Luận án tiến sĩ luật học: Hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả pháp lý - Lê Thị Bích Thọ

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu về hợp đồng kinh tế vô hiệu và các hậu quả pháp lý liên quan, góp phần hoàn thiện lý thuyết và thực tiễn.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm hợp đồng kinh tế vô hiệu theo pháp luật Việt Nam

Hợp đồng kinh tế vô hiệu là hợp đồng không phát sinh hiệu lực pháp lý. Hợp đồng đó vi phạm các điều kiện luật định. Pháp luật hợp đồng Việt Nam đặt ra nhiều chuẩn mực để xác định giá trị của cam kết. Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989 lần đầu ghi nhận chế định này. Văn bản đó nâng quy định về hợp đồng vô hiệu lên giá trị pháp lý cao. Luận án phân tích bản chất của giao dịch dân sự vô hiệu. Bản chất đó gắn liền với ý chí và năng lực của các bên. Nhận thức đúng về hợp đồng kinh tế vô hiệu bảo vệ trật tự pháp luật. Nhận thức đó cũng bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ thể kinh tế.

1.1. Bản chất pháp lý của hợp đồng kinh tế vô hiệu

Hợp đồng vô hiệu không tạo ra quyền và nghĩa vụ. Hợp đồng đó bị coi như chưa từng tồn tại. Ý chí của các bên không đủ để cứu vãn cam kết. Pháp luật đặt giới hạn lên quyền tự do hợp đồng. Giới hạn đó bảo vệ lợi ích công cộng. Cơ sở vô hiệu hợp đồng nằm ở sự vi phạm chuẩn mực bắt buộc.

1.2. Vị trí của chế định trong hệ thống pháp luật

Chế định hợp đồng kinh tế mang nhiều đặc thù riêng. Đặc thù đó tách hợp đồng kinh tế khỏi hợp đồng dân sự. Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 cùng điều chỉnh quan hệ này. Sự phân định chưa rõ ràng gây lúng túng trong áp dụng. Tòa án nhiều khi hiểu khác nhau về cùng một quan hệ.

II. Cơ sở vô hiệu hợp đồng và điều cấm luật định hiện hành

Cơ sở vô hiệu hợp đồng xuất phát từ nhiều yếu tố. Chủ thể ký kết phải có thẩm quyền. Nội dung cam kết không được trái pháp luật. Hình thức hợp đồng phải đúng quy định. Ý chí các bên phải tự nguyện và trung thực. Điều cấm luật định là ranh giới không thể vượt qua. Hợp đồng vi phạm điều cấm luật định trở nên vô hiệu ngay. Giao dịch dân sự vô hiệu cũng phát sinh khi mục đích trái đạo đức xã hội. Bộ luật Dân sự 2015 liệt kê rõ các trường hợp này. Luận án soi chiếu từng yếu tố với thực tiễn xét xử. Mỗi yếu tố đều ảnh hưởng đến số phận của cam kết.

2.1. Vi phạm điều cấm luật định và đạo đức xã hội

Điều cấm luật định đặt ra giới hạn cứng. Hợp đồng vượt giới hạn đó mất hiệu lực. Mục đích trái đạo đức xã hội cũng dẫn tới vô hiệu. Pháp luật bảo vệ lợi ích chung trước lợi ích riêng. Quy định này thể hiện rõ trong giao dịch dân sự vô hiệu.

2.2. Khiếm khuyết về chủ thể và thẩm quyền ký kết

Chủ thể phải có năng lực pháp luật đầy đủ. Người ký phải có thẩm quyền đại diện hợp lệ. Ký vượt thẩm quyền làm hợp đồng có nguy cơ vô hiệu. Doanh nghiệp cần đăng ký ngành nghề phù hợp. Thiếu điều kiện này tạo ra cơ sở vô hiệu hợp đồng.

2.3. Khiếm khuyết về ý chí và hình thức hợp đồng

Ý chí phải tự nguyện và không bị ép buộc. Lừa dối làm sai lệch ý chí của một bên. Nhầm lẫn nghiêm trọng cũng làm hợp đồng vô hiệu. Một số hợp đồng đòi hỏi hình thức văn bản bắt buộc. Vi phạm hình thức đặt cam kết trước rủi ro pháp lý.

III. Phân loại hợp đồng vô hiệu toàn bộ và vô hiệu từng phần

Phân loại giúp xác định phạm vi xử lý cam kết. Pháp luật hợp đồng Việt Nam chia thành hai nhóm chính. Hợp đồng vô hiệu toàn bộ mất hiệu lực hoàn toàn. Hợp đồng vô hiệu từng phần chỉ mất hiệu lực một phần. Phần còn lại vẫn ràng buộc các bên. Tiêu chí phân loại dựa trên mức độ vi phạm. Tiêu chí đó cũng dựa trên tính độc lập của từng điều khoản. Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận nguyên tắc tách phần vô hiệu. Nguyên tắc này tôn trọng ý chí và lợi ích của các bên. Phân loại đúng quyết định cách giải quyết hậu quả pháp lý hợp đồng.

3.1. Hợp đồng vô hiệu toàn bộ và phạm vi áp dụng

Hợp đồng vô hiệu toàn bộ mất giá trị từ đầu. Vi phạm điều cấm luật định thường gây hậu quả này. Mục đích bất hợp pháp kéo theo toàn bộ cam kết vô hiệu. Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Không điều khoản nào còn hiệu lực ràng buộc.

3.2. Hợp đồng vô hiệu từng phần và nguyên tắc tách điều khoản

Hợp đồng vô hiệu từng phần giữ lại phần hợp pháp. Điều khoản vi phạm bị loại bỏ riêng. Phần còn lại tiếp tục có hiệu lực. Nguyên tắc này đòi hỏi các điều khoản độc lập nhau. Cách xử lý này bảo toàn lợi ích chính đáng của các bên.

IV. Hậu quả pháp lý của hợp đồng kinh tế vô hiệu hiện nay

Hậu quả pháp lý hợp đồng là vấn đề trung tâm của luận án. Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ. Các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu. Nguyên tắc hoàn trả áp dụng cho tài sản đã giao. Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại phát sinh. Tài sản thu lợi bất hợp pháp có thể bị tịch thu. Phương thức xử lý ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích kinh tế. Xử lý sai làm tổn hại đến quyền của các bên ký kết. Bộ luật Dân sự 2015 đặt ra khung xử lý thống nhất. Khung này hướng tới sự công bằng và ổn định giao dịch.

4.1. Nguyên tắc hoàn trả và khôi phục tình trạng ban đầu

Các bên trả lại tài sản đã nhận. Hoàn trả bằng hiện vật là ưu tiên. Hoàn trả bằng tiền áp dụng khi không thể trả vật. Mục tiêu là đưa các bên về vị trí ban đầu. Đây là hậu quả pháp lý hợp đồng cốt lõi.

4.2. Bồi thường thiệt hại và xử lý tài sản thu lợi

Bên có lỗi gánh trách nhiệm bồi thường. Thiệt hại thực tế là căn cứ tính toán. Lỗi của hai bên dẫn tới phân chia trách nhiệm. Tài sản thu lợi bất hợp pháp có thể sung công. Quy định này răn đe hành vi vi phạm pháp luật.

4.3. Thực tiễn áp dụng pháp luật tại tòa án nhân dân

Tòa án nhân dân xử lý nhiều vụ tranh chấp loại này. Cách hiểu khác nhau gây kết quả thiếu thống nhất. Một số bản án bỏ sót yếu tố lỗi. Một số phán quyết áp dụng hoàn trả chưa triệt để. Thực tiễn đòi hỏi hướng dẫn rõ ràng hơn.

V. Hoàn thiện pháp luật hợp đồng kinh tế vô hiệu Việt Nam

Hoàn thiện pháp luật là mục tiêu cuối cùng của luận án. Pháp luật hợp đồng Việt Nam còn nhiều điểm chưa thống nhất. Mâu thuẫn giữa các văn bản gây khó khăn khi áp dụng. Pháp lệnh hợp đồng kinh tế đã bộc lộ nhiều bất cập. Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 cần phối hợp chặt chẽ. Khái niệm hợp đồng kinh tế cần được làm rõ. Cơ sở vô hiệu hợp đồng cần quy định cụ thể hơn. Hậu quả pháp lý hợp đồng cần hướng dẫn chi tiết. Đề xuất hướng tới sự minh bạch và khả thi. Mục tiêu là bảo vệ giao dịch và lợi ích các chủ thể.

5.1. Bất cập trong hệ thống quy định hiện hành

Các văn bản chồng chéo và thiếu nhất quán. Khái niệm hợp đồng kinh tế chưa được định nghĩa rõ. Ranh giới với hợp đồng dân sự còn mờ nhạt. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu phân tán. Sự thiếu đồng bộ làm giảm hiệu lực pháp luật.

5.2. Đề xuất sửa đổi và thống nhất chế định

Cần một khung pháp lý thống nhất về hợp đồng. Cơ sở vô hiệu hợp đồng nên được liệt kê đầy đủ. Quy định về vô hiệu toàn bộ và từng phần cần rõ ràng. Hướng dẫn xử lý hậu quả pháp lý hợp đồng phải cụ thể. Đề xuất bám sát tinh thần Bộ luật Dân sự 2015.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả pháp lý của hợp đồng kinh tế vô hiệu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

_“tesn am | BỘ GIÁO DỤC VA ĐÀ0 TAQ) TRUNG TAM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN QUỐC GIA #1 44 / VIỆN NGHIÊN CỨU NHÀ NƯỚC VA PHÁP LUAT LÊ THỊ BÍCH THỌ LATS.oe “| fo HOP ĐỒNG KINH TẾ Vô HIỆU VÀ HẬU QUÁ PHAP LY CUA HGP DONG KINH TẾ Vô HIỆU CHUYÊN NGÀNH : LUẬT KINH TẾ MÃ SỐ : 50515 THƯ VIỆ ÊạN | TRUONG DA AI HỌC yg he 1À PHONG ĐỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hưởng dan khoa học: TS. NGUYÊN VĂN LUYEN slawret eASA TS. NGUYEN THỊ BÍCH VAN HÀ NỘI - 2002 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu nêu trong luận án là trung thực và chính xác. Các kết quả nghiên cứu nêu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác gia luận án lu h e ra = sae Lé Thi Bich Tho MỤC LỤC Trang * LỜI MỞ ĐẦU 3 Chương 1: CO SỞ LÝ LUẬN CUA HỢP DONG KINH TẾ VÔ HIỆU VÀ HẬU 10 QUA PHÁP LY CUA NÓ 1. Hop đồng kinh tế va những đặc thù của nó trong hệ thống pháp luật 10 của nước ta 1.

Những yêu cầu đặt ra đối với việc điều chỉnh hợp đồng bang 10 pháp luật 1. Đặc thù của hợp đồng kinh tế trong chế định hợp đồng kinh tế — 17 1. Hợp đồng kinh tế vô hiệu 27 1. Nhận thức chung về hợp đồng vô hiệu 27 1.

Các yếu tố vô hiệu hợp đồng kinh tế 32 1. Phân loại hop đồng kinh tế vô hiệu 58 1. Hậu quả pháp lý của hợp đồng kinh tế vô hiệu 69 1. Khái niệm về hậu quả pháp lý của hợp đồng kinh tế vô hiệu 69 1.

Phương thức xử lí hợp đồng kinh tế vô hiệu a2 Chuong 2: HOP DONG KINH TẾ VÔ HIỆU - THUC TRANG PHAP LUAT VA 81 THUC TIEN AP DUNG 2. Cách tiếp cận của pháp luật và thực tiễn áp dung pháp luật về hợp 81 đồng kinh tế vô hiệu 2. Nhận xét đối với pháp luật về hợp đồng kinh tế vô hiệu và thực tiễn 133 áp dụng Chương 3: HOÀN THIỆN CÁC QUI ĐỊNH CUA PHÁP LUAT VỀ HỢP ĐỒNG 144 KINH TẾ VÔ HIỆU 3. Những vấn đề đặt ra đối với việc hoàn thiện các quy định của pháp 144 luật về hợp đồng kinh tế vô hiệu 3.

Những đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng kinh tế 158 vô hiệu KẾT LUẬN 192 DANH MỤC TÀI LIỆU ."1AM KHẢO 195 NHUNG TU VIET TAT TRONG LUẬN ÁN 1. BLDS : Bộ luật dân sự 2. BLHS : Bộ luật hình sự 3. DNTN : Doanh nghiệp tư nhân 4.

DINN : Đầu tư nước ngoài 5. DT& PT : Đầu tư và phát triển 6. LDN : Luật doanh nghiệp 7. PLHĐKT : Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 8.

TAND : Toà án nhân dân 9. TNHH : Trách nhiệm hữu han 10. XHCN : Xã hội chủ nghĩa LỜI MỞ ĐẦU Œ LÍ tò 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Sự xuất hiện nhiều thành phần kinh tế với sự đa dạng về quy mô kinh doanh, hình thức hoạt động, hình thức sở hữu.

trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường theo định hướng XHCN đã làm cho quan hệ hợp đồng kinh tế thay đổi về cơ bản. Cùng với sự phát triển một bước các quan hệ hợp đồng kinh tế, pháp luật về hợp đồng kinh tế đã có những bước phát triển nhất định với việc ban hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế. Lần đầu tiên các quy định về hợp đồng kinh tế vô hiệu và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu được phi nhận trong một văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao là Pháp lệnh. Trong những nam đầu thực hiện, Pháp lệnh hợp đồng kinh tế đã póp phan quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ hợp đồng kinh tế, gdp phần thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế cũng như bảo đảm trật tự an toàn pháp luật của đất nước.

Tuy vậy, Jo được ban hành vào thời kỳ đầu của quá trình chuyển đổi, các quan hệ kinh tế mới tuy đã phát sinh song chưa định hình một cách rõ rệt và phổ biến, các tíc động đa chiều của quan hệ kinh tế thế giới đến các quan hệ kinh tế trone nước chưa mấy phức tạp, khiến cho giờ đây các văn bản pháp luật này đang bộc lộ rất nhiều nhược điểm, bất cập. Sự thiếu hoàn chỉnh của pháp luật về hep đồng kinh tế nói chung và về hợp đồng kinh tế vô hiệu nói riêng đã gay ảnh tưởng không nhỏ đến các chủ thể của nền kinh tế, đến sự ổn định và phat triển kinh tế. [rong điều kiện các quan hệ kinh tế - xã hội đã thay đổi, khoa học pháp lý nó chung và lý luận về luật kinh tế và luật dân sự cũng như lý luận về hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự nói riêng cần có sự đổi mới và tiếp tục phát triển. Cùng với sự ra đời của Bộ luật dân sự, Luật thương mại và Luật doanh nghiệp đã nảy sinh nhiều vấn dé cần được làm rõ như khái niệm hợp đồng kinh tế, mối liên hệ giữa hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế và hợp đồng trong hoạt động thương mại.

Chính sự không phân định rõ ràng các quan hệ nói trên đã đưa đến sự không thống nhất trong cách hiểu cũng như trong vận dụng để giải quyết các vấn đề của thực tiễn. Việc hoàn thiện chế định hợp đồng kinh tế là một vấn đề hết sức phức tạp bởi về lý luận lẫn thực tiễn chế định này còn chứa đựng nhiều điểm không hợp lý, hạn chế hiệu lực của nó. Trong những nhược điểm đó, các quy định về hợp đồng kinh tế vô hiệu và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu là vấn đề đáng quan tâm. Nếu việc xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu không được thực hiện đúng thì số phận của toàn bộ cam kết, và đương nhiên là lợi ích của các bên kí kết sẽ bị đặt trước nguy cơ.

Vì vậy nhận thức đúng về bản chất hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả pháp lý của nó, từ đó xây dựng các quy định về hợp đồng kinh tế vô hiệu và biện pháp xử lý thích hợp sẽ góp phần hoàn thiện pháp luật về hợp đồng kinh re tê. Từ các lí do nêu trên tác giả đã lựa chọn đề tài "Hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả pháp lý của hợp đồng kinh tế vô hiệu” làm dé tài luận án nghiên cứu sinh. Việc nghiên cứu các cơ sở lý luận xà thực tiễn về hợp đồng kinh tế thông chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có giá trị thực tiễn sâu sắc. Muc đích và nhiệm vu của đề tài ? Mic đích chính của dé tài luận án là nghiên cứu một cách hệ thống các vấn dé F luận, các quy định về hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả pháp lý của nó cược quy định trong Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và các văn bản hướng dẫn, thụ: tiễn của việc áp dụng các quy định về hợp đồng kinh tế vô hiệu để từ Wr đó lam sáng tỏ vấn dé này, góp phần hoàn thiện một bước lí luận, các quy định pháp luật về hợp đồng kinh tế vô hiệu và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực áp dụng pháp luật trong lĩnh vực nêu trên.

Xuất phát từ mục đích trên, đề tài có nhiệm vu: 1. Nghiên cứu những vấn dé lý luận co bản về hợp đồng kinh tế vô hiệu, phân tích bản chất của hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả pháp lý của nó, đồng thời nghiên cứu về thực tiễn hợp đồng kinh tế và xử lí hợp đồng kinh tế vô hiệu. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hop với đánh gid thực tiễn, nêu lên những vướng mắc của thực tiễn áp dụng Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, những hạn chế, bất cập của hợp đồng kinh tế theo các quy định hiện hành. Đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện lý luận về hợp đồng kinh tế vô hiệu cũng như lý luận về hậu quả pháp lý của hợp đồng kinh tế vô hiệu; hoàn thiên pháp luật hợp đồng kinh tế nói chung và các quy định về hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả pháp lý của hợp đồng kinh tế vô hiệu nói riêng; và các kiến nghị nhằm nâng cao năng lực áp dụng pháp luật tronp lĩnh vự này.

Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ sở lí luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng các quy định về hợp đồng kinh tế vô hiệu để hoàn thiện về mặt lí luìn, hoàn thiện các quy định về hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả pháp lý của chúng. Luận án giới hạn ở nghiên cứu làm rõ những vấn đề lí luận, thực trạng pháp lua về hợp đồng kinh tế vô hiệu và thực tiễn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết tranh chấp kinh tế có liên quan đến hợp đồng kinh tế vô hiệu để từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện lý luận cũng như pháp luật về hợp đồng v6 \iệu. Luận án tập trung nghiên cứu lý luận hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả ?háp lý của nó xuất phát từ hiện trạng khái niệm "hợp đồng kinh tế". Những vấn đề nghiên cứu của luận án được tiếp cận theo chiều sâu và toàn diện của vấn dé trong sự liên hệ với lý luận và quy định của Pháp luật về hop đồng dân sự và thương mại, cũng như so sánh với pháp luật của nước ngoài về vấn ¢é nghiên cứu, liên hệ với thực tiễn áp dụng pháp luật ở các Toà án Nhân dân từ đó củng cố nhận thức về lý luận cũng như hoàn thiện các quy định về hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả pháp lý của nó.

Tình hình nghiên cứu Hợp đồng kinh tế là đề tài đã được nhiều nhà nghiên cứu lý luận cũng như thực tiễn quan tâm nghiên cứu. Đã có một số sách chuyên khảo về chế độ hợp đồng kinh tế được xuất bản như "Hợp đồng kinh tế” của Lê Lộc, "Kế hoạch hoá kinh doanh và hợp đồng kinh tế” của Phan Văn Tân, "Hợp đồng kinh tế và vấn đề giải quyết tranh chấp kinh tế ở nước ta" của các tác giả Hoàng Thế Liên, Phạm Hữu Nghị, Trần Đình Huỳnh, "Pháp luật về hợp đồng mua bán ngoại thương” của TS. Nguyễn Mạnh Bách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp đồng kinh tế vô hiệu, hậu quả pháp lý" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu về hợp đồng kinh tế vô hiệu và các hậu quả pháp lý liên quan, góp phần hoàn thiện lý thuyết và thực tiễn.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp đồng kinh tế vô hiệu, hậu quả pháp lý" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật. Năm bảo vệ: 2002.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp đồng kinh tế vô hiệu, hậu quả pháp lý" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp đồng kinh tế vô hiệu, hậu quả pháp lý" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp đồng kinh tế vô hiệu, hậu quả pháp lý" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp đồng kinh tế vô hiệu, hậu quả pháp lý" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp đồng kinh tế vô hiệu, hậu quả pháp lý" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter