Luận án tiến sĩ: Sự can thiệp nhà nước với nền kinh tế Việt Nam

Luận án tiến sĩ Luật học về sự can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam. Phân tích quá trình biến đổi, xu thế và công cụ can thiệp hiệu quả.

Chuyên ngành

Luật Hiến pháp và luật hành chính

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Luật học

Năm xuất bản

Số trang

299

Thời gian đọc

45 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Can thiệp nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam

Can thiệp nhà nước vào nền kinh tế là vấn đề cốt lõi trong mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước Việt Nam sử dụng nhiều công cụ điều tiết vĩ mô để định hướng phát triển. Chính sách tài khóa Việt Nam và chính sách tiền tệ là hai trụ cột chính. Doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò quan trọng trong các ngành then chốt. Tập đoàn kinh tế nhà nước kiểm soát các lĩnh vực chiến lược. Quá trình cải cách kinh tế diễn ra liên tục từ năm 1986. Đổi mới kinh tế mở ra con đường phát triển mới. Cổ phần hóa và tư nhân hóa được thực hiện từng bước. Mục tiêu cuối cùng là tăng trưởng bền vững và công bằng xã hội.

1.1. Bản chất can thiệp nhà nước trong kinh tế

Bản chất can thiệp nhà nước là điều tiết vĩ mô theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước đóng vai trò người tổ chức, quản lý và điều phối. Chính sách tài khóa Việt Nam tập trung vào thu chi ngân sách. Chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát và tỷ giá. Can thiệp không phải là bao cấp hay kìm hãm thị trường. Mục đích là tạo môi trường kinh doanh lành mạnh. Nhà nước bảo vệ cạnh tranh công bằng. Đồng thời hỗ trợ các ngành, vùng yếu thế. Can thiệp phải dựa trên pháp luật minh bạch.

1.2. Các công cụ can thiệp chủ yếu hiện nay

Nhà nước sử dụng nhiều công cụ can thiệp đa dạng. Chính sách tài khóa Việt Nam bao gồm thuế, chi tiêu công. Chính sách tiền tệ điều chỉnh lãi suất, dự trữ bắt buộc. Doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong các ngành then chốt. Tập đoàn kinh tế nhà nước như EVN, Petrovietnam, Vinacomin. Hệ thống pháp luật tạo khung quy định. Bộ máy hành chính thực thi chính sách. Cổ phần hóa giúp tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Tư nhân hóa mở rộng không gian cho khu vực tư nhân.

1.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả can thiệp

Đánh giá can thiệp nhà nước dựa trên nhiều tiêu chí. Hiệu năng kinh tế là tiêu chí hàng đầu: tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân. Tiêu chuẩn dân chủ đảm bảo quyền tham gia của người dân. Pháp quyền và nhân quyền phải được tôn trọng. Công bằng xã hội trong phân phối thu nhập. Tính bền vững về môi trường và tài nguyên. Khả năng hội nhập kinh tế quốc tế. Mức độ minh bạch trong hoạch định chính sách. Sự hài lòng của doanh nghiệp và người dân.

II. Giai đoạn trước Đổi mới kinh tế kế hoạch hóa

Trước năm 1986, Việt Nam áp dụng mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Nhà nước kiểm soát toàn bộ hoạt động sản xuất, phân phối. Doanh nghiệp nhà nước là thành phần kinh tế duy nhất được khuyến khích. Tập đoàn kinh tế nhà nước chưa hình thành rõ nét. Kế hoạch 5 năm quyết định mọi chỉ tiêu sản xuất. Chính sách tài khóa Việt Nam mang tính bao cấp cao. Chính sách tiền tệ phục vụ kế hoạch nhà nước. Mô hình này dẫn đến thiếu hụt, lạm phát. Khủng hoảng kinh tế cuối thập niên 1970 - đầu 1980 buộc phải thay đổi. Cải cách kinh tế trở thành yêu cầu cấp thiết.

2.1. Đặc điểm kinh tế kế hoạch hóa tập trung

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung có những đặc điểm riêng. Nhà nước sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất chủ yếu. Doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo chỉ tiêu kế hoạch. Không có cơ chế thị trường điều tiết cung cầu. Giá cả do nhà nước ấn định cứng nhắc. Phân phối theo tem phiếu, khẩu phần. Chính sách tài khóa Việt Nam tập trung vào tái phân phối. Chính sách tiền tệ không có vai trò điều tiết độc lập. Ngân hàng chỉ là công cụ thanh toán cho kế hoạch. Mô hình này hạn chế sáng tạo và hiệu quả.

2.2. Khủng hoảng kinh tế cuối thập niên 1970

Cuối thập niên 1970, kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng sâu. Lạm phát tăng vọt lên hàng trăm phần trăm. Thiếu hụt lương thực, hàng tiêu dùng trầm trọng. Sản xuất công nghiệp đình trệ, năng suất thấp. Doanh nghiệp nhà nước lỗ nặng, kém hiệu quả. Ngân sách nhà nước thâm hụt kéo dài. Đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. Xuất hiện thị trường chợ đen, kinh tế phi chính thức. Áp lực cải cách kinh tế ngày càng lớn. Đây là tiền đề cho Đổi mới năm 1986.

2.3. Những thử nghiệm cải cách đầu tiên

Trước Đổi mới chính thức, đã có những thử nghiệm cục bộ. Một số địa phương cho phép sản xuất theo hợp đồng. Nông dân được giữ lại sản phẩm thặng dư. Doanh nghiệp nhà nước thí điểm tự chủ một phần. Xuất hiện các hợp tác xã kiểu mới linh hoạt hơn. Chính sách tài khóa Việt Nam bắt đầu điều chỉnh. Cho phép một số hoạt động kinh tế tư nhân nhỏ lẻ. Những thử nghiệm này cho kết quả tích cực. Tạo tiền đề cho cải cách kinh tế toàn diện. Thể hiện tính tiệm tiến trong đổi mới.

III. Giai đoạn Đổi mới chuyển sang kinh tế thị trường

Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 đánh dấu bước ngoặt lịch sử. Đổi mới kinh tế chuyển từ kế hoạch hóa sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cải cách kinh tế diễn ra đồng bộ trên nhiều lĩnh vực. Chính sách tài khóa Việt Nam được cải tổ theo hướng thị trường. Chính sách tiền tệ tách khỏi tài khóa, hoạt động độc lập hơn. Doanh nghiệp nhà nước được tái cơ cấu, tự chủ. Tập đoàn kinh tế nhà nước hình thành trong các ngành then chốt. Cổ phần hóa được triển khai từ giữa thập niên 1990. Tư nhân hóa mở rộng không gian cho khu vực tư nhân. Kinh tế tăng trưởng nhanh, ổn định vĩ mô được cải thiện.

3.1. Chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế

Cơ chế quản lý kinh tế thay đổi căn bản sau Đổi mới. Từ bỏ cơ chế bao cấp, kế hoạch hóa tập trung. Chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước quản lý bằng pháp luật, chính sách. Chính sách tài khóa Việt Nam tập trung vào điều tiết vĩ mô. Chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát, ổn định tiền tệ. Doanh nghiệp nhà nước tự chủ kinh doanh. Khu vực tư nhân được khuyến khích phát triển. Cải cách kinh tế diễn ra từng bước, thận trọng. Đảm bảo ổn định chính trị - xã hội.

3.2. Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước

Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm. Cổ phần hóa được triển khai từ giữa thập niên 1990. Tư nhân hóa một số doanh nghiệp nhỏ, kém hiệu quả. Tập đoàn kinh tế nhà nước được thành lập trong các ngành then chốt. EVN, Petrovietnam, Vinacomin là những ví dụ điển hình. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh. Giảm gánh nặng ngân sách nhà nước. Thu hút vốn từ khu vực tư nhân qua cổ phần hóa. Tuy nhiên, tiến độ còn chậm, chưa đạt kỳ vọng. Nhiều doanh nghiệp nhà nước vẫn kém hiệu quả.

3.3. Phát triển khu vực kinh tế tư nhân

Khu vực kinh tế tư nhân phát triển mạnh mẽ sau Đổi mới. Hiến pháp và pháp luật công nhận vai trò quan trọng. Luật Doanh nghiệp tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Chính sách tài khóa Việt Nam hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tư nhân hóa mở rộng cơ hội đầu tư. Doanh nghiệp tư nhân đóng góp lớn vào GDP, việc làm. Tuy nhiên, vẫn còn rào cản về tiếp cận đất đai, vốn. Cạnh tranh không bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước. Cải cách kinh tế cần tạo sân chơi công bằng hơn. Đổi mới kinh tế phải đi đôi với cải cách thể chế.

IV. Chủ nghĩa tiệm tiến trong cải cách kinh tế

Cải cách kinh tế Việt Nam mang đặc trưng tiệm tiến, từng bước. Đổi mới kinh tế không diễn ra đột ngột, cấp tiến. Nhà nước thử nghiệm, rút kinh nghiệm, nhân rộng. Điều tiết vĩ mô được điều chỉnh linh hoạt theo tình hình. Chính sách tài khóa Việt Nam thay đổi dần, không đột phá. Chính sách tiền tệ cũng được cải cách từng bước. Cổ phần hóa triển khai chậm, thận trọng. Tư nhân hóa không đại trà, có chọn lọc. Lý do là cần đồng thuận xã hội, ổn định chính trị. Nền tảng văn hóa trọng hòa hợp, tránh xung đột. Con người Việt Nam ưa thích sự ổn định, dần dần.

4.1. Biểu hiện của chủ nghĩa tiệm tiến

Chủ nghĩa tiệm tiến thể hiện qua nhiều thử nghiệm kéo dài. Cải cách kinh tế bắt đầu từ nông nghiệp, sau đó công nghiệp. Chính sách tài khóa Việt Nam thay đổi từng phần, không toàn diện. Chính sách tiền tệ cũng được điều chỉnh dần dần. Cổ phần hóa thí điểm ở một số doanh nghiệp trước khi mở rộng. Tư nhân hóa chỉ áp dụng với doanh nghiệp nhỏ, kém hiệu quả. Mở cửa thị trường từng bước, có lộ trình. Hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra thận trọng. Đổi mới kinh tế luôn gắn với ổn định chính trị. Tránh những cú sốc lớn, đột ngột.

4.2. Nguyên nhân của chủ nghĩa tiệm tiến

Chủ nghĩa tiệm tiến xuất phát từ yêu cầu đồng thuận xã hội. Cải cách kinh tế cần sự ủng hộ rộng rãi của nhân dân. Đổi mới kinh tế phải đảm bảo ổn định chính trị. Tránh xung đột xã hội, bất ổn như một số nước. Chính sách tài khóa Việt Nam cần cân bằng nhiều lợi ích. Chính sách tiền tệ phải kiểm soát lạm phát, bảo vệ người dân. Cổ phần hóa gặp phản ứng nếu làm mất việc làm. Tư nhân hóa cần thời gian để thay đổi tư duy. Điều tiết vĩ mô phải linh hoạt, không giáo조. Đồng thuận là chìa khóa của ổn định.

4.3. Nền tảng văn hóa và con người Việt Nam

Văn hóa Việt Nam ảnh hưởng lớn đến cách thức cải cách. Truyền thống trọng hòa hợp, tránh đối đầu. Con người Việt Nam ưa thích sự ổn định, dần dần. Không thích thay đổi đột ngột, cấp tiến. Đổi mới kinh tế phải phù hợp với tâm lý này. Chính sách tài khóa Việt Nam cần tính đến yếu tố văn hóa. Chính sách tiền tệ cũng phải được giải thích, thuyết phục. Cổ phần hóa cần truyền thông kỹ, tạo đồng thuận. Tư nhân hóa phải đảm bảo lợi ích người lao động. Cải cách kinh tế thành công nhờ phù hợp văn hóa. Nền tảng văn hóa là điều kiện của tiệm tiến.

V. Xu thế can thiệp nhà nước trong thời gian tới

Xu thế can thiệp nhà nước trong tương lai sẽ tiếp tục điều chỉnh. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hoàn thiện. Điều tiết vĩ mô sẽ chuyên nghiệp, hiệu quả hơn. Chính sách tài khóa Việt Nam hướng tới minh bạch, bền vững. Chính sách tiền tệ độc lập hơn, kiểm soát lạm phát tốt hơn. Doanh nghiệp nhà nước tiếp tục tái cơ cấu sâu. Tập đoàn kinh tế nhà nước tập trung vào ngành then chốt. Cổ phần hóa sẽ đẩy nhanh, mở rộng. Tư nhân hóa được thực hiện quyết liệt hơn. Khu vực tư nhân trở thành động lực tăng trưởng chính. Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hơn.

5.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước

Bối cảnh quốc tế đặt ra nhiều thách thức và cơ hội. Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế sâu rộng. Cách mạng công nghiệp 4.0 thay đổi cách sản xuất. Biến đổi khí hậu đòi hỏi phát triển bền vững. Cạnh tranh địa chính trị gia tăng. Trong nước, kinh tế cần tăng trưởng nhanh, bền vững. Chính sách tài khóa Việt Nam phải cân đối ngân sách. Chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá. Cải cách kinh tế cần đẩy nhanh, toàn diện. Đổi mới kinh tế gắn với cải cách thể chế. Yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

5.2. Định hướng lớn trong can thiệp nhà nước

Định hướng lớn là hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước tập trung vào điều tiết vĩ mô, tạo môi trường. Chính sách tài khóa Việt Nam hướng tới minh bạch, hiệu quả. Chính sách tiền tệ độc lập, chống lạm phát. Doanh nghiệp nhà nước tái cơ cấu triệt để. Tập đoàn kinh tế nhà nước chỉ giữ lại trong ngành then chốt. Cổ phần hóa đẩy nhanh, công khai, minh bạch. Tư nhân hóa mở rộng, tạo sân chơi bình đẳng. Phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân. Xây dựng nhà nước pháp quyền, liêm chính.

5.3. Đề xuất về bộ máy và hệ thống pháp luật

Bộ máy nhà nước cần tinh gọn, hiệu quả, chuyên nghiệp. Giảm đầu mối, chống chồng chéo chức năng. Nâng cao năng lực cán bộ, công chức. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Hệ thống pháp luật cần đồng bộ, minh bạch. Bảo đảm tính ổn định, dự đoán được. Chính sách tài khóa Việt Nam phải có khung pháp lý rõ ràng. Chính sách tiền tệ cần độc lập, minh bạch. Pháp luật về cổ phần hóa, tư nhân hóa cần hoàn thiện. Bảo vệ quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh. Tăng cường giám sát, trách nhiệm giải trình. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

VI. Thách thức trong cải cách kinh tế Việt Nam

Cải cách kinh tế Việt Nam đối mặt nhiều thách thức lớn. Đổi mới kinh tế cần đẩy nhanh nhưng phải đảm bảo ổn định. Điều tiết vĩ mô trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. Chính sách tài khóa Việt Nam phải cân đối ngân sách, giảm nợ công. Chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát trong điều kiện mở cửa. Doanh nghiệp nhà nước cải cách chậm, kém hiệu quả. Tập đoàn kinh tế nhà nước còn độc quyền, thiếu minh bạch. Cổ phần hóa chưa đạt mục tiêu, tiến độ chậm. Tư nhân hóa gặp phản ứng, lo ngại mất tài sản nhà nước. Khu vực tư nhân còn nhỏ, yếu, thiếu nguồn lực. Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, chồng chéo.

6.1. Cải cách doanh nghiệp nhà nước chậm

Cải cách doanh nghiệp nhà nước là thách thức lớn nhất. Cổ phần hóa tiến độ chậm, chưa đạt kế hoạch. Tư nhân hóa gặp nhiều rào cản tư tưởng. Nhiều doanh nghiệp nhà nước vẫn kém hiệu quả. Tập đoàn kinh tế nhà nước độc quyền, thiếu cạnh tranh. Lợi ích nhóm cản trở cải cách. Thiếu minh bạch trong định giá, bán cổ phần. Chính sách tài khóa Việt Nam chịu gánh nặng từ doanh nghiệp thua lỗ. Lo ngại mất việc làm khi cổ phần hóa. Cần quyết tâm chính trị cao để đột phá.

6.2. Môi trường kinh doanh chưa bình đẳng

Môi trường kinh doanh chưa thực sự bình đẳng. Doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn tiếp cận đất đai. Vốn vay ngân hàng ưu tiên doanh nghiệp nhà nước. Tập đoàn kinh tế nhà nước hưởng ưu đãi, độc quyền. Chính sách tài khóa Việt Nam chưa hỗ trợ đủ khu vực tư nhân. Thủ tục hành chính còn rườm rà, phiền hà. Tham nhũng, tiêu cực làm tăng chi phí kinh doanh. Cạnh tranh không lành mạnh, thiếu minh bạch. Cải cách kinh tế cần tạo sân chơi công bằng. Đổi mới kinh tế phải đi đôi với cải cách thể chế.

6.3. Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ

Hệ thống pháp luật còn nhiều bất cập. Văn bản pháp luật chồng chéo, mâu thuẫn. Thiếu tính ổn định, thay đổi liên tục. Chính sách tài khóa Việt Nam thiếu khung pháp lý dài hạn. Chính sách tiền tệ chưa có luật riêng, độc lập. Pháp luật về cổ phần hóa chưa rõ ràng, minh bạch. Tư nhân hóa thiếu quy định cụ thể, chi tiết. Bảo vệ quyền sở hữu chưa đầy đủ. Thực thi pháp luật còn yếu, thiếu nhất quán. Cải cách kinh tế cần hoàn thiện hệ thống pháp luật. Xây dựng nhà nước pháp quyền là yêu cầu cấp thiết.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Luật học: Sự can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam - Quá trình biến đổi và xu thế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (299 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOI ĐẬU CÔNG HIỆP SỰ CAN THIỆP CUA NHÀ NƯỚC DOI VỚI NEN KINH TE VIỆT NAM - QUÁ TRINH BIEN DOI VÀ XU THE LUẬN ÁN TIEN SĨ LUAT HOC Hà Nội - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOI ĐẬU CÔNG HIỆP DE TÀI SỰ CAN THIỆP CUA NHÀ NƯỚC DOI VỚI NEN KINH TE VIỆT NAM - QUÁ TRINH BIEN DOI VÀ XU THE LUẬN ÁN TIEN SĨ LUẬT HOC Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và luật hành chính Mã số: 9380102 Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Đăng Dung TS. Trần Thái Dương Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập cua riêng tdi. Các kết quả nêu trong Luận án chưa được công bồ trong bat kỳ công trình nào khác.

Các số liệu trong Luận án là trung thức, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng theo quy định. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận án này. Tác giả luận án DANH MỤC HỘP Hộp 1: Bàn tay vô hình. Hộp 2: Nhà nước — Xanh-đi-Ca.--- c5 23+ +++*svvxssseerseresse 59, Hộp 3: Pháp chế và pháp quyêhn.

Hộp 4: Mèo trắng, mèo đen. Hộp 5: Ông Vũ Quang VIỆT. Hộp 6: Đảng viên làm kinh tế tư nhân. Hộp 8: Từ Epco — Tăng Minh Phung đến Tân Hoang Minh.

Hộp 9: Thay đổi quan niệm.-- - 2 + SE+E+E£E+E£EE+EeErkererxred 188. Hộp 10: Kế hoạch kinh tế ở Nhật Bản. Tinh cấp thiết của việc nghiên cứu đề tải. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .-- 2 - + ecx+E+E£EE+EeEEeErkerxexees 3.

3: PhtTr0rf HN? THEN. (BỨLei seo cung gan 281g bụng kg As ARERR OD RIAA 0184 4. Mục đích và nhiệm vụ nghiÊn CỨU. Những đóng góp mới của Luận án.

Tóm tắt nội dung nghiên cứu. ¿2-2 2 22 £+E££E£EE£EE+EE+EErEerkerxees 7. PHAN TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CUU 1. Những kết quả nghiên cứu đã công bồ liên quan đến đề tai Luận án.

Nghiên cứu vé sự can thiệp cua nhà nước đôi với nên kinh tê iaảdẳảáảiiồồÚÚẮỀẮĂẮẮ. Nghiên cứu về quá trình biến đổi sự can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu về xu thế can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế Việt FEO sục ¿non scans asm asm AER 8 18016118085 331801Ä TRG RE A A RA SA 388083 a 28 2. Đánh giá về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án.

Cơ sở lý thuyết va giả thuyết nghiên cứu. Giả thuyết nghiên CỨU.---¿- - + s+k+SE+E£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerkrrerkee 46. PHAN KET QUÁ NGHIÊN CỨU. Cơ sở khoa học vê sự can thiệp cua nhà nước đôi với nên kinh tê im 0 48.

Khái niệm, ban chat sự can thiệp cua nhà nước đôi với nên kinh tê Việt 1. Khái niệm sự can thiệp của nhà nước đôi với nên kinh tê Việt Nam48. Bản chất sự can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế. Các dòng quan điêm và mô hình về sự can thiệp của nhà nước đôi với nên Kirn 0.

Chủ nghĩa tự do 66 điỂn. Kinh tế kế hoạch hóa và công hữu tư liệu sản xuất. Chủ nghĩa tư bản phúc ÏỢI. Chủ thuyết phát triển Đông Á.

Một số nhận thức mới về sự can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế trong bối cảnh hiện nay.-- - 2 2© S2+E9SE+E£EE#EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrrees 69. Các công cụ can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế. Các chính sách về sở hữu. Các chính sách về tăng trưởng.

Các chính sách về phân phối giá tri của nền kinh tế. Các chính sách về giáo dục, khoa hoc và công nghệ. Yếu tố thé chế - hệ thống pháp luật .- 2-5-2 2 s+se+xz£+2 se: 86. Yếu tố thiết chế - bộ máy nhà nước.

Các tiêu chí đánh giá sự can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế. Hiệu năng của nền kinh tẾ.-- ¿2-52 kSt+E£EE‡EEEEEEEEEEEEEEErEerkrsees 89. Các tiêu chuẩn của nền dân chủ. Các tiêu chuẩn pháp quyên, nhân quyễn.

Sự can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế qua thực tiễn một số quốc gia trên thé giỚI.- --¿- 5c ©sSt+k9EE‡EEEEE21911211111111111511111111 1. Một số nước khu vực Bắc Âu. Một số nước Đông Á.--¿- -©c- St SE EEEE1111111111111 111111 xe 107. Quá trình biên đôi sự can thiệp của nhà nước đôi với nên kinh tê 8 0.

Các yếu tô tác động tới sự can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế Viet Nam. - - ¿+ + + + 2111115135353 1 1 ng ng ng ng 1 1 21 2x2 112. Yếu tố chính trị.----¿--c¿2+++22xxt2£xxt2EEttEkrtttrrttrrrrrrrrrrrrriee 112. Nhu cầu phát triển và hội nhập.

Các giai đoạn chủ yếu trong quá trình biến đổi sự can thiệp của nha nước Việt Nam đối với nền kinh tẾ. Giai đoạn Trước Đổi mới. Giai đoạn Từ Đổi mới đến nay. Chủ nghĩa tiệm tiễn — khái quát về quy luật biến đổi sự can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam.

Biéu hiện của sự tiệm tiễn — những thử nghiệm kéo dài. Nguyên nhân của sự tiệm tiễn — đồng thuận và 6n định. Điều kiện của sự tiệm tiễn — nền tảng văn hóa, con nguol. Tiểu kết chương 2.

Xu thế can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới và một số dé xuất. Xu thé can thiệp của nha nước đối với nền kinh tế Việt Nam trong thời l8 0. Bồi cảnh quốc tế, khu vực va tình hình trong nước. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam vé sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế qua tong kết thực tiễn 30 năm Đổi Mới.

Những mục tiêu, định hướng lớn trong sự can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam.---¿ ¿se Set StSESESE+E+E+EEEEEEESEEEEEEEEEEEErErsresree 174. Một số đề xuất về bộ máy nha nước và hệ thống pháp luật. Đề xuất về bộ máy nhà nưỚC.---- 2-2 2+ +E+EE+EE+EE+E+Eerxerxer 180. Dé xuất về hệ thống pháp luật.

Một số đề xuất cu thé đối với các chính sách kinh tế. Về các chính sách liên quan đến sở hữu .-- 2-5 5 cs+ze+se£ 191. Về các chính sách liên quan đến tăng trưởng. Về các chính sách liên quan đến tái phân phối giá trị của nền kinh tế ¬ ———.

Tiểu kết chương 3. PHAN KẾT LUẬN.- -- ¿5c St St SE SE SE SESESE2EEESESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrkrkes 213. DANH MỤC TAI LIEU THAM KHẢO.---¿©22¿22E+2EE+£EE+EEEzzse2 214. PHAN MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Việc nghiên cứu đề tài có hai khía cạnh thiết thực: - Đầu tiên là về mặt nghiên cứu lý luận. Nhà nước và nền kinh tế là hai hiện tượng của đời sống xã hội có sự gắn kết chặt chẽ. Trong khoa học pháp lý Việt Nam, những nghiên cứu về mối liên hệ giữa nhà nước và nền kinh tế thường được xem xét trên hai góc độ. Thứ nhất là từ góc độ trừu tượng, tức là nghiên cứu hai hiện tượng nói trên ở mức độ chung nhất.

Với nền tảng là chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố kinh tế được coi là nền tảng và có tính quyết định với xã hội và đặc biệt là kiến trúc thượng tầng mà nhà nước là một bộ phận quan trọng. Ngược lại, nhà nước cũng có những tác động nhất định tới nền kinh tế mà một phần lớn thể hiện trong chức năng kinh tế của nhà nước. Thứ hai là từ góc độ cụ thể, tức là nghiên cứu mối liên hệ giữa hai hiện tượng trên ở những khía cạnh nhất định (hoạt động kinh doanh, thương mại, thị trường tài chính, tiền tệ, lao động. Trong đó, những nghiên cứu thuộc khoa học pháp lý hầu hết tiếp cận theo hướng quản lý nhà nước; tức là mục tiêu, vai trò, cách thức, công cụ (thiết chế) dé nhà nước có thé tăng cường quan lý những khía cạnh nói trên.

Như vậy, cách tiếp cận khoa học pháp lý trong nghiên cứu về nhà nước với nền kinh tế vẫn còn mang tính một chiều, đặc biệt nhắn mạnh vào vai trò của nhà nước. Trong khi đó, ngành kinh tế học lại nghiên cứu mối liên hệ này với một cách tiếp cận nhắn mạnh hon vào tính độc lập tương đối của nền kinh tế. Cụ thé, nền kinh tế là một hiện tượng có tính quy luật và lịch sử. Điều đó có nghĩa là, tự bản thân nền kinh tế xuất hiện một cách khách quan cùng với sự tồn tại của loài người, đã và đang vận hành với những quy luật riêng và có một lịch sử tồn tại thậm chí còn lâu dài hơn nhà nước!.

Vì vậy, ngành kinh tế học thường nhìn nhận mối liên hệ giữa nhà nước và nền kinh tế thường nhìn nhận dưới góc độ nền kinh tế là một thê độc lập với các chủ thể kinh doanh vốn hành xử tự do theo quy luật kinh té (cung — cau, giá trỊ.), bên cạnh đó ! Ngay trước khi nhà nước ra đời, nền kinh tế đã tồn tại tuy còn thô sơ, đơn giản. Cũng theo lý thuyết của chủ nghĩa Mác-Lênin, khi xã hội phat triên đên hình thái kinh tê xã hội cộng sản chủ nghĩa, nhà nước dân tiêu vong nhưng nên kinh tê dựa trên quan hệ sản xuât cộng sản chủ nghĩa thì vẫn tôn tại. nhà nước đóng vai trò như một tác nhân bên ngoài gây ảnh hưởng tới nền kinh tế, trong đó cách thức, mức độ, hiệu quả tác động của nhà nước được ngành khoa học này khái quát hóa thành các lý thuyết lớn (chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa can thiệp). Như vậy, giữa hai ngành khoa học nghiên cứu chủ chốt liên quan đến đề tài có những khoảng cách nhất định?.

Do đó, việc tiếp thu các lý thuyết về sự can thiệp của nhà nước vào thị trường của ngành kinh tế học có ý nghĩa lớn, không chỉ cho việc bố sung tri thức minh họa cho tính đa dạng của việc thực thi chức năng kinh tế của nhà nước, mà còn là cơ sở dé đánh giá tính hiệu quả của một nền quản trị. Hon thế, nếu ngành kinh tế học thé chế chỉ nhìn nhận nhà nước là một tác nhân can thiệp và chủ yếu đánh giá kết quả mà sự can thiệp đó mang lại, thì khi nghiên cứu liên ngành với khoa học pháp lý, những giá trị bất biến và mang tính triết học như dân chủ, nhân quyền cũng sẽ được đem ra dé cân nhắc như một hệ quy chiếu dé tiếp tục đánh giá sâu sắc hơn. - Thứ hai là về mặt thực tiễn, những chuyên biến về sự can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đôi đáng kế từ Đại hội Đại biểu toàn quốc (Đại hội) lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đảng) đến nay. Tuy vậy, đây chưa bao giờ là vấn đề bị “đóng khung” mà thực tế vẫn luôn có những tìm kiếm và thử nghiệm mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sự can thiệp nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ Luật học về sự can thiệp của nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam. Phân tích quá trình biến đổi, xu thế và công cụ can thiệp hiệu quả.

Luận án "Sự can thiệp nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Sự can thiệp nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sự can thiệp nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật hành chính. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Sự can thiệp nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sự can thiệp nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam" có 299 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sự can thiệp nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter