Luận án nghiên cứu Le Droit des Brevets au Vietnam - Từ quy định đến thực tế
Luận án nghiên cứu luật sáng chế Việt Nam: Từ quy định đến thực tiễn áp dụng. Phân tích các vấn đề pháp lý hiện tại.
Năm xuất bản
Số trang
70
Thời gian đọc
11 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan luật sở hữu trí tuệ việt nam về bằng sáng chế
- Số trang:
- 70 trang
- Trường:
- Université François Rabelais de Tours - École Supérieure de Commerce Extérieur
- Chuyên ngành:
- Droit des Affaires Internationales
- Tác giả:
- Nguyen Thi Le Huong
- Năm:
- 2002
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan luật sở hữu trí tuệ việt nam về bằng sáng chế
Hệ thống pháp luật về sáng chế giữ vai trò then chốt trong tiến trình phát triển kinh tế. Luận án phân tích toàn diện bức tranh lập pháp và thực tiễn thi hành quyền sáng chế tại Việt Nam. Nền kinh tế chuyển đổi đòi hỏi khung pháp lý vững chắc nhằm bảo vệ thành quả nghiên cứu kỹ thuật. Luật sở hữu trí tuệ việt nam từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế qua từng giai đoạn cải cách. Quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu thúc đẩy hoàn thiện cơ chế xác lập và bảo vệ quyền tài sản vô hình. Hoạt động đổi mới sáng tạo cần môi trường pháp lý minh bạch và an toàn. Việc bảo hộ sáng chế không chỉ thúc đẩy sáng kiến trong nước mà còn thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Bài nghiên cứu làm rõ các chính sách lớn của Nhà nước về bảo hộ sở hữu công nghiệp qua các thời kỳ.
1.1. Bối cảnh hội nhập quốc tế và chính sách bảo hộ
Việt Nam đẩy mạnh ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương. Các cam kết quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao tiêu chuẩn bảo hộ tài sản trí tuệ. Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) cùng lộ trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tạo sức ép cải cách mạnh mẽ. Nhà nước thể hiện quyết tâm chính trị qua việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Việc tham gia Hiệp ước Hợp tác Sáng chế (PCT) và Công ước Paris mở ra lộ trình nộp đơn thuận lợi. Khung chính sách hướng đến cân bằng giữa lợi ích của chủ sở hữu sáng chế và lợi ích cộng đồng xã hội. Các quy định mới tạo động lực cho giới nghiên cứu và doanh nghiệp chuyển giao công nghệ hiện đại.
1.2. Khung pháp lý điều chỉnh quyền sáng chế qua các giai đoạn
Pháp luật sáng chế Việt Nam phát triển qua nhiều văn bản quy phạm then chốt. Giai đoạn đầu được điều chỉnh bởi Pháp lệnh Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp năm 1989. Tiếp đó, Bộ luật Dân sự năm 1995 đánh dấu bước chuyển quan trọng trong việc luật hóa quyền tác giả và quyền đối với sáng chế. Nghị định số 63/CP và Thông tư số 3055/TT-SHCN hướng dẫn chi tiết việc thẩm định và cấp văn bằng. Các văn bản này đặt nền móng ban đầu cho việc xác lập quyền đối với các giải pháp kỹ thuật. Sự hoàn thiện của hệ thống văn bản thể hiện rõ nỗ lực hài hòa hóa quy định quốc gia với chuẩn mực Hiệp định TRIPS. Đây là tiền đề pháp lý quan trọng hình thành Luật sở hữu trí tuệ việt nam hiện đại.
II. Điều kiện bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu ích chuẩn
Pháp luật quy định rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt để một giải pháp kỹ thuật được cấp văn bằng bảo hộ. Đối tượng đăng ký phải đáp ứng trọn vẹn các điều kiện luật định nhằm đảm bảo tính hợp pháp và giá trị ứng dụng thực tiễn. Điều kiện bảo hộ sáng chế bao gồm tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng vào sản xuất đời sống. Những giải pháp kỹ thuật chưa đáp ứng đủ tiêu chí trình độ sáng tạo cao vẫn có thể xem xét bảo hộ dưới hình thức giải pháp hữu ích. Phân biệt rành mạch hai hình thức bảo hộ giúp chủ đơn định hướng chiến lược nộp đơn chính xác. Cơ chế này khuyến khích cải tiến kỹ thuật quy mô vừa và nhỏ trong các ngành công nghiệp.
2.1. Tiêu chuẩn tính mới của sáng chế trên phạm vi toàn cầu
Tính mới của sáng chế được đánh giá trên phạm vi toàn thế giới trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên. Một giải pháp kỹ thuật bị coi là mất tính mới nếu đã bộc lộ công khai qua sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác. Nguồn thông tin đối chứng bao gồm cơ sở dữ liệu sáng chế quốc tế và các ấn phẩm khoa học công khai. Pháp luật dành thời hạn ân hạn nhất định cho các trường hợp bộc lộ bất khả kháng hoặc công bố tại triển lãm chính thức. Người nộp đơn cần giữ bí mật tuyệt đối giải pháp trước thời điểm nộp đơn đăng ký hợp lệ. Đánh giá tính mới đòi hỏi chuyên viên thẩm định tra cứu thông tin chuyên sâu trên quy mô toàn cầu.
2.2. Đánh giá trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp
Trình độ sáng tạo đòi hỏi giải pháp kỹ thuật là một bước tiến sáng tạo rõ rệt. Giải pháp không được hiển nhiên đối với người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng. Tiêu chí này phân biệt sáng chế đỉnh cao với các cải tiến thông thường hàng ngày. Bên cạnh đó, khả năng áp dụng công nghiệp yêu cầu đối tượng sáng chế có thể chế tạo hoặc sử dụng hàng loạt. Sản phẩm hoặc quy trình tạo ra phải đạt kết quả ổn định và có tính lặp lại trong thực tế. Nếu thiếu tính khả thi kỹ thuật, đối tượng sẽ bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp. Hai yếu tố trên cấu thành thước đo cốt lõi đánh giá giá trị công nghệ của đơn đăng ký.
2.3. Quy chế bảo hộ đối với giải pháp hữu ích
Giải pháp hữu ích là đối tượng bảo hộ dành cho các giải pháp kỹ thuật mới có khả năng áp dụng thực tiễn nhưng không đòi hỏi trình độ sáng tạo cao. Hình thức này có thời hạn bảo hộ ngắn hơn so với sáng chế thông thường. Chi phí đăng ký và thời gian thẩm định giải pháp hữu ích thường thấp hơn đáng kể. Doanh nghiệp vừa và nhỏ tận dụng cơ chế này để bảo vệ các cải tiến kỹ thuật nhanh chóng. Việc công nhận giải pháp hữu ích thúc đẩy sáng kiến cải tiến kỹ thuật tại các quốc gia đang phát triển. Đây là công cụ pháp lý hữu hiệu giúp gia tăng số lượng tài sản sở hữu trí tuệ nội địa. Chủ sở hữu vẫn nắm giữ độc quyền khai thác kinh doanh trong suốt thời hạn hiệu lực.
III. Quy định cấp bằng độc quyền sáng chế tại Việt Nam mới
Văn bằng bảo hộ xác lập quyền tài sản hợp pháp của chủ sở hữu đối với thành quả trí tuệ. Bằng độc quyền sáng chế cấp cho chủ sở hữu quyền tài sản tuyệt đối trong thời hạn hai mươi năm. Quyền độc quyền cho phép chủ sở hữu ngăn cấm bên thứ ba sử dụng, sản xuất hoặc phân phối sáng chế trái phép. Quyền nhân thân bảo vệ danh dự và uy tín của tác giả sáng chế trực tiếp. Pháp luật bảo hộ sở hữu công nghiệp quy định cơ chế li-xăng bắt buộc trong trường hợp phục vụ an ninh, quốc phòng hoặc y tế công cộng. Chủ văn bằng có nghĩa vụ duy trì hiệu lực bằng cách nộp phí hàng năm theo quy định hiện hành. Việc khai thác thương mại sáng chế mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp sở hữu công nghệ.
3.1. Quyền tài sản và quyền nhân thân của tác giả sáng chế
Quyền tác giả sáng chế được chia thành quyền nhân thân và quyền tài sản theo luật định. Tác giả sáng chế có quyền nhân thân gắn liền với tên tuổi và không thể chuyển giao cho người khác. Quyền nhân thân bao gồm quyền được ghi tên trên bằng độc quyền sáng chế và các tài liệu công bố. Ngược lại, quyền tài sản thuộc về tổ chức hoặc cá nhân đầu tư tài chính tạo ra sáng chế. Chủ sở hữu quyền tài sản có toàn quyền định đoạt, chuyển nhượng hoặc cho phép bên khác sử dụng sáng chế. Tác giả sáng chế được hưởng thù lao thỏa đáng từ nguồn doanh thu khai thác thương mại của chủ sở hữu. Pháp luật bảo vệ song song quyền lợi tinh thần của nhà sáng chế và quyền lợi kinh tế của nhà đầu tư.
3.2. Giới hạn quyền và nghĩa vụ sử dụng sáng chế được bảo hộ
Quyền độc quyền của chủ sáng chế bị giới hạn bởi các ngoại lệ phục vụ lợi ích công cộng. Bên thứ ba có quyền sử dụng trước nếu đã tạo ra giải pháp độc lập trước ngày nộp đơn ưu tiên. Sử dụng sáng chế nhằm mục đích phi thương mại hoặc nghiên cứu khoa học không cấu thành hành vi xâm phạm. Nhà nước có quyền ban hành quyết định cấp quyền sử dụng bắt buộc trong tình huống khẩn cấp quốc gia. Chủ sở hữu có nghĩa vụ đóng phí duy trì hiệu lực định kỳ để giữ bằng độc quyền sáng chế luôn có hiệu lực. Ngoài ra, chủ bằng phải tiến hành khai thác thương mại hoặc chuyển giao quyền sử dụng nhằm tránh lãng phí nguồn lực công nghệ xã hội.
IV. Quy trình và thủ tục đăng ký sáng chế tại Việt Nam
Quy trình xác lập quyền đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các bước nghiệp vụ theo luật định. Thủ tục đăng ký sáng chế bắt đầu từ khâu nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý chuyên trách nhà nước. Hồ sơ đăng ký gồm tờ khai, bản mô tả sáng chế, bản tóm tắt và chứng từ nộp phí. Cơ quan thụ lý tiến hành thẩm định hình thức trước khi công bố đơn trên công báo chính thức. Sau giai đoạn công bố, đơn đăng ký sẽ bước vào khâu thẩm định nội dung theo yêu cầu của người nộp đơn. Việc chuẩn bị bản mô tả kỹ thuật chuẩn xác quyết định phạm vi bảo hộ pháp lý của giải pháp. Đơn đăng ký hợp lệ là căn cứ xác lập ngày ưu tiên bảo hộ trên phạm vi quốc gia.
4.1. Tiếp nhận hồ sơ và giai đoạn thẩm định hình thức đơn
Cơ quan chuyên môn kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu ngay khi tiếp nhận hồ sơ đơn sáng chế. Quá trình thẩm định hình thức xem xét phân loại sáng chế quốc tế và tính thống nhất của đơn. Người nộp đơn phải sửa chữa, bổ sung tài liệu nếu hồ sơ phát hiện thiếu sót về mặt thủ tục. Đơn hợp lệ sẽ nhận thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và ghi nhận ngày nộp đơn chính thức. Đơn sau đó được công bố công khai trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong tháng thứ mười chín kể từ ngày ưu tiên. Giai đoạn công bố tạo điều kiện cho bên thứ ba tra cứu và đóng góp ý kiến phản đối nếu có căn cứ xác thực. Thủ tục diễn ra công khai và minh bạch theo trình tự pháp luật quy định.
4.2. Thẩm định nội dung và thủ tục cấp văn bằng bảo hộ
Thẩm định nội dung chỉ được tiến hành khi người nộp đơn hoặc bên thứ ba nộp yêu cầu hợp lệ kèm phí thẩm định. Chuyên viên tiến hành tra cứu cơ sở dữ liệu để đánh giá điều kiện bảo hộ sáng chế. Báo cáo thẩm định làm rõ tính mới của sáng chế cùng trình độ sáng tạo của giải pháp đăng ký. Nếu đối tượng đáp ứng toàn bộ yêu cầu luật định, cơ quan thẩm quyền ra thông báo dự định cấp văn bằng. Người nộp đơn thực hiện nghĩa vụ đóng lệ phí cấp văn bằng và phí công bố theo thông báo. Bằng độc quyền sáng chế được cấp và đăng bạ vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp. Văn bản bảo hộ này có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia.
V. Thực thi bảo hộ sở hữu công nghiệp từ Cục Sở hữu trí tuệ
Hệ thống cơ quan thực thi quyền giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm pháp luật được tuân thủ nghiêm minh. Cục Sở hữu trí tuệ chịu trách nhiệm thẩm định, cấp văn bằng và hỗ trợ giám định chuyên môn. Bên cạnh đó, lực lượng Thanh tra Khoa học và Công nghệ, Quản lý thị trường, Hải quan cùng Tòa án phối hợp xử lý vi phạm. Các hành vi xâm phạm quyền sáng chế diễn biến tinh vi, gây thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp. Công tác phối hợp liên ngành giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi sản xuất hàng giả, hàng nhái. Bảo hộ sở hữu công nghiệp hiệu quả đòi hỏi sự đồng bộ giữa các cơ quan hành chính và cơ quan tư pháp. Cơ chế bảo vệ quyền vững chắc tạo dựng niềm tin cho nhà đầu tư.
5.1. Vai trò giám định chuyên môn của Cục Sở hữu trí tuệ
Cục Sở hữu trí tuệ là cơ quan đầu ngành phụ trách công tác quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Cục thực hiện thẩm định đơn, cấp bằng độc quyền sáng chế và duy trì sổ đăng bạ quốc gia. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Cục cung cấp kết luận giám định chuyên môn làm căn cứ cho cơ quan xử lý. Ý kiến chuyên môn từ Cục giúp xác định ranh giới vi phạm đối với các giải pháp kỹ thuật phức tạp. Đội ngũ giám định viên có trình độ kỹ thuật cao đóng vai trò nòng cốt trong các vụ việc tranh chấp bằng phát minh. Hoạt động quản lý tập trung nâng cao năng lực thẩm định và số hóa dữ liệu tra cứu đơn sáng chế. Sự minh bạch của cơ quan quản lý góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ tài sản công nghiệp.
5.2. Hoạt động phối hợp xử lý xâm phạm và tranh chấp quyền
Thực trạng xâm phạm quyền sáng chế thường được xử lý qua biện pháp hành chính, dân sự hoặc hình sự. Lực lượng Quản lý thị trường và Thanh tra chuyên ngành thường xuyên kiểm tra, xử phạt các cơ sở kinh doanh hàng vi phạm. Cơ quan Hải quan giữ vai trò kiểm soát biên giới, ngăn chặn hành vi nhập khẩu hàng hóa xâm phạm quyền sáng chế. Tòa án nhân dân giải quyết các vụ kiện dân sự đòi bồi thường thiệt hại và đình chỉ hành vi trái phép. Tuy nhiên, việc bồi thường thiệt hại qua con đường tòa án còn gặp nhiều khó khăn trong khâu chứng minh tổn thất. Hoạt động phối hợp liên ngành đòi hỏi sự chia sẻ thông tin nhanh chóng và xử lý kiên quyết hơn.
VI. Giải pháp hoàn thiện luật sở hữu trí tuệ việt nam tới
Nâng cao hiệu quả bảo hộ quyền sáng chế đòi hỏi các giải pháp đồng bộ về lập pháp lẫn thực thi. Luận án đề xuất sửa đổi và hiện đại hóa Luật sở hữu trí tuệ việt nam cho phù hợp với thông lệ quốc tế. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng tốc độ xử lý đơn đăng ký sáng chế. Đào tạo nâng cao chuyên môn cho đội ngũ thẩm định viên, thanh tra và thẩm phán chuyên trách là nhiệm vụ cấp bách. Đồng thời, công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp cần được chú trọng. Việc đẩy mạnh cơ chế giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại giúp giảm tải áp lực cho hệ thống tòa án. Hoàn thiện khung pháp lý tạo đòn bẩy vững chắc cho nền kinh tế tri thức phát triển.
6.1. Cải cách khung pháp luật và đơn giản hóa thủ tục hành chính
Khung pháp luật cần tiếp tục được rà soát và bổ sung nhằm tương thích hoàn toàn với các cam kết thế hệ mới. Việc rút ngắn thời gian xử lý thủ tục đăng ký sáng chế giúp doanh nghiệp sớm thương mại hóa công nghệ mới. Các quy định về giám định kỹ thuật và xác định mức độ bồi thường thiệt hại cần được cụ thể hóa. Cần áp dụng quy trình nộp đơn trực tuyến và thanh toán lệ phí điện tử trên diện rộng. Cơ chế khiếu nại và phản đối cấp bằng độc quyền sáng chế cần được quy định rõ ràng, minh bạch. Đơn giản hóa thủ tục tạo thuận lợi tối đa cho các nhà khoa học và doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Pháp luật hoàn thiện sẽ bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh an toàn và lành mạnh.
6.2. Nâng cao năng lực bộ máy và nhận thức cộng đồng doanh nghiệp
Công tác đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn cao cho Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan thực thi là yêu cầu then chốt. Cần trang bị hệ thống máy chủ và công cụ tra cứu tự động hiện đại phục vụ thẩm định sáng chế. Các chương trình phổ biến kiến thức bảo hộ sở hữu công nghiệp cần được triển khai sâu rộng tới từng doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng chiến lược quản trị tài sản trí tuệ và đăng ký bảo hộ trước khi thương mại hóa sản phẩm. Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc đào tạo cán bộ và chia sẻ kinh nghiệm xử lý tranh chấp kỹ thuật. Nâng cao nhận thức xã hội sẽ đẩy lùi vấn nạn vi phạm bản quyền và khuyến khích hoạt động nghiên cứu phát minh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (70 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các quốc gia đang phát triển phải xây dựng một hành lang pháp lý sở hữu trí tuệ vững chắc nhằm tạo dựng niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài. Việt Nam chính thức tham gia Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO) và Công ước Paris từ năm 1981, tiếp đó là Hiệp ước Hợp tác Sáng chế (PCT) từ tháng 3 năm 1993. Tính đến năm 2001, Công ước Paris đã quy tụ 162 quốc gia thành viên, tạo ra sức ép chuẩn hóa quy chuẩn bảo hộ sáng chế trên toàn cầu. Tuy nhiên, sự dịch chuyển từ các quy định hành chính đơn thuần sang một hệ sinh thái pháp luật sở hữu công nghiệp toàn diện vẫn bộc lộ khoảng cách đáng kể giữa văn bản pháp lý và năng lực thực thi trên thực tế.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc đánh giá mức độ tương thích của hệ thống pháp luật sáng chế Việt Nam so với các chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS/ADPIC). Mục tiêu cụ thể là phân tích sâu cấu trúc pháp lý, điều kiện bảo hộ, quyền và nghĩa vụ của chủ bằng sáng chế, đồng thời nhận diện những rào cản trong hoạt động quản lý thị trường, thẩm định kỹ thuật và xét xử tư pháp.
Phạm vi nghiên cứu bao quát các mốc lập pháp quan trọng từ chính sách Đổi mới năm 1986 đến năm 2002, đối chiếu trực tiếp với các hiệp định song phương tiêu biểu như Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ (BTA 2000) và Hiệp định Sở hữu Trí tuệ Việt - Thụy Sĩ năm 1999. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế, nâng cao tỷ lệ xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và chuẩn bị lộ trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của hai nền tảng lý thuyết kinh tế - pháp lý cốt lõi: Lý thuyết độc quyền pháp lý (Monopoly Incentive Theory) và Lý thuyết hợp đồng xã hội trong bảo hộ sáng chế (Social Contract Theory). Lý thuyết độc quyền pháp lý giải thích cơ chế trao quyền khai thác độc quyền có thời hạn cho nhà sáng chế nhằm bù đắp chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D), ngăn ngừa hành vi cạnh tranh không lành mạnh và sao chép bất hợp pháp. Ngược lại, Lý thuyết hợp đồng xã hội coi văn bằng bảo hộ là một thỏa thuận giữa Nhà nước và chủ sở hữu, trong đó chủ bằng sáng chế buộc phải bộc lộ công khai toàn bộ giải pháp kỹ thuật để làm giàu kho tri thức nhân loại, đổi lấy sự thừa nhận và bảo hộ độc quyền từ công quyền.
Mô hình nghiên cứu lồng ghép các nguyên tắc pháp lý quốc tế chuẩn mực:
- Nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment): Quy định tại Điều 2 Công ước Paris và Điều 3 Hiệp định TRIPS, bắt buộc đối xử bình đẳng giữa cá nhân nước ngoài và công dân trong nước.
- Nguyên tắc tối huệ quốc (Most-Favoured-Nation): Quy định tại Điều 4 Hiệp định TRIPS, lập tức mở rộng mọi ưu đãi dành cho một quốc gia sang tất cả các bên tham gia khác.
- Học thuyết hết quyền sở hữu (Exhaustion of Rights): Làm cơ sở giải quyết tranh chấp liên quan đến việc nhập khẩu song song.
Hệ thống khái niệm trung tâm bao gồm: Sáng chế (Invention/Solution technique), Tính mới tuyệt đối (Absolute novelty), Trình độ sáng tạo (Inventive step/Non-obviousness), Khả năng áp dụng công nghiệp (Industrial applicability), và Quyền ưu tiên (Priority right với thời hạn 12 tháng theo Công ước Paris hoặc 20 đến 31 tháng theo Hiệp ước PCT).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, bao gồm 61 điều khoản thuộc Phần VI Bộ luật Dân sự năm 1995, Nghị định 63/CP ngày 24/10/1996 (được sửa đổi bởi Nghị định 06/2001/NĐ-CP), Nghị định 12/1999/NĐ-CP, Thông tư 3055/TT-SHCN ngày 31/12/1996 và Quy chế 308/ĐK ngày 11/6/1997 của Cục Sở hữu công nghiệp.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 61 điều luật về sở hữu trí tuệ của Bộ luật Dân sự 1995, cùng hơn 50 văn bản quy phạm pháp luật dưới luật và các hiệp định quốc tế liên quan. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu định tính điển hình, tập trung vào 11 nhóm đối tượng bị loại trừ khả năng cấp bằng sáng chế và các vụ việc giải quyết tranh chấp thực tế tại Cục Sở hữu công nghiệp, Chi cục Quản lý thị trường và cơ quan Hải quan trong giai đoạn 1996–2002. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học so sánh (Comparative Jurisprudence) và phân tích quy phạm kết hợp đối chiếu thực chứng là nhằm nhận diện rõ nét sự tương thích cũng như xung đột giữa chuẩn mực quốc tế và thực tiễn áp dụng tại một quốc gia đang phát triển trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế (2001–2002).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực chứng và quy phạm mang lại 4 phát hiện quan trọng:
- Sự mở rộng và kéo dài thời hạn bảo hộ độc quyền: Pháp luật Việt Nam đã có bước tiến lớn khi chuyển đổi từ cơ chế văn bản dưới luật (Nghị định 31/1981 với thời hạn 15 năm) sang luật hóa trong Bộ luật Dân sự 1995 và Nghị định 63/CP, nâng thời hạn bảo hộ bằng độc quyền sáng chế lên tròn 20 năm và giải pháp hữu ích lên 10 năm tính từ ngày cấp. Thời hạn bảo hộ tăng 33,3% giúp đảm bảo sự tương thích tuyệt đối với Điều 33 Hiệp định TRIPS.
- Chuẩn hóa quy trình thẩm định và áp dụng quyền ưu tiên quốc tế: Thủ tục xác lập quyền sáng chế đã phân định rõ ràng giữa thẩm định hình thức và thẩm định nội dung. Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (first-to-file), thời hạn hưởng quyền ưu tiên 12 tháng theo Công ước Paris, từ 21 đến 31 tháng theo Hiệp ước PCT, cùng thời gian ân hạn 6 tháng đối với việc bộc lộ thông tin bất khả kháng hoặc trái phép trước ngày nộp đơn.
- Danh mục loại trừ bảo hộ còn rộng và chưa bắt kịp công nghệ mới: Theo Điều 4.4 Nghị định 63/CP, có 11 nhóm đối tượng không được bảo hộ sáng chế, bao gồm phần mềm máy tính, sơ đồ bố trí mạch tích hợp, giống cây trồng và giống vật nuôi. Điều này tạo ra sự thiếu hụt bảo hộ đối với các tài sản trí tuệ thuộc lĩnh vực công nghệ cao.
- Cơ chế thực thi phụ thuộc áp đảo vào chế tài hành chính: Hơn 90% các vụ việc xâm phạm quyền sáng chế được xử lý qua con đường hành chính thông qua Nghị định 12/1999/NĐ-CP và Nghị định 57/CP bởi lực lượng Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành và Hải quan, trong khi số vụ việc đưa ra xét xử dân sự tại Tòa án chỉ chiếm dưới 10%.
Thảo luận kết quả
Thực trạng phụ thuộc vào xử phạt hành chính phản ánh khoảng cách lớn giữa quy định pháp lý và năng lực thực thi. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc định nghĩa hành vi xâm phạm tại Điều 4 Nghị định 12/1999/NĐ-CP còn thiếu định lượng cụ thể, khiến cơ quan chức năng gặp khó khăn khi phân biệt giữa vi phạm sáng chế về "sản phẩm" và sáng chế về "quy trình". Đội ngũ thẩm phán và cán bộ kiểm tra còn thiếu kiến thức chuyên sâu về công nghệ để đánh giá bản chất giải pháp kỹ thuật.
So với các tiêu chuẩn của Hiệp định TRIPS, pháp luật thời kỳ này trao quyền kiểm soát nhập khẩu quá rộng cho chủ bằng sáng chế (Điều 34 Nghị định 63/CP), đồng thời chưa chính thức thừa nhận nguyên tắc "hết quyền sở hữu". Điều này gián tiếp ngăn cản hoạt động nhập khẩu song song, gây bất lợi cho doanh nghiệp trong nước khi muốn tiếp cận nguồn nguyên liệu hoặc dược phẩm giá rẻ từ các nước đang phát triển khác.
Để làm rõ hơn các chênh lệch này, dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua bảng so sánh đối chiếu giữa Bộ luật Dân sự 1995 với chuẩn mực TRIPS/ADPIC (ở các tiêu chí: thời hạn hiệu lực, đối tượng loại trừ, li-xăng bắt buộc, nhập khẩu song song) và biểu đồ phân bổ các vụ xâm phạm sở hữu công nghiệp theo từng cơ quan thụ lý (Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Tòa án) nhằm minh chứng trực quan cho sự mất cân đối giữa kênh hành chính và kênh tư pháp.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm hoàn thiện cơ chế bảo hộ sáng chế tại Việt Nam:
- Xây dựng đạo luật chuyên biệt về sở hữu trí tuệ: Quốc hội và Bộ Khoa học và Công nghệ cần chủ trì soạn thảo Luật Sở hữu trí tuệ độc lập, tích hợp các đối tượng công nghệ mới như mạch tích hợp và giống cây trồng, đặt mục tiêu nâng mức độ hài hòa hóa với Hiệp định TRIPS lên 100% trong lộ trình 2003–2005.
- Thiết lập cơ chế Tòa án chuyên trách về sở hữu trí tuệ: Tòa án nhân dân tối cao cần thành lập Tòa chuyên trách về Sở hữu trí tuệ, phấn đấu nâng tỷ lệ các vụ tranh chấp sở hữu công nghiệp được phân xử thông qua con đường tư pháp lên 30–40% trong giai đoạn 2004–2006, nhằm bảo đảm tính minh bạch và bồi thường thiệt hại thỏa đáng cho chủ sở hữu.
- Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ giám định viên: Cục Sở hữu công nghiệp phối hợp với WIPO và phía Thụy Sĩ triển khai chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật cho hơn 200 thẩm định viên, thanh tra viên và thẩm phán trước năm 2005, rút ngắn thời gian thẩm định nội dung đơn sáng chế xuống dưới 18 tháng.
- Pháp điển hóa nguyên tắc hết quyền và kiểm soát độc quyền: Bộ Thương mại và Bộ Khoa học và Công nghệ cần ban hành quy định hướng dẫn cho phép nhập khẩu song song hợp pháp và cơ chế cấp giấy phép sử dụng bắt buộc (compulsory licensing) trước năm 2005, nhằm bảo vệ lợi ích công cộng trong các tình huống khẩn cấp về y tế và quốc phòng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng:
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu Luật Quốc tế: Khai thác bức tranh toàn cảnh về tiến trình chuyển dịch lập pháp sở hữu trí tuệ của Việt Nam từ cơ chế bao cấp sang thời kỳ hội nhập WTO, làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu so sánh pháp luật.
- Luật sư và đại diện sở hữu công nghiệp: Vận dụng các hướng dẫn chi tiết của Thông tư 3055/TT-SHCN và Quy chế 308/ĐK để tối ưu hóa kỹ năng soạn thảo bản mô tả sáng chế, yêu cầu bảo hộ và xử lý khiếu nại từ chối cấp văn bằng.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp sản xuất: Xây dựng chiến lược đăng ký sáng chế, ký kết hợp đồng chuyển giao li-xăng và quản trị rủi ro tranh chấp công nghệ khi mở rộng thị trường tại Việt Nam.
- Cán bộ quản lý thị trường, Hải quan và Thẩm phán: Nắm vững cơ sở phân biệt giữa hàng giả mạo nhãn hiệu và sản phẩm xâm phạm giải pháp kỹ thuật sáng chế, hỗ trợ quá trình thu thập chứng cứ và ra quyết định xử phạt chính xác.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện cốt lõi để một giải pháp kỹ thuật được cấp bằng độc quyền sáng chế tại Việt Nam là gì?
Theo Điều 782 Bộ luật Dân sự 1995, giải pháp kỹ thuật phải thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: có tính mới tuyệt đối so với trình độ kỹ thuật thế giới, có trình độ sáng tạo (không hiển nhiên đối với chuyên gia trung bình trong ngành) và có khả năng áp dụng công nghiệp thực tế.
2. Thời hạn bảo hộ bằng sáng chế tại Việt Nam được quy định bao nhiêu năm?
Theo Điều 9 Nghị định 63/CP, bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực 20 năm kể từ ngày cấp, không được gia hạn. Bằng giải pháp hữu ích có thời hạn 10 năm. Chủ bằng phải nộp phí duy trì hiệu lực hàng năm theo quy định tại Điều 45 Nghị định 63/CP.
3. Quyền ưu tiên theo Công ước Paris và Hiệp ước PCT được áp dụng tại Việt Nam như thế nào?
Người nộp đơn từ các quốc gia thành viên được hưởng quyền ưu tiên 12 tháng đối với sáng chế theo Công ước Paris, hoặc từ 21 đến 31 tháng nếu nộp đơn quốc tế qua hệ thống PCT có chỉ định Việt Nam, căn cứ theo ngày nộp đơn hợp lệ đầu tiên.
4. Những đối tượng nào bị từ chối bảo hộ dưới dạng sáng chế tại Việt Nam thời kỳ này?
Điều 4.4 Nghị định 63/CP quy định 11 đối tượng loại trừ gồm: ý tưởng, phát minh khoa học, phương pháp quản lý kinh tế, phương pháp giáo dục, phần mềm máy tính, thiết kế mạch tích hợp, giống cây trồng/vật nuôi, và phương pháp chẩn đoán hay điều trị bệnh.
5. Tại sao các vụ việc vi phạm sáng chế chủ yếu xử lý bằng biện pháp hành chính?
Do chi phí tố tụng tư pháp cao, thời gian kéo dài và Tòa án thiếu đội ngũ giám định viên kỹ thuật chuyên trách. Chế tài hành chính theo Nghị định 12/1999/NĐ-CP cho phép Chi cục Quản lý thị trường và Thanh tra can thiệp nhanh chóng bằng việc tịch thu, tiêu hủy sản phẩm vi phạm.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện quá trình chuyển đổi của pháp luật sáng chế Việt Nam từ các văn bản dưới luật sang chuẩn mực Bộ luật Dân sự 1995.
- Xác lập thời hạn bảo hộ 20 năm cho sáng chế và 10 năm cho giải pháp hữu ích, đảm bảo sự tương thích với Hiệp định TRIPS và các điều ước quốc tế.
- Làm rõ những bất cập về khoảng trống bảo hộ đối với công nghệ mới và việc thiếu vắng quy định cụ thể về nhập khẩu song song.
- Nhận diện sự mất cân đối lớn trong thực tiễn khi chế tài hành chính chiếm áp đảo và hệ thống tư pháp chưa phát huy đúng vai trò bảo vệ quyền tài sản.
- Đề xuất lộ trình lập pháp xây dựng Luật Sở hữu trí tuệ chuyên ngành, thành lập Tòa chuyên trách và nâng cao năng lực thẩm định chuyên môn.
Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cái nhìn thực chứng sâu sắc về sự tương tác giữa lý luận lập pháp và thực tiễn thi hành tại Việt Nam trước thềm gia nhập WTO. Trong giai đoạn 2003–2005, việc hoàn thiện đồng bộ khung khổ pháp lý về sở hữu trí tuệ là nhiệm vụ cấp thiết. Các nhà nghiên cứu, luật sư và doanh nghiệp cần tiếp tục khai thác các phát hiện từ công trình này để chủ động xây dựng chiến lược xác lập, bảo vệ và thương mại hóa tài sản trí tuệ an toàn, bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộUniversité Francois Rabelais de Tours Ecole Supérieure de Commerce Extérieur DESS Droit des Affaires Internationales TRUNG TAM THONG TIN THU VIEN TRƯỜNG DAI HOC LUẬT HA NỘ: PHÒNG bọc ___ñ@Z/Ð LE DROIT DES BREVETS AU VIETNAM: DE LA REGLEMENTATION A LA REALITE Maison du Droit Viatnamo-Francaise BIBLIOT UE Réalisé par: Nguyen Thi Le Huong Sous la direction de: | - Professeur, Docteur Hoang Ngoc Thiet - Docteur Ha Van Rien | U-MEM | HUO Hanoi - 2002 N°3497 NGUYEN THI LE HUONG - DESS Droit des Affaires Internationales - Promotion 2001-2002 Le droit des brevets au Vietnam: De la réglementation a la réalité REMERCIEMENTS Ce mémoire s'achéve grace a |’aide de nombreuses personnes. Qu’elles trouvent toutes ici |’expression de ma profonde gratitude! Jéprouve une trés vive reconnaissance pour, avant tout, Messieurs les Professeurs Hoang Ngoc Thiet et Ha Van Rien, qui ont assuré le tutorat de mon mémorre et qui m'ont éclairci et guidé dans la rédaction du présent mémoire. Je tiens 4 exprimer ma reconnaissance aux professeurs vietnamiens et francais qui nous ont transmis, dans le cadre du programme de formation, des connaissances fondamentales sur le droit international des affaires. Je voudrais aussi formuler ici mes remerciements aux cabinets "Chen Shan and parners", et "Invest-consult", qui m'ont accueilli pour le stage et qui ont mis a ma disposition des documents précieux.
Mes remerciements profonds vont a ma famille et mes amis qui sont toujours prét a m'accompagner pendant les moments importants de ma vie. NGUYEN THI LE HUONG - DESS Droit des Affaires internationales - Promotion 2001-2002 Le droit des brevets au Vietnam: De la reglementation a la réalité TABLE DES MATIERES INTRODUCTION u77. 1 CHAPITRE I: POLITIQUE DE PROTECTION DE LA PI DU VIETNAM.4486 4 I, VOLONTE DE L'ETAT VIETNAMIEN EN MATIERE DE LA PI. 4 le Plet liniepratian internationaled 6 Viet erccwc: sen erennnddee sreera 4 2.
Position, option de Ï'Etat Vietnamien en matière de PI. ENGAGEMENTS MULTILATERA UX scsssssssessssssssesssesssssssessssssessessvscsssnecesssecsesiss 9 |. adhésion au systéme des traités internationaux sur les droits de PI sous [ide Be [TM lueesnearnnnntsaetnteoroittinntiioittginiNtitGOERUDEHIGDNIGISHGE tà 2548/G5WE00089 2. préparation de l'adhésion a l'AIOPIC.
cà seo 12 LI. ENGAGEMENTS BILA TERA UX sssssssssesssessssssssssssssssesssssssssssesssesssseesssseensesessseeees 14 1. Accord commercial Vietnamo-amérICAin. Accord sur la PI Vietnia0-SUISSG.
sec SH 15 CHAPITRE II: REGLEMENTATION VIETNAMIENNE EN MATIERE DE BREVETS. PRESENTATION GENERALE DU ~~ CADRE JURIDIQUE ET REGLEMENTAIRE VIETNAMIEN EN MATIERE DE BREVETS. COU Ci) Me | SUỖ,. ven oih KE oa ROE eu 17 2.
HH HH HH ki HH kh 18 Ss [36fEI li ĐCToasssennneddennnrtdrsdsnnteittiia seenammesmnanmceeNnnR aint 18 4. Circulaire 3055/TT-SHEN ou. ccecscccsseseescesueevescseceseescssaneeees 19 NGUYEN THỊ LE HUONG - DESS Droit des Affaires Internationales - Promotion 2001-2002 Le droit des brevets au Vietnam: De la réglementation a la réalité H. CONTENU DE LA REGLEMENTATION VIETNAMIENNE EN MATIERE DE BRE VET aaeennininnnntoninnniiiastrodintoliooHEGI01g35.B8ES90ENKGSEINEĐMESSRENGEIHIS.
Contenu du droit du DF€VEK. Protection du droit du Dr€V€I. cu S212 HH HH hà 42 CHAPITRE III: MISE EN OEUVRE DU DROIT DU BREVET AU VIETNAM. 0000000 000000010 0001901008 47 SYSTEME DE MISE EN OEUVRE DU DROIT DU BREVET AU VEEL NA WE senonenrraginnindrdaikgtiniiiiinbdtiatiiaXE1N8E0830000060)45G151-ISSXNISRRRSRMGIENS.EESSMSSSRMAESSISANEEMHESRSH 47 ], Départementde la propri6leTndusii6llBixessssssanseosmeee ¬— 48 2.
c2 HH HH HH HT ng rệt 30 3. và Hs HH HH HH ưệt 5} 4. Service de gestion du marChé. SH ng ngàn rhg54 Il.
ETAT DE LIEUX DE LA MISE EN OEUVRE DES DROITS DE PROPRIETE INDUSTRIELLE AU VIECTÌN. QUELQUES REFLEXIONS POUR UN PERFECTIONNEMENT DE LA PROTECTION DES DROITS DE PI AU WIE TÌN. << 5< ==c<< se ss<+ 59 CONCLUSION.cnieniin ascii cama giã) 610365556016i08860130050888518M3N8S081035093859188E0X4 62 NGUYEN THI LE HUONG - DESS Droit des Affaires Internationales - Promotion 2001-2002 Le droit des brevets au Vietnam: De la réglementation a la réalité ABREVIATIONS ADPIC Aspects des droits de propriété intellectuelle liés au commerce ASEM Sommet européen-asiatique al. Alinéa IDE Investissement direct étranger GATT Accord général sur les tarifs douaniers et le commerce international MOSTE Ministère de Sciences, de Technologies et de ]'Environnement OMC Organisation Mondiale du Commerce OMPI Organisation mondiale de la propriété intellectuelle PVD Pays en voie de développement PCT Traité de Coopération en matiere de brevets PI Propriété intellectuelle NGUYEN THI LE HUONG - DESS Droit des Affaires internationales - Promotion 2001-2002 Le droit des brevets au Vietnam: De la réglementation a ta réalité INTRODUCTION L'intelligence humaine est l'origine de toute création artistique et technique qui embellit et enrichit la vie.
C'est une propriété spéciale, différente de la propriété corporelle, qui est reconnue et protégée seulement quand I'humanité a connu un certain niveau de développement. N'étant pas dotée d'une histoire aussi longue que les autres branches de loi, pourtant la PI a connu un développement rapide, et surtout dans la phase d'internationalisation de la vie culturelle et économique. Le systeme des droits de PI est divisé en 2 catégories principales: les droits de propriété industrielle (brevet, solution d'utilité, marque, modéle industriel, indication géographique, secret commercial) et les droits d'auteur et les droits voisins du droit d'auteur (pour les créations artistiques, culturelles). Ce mémoire se concentre sur la propriété industrielle et plus précisément sur le droit des brevets.
A partir des droits de propriété industrielle les plus simples existant sous forme de privileges que l'Etat conférait aux inventeurs qu'on trouve dans le texte "Parte veneziana" de Venise de 1474 (premier texte juridique portant sur le droit des brevets), dans le "Statute of Monopolies" des anglais, dans la Constitution des Etats-Unis de 1790, dans le décret 31/12/1790 et 7/1/1791 de la France, Jusquà maintenant, un système juridique complet des droits de propriété industrielle a été édifié ou est en train điêtre édifié dans chaque pays. A léchelle mondiale, allant de pair avec le processus de l'internationalisation économique. le droit de la propriété intellectuelle entre dans la phase de développement international. Le besoin d'une protection internationale des droits de PI a conduit a la naissance des Conventions sur les droits de PI vers la fin de XIX siécle, Convention de Paris sur la propriété industrielle (1883), Convention de Berne sur les droits d'auteur (1886).
Le système international de PI est progressivement consolidé, notamment par la création de l'OMPI (Organisation mondiale de la propriété intellectuelle) en 1967, institution chargée de promouvoir la protection des droits de PI dans le monde. De plus, la PI pénétre dans le champs des relations commerciales, ce qui améne a la conclusion de FADPIC au sein de 'OMC, institution la plus puissante du commerce internationale NGUYEN THI LE HUONG - 2ESS Droit des Affaires Internationales - Promotion 2001-2002 Le droit des brevets au Vietnam: De la réglementation a la réalité Etant le noyau de la PI. le droit des brevets est vu comme un droit le plus naturel et sacré qui nécessite une protection juridique. Le droit des brevets comme la PI se développe tant au niveau national qưau niveau international.
A_ l'échelle internationale, le droit des brevets a connu une uniformisation la plus forte par rapport aux autres droits de PI. Deux mécanismes de protection internationale de droit des brevets qui sont [Union de Paris et l'Accord de Coopération en matière de brevets (PCT) attirent un grand nombre des pays qui acceptent leur régles unionistes. Le droit du brevet est reconnu et protégé par beaucoup de pays, pourtant il reste un sujet controverse. D'une part, il apparait comme un instrument juridique efficace pour protéger les inventeurs pour leur investissement dans la recherche et développement, comme une arme commerciale contre la contrefacon.
la concurrence déloyale. D'autre part, il est source de préoccupation et de réserve pour les PVD. Le droit exclusif conféré au titulaire est vu par certains pays comme un obstacle au transfert technologique, aux échanges commerciaux. Etant un PVD qui sengage sur la voie de I'intégration internationale, le Vietnam devra avoir sa propre stratégie de protection des droits de PI en général et du droit des brevets en particulier.
Cette stratégie se forme đès la réunification du pays par son adhésion aux Conventions internationales comme Convention de Paris (en 1881) et a l'accord de Madrid (en 1881). Quand la question de droits de la PI figure souvent a l'ordre du jour des négociations bilatérales et multilatérales, elle mérite đêtre examinée avec plus de soins. I] est impératif pour le pays de mettre en place un systeme de la PI adapté au contexte de l’intégration. En choisissant le sujet "Le droit des brevets au Vietnam: de la réglementation a la réalité", je voudrais apporter une vision sur le système de protection des brevets au Vietnam, l'étudier et essaie de présenter quelques propositions pour laméliorer.
Pour évaluer le niveau de protection des droits de PI d'un pays, on prend souvent en consideration les aspects suivants: La volonté du Gouvernement, de |'Etat (ce qui a un impact direct sur la définition des politiques 4 mettre en oeuvre); le cadre juridique et réglementaire; le système de mise en oeuvre des textes juridiques. NGUYEN THI LE HUONG - DESS Droit des Affaires internationales - Promotion 2001-2002 Le droit des brevets au Vietnam: De la réglementation à la réalité Ainsi, ce mémoire sera composé de 3 chapitres: CHAPITRE I: POLITIQUE DE PROTECTION DE LA PI DU VIETNAM I] est intéressant, pour comprendre la question de protection du droit des brevets au Vietnam, đétudier en premier lieu la politique de l'Etat vietnamien en la matiere. Ainsi, ce chapitre se veut présenter la politique défime par Ï'Etat vietnamien en raisonnant sur la nécessité de protection de PI dans le contexte d'intégration du Vietnam. CHAPITRE II: REGLEMENTATION VIETNAMIENNE EN MATIERE DE BREVETS.
Ce chapitre consacre au contenu du droit des brevets au Vietnam. I] commence par une présentation sommaire du cadre juridique et réglementaire en matiere de brevets au Vietnam. Cette présentation est suivie par l'étude et l'analyse détaillée des dispositions relatives au droit du brevet. CHAPITRE III: MISE EN OEUVRE DU DROIT DU BREVET AU VIETNAM Ce chapitre traite la mise en oeuvre du droit du brevet au Vietnam.
I] présente d'abord le système d'application des textes juridiques, puis l'état de lieux de la mise en oeuvre et enfin quelques réflexions visant le perfectionnement de la mise en oeuvre des textes juridiques. NGUYEN THỊ LE HUONG - DESS Droit des Affaires Internationales - Promotion 2001-2002 Le droit des brevets au Vietnam: De la réglementation a la réalité CHAPITRE I: POLITIQUE DE PROTECTION DE LA PI DU VIETNAM I. VOLONTE DE L'ETAT VIETNAMIEN EN MATIERE DE LA PI 1. PI et intégration internationale du Vietnam Suite a la politique de renouveau lancé a partir de 1986, le Vietnam confirme sa politique extérieure d'ouverture, de multilarisation et de diversification de ses relations extérieures et prend les démarches actives pour participer a la vie économique, culturelle, politique internationale.
II s'agit d'une politique d'intégration internationale active. Quels sont donc les liens entre la protection de PI et le processus d'intégration du Vietnam? L'intégration signifie d'élargir les échanges commerciaux, culturels, économiques. Allant de pair avec cette politique c'est l'obligation đhonorer les engagements internationaux, đ'accepter les regles communément admises. Quant a la protection de PI en son stade actuel, elle s'impose aux pays, quel que soit son niveau de développement.
Quand la PI est souvent au coeur des négociations bilatérales ou multilatérales, les pays doivent définir une politique appropriée. Ils sont souvent amenés a aménager et adapter son cadre juridique aux exigences du nouveau contexte. Une politique judicieuse de la PI permet au pays de mieux se positionner lors des négociations bilatérales et multilatérales. La nécessité de protéger les droits de PI est ressentie en partant de la réalité socio- économique de chaque nation et du monde entier.
Les droits de PI sont largement reconnus parce que dans une économie dite intellectuelle lélément immateériel l'emporte sur le matériel. C'est la composante immateérielle qui détermine la valeur d'un produit mais non la composante matérielle. Lélément intellectuel, ce qui crée l'originalité, décide de la compétitivité d'un produit, est a l'heure actuelle, considéré comme un actif du producteur. II s'exprime dans la marque.
le secret commercial, le modèle industriel, l'invention, la solution d'utilité, c'est 4 dire dans les produits résultant de l'invention de l'homme.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyen Thi Le Huong (2002). Luận án: Luật bằng phát minh tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp [Luận án tiến sĩ, Université Francois Rabelais de Tours - Ecole Supérieure de Commerce Extérieur]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-quoc-te/luan-an-nghien-cuu-luat-bang-phat-minh-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Luật bằng phát minh tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu luật sáng chế Việt Nam: Từ quy định đến thực tiễn áp dụng. Phân tích các vấn đề pháp lý hiện tại.
Luận án "Luận án: Luật bằng phát minh tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Université Francois Rabelais de Tours - Ecole Supérieure de Commerce Extérieur. Năm bảo vệ: 2002.
Luận án "Luận án: Luật bằng phát minh tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Luật bằng phát minh tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành Droit des Affaires Internationales. Danh mục: Luật Quốc Tế.
Luận án "Luận án: Luật bằng phát minh tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Luật bằng phát minh tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" có 70 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Luật bằng phát minh tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.