Luận án tiến sĩ: Thế chấp nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam - Trần Nguyễn Thị Tâm Đan

Nghiên cứu chuyên sâu về thế chấp nhà ở theo pháp luật Việt Nam, phân tích quy định và thực tiễn áp dụng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

210

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quy định chung về giao dịch thế chấp nhà ở hiện nay
Số trang:
210 trang
Trường:
Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành:
Luật dân sự và tố tụng dân sự
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quy định chung về giao dịch thế chấp nhà ở hiện nay

Thế chấp nhà ở là biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự phổ biến tại Việt Nam. Hoạt động này đáp ứng nhu cầu vốn lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng cá nhân. Khung pháp lý điều chỉnh biện pháp này bao gồm Bộ luật Dân sự, Luật Nhà ở, Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn liên quan. Bản chất của biện pháp này cho phép chủ sở hữu dùng nhà ở để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không phải chuyển giao tài sản cho bên nhận thế chấp. Bên thế chấp vẫn giữ quyền quản lý và sử dụng nhà ở. Nhờ đó, tài sản tiếp tục tạo ra giá trị sử dụng và hoa lợi. Tuy nhiên, sự phức tạp của thị trường bất động sản làm tăng rủi ro phát sinh tranh chấp. Việc hiểu rõ bản chất và quy định pháp luật giúp các bên phòng ngừa tranh chấp hiệu quả.

1.1. Khái niệm và bản chất pháp lý của thế chấp nhà ở

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thế chấp nhà ở là việc bên thế chấp dùng nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ với bên nhận thế chấp mà không chuyển giao tài sản. Đây là một giao dịch dân sự có tính chất bảo đảm đối vật. Biện pháp này mang lại quyền ưu tiên thanh toán cho bên nhận bảo đảm khi bên có nghĩa vụ vi phạm cam kết. Đặc điểm cốt lõi của thế chấp là không dịch chuyển quyền chiếm hữu trực tiếp tài sản. Chủ nhà vẫn được quyền sinh sống hoặc khai thác công năng của căn nhà. Biện pháp này duy trì tính ổn định của đời sống xã hội và bảo đảm an toàn tín dụng ngân hàng. Giá trị pháp lý của quan hệ thế chấp phát sinh hiệu lực đối kháng thông qua các thủ tục theo luật định.

1.2. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp và bên nhận thế chấp

Quan hệ pháp luật về thế chấp đặt ra quyền và nghĩa vụ rõ ràng cho bên thế chấp và bên nhận thế chấp. Bên thế chấp có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi và lợi tức từ nhà ở. Bên thế chấp phải giữ gìn, bảo quản tài sản và không được tự ý bán hoặc tặng cho nhà ở nếu chưa có sự đồng ý của bên nhận bảo đảm. Ngược lại, bên nhận thế chấp có quyền kiểm tra, giám sát tình trạng tài sản thế chấp theo thỏa thuận. Khi nghĩa vụ đến hạn không được thực hiện, bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu xử lý tài sản để thu hồi nợ. Sự cân bằng lợi ích giữa hai bên là yếu tố then chốt giúp giao dịch diễn ra minh bạch, an toàn và đúng quy định.

II. Điều kiện thế chấp nhà ở và tính pháp lý của hợp đồng

Giao dịch thế chấp nhà ở đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về điều kiện tài sản và hình thức văn bản. Hợp đồng thế chấp nhà ở là căn cứ pháp lý cốt lõi xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Văn bản này ghi nhận phạm vi bảo đảm, mô tả tài sản và phương thức xử lý tài sản khi có vi phạm. Bất kỳ sai sót nào về chủ thể, đối tượng hay hình thức đều có thể dẫn đến hậu quả hợp đồng bị vô hiệu. Do đó, việc rà soát kỹ tính pháp lý của bất động sản trước khi ký kết là yêu cầu bắt buộc. Pháp luật hiện hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn nhà ở sẵn có cũng như các dự án bất động sản trong giai đoạn đầu tư.

2.1. Các điều kiện thế chấp nhà ở theo quy định hiện hành

Để tham gia giao dịch, tài sản phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện thế chấp nhà ở theo Luật Nhà ở và Bộ luật Dân sự. Nhà ở phải có Giấy chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp theo quy định. Tài sản không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại hoặc khiếu kiện về quyền sở hữu. Nhà ở không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực. Ngoài ra, tài sản không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất hoặc giải tỏa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất, việc thế chấp phải có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ sở hữu.

2.2. Quy định về thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai

Thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai là hình thức cấp tín dụng phổ biến trong các dự án phát triển đô thị. Tài sản thế chấp là nhà ở đang trong quá trình xây dựng hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tại thời điểm giao kết. Dự án phải có hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, giấy phép xây dựng và biên bản nghiệm thu hoàn thành phần móng. Chủ đầu tư chỉ được thế chấp dự án sau khi đã giải chấp toàn bộ nghĩa vụ trước đó hoặc có sự chấp thuận của tổ chức tín dụng. Người mua nhà tại dự án được phép thế chấp hợp đồng mua bán để vay vốn thương mại. Cơ chế này thúc đẩy nguồn vốn cho thị trường bất động sản nhưng cũng đòi hỏi sự kiểm soát pháp lý chặt chẽ.

2.3. Yêu cầu công chứng hợp đồng thế chấp và hiệu lực pháp lý

Công chứng hợp đồng thế chấp là thủ tục bắt buộc để bảo đảm giá trị pháp lý của giao dịch bất động sản. Hợp đồng thế chấp nhà ở phải được lập thành văn bản và công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền. Công chứng viên chịu trách nhiệm kiểm tra năng lực hành vi dân sự của các bên và tính hợp pháp của tài sản. Việc công chứng giúp xác thực ý chí tự nguyện và hạn chế tình trạng làm giả giấy tờ. Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Đây là tiền đề bắt buộc trước khi thực hiện các bước đăng ký tiếp theo tại cơ quan nhà nước.

III. Thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm và giải chấp nhà ở

Đăng ký giao dịch bảo đảm và hoàn tất nghĩa vụ là hai giai đoạn trọng yếu trong chu kỳ vay thế chấp. Pháp luật Việt Nam quy định bắt buộc phải đăng ký đối với tài sản gắn liền với đất. Việc đăng ký thiết lập thứ tự ưu tiên thanh toán và tạo hiệu lực pháp lý ràng buộc người thứ ba. Sau khi bên có nghĩa vụ hoàn thành việc trả nợ, quá trình giải chấp nhà ở cần được tiến hành khẩn trương. Thủ tục này giúp khôi phục toàn bộ quyền định đoạt tài sản cho chủ sở hữu. Các quy định pháp luật về thủ tục hành chính ngày càng được đơn giản hóa nhằm giảm thiểu chi phí và thời gian cho người dân.

3.1. Trình tự thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm đối với nhà ở

Đăng ký biện pháp bảo đảm đối với nhà ở được thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện. Hồ sơ đăng ký bao gồm phiếu yêu cầu đăng ký, hợp đồng thế chấp đã công chứng và bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và ghi nhận nội dung thế chấp vào Sổ địa chính. Biện pháp thế chấp phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký vào sổ. Thủ tục này ngăn chặn việc chủ sở hữu tẩu tán tài sản hoặc mang tài sản đi thế chấp nhiều lần trái phép.

3.2. Thủ tục giải chấp nhà ở và xóa đăng ký thế chấp hợp pháp

Khi bên vay hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ tài chính, bên nhận thế chấp có trách nhiệm ban hành thông báo giải chấp nhà ở và trả lại bản chính giấy tờ nhà. Các bên tiến hành nộp hồ sơ xóa đăng ký thế chấp tại cơ quan đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm phiếu yêu cầu xóa đăng ký, văn bản đồng ý xóa thế chấp của bên nhận bảo đảm và Giấy chứng nhận. Cơ quan chuyên môn thực hiện xóa nội dung đăng ký thế chấp trong Sổ địa chính và xác nhận trên Giấy chứng nhận. Sau khi xóa đăng ký, chủ sở hữu được khôi phục quyền chuyển nhượng, tặng cho hoặc tiếp tục thế chấp nhà ở mà không còn bất kỳ ràng buộc nào.

IV. Quy trình xử lý tài sản thế chấp là nhà ở đúng luật

Xử lý tài sản bảo đảm là biện pháp cuối cùng nhằm thu hồi nợ khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết. Quá trình xử lý tài sản thế chấp là nhà ở phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự và Nghị định hướng dẫn. Các bên cần tôn trọng thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không được vi phạm điều cấm của luật. Việc xử lý phải bảo đảm công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Tránh việc thu giữ tài sản trái pháp luật gây mất trật tự an ninh xã hội. Quy định rõ ràng về xử lý tài sản giúp tăng tính khả thi trong hoạt động thu hồi nợ xấu.

4.1. Các trường hợp và phương thức xử lý tài sản thế chấp là nhà ở

Tài sản được đưa ra xử lý khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ. Các trường hợp khác bao gồm bên vay vi phạm điều khoản dẫn đến việc bị thu hồi nợ trước hạn theo hợp đồng. Phương thức xử lý tài sản thế chấp là nhà ở bao gồm bán đấu giá tài sản, bên nhận thế chấp tự bán tài sản hoặc nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ. Việc lựa chọn phương thức xử lý căn cứ vào thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng thế chấp nhà ở. Nếu không có thỏa thuận, tài sản bắt buộc phải được bán đấu giá công khai theo quy định của pháp luật về đấu giá.

4.2. Thứ tự ưu tiên thanh toán và giải quyết tranh chấp phát sinh

Số tiền thu được từ việc xử lý nhà ở thế chấp được thanh toán theo thứ tự luật định. Các khoản chi phí bảo quản, định giá và bán tài sản được ưu tiên thanh toán trước. Tiếp theo là thanh toán nghĩa vụ nợ gốc, lãi và các khoản phạt hợp đồng cho bên nhận bảo đảm. Trường hợp nhà ở được thế chấp để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ, thứ tự ưu tiên thanh toán căn cứ vào thứ tự đăng ký biện pháp bảo đảm. Khi phát sinh tranh chấp về quyền sở hữu hoặc việc bàn giao nhà, các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
2. Tình hình nghiên cứu (Xem ở Phụ lục 01)
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.2. Phạm vi nghiên cứu
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục đích nghiên cứu
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
5. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
5.2. Phương pháp nghiên cứu
6. Những điểm mới của luận án
7. Ý nghĩa luận và thực tiễn của luận án
7.1. Đóng góp về mặt lý luận
7.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
8. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẾ CHẤP NHÀ Ở
1.1. Nhận diện chung và đặc điểm của thế chấp
1.1.1. Nhận diện chung về thế chấp
1.1.2. Đặc điểm của thế chấp
1.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại nhà ở
1.2.1. Khái niệm nhà ở
1.2.2. Đặc điểm của nhà ở
1.2.3. Phân loại nhà ở
1.3. Khái niệm, đặc điểm và bản chất của thế chấp nhà ở
1.3.1. Khái niệm thế chấp nhà ở
1.3.2. Đặc điểm thế chấp nhà ở
1.3.3. Bản chất của thế chấp nhà ở
1.4. Phân loại thế chấp nhà ở
1.4.1. Căn cứ mục đích thế chấp nhà ở
1.4.2. Căn cứ đối tượng của biện pháp thế chấp nhà ở
1.4.3. Căn cứ chủ thể thế chấp nhà ở
1.4.4. Căn cứ thoả thuận của các bên thế chấp
1.5. Khung pháp luật điều chỉnh về thế chấp nhà ở
1.5.1. Nhóm các quy định liên quan đến hợp đồng thế chấp nhà ở - căn cứ xác lập biện pháp thế chấp nhà ở
1.5.2. Nhóm các quy định về nhà ở thế chấp
1.5.3. Nhóm các quy định liên quan đến phạm vi và thời hạn bảo đảm của biện pháp thế chấp nhà ở
1.5.4. Nhóm các quy định liên quan đến đăng ký biện pháp thế chấp nhà ở và hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp thế chấp nhà ở
1.5.5. Nhóm các quy định liên quan đến xử lý nhà ở thế chấp và chấm dứt thế chấm nhà ở
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THẾ CHẤP NHÀ Ở
2.1. Căn cứ xác lập biện pháp thế chấp nhà ở là hợp đồng thế chấp nhà ở
2.1.1. Chủ thể của hợp đồng thế chấp nhà ở
2.1.2. Nội dung của hợp đồng thế chấp nhà ở
2.1.3. Hình thức của hợp đồng thế chấp nhà ở
2.1.4. Hiệu lực của hợp đồng thế chấp nhà ở
2.2. Đối tượng của thế chấp nhà ở
2.2.1. Điều kiện để nhà ở được thế chấp
2.2.2. Các loại nhà ở thế chấp
2.2.3. Xác định giá trị của nhà ở thế chấp
2.3. Phạm vi bảo đảm của biện pháp thế chấp nhà ở
2.3.1. Xác lập phạm vi bảo đảm của biện pháp thế chấp nhà ở
2.3.2. Các loại nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp nhà ở
2.4. Hiệu lực của hợp đồng và hiệu lực đối kháng của biện pháp thế chấp nhà ở
2.4.1. Hiệu lực của hợp đồng thế chấp nhà ở
2.4.2. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp thế chấp nhà ở
2.5. Xử lý tài sản thế chấp là nhà ở
2.5.1. Các trường hợp xử lý nhà ở thế chấp
2.5.2. Tình trạng pháp lý của quyền sử dụng đất khi xử lý nhà ở thế chấp
2.5.3. Phương thức xử lý nhà ở thế chấp
2.5.4. Thứ tự ưu tiên thanh toán từ việc xử lý nhà ở thế chấp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THẾ CHẤP NHÀ Ở VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
3.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở
3.1.1. Khái quát thực tiễn về thế chấp nhà ở
3.1.2. Một số hạn chế, bất cập trong quá trình giải quyết tranh chấp
3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở
3.2.1. Những bất cập và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thế chấp nhà ở
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thế chấp nhà ở theo quy định của pháp luật việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (210 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI TRẦN NGUYỄN THỊ TÂM ĐAN THẾ CHẤP NHÀ Ở THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI TRẦN NGUYỄN THỊ TÂM ĐAN THẾ CHẤP NHÀ Ở THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM Chuyên ngành : Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự Mã số : 9380103 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. TRẦN ANH TUẤN PGS. TRẦN THỊ HUỆ HÀ NỘI - 2023 LUẬN ÁN THẾ CHẤP NHÀ Ở THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM NGHIÊN CỨU SINH: Trần Nguyễn Thị Tâm Đan KHÓA: 25 MÃ SỐ: NCS250301 Chuyên ngành: Luật dân sự và tố tụng dân sự. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu là của riêng tôi.

Các số liệu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. ` TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trần Nguyễn Thị Tâm Đan MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.

Tình hình nghiên cứu (Xem ở Phụ lục 01). Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu. Những điểm mới của luận án. Ý nghĩa luận và thực tiễn của luận án.

Đóng góp về mặt lý luận. Đóng góp về mặt thực tiễn. Kết cấu của luận án. 7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẾ CHẤP NHÀ Ở.

Nhận diện chung và đặc điểm của thế chấp. Nhận diện chung về thế chấp. Đặc điểm của thế chấp. Khái niệm, đặc điểm và phân loại nhà ở.

Khái niệm nhà ở. Đặc điểm của nhà ở. Phân loại nhà ở. Khái niệm, đặc điểm và bản chất của thế chấp nhà ở.

Khái niệm thế chấp nhà ở. Đặc điểm thế chấp nhà ở. Bản chất của thế chấp nhà ở. Phân loại thế chấp nhà ở.

Căn cứ mục đích thế chấp nhà ở. Căn cứ đối tượng của biện pháp thế chấp nhà ở. Căn cứ chủ thể thế chấp nhà ở. Căn cứ thoả thuận của các bên thế chấp.

Khung pháp luật điều chỉnh về thế chấp nhà ở. Nhóm các quy định liên quan đến hợp đồng thế chấp nhà ở - căn cứ xác lập biện pháp thế chấp nhà ở. Nhóm các quy định về nhà ở thế chấp. Nhóm các quy định liên quan đến phạm vi và thời hạn bảo đảm của biện pháp thế chấp nhà ở.

Nhóm các quy định liên quan đến đăng ký biện pháp thế chấp nhà ở và hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp thế chấp nhà ở. Nhóm các quy định liên quan đến xử lý nhà ở thế chấp và chấm dứt thế chấm nhà ở. 55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 58 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THẾ CHẤP NHÀ Ở59 2.

Căn cứ xác lập biện pháp thế chấp nhà ở là hợp đồng thế chấp nhà ở. Chủ thể của hợp đồng thế chấp nhà ở. Nội dung của hợp đồng thế chấp nhà ở. Hình thức của hợp đồng thế chấp nhà ở.

Hiệu lực của hợp đồng thế chấp nhà ở. Đối tượng của thế chấp nhà ở. Điều kiện để nhà ở được thế chấp. Các loại nhà ở thế chấp.

Xác định giá trị của nhà ở thế chấp. Phạm vi bảo đảm của biện pháp thế chấp nhà ở. Xác lập phạm vi bảo đảm của biện pháp thế chấp nhà ở. Các loại nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp nhà ở.

Hiệu lực của hợp đồng và hiệu lực đối kháng của biện pháp thế chấp nhà ở102 2. Hiệu lực của hợp đồng thế chấp nhà ở. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp thế chấp nhà ở. Xử lý tài sản thế chấp là nhà ở.

Các trường hợp xử lý nhà ở thế chấp. Tình trạng pháp lý của quyền sử dụng đất khi xử lý nhà ở thế chấp. Phương thức xử lý nhà ở thế chấp. Thứ tự ưu tiên thanh toán từ việc xử lý nhà ở thế chấp.

115 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 119 CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THẾ CHẤP NHÀ Ở VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN. Thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở. Khái quát thực tiễn về thế chấp nhà ở.

Một số hạn chế, bất cập trong quá trình giải quyết tranh chấp. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở. Những bất cập và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thế chấp nhà ở. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở.

153 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 201 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Tên viết tắt Tên đầy đủ 1 BLDS Bộ luật Dân sự 2 QSH Quyền sở hữu 3 NĐ Nghị định 4 TMCP Thương mại Cổ phần 5 TT Thông tư MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Kinh tế Việt Nam trong những năm qua phát triển với tốc độ nhanh chóng.

Các cá nhân và tổ chức trong quá trình phát triển kinh tế luôn có nhu cầu vay vốn để phát triển kinh doanh. Thế chấp tài sản là một trong biện pháp bảo đảm rất thuận tiện khi tài sản vẫn được đưa vào sử dụng, phát huy tối đa công năng sử dụng và hạn chế hư hỏng do lâu ngày không sử dụng (không hạn chế như cầm cố hay ký quỹ), từ đó tận dụng tối đa hoa lợi, lợi tức, tạo điều kiện cho bên thế chấp có thêm cơ hội để thực hiện đúng nghĩa vụ. Tuy nhiên, cũng chính vì ưu điểm trên của biện pháp thế chấp, việc thế chấp tài sản đã bị các cá nhân lợi dụng để trục lợi (Bên thế chấp làm giả hồ sơ, mang đi thế chấp tại nhiều nơi để bảo đảm nhiều nghĩa vụ mà tổng giá trị nghĩa vụ cần bảo đảm cao hơn nhiều lần ro với giá trị của tài sản thế chấp; định giá tài sản thế chấp sai giá trị,. Trong đó, tài sản gắn liền với đất là đối tượng tài sản thế chấp mang tính đặc thù1.

Bên cạnh đó, các ngân hàng (Đặc biệt là các ngân hàng chính sách) đã, đang và sẽ phát triển việc cho vay vốn mà tài sản thế chấp là tài sản hình thành trong tương lai (tài sản hình thành từ nguồn vốn vay). Điều này sẽ gây ra những khó khăn nhất định khi càng ngày nhà nước nói chung, các tổ chức tín dụng nói riêng khi tạo ra điều kiện để cá nhân, tổ chức có thể tiếp cận với nguồn vốn trong khi việc xử lý nợ xấu (Nợ quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả thấp) luôn luôn là vấn đề lớn của các tổ chức tín dụng. Cụ thể, các ngân hàng lớn đã thành lập các công ty con riêng chuyên để xử lý nợ (VD: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội có Công ty (con) xử lý nợ MB AMC, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có công ty con là Công ty xử lý nợ VP AMC,. Trong nhiều năm qua, kể từ khi BLDS năm 1995 có hiệu lực pháp luật (ngày 01/07/1996) thì hàng loạt các văn bản pháp luật khác cũng được ban hành như Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Đầu tư, Luật Lao động, Luật Hôn nhân và gia đình; các Nghị định, Thông tư về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

tạo cơ sở pháp lý tương đối toàn diện cho các chủ thể tham gia các giao dịch dân sự, kinh tế , thương mại. 1 Cụ thể Điều 326 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định riêng đối với việc thế chấp tài sản gắn liền với đất. 1 Tuy nhiên, một số quy định của pháp luật liên quan đến thế chấp nhà ở còn nhiều thiếu khuyết, một số quy định chưa cụ thể, thiếu rõ ràng, mâu thuẫn, chồng chéo nhau…Các văn bản quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn áp dụng còn thiếu, chưa theo kịp với sự phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong thực tế, các vụ kiện về thế chấp nhà ở ngày càng gia tăng, phức tạp, tình hình kinh tế - xã hội có nhiều thay đổi, việc vay vốn để sản xuất, kinh doanh của cá nhân, gia đình và tổ chức ngày càng nhiều, cùng với đó là các biện pháp bảo đảm cũng tăng theo tỷ lệ thuận chứa đựng nhiều yếu tố pháp lý.

Việc giải quyết các án kiện về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, trong đó việc giải quyết tranh chấp về thế chấp nhà ở gặp nhiều khó khăn, phức tạp hơn. Theo Báo cáo tổng kết công tác năm 2020 và nhiệm kỳ 2016 - 2020 của ngành Toà án thực hiện tháng 12 năm 2020 cho thấy trong nhiệm kỳ, các Tòa án đã thụ lý 1.472 vụ việc; đã giải quyết, xét xử được 1.684 vụ việc, đạt tỷ lệ 97,3%, vượt chỉ tiêu Nghị quyết của Quốc hội đề ra (so với nhiệm kỳ trước, thụ lý tăng 523.966 vụ việc; giải quyết tăng 496. Án nhiều và kéo dài tỷ lệ nghịch với thời gian nghiên cứu, xét xử ngắn để xét xử của Hội đồng xét xử. Nguyên nhân có nhiều, trong đó phải kể đến một số quy định của pháp luật liên quan đến thế chấp nhà ở còn biểu hiện thực trạng nói trên, nên thiếu cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp.

Chẳng hạn, trường hợp thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở, vậy khi xử lý tài sản thế chấp thì Tòa án sẽ xử lý căn nhà hay quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán căn nhà. Trường hợp bên mua nhà muốn vay vốn ngân hàng để thanh toán khoản tiền mua nhà ở còn thiếu thì không thể thế chấp chính ngôi nhà đó, mặc dù về mặt pháp lý thì bên mua đã trở thành chủ sở hữu nhà ở khi hợp đồng đã được công chứng, chứng thực và các bên đã bàn giao nhà.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Nguyễn Thị Tâm Đan (2023). Nghiên cứu thế chấp nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/nghien-cuu-the-chap-nha-o-theo-quy-dinh-phap-luat-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu thế chấp nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chuyên sâu về thế chấp nhà ở theo pháp luật Việt Nam, phân tích quy định và thực tiễn áp dụng.

Luận án "Nghiên cứu thế chấp nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu thế chấp nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu thế chấp nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Nghiên cứu thế chấp nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu thế chấp nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu thế chấp nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter