiếp vận hành qua chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý. Các doanh nghiệp bản địa học hỏi mô hình vận hành tiên tiến. Cạnh tranh thị trường thúc đẩy các đơn vị trong nước tự đổi mới. Chuỗi liên kết sản xuất hình thành giữa doanh nghiệp bản địa và đối tác nước ngoài. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế diễn ra trên cả ba khu vực: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

1.2. Thúc đẩy tăng trưởng GRDP Đồng bằng sông Cửu Long

Vốn ngoại gia tăng tổng đầu tư xã hội trên toàn địa bàn. Các dự án quy mô lớn đóng góp ngân sách đáng kể cho từng địa phương. Tăng trưởng GRDP Đồng bằng sông Cửu Long duy trì nhịp độ ổn định nhờ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Giá trị gia tăng trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ mở rộng nhanh chóng. Xuất khẩu các mặt hàng chủ lực tăng mạnh về sản lượng lẫn kim ngạch. Thu nhập bình quân đầu người của cư dân nông thôn và thành thị cải thiện rõ rệt. Địa phương có nguồn lực tái đầu tư vào công trình phúc lợi xã hội. Diện mạo kinh tế vùng Tây Nam Bộ thay đổi toàn diện.

II. Thực trạng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ĐBSCL

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ĐBSCL giai đoạn 2010 - 2019 có xu hướng tăng trưởng nhưng chưa tương xứng tiềm năng. Quy mô vốn bình quân mỗi dự án còn ở mức khiêm tốn so với vùng Đông Nam Bộ. Phần lớn dự án tập trung vào công nghiệp chế biến và dệt may. Địa bàn phân bổ vốn không đồng đều giữa 13 tỉnh thành. Long An và Tiền Giang dẫn đầu về số lượng dự án lẫn tổng vốn đăng ký. Các tỉnh bán đảo Cà Mau thu hút lượng vốn ít hơn. Hạ tầng giao thông kết nối chưa hoàn chỉnh cản trở dòng vốn lớn. Nguồn nhân lực chất lượng cao vẫn là nút thắt cần tháo gỡ sớm.

2.1. Phân bổ thu hút vốn FDI vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL

Thu hút vốn FDI vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL gồm Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau ghi nhận nhiều chuyển biến. Thành phố Cần Thơ đóng vai trò trung tâm thương mại và dịch vụ của toàn vùng. Tuy nhiên, các khu công nghiệp tại vùng trọng điểm chưa lấp đầy như kỳ vọng. Vốn ngoại chủ yếu hướng vào công nghiệp chế biến thủy sản và cơ khí nông nghiệp. Mức độ liên kết sản xuất giữa các tỉnh trọng điểm chưa đạt hiệu quả tối ưu. Tình trạng cạnh tranh thu hút đầu tư bằng ưu đãi thuế còn phổ biến. Việc quy hoạch phân khu chức năng cần đồng bộ hơn để tận dụng lợi thế từng địa phương.

2.2. Dòng vốn vào công nghiệp chế biến nông thủy sản

Công nghiệp chế biến nông thủy sản là lĩnh vực thu hút dòng vốn nước ngoài sôi động nhất tại Tây Nam Bộ. Các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư công nghệ bảo quản lạnh hiện đại. Dây chuyền chế biến phi lê cá tra và tôm đông lạnh đạt chuẩn xuất khẩu sang Mỹ và EU. Tỷ lệ nông sản chế biến sâu tăng dần, thay thế xuất khẩu thô giá trị thấp. Chuỗi giá trị lúa gạo và trái cây nhiệt đới được nâng cấp bài bản. Nông dân địa phương ký kết hợp đồng tiêu thụ ổn định với doanh nghiệp. Sản phẩm chế biến đáp ứng các hàng rào kỹ thuật khắt khe của thị trường quốc tế.

III. Tác động FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ĐBSCL

Mô hình hồi quy dữ liệu bảng chứng minh FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế rõ rệt. Tốc độ chuyển dịch tỷ trọng kinh tế diễn ra tích cực qua từng giai đoạn. Tỷ trọng nông nghiệp trong GRDP giảm đều đặn nhưng giá trị tuyệt đối vẫn tăng nhờ thâm canh. Tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ tăng nhanh. Vốn ngoại đóng vai trò then chốt trong quá trình chuyển hóa này. Xu hướng dịch chuyển nguồn lực sản xuất từ khu vực năng suất thấp sang khu vực năng suất cao thể hiện rõ. Các trung tâm công nghiệp mới hình thành dọc các hành lang kinh tế trọng điểm.

3.1. Xu hướng chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp

Khu vực công nghiệp mở rộng nhanh chóng nhờ sự xuất hiện của các cụm công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp FDI xây dựng các nhà máy lắp ráp, may mặc, da giày và chế tạo linh kiện. Cơ cấu sản xuất công nghiệp chuyển từ thâm dụng tài nguyên sang công nghệ trung bình. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng vượt bậc sau từng năm. Tăng trưởng GRDP Đồng bằng sông Cửu Long nhờ đó duy trì đà bứt phá. Tỷ trọng giá trị công nghiệp trong cơ cấu kinh tế toàn vùng nâng lên mức kỷ lục. ĐBSCL từng bước thoát khỏi mô hình kinh tế thuần nông truyền thống.

3.2. Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao Tây Nam Bộ

Vốn ngoại mang lại diện mạo mới cho nền nông nghiệp truyền thống. Nông nghiệp công nghệ cao Tây Nam Bộ phát triển mạnh nhờ công nghệ tưới tiêu thông minh và nhà màng từ đối tác ngoại. Các trang trại giống thủy sản ứng dụng công nghệ sinh học tiên tiến. Canh tác lúa giảm phát thải và thích ứng biến đổi khí hậu được nhân rộng. Quy trình sản xuất đạt chứng nhận GlobalGAP và hữu cơ quốc tế. Giá trị xuất khẩu trên một hecta đất canh tác tăng gấp nhiều lần. Nông nghiệp duy trì vị thế trụ đỡ vững chắc nhưng theo phương thức hiện đại và bền vững hơn.

IV. Cơ chế lan tỏa công nghệ FDI và chuyển dịch lao động

Dự án FDI mang đến máy móc hiện đại và quy trình quản trị quốc tế cho ĐBSCL. Hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ doanh nghiệp FDI tác động tích cực đến các cơ sở sản xuất bản địa. Công nhân và kỹ sư địa phương được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn. Khả năng hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp tư nhân trong nước từng bước cải thiện. Song song đó, thị trường việc làm chứng kiến chuyển biến căn bản. Lực lượng lao động nông nghiệp di chuyển mạnh sang khu vực nhà máy và dịch vụ. Năng suất lao động bình quân của toàn vùng ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội.

4.1. Hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ doanh nghiệp FDI

Hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ doanh nghiệp FDI diễn ra qua các kênh liên kết dọc và liên kết ngang. Doanh nghiệp cung ứng nội địa nhận hướng dẫn kỹ thuật từ khách hàng nước ngoài để đạt chuẩn sản phẩm. Hoạt động chuyển giao công nghệ giúp rút ngắn khoảng cách phát triển công nghiệp của vùng. Đội ngũ quản lý người Việt tích lũy kinh nghiệm vận hành dây chuyền tự động hóa. Khi rời doanh nghiệp FDI, nhiều chuyên gia thành lập doanh nghiệp công nghệ mới tại địa phương. Sự cạnh tranh lành mạnh buộc nhà sản xuất trong nước phải hiện đại hóa dây chuyền máy móc và số hóa quy trình quản trị.

4.2. Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành

Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành diễn ra đồng nhịp với chuyển dịch cơ cấu sản lượng GRDP. Hàng trăm nghìn lao động nông thôn được tuyển dụng vào các khu chế xuất và khu công nghiệp. Tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông lâm thủy sản giảm từ trên 60% xuống dưới 40%. Cơ cấu lao động dịch chuyển sang công nghiệp chế tạo, xây dựng, vận tải và logistics. Thu nhập và chế độ phúc lợi của người lao động được đảm bảo tốt hơn. Tuy vậy, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chuyên sâu vẫn cần được nâng cao để đáp ứng yêu cầu công nghiệp tự động hóa.

V. Giải pháp thu hút FDI thúc đẩy kinh tế ĐBSCL bứt phá

Đồng bằng sông Cửu Long cần chiến lược đột phá trong thu hút đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021 - 2030. Định hướng thu hút vốn phải chuyển từ số lượng sang chất lượng cao và phát triển bền vững. Chính quyền các tỉnh cần rà soát lại quy hoạch sử dụng đất và khu công nghiệp. Môi trường đầu tư kinh doanh cần thông thoáng và minh bạch hơn. Cải cách thủ tục hành chính liên tỉnh giúp giảm chi phí tuân thủ cho nhà đầu tư. Tăng cường thu hút vốn FDI vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hướng tới kinh tế xanh và kinh tế số cần được đặt lên hàng đầu.

5.1. Đổi mới chính sách ưu đãi và môi trường đầu tư

Chính sách thu hút đầu tư cần chuyển từ ưu đãi thuế truyền thống sang hỗ trợ chi phí hạ tầng và đào tạo nhân lực. Mỗi địa phương cần xác định rõ ngành nghề mũi nhọn dựa trên lợi thế so sánh riêng. Cơ chế một cửa liên thông cấp vùng cần được thiết lập nhằm rút ngắn thời gian cấp phép dự án. Minh bạch hóa thông tin quy hoạch tạo niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư quốc tế. Tăng cường đối thoại định kỳ giữa chính quyền và hiệp hội doanh nghiệp ngoại để tháo gỡ khó khăn kịp thời. Môi trường pháp lý ổn định là điều kiện tiên quyết thu hút các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu.

5.2. Thu hút vốn vào năng lượng tái tạo và logistics

Năng lượng tái tạo ĐBSCL thu hút FDI mạnh mẽ nhờ lợi thế bờ biển dài và số giờ nắng cao quanh năm. Các dự án điện gió ngoài khơi tại Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh đang đón nhận dòng vốn tỷ đô. Đồng thời, phát triển hạ tầng logistics ĐBSCL là yêu cầu sống còn để giảm chi phí vận chuyển nông sản. Các trung tâm logistics cảng biển nước sâu Trần Đề và Cái Cui kêu gọi đầu tư liên doanh quốc tế. Hệ thống kho lạnh thông minh và cụm cảng sông kết nối đồng bộ giúp nông thủy sản xuất khẩu thẳng sang thị trường toàn cầu mà không cần trung chuyển qua TP.HCM.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn số liệu
Đóng góp mới của luận án
Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
1.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1. FDI tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
1.1.1.2. FDI tác động gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1. FDI tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
1.1.2.2. FDI tác động gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
1.2. Những điểm đã thống nhất và khoảng trống nghiên cứu
1.2.1. Những điểm đã thống nhất
1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu
1.3. Những hướng nghiên cứu tiếp theo trong luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CỦA VÙNG CỦA MỘT QUỐC GIA
2.1. Khái quát một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.2. Phân loại mục đích đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.3. Nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.4. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển các ngành và tăng trưởng kinh tế
2.2. Khái luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.2.1. Khái niệm về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.2.2. Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.2.3. Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.3. Một số vấn đề về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.3.1. Tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.3.1.1. Tác động tích cực
2.3.1.2. Tác động tiêu cực
2.3.2. Lý thuyết về tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.4. Cơ sở thực tiễn của chủ đề nghiên cứu – Lợi thế và khó khăn của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong thu hút FDI và trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.5. Khung phân tích
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình nghiên cứu
3.2. Mô hình thực nghiệm
3.3. Kỹ thuật ước lượng
3.3.1. Kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng
3.3.2. Khắc phục khuyết tật của mô hình nghiên cứu
3.4. Dữ liệu nghiên cứu
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Thực trạng thu hút FDI của vùng đồng bằng sông Cửu Long
4.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2019
4.3. Thực trạng vai trò của FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2010 - 2019
4.4. Kết quả đo lường tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Vùng đồng bằng sông Cửu Long
4.4.1. Tốc độ chuyển dịch
4.4.2. Xu hướng chuyển dịch
4.4.2.1. Xu hướng chuyển dịch từ Nông nghiệp sang Công nghiệp
4.4.2.2. Xu hướng chuyển dịch từ Nông nghiệp sang Dịch vụ
4.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu
5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG THỜI GIAN TỚI
5.1. Bối cảnh hiện nay ảnh hưởng đến thu hút FDI và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Vùng đồng bằng sông Cửu Long
5.1.1. Bối cảnh quốc tế
5.1.2. Bối cảnh trong nước
5.2. Mục tiêu, quan điểm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL trong giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050
5.3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL đến năm 2030 giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
5.4. Một số khuyến nghị nhằm phát huy vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long
5.4.1. Đổi mới tư duy trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng ĐBSCL
5.4.2. Chính sách tính đến yếu tố đặc thù của từng tỉnh trong Vùng
5.4.3. Xây dựng chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng ĐBSCL
5.4.4. Hoàn thiện cơ chế chính sách để khuyến khích thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm thúc đẩy hơn nữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng ĐBSCL
5.4.5. Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng
5.4.6. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính của Vùng ĐBSCL
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Ftu nguyen thi huynh giao ktqt luan an tien si

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) ĐỐI VỚI SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Ngành: Kinh tế quốc tế NGUYỄN THỊ HUỲNH GIAO Hà Nội – 2023 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -----o0o----- LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) ĐỐI VỚI SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Ngành: Kinh tế quốc tế Mã ngành: 9310106 Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Huỳnh Giao Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Võ Khắc Thường Hà Nội– 2023 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu nêu ra và trích dẫn trong luận án là trung thực. Toàn bộ kết quả nghiên cứu của luận án chưa được bất cứ ai khác công bố tại bất cứ công trình nào. TÁC GIẢ Nguyễn Thị Huỳnh Giao luan an ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU. vii DANH MỤC HÌNH. viii PHẦN MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Nguồn số liệu. Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. 7 CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN.

Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các nghiên cứu ở nước ngoài. FDI tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. FDI tác động gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

Các nghiên cứu ở Việt Nam. FDI tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. FDI tác động gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Những điểm đã thống nhất và khoảng trống nghiên cứu .1 Những điểm đã thống nhất.

17 luan an iii 1.2 Khoảng trống nghiên cứu. Những hướng nghiên cứu tiếp theo trong luận án. 19 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CỦA VÙNG CỦA MỘT QUỐC GIA. Khái quát một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phân loại mục đích đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển các ngành và tăng trưởng kinh tế.

Khái luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Khái niệm về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

Một số vấn đề về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Tác động tích cực. Tác động tiêu cực.

Lý thuyết về tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Cơ sở thực tiễn của chủ đề nghiên cứu – Lợi thế và khó khăn của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong thu hút FDI và trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Khung phân tích. 58 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Quy trình nghiên cứu. 62 luan an iv 3. Mô hình thực nghiệm. Kỹ thuật ước lượng.

Kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng. Khắc phục khuyết tật của mô hình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. 70 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Thực trạng thu hút FDI của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2019. Thực trạng vai trò của FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2010 - 2019. Kết quả đo lường tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Tốc độ chuyển dịch. Xu hướng chuyển dịch. Xu hướng chuyển dịch từ Nông nghiệp sang Công nghiệp. Xu hướng chuyển dịch từ Nông nghiệp sang Dịch vụ.

Thảo luận kết quả nghiên cứu. 108 CHƯƠNG 5 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG THỜI GIAN TỚI. Bối cảnh hiện nay ảnh hưởng đến thu hút FDI và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Vùng đồng bằng sông Cửu Long. Bối cảnh quốc tế.

Bối cảnh trong nước. Mục tiêu, quan điểm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL trong giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050. Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL đến năm 2030 giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Một số khuyến nghị nhằm phát huy vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Đổi mới tư duy trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng ĐBSCL. Chính sách tính đến yếu tố đặc thù của từng tỉnh trong Vùng. Xây dựng chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng ĐBSCL. Hoàn thiện cơ chế chính sách để khuyến khích thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm thúc đẩy hơn nữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng ĐBSCL.

Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính của Vùng ĐBSCL. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

162 luan an vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt CCKT Cơ cấu kinh tế CDCC Chuyển dịch cơ cấu CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế CDCCNKT Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài ICOR Incremental Capital Ratio Hệ số sử dụng vốn GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Gross Regional Domestic GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn Product MNCs Multinational corporation Công ty đa quốc gia OECD Organization for Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Economic Cooperation and Development TFP Total Factor Productivity Năng suất nhân tố tổng hợp UNCTAD United Nations Conference Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại on Trade and Development và Phát triển VAR Vector autorewardsion Mô hình tự hồi quy luan an vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 2. Khu vực kinh tế và loại FDI. Phân ngành cấp 1 tại Việt Nam. Danh sách các biến sử dụng trong nghiên cứu.

Một số đặc tính của mô hình FEM và REM. Thống kê mô tả giá trị các biến trong mô hình. Kiểm định tương quan các biến trong mô hình. FDI lũy kế đến năm 2019 theo cơ cấu ngành ở ĐBSCL.

Tỷ lệ vốn FDI giữa các vùng kinh tế (lũy kế đến 2019). Tỷ lệ vốn FDI vào các tỉnh ở vùng ĐBSCL (lũy kế đến 2019). Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội ở ĐBSCL 2010-2019. Tỷ trọng các ngành trong nhóm công nghiệp ở ĐBSCL 2010-2019.

Tỷ trọng các ngành trong lĩnh vực dịch vụ ở ĐBSCL 2010-2019. Tỷ trọng đóng góp vào GRDP vùng ĐBSCL 2010-2019. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mất cân đối ở ĐBSCL. Tỷ trọng GRDP ở ĐBSCL (lũy kế đến năm 2019).

Tỷ trọng vốn FDI đăng ký ở ĐBSCL (lũy kế đến năm 2019). Cơ cấu kinh tế ĐBSCL giai đoạn 2012-2019. Kết quả mô hình đo lường tác động của FDI đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng thông qua hệ số cos(φ). Ước lượng mô hình chuyển dịch NN-CN ban đầu.

Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến mô hình NN-CN. Mô hình NN-CN theo ước lượng sai số chuẩn mạnh. Ước lượng mô hình chuyển dịch NN-DV ban đầu. Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến mô hình NN-DV.

Mô hình NN-DV theo ước lượng sai số chuẩn mạnh. Kết luận tổng hợp từ các mô hình đo lường tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 109 luan an viii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Đường sản xuất khu vực nông nghiệp.

Khung phân tích của đề tài. Quy trình nghiên cứu. Các đơn vị hành chính thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Tỷ trọng các ngành trong cơ cấu GRDP năm 2019.

Cơ cấu GRDP vùng ĐBSCL theo tỉnh. GRDP đầu người và tỷ trọng ngành công nghiệp ở ĐBSCL 2018. Thực trạng thu HÚT FDI vào ĐBSCL giai đoạn 2010 - 2019. Giá trị GRDP của ĐBSCL giai đoạn 2010 – 2019.

Cơ cấu GRDP phân theo nhóm ngành của ĐBSCL 2010-2019. Gợi ý chính sách phát triển vùng ĐBSCL. 137 luan an 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của các nước đang phát triển thông qua hình thành vốn, tạo việc làm, chuyển giao công nghệ, mà còn ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa (Wu và Chen, 2016).

Thông qua việc thu hút FDI, nước tiếp nhận có cơ hội được tiếp thu kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý kinh doanh tiên tiến của đối tác nước ngoài (Ridzuan và cộng sự, 2017). Đối với các nước đang phát triển, nguồn nhân lực dồi dào, đặc biệt là số lượng lớn lao động phổ thông, nên nguồn vốn FDI có xu hướng tập trung vào các lĩnh vực sử dụng nhiều lao động. Vì vậy, FDI không chỉ đóng góp vào phát triển kinh tế mà còn tạo điều kiện thúc đẩy thay đổi cơ cấu kinh tế thông qua việc góp phần mở rộng khu vực công nghiệp, dịch vụ của các nước này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Huỳnh Giao (2023). Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngoại thương]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-quoc-te/tac-dong-cua-fdi-chuyen-dich-co-cau-nganh-kinh-te-dong-bang-song-cuu-long

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS FTU Nguyễn Thị Huỳnh Giao KTQT: Phân tích chuyên sâu kinh tế quốc tế. Khám phá xu hướng, thách thức và cơ hội.

Luận án "Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Luật Quốc Tế.

Luận án "Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ĐBSCL" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter