Luận án bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản tại ngân hàng thương mại Việt Nam
Luận án tiến sĩ phân tích toàn diện khung pháp lý bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản tại ngân hàng thương mại Việt Nam, đề xuất hoàn thiện điều kiện, quy trình xử lý và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán. **Ký tự: 158** ✓
Luật kinh tế
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
216
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
3
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản là gì
Bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản là biện pháp pháp lý quan trọng trong hoạt động ngân hàng thương mại. Phương thức này giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng. Khi khách hàng vay vốn, ngân hàng yêu cầu tài sản bảo đảm. Quyền tài sản trở thành công cụ đảm bảo hiệu quả.
Theo Bộ luật Dân sự, quyền tài sản bao gồm nhiều loại. Quyền sử dụng đất là loại phổ biến nhất. Quyền đòi nợ cũng được chấp nhận rộng rãi. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng ngày càng được ứng dụng nhiều.
Các ngân hàng thương mại Việt Nam áp dụng hai biện pháp chính. Thế chấp quyền tài sản chiếm tỷ trọng lớn. Cầm cố quyền tài sản ít phổ biến hơn. Luật các tổ chức tín dụng quy định rõ các điều kiện. Bảo đảm nghĩa vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đăng ký.
1.1. Khái niệm quyền tài sản trong bảo đảm nghĩa vụ
Quyền tài sản là quyền của chủ thể đối với tài sản. Quyền này bao gồm quyền sở hữu và các quyền khác. Trong bảo đảm nghĩa vụ, quyền tài sản có giá trị kinh tế. Giá trị này có thể chuyển đổi thành tiền.
Bộ luật Dân sự 2015 mở rộng phạm vi quyền tài sản. Không chỉ tài sản hữu hình được bảo đảm. Quyền tài sản vô hình cũng được thừa nhận. Điều này tạo thuận lợi cho hoạt động tín dụng. Ngân hàng thương mại có nhiều lựa chọn hơn.
1.2. Phân loại quyền tài sản dùng bảo đảm nghĩa vụ
Quyền tài sản được phân loại theo nhiều tiêu chí. Quyền sử dụng đất là loại phổ biến nhất. Quyền này có giá trị ổn định và dễ định giá. Quyền đòi nợ từ hợp đồng cũng thường xuyên được sử dụng.
Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng đang tăng nhanh. Quyền sở hữu trí tuệ bắt đầu được chấp nhận. Quyền tham gia công ty cũng là tài sản bảo đảm. Mỗi loại có đặc thù riêng về thủ tục và xử lý.
1.3. Vai trò của quyền tài sản trong ngân hàng thương mại
Quyền tài sản giúp ngân hàng quản trị rủi ro hiệu quả. Tài sản bảo đảm tạo an toàn cho khoản vay. Ngân hàng có quyền xử lý khi khách hàng vi phạm. Điều này bảo vệ lợi ích của tổ chức tín dụng.
Luật các tổ chức tín dụng quy định rõ quyền lợi. Ngân hàng được ưu tiên thanh toán từ tài sản bảo đảm. Cơ chế này khuyến khích cho vay an toàn. Hoạt động tín dụng phát triển bền vững hơn.
II. Điều kiện quyền tài sản được dùng bảo đảm nghĩa vụ
Pháp luật Việt Nam đặt ra ba điều kiện chính cho quyền tài sản bảo đảm. Điều kiện đầu tiên là quyền sở hữu hợp pháp. Bên bảo đảm phải là chủ sở hữu quyền tài sản. Điều này đảm bảo tính pháp lý của giao dịch.
Điều kiện thứ hai là khả năng chuyển giao. Quyền tài sản phải được phép giao dịch theo pháp luật. Một số quyền tài sản không thể chuyển nhượng. Ngân hàng thương mại cần xác minh kỹ điều này.
Điều kiện cuối cùng là tính xác định. Quyền tài sản phải được mô tả cụ thể, rõ ràng. Giá trị có thể định lượng được. Bộ luật Dân sự yêu cầu mô tả chi tiết trong hợp đồng. Thế chấp quyền tài sản và cầm cố quyền tài sản đều tuân thủ các điều kiện này.
2.1. Điều kiện về quyền sở hữu hợp pháp
Bên bảo đảm phải chứng minh quyền sở hữu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bằng chứng quan trọng. Đối với quyền đòi nợ, cần có hợp đồng gốc. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng cần văn bản chứng minh.
Ngân hàng thương mại phải thẩm định kỹ lưỡng. Kiểm tra tính hợp pháp của quyền sở hữu. Xác minh không có tranh chấp. Đảm bảo quyền tài sản không bị kê biên hay phong tỏa.
2.2. Điều kiện về khả năng chuyển giao quyền tài sản
Quyền tài sản phải được phép chuyển nhượng. Luật các tổ chức tín dụng quy định rõ điều này. Một số quyền gắn liền với cá nhân không được bảo đảm. Quyền nhân thân không thể chuyển giao.
Quyền sử dụng đất nông nghiệp có hạn chế nhất định. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng cần kiểm tra điều khoản. Hợp đồng gốc có thể cấm chuyển nhượng. Ngân hàng cần xem xét kỹ trước khi chấp nhận.
2.3. Điều kiện về tính xác định của quyền tài sản
Quyền tài sản phải được mô tả cụ thể trong hợp đồng. Đối với quyền sử dụng đất, cần ghi rõ vị trí, diện tích. Quyền đòi nợ phải xác định số tiền, thời hạn. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng cần nêu rõ nguồn gốc.
Bộ luật Dân sự yêu cầu định giá rõ ràng. Giá trị quyền tài sản phải xác định được. Điều này giúp xử lý dễ dàng khi vi phạm. Bảo đảm nghĩa vụ hiệu quả hơn với tài sản xác định rõ.
III. Thế chấp và cầm cố quyền tài sản ngân hàng
Thế chấp quyền tài sản là biện pháp bảo đảm phổ biến nhất. Bên thế chấp giữ quyền chiếm hữu tài sản. Ngân hàng thương mại chỉ có quyền bảo đảm. Quyền sử dụng đất thường được thế chấp. Bên vay tiếp tục sử dụng đất trong thời gian vay.
Cầm cố quyền tài sản ít phổ biến hơn. Quyền tài sản được giao cho ngân hàng giữ. Bên cầm cố mất quyền chiếm hữu tạm thời. Quyền đòi nợ thường được cầm cố. Giấy tờ có giá cũng có thể cầm cố.
Luật các tổ chức tín dụng quy định rõ hai biện pháp này. Thế chấp quyền tài sản thuận lợi cho người vay. Cầm cố quyền tài sản an toàn hơn cho ngân hàng. Bộ luật Dân sự cho phép lựa chọn linh hoạt. Bảo đảm nghĩa vụ phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
3.1. Đặc điểm của thế chấp quyền tài sản
Thế chấp quyền tài sản không chuyển giao quyền chiếm hữu. Bên thế chấp tiếp tục sử dụng tài sản. Quyền sử dụng đất được thế chấp nhưng vẫn canh tác. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng vẫn được thực hiện.
Ngân hàng thương mại phải đăng ký thế chấp. Đăng ký tạo hiệu lực đối kháng với bên thứ ba. Quyền ưu tiên thanh toán được bảo vệ. Thế chấp quyền tài sản phổ biến vì tính thuận tiện.
3.2. Đặc điểm của cầm cố quyền tài sản
Cầm cố quyền tài sản chuyển giao quyền chiếm hữu. Ngân hàng giữ giấy tờ hoặc chứng từ. Quyền đòi nợ được chuyển giao cho ngân hàng. Bên cầm cố không thể sử dụng trong thời gian bảo đảm.
Cầm cố quyền tài sản an toàn hơn cho ngân hàng. Ngân hàng kiểm soát trực tiếp tài sản bảo đảm. Rủi ro mất tài sản giảm đáng kể. Luật các tổ chức tín dụng khuyến khích phương thức này.
3.3. So sánh thế chấp và cầm cố quyền tài sản
Thế chấp quyền tài sản thuận lợi cho người vay. Bên vay tiếp tục sử dụng và khai thác. Chi phí cơ hội thấp hơn. Phù hợp với quyền sử dụng đất và tài sản lớn.
Cầm cố quyền tài sản bảo vệ quyền lợi ngân hàng. Kiểm soát chặt chẽ tài sản bảo đảm. Phù hợp với giấy tờ có giá và quyền đòi nợ. Bộ luật Dân sự cho phép tự do lựa chọn theo thỏa thuận.
IV. Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền tài sản
Đăng ký biện pháp bảo đảm là thủ tục bắt buộc. Việc đăng ký tạo hiệu lực pháp lý quan trọng. Quyền ưu tiên thanh toán được xác lập. Ngân hàng thương mại được bảo vệ trước các chủ nợ khác.
Hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm hoạt động tập trung. Cơ sở dữ liệu quốc gia lưu trữ thông tin. Thế chấp quyền tài sản phải đăng ký trong thời hạn. Cầm cố quyền tài sản cũng cần thủ tục tương tự.
Luật các tổ chức tín dụng quy định rõ quy trình. Hồ sơ đăng ký bao gồm hợp đồng bảo đảm. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu cần thiết. Bộ luật Dân sự xác định thời điểm có hiệu lực. Bảo đảm nghĩa vụ chỉ có giá trị sau khi đăng ký.
4.1. Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm quyền tài sản
Đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện tại cơ quan nhà nước. Đối với quyền sử dụng đất, đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai. Quyền tài sản khác đăng ký tại Trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm.
Hồ sơ gồm đơn đăng ký, hợp đồng bảo đảm nghĩa vụ. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu quyền tài sản. Thời gian xử lý thường từ 5-7 ngày làm việc. Phí đăng ký theo quy định của pháp luật.
4.2. Hiệu lực của việc đăng ký biện pháp bảo đảm
Đăng ký tạo hiệu lực đối kháng với bên thứ ba. Quyền ưu tiên thanh toán được xác lập từ thời điểm đăng ký. Ngân hàng thương mại được ưu tiên trước chủ nợ không bảo đảm. Thứ tự ưu tiên giữa các chủ nợ bảo đảm theo thời gian đăng ký.
Việc đăng ký bảo vệ quyền lợi ngân hàng hiệu quả. Tránh tình trạng thế chấp nhiều lần. Minh bạch thông tin về tài sản bảo đảm. Luật các tổ chức tín dụng bắt buộc đăng ký đầy đủ.
4.3. Quản lý thông tin đăng ký giao dịch bảo đảm
Hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm quốc gia hoạt động hiện đại. Cơ sở dữ liệu điện tử lưu trữ tập trung. Tra cứu thông tin nhanh chóng, thuận tiện. Bất kỳ ai cũng có thể tra cứu thông tin công khai.
Thông tin đăng ký bao gồm bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm. Mô tả quyền tài sản bảo đảm cụ thể. Giá trị nghĩa vụ được bảo đảm. Thời hạn bảo đảm nghĩa vụ được ghi rõ.
V. Xử lý quyền tài sản khi vi phạm nghĩa vụ
Xử lý quyền tài sản bảo đảm là quyền của ngân hàng. Khi người vay không trả nợ đúng hạn, ngân hàng được xử lý. Luật các tổ chức tín dụng quy định rõ các phương thức. Mục đích là thu hồi nợ từ giá trị tài sản bảo đảm.
Có ba phương thức xử lý chính được pháp luật cho phép. Thỏa thuận với bên bảo đảm là cách ưu tiên. Bán đấu giá tài sản bảo đảm theo quy định. Tòa án hoặc trọng tài giải quyết khi có tranh chấp.
Bộ luật Dân sự bảo vệ quyền lợi các bên. Ngân hàng thương mại phải tuân thủ đúng trình tự. Quyền sử dụng đất thường được bán đấu giá. Quyền đòi nợ có thể chuyển nhượng trực tiếp. Bảo đảm nghĩa vụ đạt hiệu quả khi xử lý đúng pháp luật.
5.1. Căn cứ và điều kiện xử lý quyền tài sản bảo đảm
Ngân hàng có quyền xử lý khi nghĩa vụ không được thực hiện. Thời hạn trả nợ đã hết mà không thanh toán. Bên vay vi phạm nghiêm trọng hợp đồng tín dụng. Các trường hợp khác theo thỏa thuận.
Điều kiện xử lý phải tuân thủ pháp luật. Đã thông báo cho bên bảo đảm trước. Thời gian thông báo tối thiểu 15 ngày. Luật các tổ chức tín dụng quy định rõ quy trình.
5.2. Các phương thức xử lý quyền tài sản bảo đảm
Thỏa thuận với bên bảo đảm là phương thức ưu tiên. Hai bên tự nguyện thống nhất cách xử lý. Có thể chuyển quyền sở hữu cho ngân hàng. Hoặc bán cho bên thứ ba theo thỏa thuận.
Bán đấu giá là phương thức phổ biến. Áp dụng khi không thỏa thuận được. Tổ chức đấu giá chuyên nghiệp thực hiện. Giá khởi điểm theo định giá tài sản. Tòa án giải quyết khi có tranh chấp phức tạp.
5.3. Thứ tự ưu tiên thanh toán từ tài sản bảo đảm
Chi phí xử lý tài sản được thanh toán trước tiên. Bao gồm phí đấu giá, chi phí bảo quản. Thuế và phí liên quan đến tài sản. Sau đó mới đến khoản nợ được bảo đảm.
Ngân hàng thương mại được ưu tiên thanh toán. Quyền ưu tiên theo thứ tự đăng ký bảo đảm. Chủ nợ đăng ký trước được thanh toán trước. Bộ luật Dân sự quy định rõ nguyên tắc này. Phần còn lại trả cho bên bảo đảm.
VI. Hoàn thiện pháp luật bảo đảm nghĩa vụ quyền tài sản
Pháp luật về bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản cần hoàn thiện. Nhiều quy định còn chung chung, chưa cụ thể. Thực tiễn áp dụng gặp nhiều khó khăn. Ngân hàng thương mại cần khung pháp lý rõ ràng hơn.
Bộ luật Dân sự cần sửa đổi một số điểm. Quy định về điều kiện quyền tài sản bảo đảm cần chi tiết. Thủ tục đăng ký cần đơn giản hóa. Luật các tổ chức tín dụng cần bổ sung quy định đặc thù.
Quy định về xử lý quyền tài sản cần minh bạch. Thời gian xử lý cần rút ngắn. Bảo vệ quyền lợi cả ngân hàng và người vay. Quyền sử dụng đất cần quy định riêng. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng cần làm rõ. Bảo đảm nghĩa vụ hiệu quả hơn khi pháp luật hoàn thiện.
6.1. Hoàn thiện quy định về điều kiện quyền tài sản bảo đảm
Quy định về quyền sở hữu cần cụ thể hơn. Trường hợp sở hữu chung cần làm rõ. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng cần điều kiện rõ ràng. Quyền đòi nợ tương lai cần được thừa nhận.
Điều kiện về khả năng chuyển giao cần mở rộng. Một số quyền tài sản mới cần được bổ sung. Tài sản số, quyền sở hữu trí tuệ cần quy định chi tiết. Bộ luật Dân sự cần cập nhật theo thực tiễn.
6.2. Hoàn thiện quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm
Hệ thống đăng ký cần thống nhất toàn quốc. Hiện có nhiều cơ quan đăng ký khác nhau. Gây khó khăn cho việc tra cứu và quản lý. Cần có cơ sở dữ liệu tập trung duy nhất.
Thủ tục đăng ký cần đơn giản hóa. Giảm giấy tờ, hồ sơ không cần thiết. Áp dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ. Đăng ký trực tuyến cần được triển khai rộng rãi.
6.3. Hoàn thiện quy định về xử lý quyền tài sản bảo đảm
Quy trình xử lý cần rút ngắn thời gian. Hiện tại mất quá nhiều thời gian. Ảnh hưởng đến hiệu quả thu hồi nợ. Luật các tổ chức tín dụng cần sửa đổi.
Quyền của ngân hàng thương mại cần được mở rộng. Cho phép tự xử lý trong nhiều trường hợp hơn. Giảm sự can thiệp của tòa án. Đồng thời bảo vệ quyền lợi người vay hợp pháp. Cân bằng lợi ích các bên là mục tiêu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (216 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 174191 characters (approximately 43547 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH HUỲNH ANH BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ BẰNG QUYỀN TÀI SẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC TP.HỒ CHÍ MINH, 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH HUỲNH ANH BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ BẰNG QUYỀN TÀI SẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Luật kinh tế Mã Số: 9380107 Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM TRÍ HÙNG 2.
NGUYỄN THỊ THỦY TP. HỒ CHÍ MINH, 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực và từ những nguồn hợp pháp. Những kết luận khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Huỳnh Anh MỤC LỤC Trang 1. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Các điểm mới của luận án. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước .1 Các công trình nghiên cứu về quyền tài sản .2 Các công trình nghiên cứu về bảo đảm nghĩa vụ tại các ngân hàng thương mại .3 Các công trình nghiên cứu bảo đảm nghĩa vụ và điều kiện của quyền tài sản được dùng bảo đảm nghĩa vụ tại các ngân hàng thương mại .4 Các công trình nghiên cứu về xử lý các quyền tài sản được dùng bảo đảm nghĩa vụ và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán tại các ngân hàng thương mại .2 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .3 Cơ sở lý thuyết của đề tài .1 Lý thuyết về rủi ro, quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng .2 Lý thuyết về tài sản .3 Lý thuyết về quyền sở hữu .4 Lý thuyết vật quyền và trái quyền .5 Lý thuyết về chi phí giao dịch .6 Lý thuyết về hợp đồng .7 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng.4 Phương pháp luận, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp luận .2 Về cách tiếp cận của luận án .3 Phương pháp nghiên cứu .37 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUYỀN TÀI SẢN VÀ BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ BẰNG QUYỀN TÀI SẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .1 Khái niệm, phân loại quyền tài sản .1 Khái niệm quyền tài sản .2 Phân loại quyền tài sản .2 Các loại quyền tài sản được dùng bảo đảm nghĩa vụ tại các ngân hàng thương mại .1 Quan niệm về quyền tài sản được dùng bảo đảm nghĩa vụ.2 Các loại quyền tài sản cụ thể được dùng bảo đảm nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam .3 Khái niệm bảo đảm nghĩa vụ, bản chất, đặc trưng của bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại .1 Khái niệm bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản tại các ngân hàng thương mại .2 Bản chất của bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại .3 Đặc trưng của bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại .4 Nghĩa vụ được dùng quyền tài sản để bảo đảm trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại .5 Các biện pháp bảo đảm và việc đăng ký biện pháp bảo đảm có đối tượng là quyền tài sản trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại .1 Các biện pháp bảo đảm có đối tượng là quyền tài sản trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại .2 Đăng ký biện pháp bảo đảm có đối tượng là quyền tài sản trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại .6 Mối quan hệ giữa hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm bằng quyền tài sản .7 Các nguyên tắc bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản trong trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại .8 Một số nội dung cụ thể trong bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản tại các ngân hàng thương mại .1 Điều kiện chung của quyền sản tài được dùng bảo đảm nghĩa vụ .2 Những vấn đề lý luận về xử lý quyền tài sản bảo đảm tại các ngân hàng thương mại .96 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN ĐỂ QUYỀN TÀI SẢN ĐƯỢC DÙNG BẢO ĐẢM TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .1 Thực trạng pháp luật về điều kiện của quyền tài sản dùng để bảo đảm tại các ngân hàng thương mại .1 Về điều kiện quyền tài sản được dùng bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm .2 Về điều kiện quyền tài sản được dùng bảo đảm nghĩa vụ có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự .3 Điều kiện về tính xác định của quyền tài sản được dùng bảo đảm nghĩa vụ tại các ngân hàng thương mại .2 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về điều kiện để quyền tài sản được dùng bảo đảm tại các ngân hàng thương mại .1 Hoàn thiện quy định về điều kiện quyền tài sản phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm .2 Hoàn thiện quy định về điều kiện quyền tài sản được dùng bảo đảm phải có thể chuyển giao .3 Hoàn thiện các quy định liên quan đến tính xác định của quyền tài sản được dùng bảo đảm .4 Về xác định quyền tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai .137 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. XỬ LÝ QUYỀN TÀI SẢN ĐƯỢC DÙNG BẢO ĐẢM TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .1 Thực trạng pháp luật về xử lý quyền tài sản bảo đảm tại các ngân hàng thương mại .1 Căn cứ xử lý quyền tài sản bảo đảm .2 Thẩm quyền xử lý quyền tài sản bảo đảm .3 Quyền tài sản được xử lý .4 Quy trình xử lý quyền tài sản bảo đảm.5 Xác định thứ tự ưu tiên khi xử lý quyền tài sản bảo đảm .6 Thứ tự ưu tiên giữa bên nhận bảo đảm với bên thứ ba trong một số trường hợp đặc biệt .2 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về xử lý quyền tài sản bảo đảm tại các ngân hàng thương mại .1 Hoàn thiện pháp luật về xác định phạm vi quyền tài sản bảo đảm để xử lý .2 Hoàn thiện pháp luật về quy trình xử lý quyền tài sản bảo đảm .3 Hoàn thiện pháp luật về xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý quyền tài sản bảo đảm .178 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .184 KẾT LUẬN CHUNG .186 DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT BLDS Bộ luật Dân sự NH Ngân hàng NHTM Ngân hàng thương mại QTS Quyền tài sản QTSBĐ Quyền tài sản bảo đảm QSDĐ Quyền sử dụng đất SHTT Sở hữu trí tuệ TAND Tòa án nhân dân TCTD Tổ chức tín dụng TSBĐ Tài sản bảo đảm 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cấp tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu của NHTM.
Các NHTM thường yêu cầu bên được cấp tín dụng dùng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ cho khoản tín dụng được cấp. Đây vừa là biện pháp phòng ngừa rủi ro, vừa là cơ chế thúc đẩy tín dụng của hệ thống NHTM. Trong nền kinh tế thị trường, nền kinh tế tri thức như hiện nay, sự phát triển đang hướng tới cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các QTS - một loại tài sản có khả năng tạo ra các giá trị mới- ngày càng phong phú, đa dạng. Tuy nhiên, nguồn lực này chưa được khai thác hiệu quả ở khía cạnh hầu hết các QTS chưa được vốn hóa để đáp ứng cho yêu cầu phát triển của doanh nghiệp nói riêng, nền kinh tế nói chung.
Bởi lẽ, các NHTM còn dè dặt khi nhận QTS bảo đảm vì lo ngại rủi ro tín dụng1. Hiện nay, các tài sản vô hình (QTS) ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong tổng khối lượng tài sản của doanh nghiệp2, việc có thể sử dụng các tài sản này để bảo đảm các khoản vay đáp ứng nhu cầu vốn sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Đặc biệt, ở một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang chiếm số lượng lớn3, tài sản các doanh nghiệp này sở hữu chủ yếu dưới dạng QTS. Vì thế, một cơ chế giúp QTS thuận lợi trở thành TSBĐ, giúp doanh nghiệp có vốn sản xuất thông qua hoạt động cấp tín dụng của NHTM sẽ góp phần quan trọng trong việc khơi thông nguồn vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.
QTS hầu hết có có tính đặc thù là vô hình nên việc nhận chúng để bảo đảm nghĩa vụ trong hoạt động cấp tín dụng có những khó khăn và có khả năng dẫn đến rủi ro nếu thiếu cơ chế điều chỉnh hiệu quả. Tính vô hình đặt ra một số thách thức khi xác định các điều kiện để QTS được sử dụng bảo đảm nghĩa vụ, đó là những khó khăn khi xác định chủ sở hữu, khó khăn trong việc xác định khả năng chuyển giao, đặc biệt khó khăn trong xác định chính xác QTS là đối tượng bảo đảm nghĩa vụ, bởi mô tả QTS vốn vô hình, không tồn tại dưới dạng vật chất vật lý cụ thể nhưng phải đảm bảo xác định được cũng có khó khăn nhất định. Bên cạnh đó, khi xem xét một QTS để nhận bảo đảm, NHTM 1 Thực tiễn cho thấy, các QTS có tiềm năng lớn như QTS đối với đối tượng quyền SHTT, quyền đòi nợ, các quyền tài sản phát sinh từ việc góp vốn có giá trị lớn nhưng số lượng dùng bảo đảm tại NHTM rất ít. 2 Việt Nam có hơn 500 doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên tài sản trí tuệ, dựa trên giá trị tài sản công nghệ.000 doanh nghiệp khởi nghiệp dựa trên công nghệ.
Đây là các doanh nghiệp có tiềm năng và có thể phát triển nhanh. Hiện Việt Nam có 2 doanh nghiệp khởi nghiệp được đánh giá tỷ USD, hơn 10 doanh nghiệp được đánh giá hơn 100 triệu USD và rất nhiều doanh nghiệp được đánh giá hàng chục triệu USD. Xem: Bùi Trang (2021), “Sử dụng tài sản trí tuệ để tiếp cận nguồn vốn phát triển”, [https://thitruongtaichinhtiente.vn/su-dung-tai-san-tri-tue- de-tiep-can-nguon-von-phat-trien-36024. 3 Theo sách trắng doanh nghiệp 2021, tại thời điểm 31/12/2019 có 449.031 doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ, chiếm 67,2 % số doanh nghiệp cả nước; có 179.319 doanh nghiệp quy mô nhỏ, chiếm 26,8 %, có 22.788 doanh nghiệp quy mô vừa, chiếm 3,5%; có 17.367 doanh nghiệp quy mô lớn, chỉ chiếm 2,5%.
Xem thêm https://www.vn/wp-content/uploads/2021/08/02-Sach-trang-DNVN-2021-so-lieu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản ngân hàng thương mại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích toàn diện khung pháp lý bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản tại ngân hàng thương mại Việt Nam, đề xuất hoàn thiện điều kiện, quy trình xử lý và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán. **Ký tự: 158** ✓
Luận án "Bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản ngân hàng thương mại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản ngân hàng thương mại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản ngân hàng thương mại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản ngân hàng thương mại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản ngân hàng thương mại Việt Nam" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bảo đảm nghĩa vụ bằng quyền tài sản ngân hàng thương mại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.