Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng Việt Nam - Luận án tiến sĩ
Nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý quản trị công ty cổ phần đại chúng Việt Nam. Phân tích bất cập, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị.
Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Luật Kinh tế
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
336
Thời gian đọc
51 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái niệm quản trị công ty cổ phần đại chúng
Quản trị công ty đại chúng là hệ thống các quy tắc, quy trình và cơ chế điều chỉnh hoạt động của công ty cổ phần đại chúng. Mục tiêu chính là bảo vệ quyền lợi cổ đông, đặc biệt là cổ đông thiểu số. Pháp luật quản trị công ty đóng vai trò thiết lập khuôn khổ pháp lý cho mối quan hệ giữa các bên. Corporate governance tại Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn hoàn thiện và phát triển. Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán là hai trụ cột chính điều chỉnh hoạt động này. Công ty đại chúng có đặc thù riêng về cấu trúc sở hữu phân tán và yêu cầu minh bạch thông tin cao. Việc hoàn thiện pháp luật quản trị công ty là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1. Định nghĩa công ty cổ phần đại chúng
Công ty đại chúng là doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết trên sàn chứng khoán hoặc có từ 100 cổ đông trở lên sở hữu cổ phiếu phổ thông. Đặc điểm nổi bật là cơ cấu sở hữu phân tán và khả năng huy động vốn từ công chúng. Pháp luật Việt Nam quy định rõ tiêu chí xác định công ty đại chúng trong Luật Chứng khoán. Các công ty này phải tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin nghiêm ngặt hơn công ty cổ phần thông thường.
1.2. Bản chất của quản trị công ty đại chúng
Quản trị công ty giải quyết mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu và người quản lý. Học thuyết đại diện là nền tảng lý thuyết quan trọng nhất. Vấn đề bất cân xứng thông tin tạo ra rủi ro đạo đức và lựa chọn đối nghịch. Cơ chế quản trị hiệu quả cần cân bằng quyền lực giữa đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
1.3. Vai trò của pháp luật trong quản trị công ty
Pháp luật thiết lập khuôn khổ bắt buộc cho hoạt động quản trị công ty. Bảo vệ quyền cổ đông là mục tiêu ưu tiên hàng đầu. Quy định về công bố thông tin đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Cơ chế xử lý vi phạm và tranh chấp góp phần nâng cao hiệu quả thực thi. Pháp luật cần linh hoạt để phù hợp với đặc thù từng loại hình doanh nghiệp.
II. Cơ cấu tổ chức quản trị công ty đại chúng
Cơ cấu quản trị nội bộ là yếu tố cốt lõi của hệ thống quản trị công ty. Mô hình hai cấp với hội đồng quản trị và ban kiểm soát được áp dụng phổ biến tại Việt Nam. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty cổ phần. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý chiến lược và giám sát điều hành. Ban kiểm soát độc lập kiểm tra, giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và ban giám đốc. Luật Doanh nghiệp 2020 đã có nhiều cải tiến về cơ cấu quản trị. Tuy nhiên, thực tiễn vẫn còn nhiều bất cập cần khắc phục để nâng cao hiệu quả.
2.1. Đại hội đồng cổ đông và quyền cổ đông
Đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề quan trọng nhất của công ty. Quyền biểu quyết, quyền được chia cổ tức và quyền thông tin là ba quyền cơ bản. Cổ đông thiểu số cần được bảo vệ đặc biệt trước hành vi lạm dụng của cổ đông chi phối. Cơ chế bỏ phiếu tích lũy giúp cổ đông thiểu số có đại diện trong hội đồng quản trị. Pháp luật hiện hành còn hạn chế trong việc bảo vệ quyền khởi kiện của cổ đông.
2.2. Hội đồng quản trị và trách nhiệm giám sát
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông về hoạt động của công ty. Thành viên độc lập là yếu tố quan trọng đảm bảo tính khách quan. Các tiểu ban chuyên môn như ủy ban kiểm toán nâng cao hiệu quả giám sát. Tiêu chuẩn về năng lực và đạo đức nghề nghiệp cần được quy định rõ ràng. Trách nhiệm pháp lý của thành viên hội đồng quản trị cần được tăng cường.
2.3. Ban kiểm soát và kiểm toán nội bộ
Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và ban giám đốc. Chức năng chính là kiểm tra tính hợp pháp, trung thực của báo cáo tài chính. Quyền điều tra và tiếp cận thông tin của ban kiểm soát cần được đảm bảo đầy đủ. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn của thành viên ban kiểm soát còn chưa cao. Phối hợp với kiểm toán độc lập là cần thiết để nâng cao hiệu quả giám sát.
III. Công bố thông tin và minh bạch công ty đại chúng
Công bố thông tin là nghĩa vụ bắt buộc của công ty đại chúng theo Luật Chứng khoán. Tính minh bạch giúp giảm thiểu bất cân xứng thông tin giữa các bên liên quan. Nhà đầu tư cần thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời để ra quyết định. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan quản lý và giám sát công bố thông tin. Chế tài xử phạt vi phạm công bố thông tin đã được tăng cường trong những năm gần đây. Tuy nhiên, chất lượng thông tin công bố còn nhiều hạn chế. Cần hoàn thiện quy định về nội dung, hình thức và thời hạn công bố thông tin.
3.1. Nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ
Báo cáo tài chính quý và năm phải được công bố theo quy định. Báo cáo thường niên cung cấp thông tin toàn diện về hoạt động công ty. Báo cáo quản trị công ty là phần bắt buộc trong báo cáo thường niên. Thông tin về giao dịch của người nội bộ cần được công bố kịp thời. Kiểm toán độc lập đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính.
3.2. Công bố thông tin bất thường và đột xuất
Các sự kiện trọng yếu ảnh hưởng đến giá chứng khoán phải được công bố ngay. Giao dịch với bên liên quan vượt ngưỡng quy định cần thông báo công khai. Thay đổi về cổ đông lớn và người nội bộ phải được báo cáo. Thời hạn công bố thông tin bất thường thường là 24 giờ kể từ khi có sự kiện. Việc chậm công bố hoặc công bố sai sự thật bị xử phạt nghiêm khắc.
3.3. Hạn chế trong thực tiễn công bố thông tin
Chất lượng thông tin công bố còn nhiều vấn đề về độ chính xác và đầy đủ. Một số công ty cố tình che giấu hoặc trì hoãn công bố thông tin bất lợi. Năng lực xử lý và phân tích thông tin của nhà đầu tư cá nhân còn hạn chế. Cơ chế giám sát và xử lý vi phạm chưa đủ mạnh để răn đe. Cần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của doanh nghiệp trong công bố thông tin.
IV. Kiểm soát giao dịch với người có liên quan
Giao dịch với người có liên quan tiềm ẩn nguy cơ tư lợi và chuyển giá. Người có liên quan bao gồm cổ đông lớn, thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc và người thân của họ. Luật Doanh nghiệp quy định các giao dịch này phải được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền. Nguyên tắc công bằng thị trường và lợi ích tốt nhất của công ty phải được đảm bảo. Công bố thông tin về giao dịch liên quan là yêu cầu bắt buộc. Thực tế cho thấy nhiều công ty lợi dụng giao dịch liên quan để chuyển lợi nhuận. Cần tăng cường giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm.
4.1. Định nghĩa người có liên quan
Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán có quy định khác nhau về người có liên quan. Cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên được coi là người có liên quan. Thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc và người quản lý khác thuộc diện này. Người có quan hệ gia đình với những người trên cũng là người có liên quan. Công ty mà những người này nắm quyền kiểm soát cũng thuộc phạm vi điều chỉnh.
4.2. Thẩm quyền phê duyệt giao dịch liên quan
Giao dịch có giá trị nhỏ do hội đồng quản trị quyết định. Giao dịch lớn hoặc quan trọng phải được đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Người có lợi ích liên quan không được tham gia biểu quyết. Báo cáo thẩm định độc lập có thể được yêu cầu đối với giao dịch lớn. Ngưỡng giá trị xác định thẩm quyền phê duyệt được quy định cụ thể trong Luật Doanh nghiệp.
4.3. Thách thức trong kiểm soát giao dịch liên quan
Xác định người có liên quan trong thực tế không đơn giản do cấu trúc sở hữu phức tạp. Nhiều giao dịch được thiết kế tinh vi để tránh sự giám sát. Giá trị hợp lý của giao dịch khó xác định khi thiếu thông tin thị trường. Cổ đông chi phối có thể lợi dụng ưu thế để thông qua giao dịch có lợi cho mình. Chế tài xử lý vi phạm chưa đủ nghiêm để ngăn chặn hành vi tư lợi.
V. Vai trò thị trường chứng khoán trong quản trị công ty
Thị trường chứng khoán là cơ chế giám sát bên ngoài quan trọng đối với quản trị công ty. Giá cổ phiếu phản ánh đánh giá của thị trường về chất lượng quản trị. Nguy cơ mất quyền kiểm soát qua mua bán sáp nhập tạo áp lực lên ban lãnh đạo. Tính thanh khoản của cổ phiếu ảnh hưởng đến hiệu quả giám sát của thị trường. Thị trường Việt Nam còn non trẻ với nhiều hạn chế về quy mô và hiệu quả. Nhà đầu tư tổ chức đóng vai trò quan trọng trong giám sát quản trị công ty. Cần phát triển thị trường để tăng cường vai trò kỷ luật của nó.
5.1. Cơ chế kỷ luật qua giá cổ phiếu
Quản trị kém dẫn đến giá cổ phiếu giảm và uy tín công ty suy giảm. Thù lao và quyền chọn cổ phiếu của lãnh đạo gắn với hiệu quả hoạt động. Áp lực từ thị trường buộc ban lãnh đạo phải cải thiện quản trị. Tuy nhiên, hiệu ứng này yếu khi thị trường thiếu hiệu quả và minh bạch. Đầu cơ ngắn hạn làm giảm tác dụng kỷ luật dài hạn của thị trường.
5.2. Thị trường mua bán và sáp nhập doanh nghiệp
Công ty quản trị kém có nguy cơ bị thâu tóm bởi nhà đầu tư bên ngoài. Mua bán sáp nhập là công cụ thay đổi quyền kiểm soát khi lãnh đạo kém hiệu quả. Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán quy định về chào mua công khai. Quy định về chào mua bắt buộc bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số. Thị trường mua bán sáp nhập Việt Nam còn kém phát triển và thanh khoản thấp.
5.3. Hạn chế của thị trường chứng khoán Việt Nam
Quy mô thị trường còn nhỏ so với tiềm năng nền kinh tế. Tính thanh khoản thấp và biến động giá lớn hạn chế hiệu quả định giá. Nhà đầu tư cá nhân chiếm đa số với hành vi đầu cơ ngắn hạn. Công ty nhà nước niêm yết thường có cổ đông chi phối mạnh, giảm tác động kỷ luật. Cần cải cách thể chế và phát triển nhà đầu tư tổ chức chuyên nghiệp.
VI. Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty Việt Nam
Pháp luật quản trị công ty Việt Nam đã có nhiều tiến bộ nhưng còn nhiều bất cập. Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Chứng khoán 2019 là nền tảng pháp lý chính. Các quy định cần cân bằng giữa bảo vệ nhà đầu tư và linh hoạt cho doanh nghiệp. Bối cảnh Việt Nam với đặc thù sở hữu nhà nước và văn hóa gia đình ảnh hưởng lớn. Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi chuẩn mực quản trị cao hơn. Cần học hỏi kinh nghiệm quốc tế nhưng phải phù hợp với điều kiện thực tế. Tăng cường thực thi pháp luật quan trọng không kém ban hành quy định mới.
6.1. Định hướng hoàn thiện cơ cấu quản trị nội bộ
Tăng cường vai trò và trách nhiệm của thành viên hội đồng quản trị độc lập. Quy định rõ hơn về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức nghề nghiệp. Thiết lập các tiểu ban chuyên môn bắt buộc đối với công ty lớn. Nâng cao hiệu quả hoạt động của ban kiểm soát thông qua đào tạo và tăng quyền hạn. Xem xét cho phép mô hình quản trị một cấp với ủy ban kiểm toán thay ban kiểm soát.
6.2. Tăng cường bảo vệ quyền cổ đông thiểu số
Giảm ngưỡng sở hữu để cổ đông có quyền đề xuất vấn đề lên đại hội đồng cổ đông. Mở rộng quyền khởi kiện phái sinh cho cổ đông đối với hành vi vi phạm của lãnh đạo. Bắt buộc áp dụng cơ chế bỏ phiếu tích lũy trong bầu hội đồng quản trị. Quy định rõ hơn về quyền mua lại cổ phần khi có quyết định bất lợi. Tăng cường vai trò của tòa án trong giải quyết tranh chấp công ty.
6.3. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật
Tăng mức xử phạt vi phạm để đủ sức răn đe. Tăng cường năng lực giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Đào tạo nâng cao năng lực cho thẩm phán xét xử các vụ án doanh nghiệp. Khuyến khích vai trò giám sát của các tổ chức xã hội và truyền thông.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (336 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 150658 characters (approximately 37664 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộW7 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT CHÂU QUỐC AN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH- NĂM 2022 CHÂU QUỐC AN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số chuyên ngành: 62.07 Phản biện 1: PGS. TS Dương Anh Sơn Phản biện 2: PGS.
TS Lê Thị Bích Thọ Phản biện 3: PGS. TS Dư Ngọc Bích NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : HD1: PGS. TS PHẠM DUY NGHĨA HD2: PGS. TS NGUYỄN NGỌC ĐIỆN TP.
Hồ Chí Minh năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và thông tin nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác và đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc cho phép công bố. Các dữ liệu, luận điểm được trích dẫn đầy đủ, nếu không thuộc ý tưởng hoặc kết quả tổng hợp của chính bản thân tôi. Những kết luận khoa học trong luận án là mới và chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.
Tác giả Châu Quốc An MỤC LỤC Bảng danh mục các từ viết tắt. trang i Danh mục biểu đồ trong luận án. trang iii Lời mở đầu. Tính cấp thiết của đề tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài. Điểm mới của Luận án.
Kết cấu của luận án. 8 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Tình hình nghiên cứu .1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài .2 Các công trình nghiên cứu trong nước .3 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu .1 Học thuyết về chi phí giao dịch .2 Học thuyết về các bên có quyền lợi liên quan .3 Học thuyết đại diện .4 Học thuyết về các quyền sở hữu .5 Học thuyết bất cân xứng về thông tin.
Phương pháp nghiên cứu. 30 Tiểu kết chương 1. 33 Chương 2: LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG.1 Khái niệm về công ty đại chúng (công ty cổ phần đại chúng) .2 Khái niệm về quản trị công ty đại chúng .3 Khái niệm về mô hình quản trị công ty đại chúng và pháp luật quản trị công ty đại chúng.4 Vai trò của pháp luật quản trị công ty đại chúng .5 Những yêu cầu cốt lõi trong điều chỉnh pháp luật quản trị công ty đại chúng. 54 Tiểu kết chương 2.
58 CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG VÀ VẤN ĐỀ CẢI CÁCH PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG TRONG BỐI CẢNH CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY.1 Các yếu tố phổ quát ảnh hưởng đến pháp luật quản trị công ty đại chúng của các nước trên thế giới .1 Cơ chế quản lý kinh tế .2 Mức độ phát triển của thị trường chứng khoán, cấu trúc vốn của công ty và thành phần sở hữu .3 Cơ cấu sở hữu và kiểm soát trong công ty đại chúng.5 Truyền thống pháp lý .6 Các yếu tố chính trị và cách thức tổ chức quyền lực nhà nước .7 Yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế .2 Bối cảnh cải cách pháp luật QTCTĐC Việt Nam và tác động của nó lên hoạt động cải cách pháp luật QTCTĐC .1 Các yếu tố kinh tế đặc trưng của Việt Nam .2 Yếu tố chính trị và tư duy tổ chức quyền lực ở Việt Nam.3 Các yếu tố văn hóa kinh doanh Việt Nam .4 Truyền thống pháp lý Việt Nam .5 Cơ cấu sở hữu và thành phần sở hữu trong các công ty đại chúng ở Việt Nam .6 Hội nhập và thực thi các cam kết quốc tế. Đánh giá chung sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đối với việc cải cách pháp luật QTCTĐC .4 Các khuyến nghị về mô hình QTCTĐC và phương cách tiếp cận trong việc hoàn thiện pháp luật QTCTĐC .122 Tiểu kết chương 3 .131 Chương 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN .1 Tổng quan về pháp luật QTCTĐC và những điểm tiến bộ của pháp luật QTCTĐC. Những hạn chế của pháp luật QTCTĐC hiện hành .1 Những bất cập và vướng mắc của pháp luật về cơ cấu quản trị nội bộ công ty đại chúng .2 Vấn đề bảo vệ lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan (stakeholder) và vai trò của ngân hàng chủ nợ, người lao động trong hệ thống QTCTĐC .3 Những hạn chế của pháp luật liên quan đến cơ chế điều chỉnh của thị trường cổ phiếu lên hành vi của người quản lý công ty .4 Kiểm soát giao dịch giữa công ty và người có liên quan .3 Khuyến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật quản trị công ty đại chúng .1 Hoàn thiện các quy định về cơ cấu quản trị nội bộ công ty .2 Xây dựng và ban hành các quy định về cơ chế phối hợp giám sát của ngân hàng chủ nợ và tăng cường bảo vệ quyền lợi chính đáng của ngân hàng chủ nợ .3 Hoàn thiện các quy định hỗ trợ nâng cao vai trò điều chỉnh của thị trường cổ phiếu lên hành vi của người quản lý công ty .4 Hoàn thiện các quy định nâng cao hiệu quả kiểm soát giao dịch giữa công ty và người có liên quan nhằm hạn chế hành vi tư lợi .5 Ban hành các quy định thiết lập cơ chế động viên vai trò giám sát và phản ánh thông tin của người lao động .184 Tiểu kết chương 4 .187 Danh mục tài liệu tham khảo .189 Phụ lục i BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ viết đầy đủ BKS Ban Kiểm Soát CEO Tổng giám đốc điều hành (Chief Executive Officer) CIEM Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (Central Institute for Economic Management) CĐ Cổ đông CP Cổ phần CPTPP Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans - Pacific Partnership) CTĐC Công ty đại chúng DN Doanh nghiệp ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông EVFTA Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu (Free Trade Agreement Between The Socialist Republic of Viet Nam and European Union) FDI Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign Direct Investment) FTA Hiệp định tự do thương mại (Free Trade Agreement) GĐ Giám đốc HĐQT Hội đồng quản trị HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh (HSX) Stock Exchange). HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (Ha Noi Stock Exchange).
IFC Tổ chức Tài chính Quốc tế (International Finance Corporation) ii IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (International Financial Reporting Standards). IPO Phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng (Initial Public Offering) LDN Luật Doanh nghiệp NYSE Sở giao dịch chứng khoán New York (New York Stock Exchange) NASDAQ Sàn giao dịch báo giá tự động Hiệp Hội nhà Buôn Chứng khoán quốc gia - Hoa Kỳ (National Association of Securities Dealers Automated Quotation System) OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (The Organisation for Economic Co-operation and Development) QTCT Quản trị công ty QTCTĐC Quản trị công ty đại chúng SE Sở giao dịch chứng khoán (Stock Exchange) SEC Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ (Securities and Exchange Commission) SSC Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam (State Securities Commission of Viet Nam) SOX Luật Sarbanes - Oxley năm 2002 TGĐ Tổng giám đốc tlđd tài liệu đã dẫn. trang TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh UBKT Ủy ban Kiểm toán WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) iii DANH MỤC DANH BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN (Không bao gồm các biểu nằm trong quyển phụ lục) Số biểu đồ Nội dung Số trang Biểu đồ 1 Mối tương quan giữa nguồn gốc pháp lý và cơ 86 cấu sở hữu. Biểu đồ 2 Quy mô vốn hóa thị trường/công ty khu vực Asia 96 năm 2018.
Biểu đồ 3 Tương quan giữa tỷ lệ cổ phần của CĐ dự họp và 128 tỷ lệ nắm giữ CP của 5 CĐ lớn nhất. Biểu đồ 4 Mức độ tuân thủ các quy định pháp luật 137 QTCTĐC trung bình của các công ty niêm yết 2018-2021 Biểu đồ 5 Tỷ lệ doanh nghiệp niêm yết đạt chuẩn công bố 154 thông tin giai đoạn 2011-2020. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Từ đó hàng loạt các văn bản pháp luật được ban hành để hỗ trợ cho sự vận hành và phát triển của nền kinh tế. Bên cạnh đó, sự chủ động hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới đã tác động đến nỗ lực hoàn thiện pháp luật Việt Nam. Đặc biệt là những cải cách về pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng đã góp phần khai thông dòng chảy nguồn vốn xã hội vào hoạt động kinh doanh. Điển hình là số lượng công ty cổ phần đại chúng (sau đây gọi ngắn gọn là công ty đại chúng (CTĐC) theo kiểu định danh thống nhất từ năm 2020 giữa Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Chứng Khoán trước đó) được thành lập và thực tế huy động vốn qua các sàn giao dịch chứng khoán không ngừng gia tăng qua các năm.
Cụ thể là từ 02 công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu tiên năm 2000 đến tháng 10 năm 2022 đã tăng lên 1768 công ty1. Không chỉ góp phần gia tăng nguồn cung cho thị trường chứng khoán, mà pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng (sau đây gọi là pháp luật quản trị công ty đại chúng) còn từng bước góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động quản lý CTĐC, cũng như tạo lập hành lang pháp lý giúp lành mạnh hóa thị trường. Hàng loạt công ty bị hủy tư cách CTĐC, bị hủy niêm yết và hủy đăng ký giao dịch, đặc biệt là bị cơ quan quản lý thị trường sếp vào diện theo dõi đặc biệt qua các năm đã chứng minh điều đó. Chỉ riêng 9 tháng đầu năm 2022, có đến 70 CTĐC bị hủy tư cách CTĐC, 81 công ty CTĐC bị hủy niêm yết và hủy đăng ký giao dịch.
Ngoài ra, còn khoảng 227 công ty được sếp vào diện theo dõi đặc biệt của Ủy ban Chứng khoán nhà nước (UBCK)2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý quản trị công ty cổ phần đại chúng Việt Nam. Phân tích bất cập, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng Việt Nam" có 336 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.