Luận án tiến sĩ về tổ chức và hoạt động công chứng nhà nước Việt Nam
Phân tích sâu về tổ chức, hoạt động công chứng nhà nước tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ luật học đề xuất giải pháp hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu quả.
Luật Nhà nước
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở lý luận về công chứng nhà nước ở Việt Nam hiện nay
Công chứng nhà nước là hoạt động bổ trợ tư pháp. Hoạt động này cung cấp chứng cứ cho tòa án. Mục tiêu là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Đối tượng bảo vệ gồm công dân, cơ quan nhà nước và tổ chức kinh tế. Luận án tiến sĩ luật học của Dương Khánh đặt nền móng lý luận cho lĩnh vực này. Công trình bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật năm 2002. Chuyên ngành nghiên cứu là Luật Nhà nước. Pháp luật công chứng giúp phòng ngừa tranh chấp. Pháp luật công chứng cũng duy trì kỷ cương xã hội. Hoạt động công chứng phục vụ nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khi quan hệ dân sự và thương mại phức tạp hơn, nhu cầu công chứng tăng cao. Vì vậy, tổ chức hành nghề công chứng cần được củng cố vững chắc.
1.1. Khái niệm và bản chất công chứng nhà nước
Công chứng nhà nước xác nhận tính xác thực của giao dịch. Hoạt động này tạo ra văn bản có giá trị chứng cứ. Bản chất là dịch vụ công phục vụ cộng đồng. Công chứng viên thực hiện công việc nhân danh nhà nước. Văn phòng công chứng và phòng công chứng là nơi diễn ra hoạt động. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng cao hơn giấy tờ thông thường. Đây là điểm cốt lõi của pháp luật công chứng.
1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động công chứng
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật đặt lên hàng đầu. Công chứng viên phải khách quan và trung thực. Hoạt động phải chính xác và kịp thời. Nhân dân và tổ chức yêu cầu được phục vụ công bằng. Tính độc lập của nghề được tôn trọng. Mỗi tổ chức hành nghề công chứng tuân theo quy chế chặt chẽ. Các nguyên tắc này bảo đảm niềm tin của xã hội.
1.3. Vai trò công chứng trong kinh tế thị trường
Hoạt động công chứng là hàn thử biểu của phát triển kinh tế. Giao dịch dân sự ngày càng phức tạp. Quan hệ thương mại đòi hỏi an toàn pháp lý. Công chứng nhà nước giúp ổn định trật tự giao dịch. Hoạt động này hỗ trợ quản lý xã hội bằng pháp luật. Nhờ đó, rủi ro tranh chấp giảm rõ rệt.
II. Thực trạng tổ chức và hoạt động công chứng nhà nước
Thực trạng được khảo sát kỹ trong luận án. Cơ quan thực hiện công chứng còn nhiều hạn chế. Bộ máy chưa tinh gọn. Biên chế cần được sắp xếp lại. Phòng công chứng hoạt động theo mô hình hành chính. Mô hình này bộc lộ điểm yếu trước nhu cầu thực tế. Nội dung hoạt động công chứng khá đa dạng. Thủ tục công chứng còn rườm rà ở nhiều khâu. Trong vòng mười năm, nhà nước ban hành ba nghị định liên tiếp. Đó là Nghị định 45/HĐBT, Nghị định 31/CP và Nghị định 75/2000. Sự thay đổi nhanh cho thấy lĩnh vực này được quan tâm. Tuy nhiên, pháp luật công chứng vẫn thiếu ổn định. Tổ chức hành nghề công chứng cần một khung pháp lý bền vững hơn.
2.1. Cơ quan thực hiện công chứng nhà nước
Phòng công chứng là cơ quan chủ lực giai đoạn này. Đơn vị trực thuộc cơ quan tư pháp địa phương. Số lượng phòng công chứng còn ít so với nhu cầu. Phân bố chưa đều giữa các vùng. Người dân phải chờ đợi lâu. Áp lực công việc dồn lên công chứng viên. Cải cách bộ máy là yêu cầu cấp bách.
2.2. Nội dung hoạt động công chứng thực tế
Hoạt động công chứng bao gồm xác nhận hợp đồng. Công chứng viên chứng nhận các giao dịch dân sự. Việc chứng thực giấy tờ cũng được thực hiện. Khối lượng công việc tăng theo phát triển kinh tế. Nội dung công việc ngày càng phong phú. Tuy vậy, năng lực đáp ứng còn giới hạn.
III. Công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng hiện nay
Công chứng viên là trung tâm của hoạt động. Chất lượng đội ngũ quyết định uy tín nghề. Luận án phân tích quy chế hoạt động của công chứng viên. Tiêu chuẩn chuyên môn cần được nâng cao. Đạo đức nghề nghiệp phải được đề cao. Tổ chức hành nghề công chứng gồm phòng công chứng và văn phòng công chứng. Mỗi mô hình có ưu điểm riêng. Văn phòng công chứng theo hướng xã hội hóa dịch vụ. Phòng công chứng giữ vai trò nhà nước. Cộng đồng giám sát hoạt động hành nghề. Cơ chế giám sát tạo minh bạch. Pháp luật công chứng cần quy định rõ trách nhiệm. Nhờ đó, người dân được bảo vệ tốt hơn.
3.1. Tiêu chuẩn và trách nhiệm công chứng viên
Công chứng viên phải có trình độ luật học. Kinh nghiệm thực tiễn là điều kiện quan trọng. Trách nhiệm pháp lý gắn với từng văn bản. Sai sót dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, đào tạo chuyên sâu là cần thiết. Đạo đức nghề nghiệp được kiểm soát chặt.
3.2. Mô hình tổ chức hành nghề công chứng
Phòng công chứng thuộc quản lý nhà nước. Văn phòng công chứng vận hành theo dịch vụ công. Hai mô hình bổ sung cho nhau. Xã hội hóa giúp mở rộng mạng lưới. Người dân tiếp cận dịch vụ dễ hơn. Tổ chức hành nghề công chứng cần được phân bố hợp lý.
3.3. Quy chế hoạt động và giám sát cộng đồng
Quy chế hoạt động đặt ra khuôn khổ rõ ràng. Mỗi hành vi nghề nghiệp đều có chuẩn mực. Cộng đồng tham gia giám sát hoạt động. Cơ chế phản hồi giúp phát hiện sai phạm. Minh bạch tạo niềm tin xã hội. Đây là nền tảng của pháp luật công chứng hiện đại.
IV. Thủ tục công chứng và pháp luật công chứng hiện hành
Thủ tục công chứng được luận án phân tích chi tiết. Quy trình gồm nhiều bước nối tiếp nhau. Người yêu cầu nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. Công chứng viên kiểm tra tính hợp pháp. Hồ sơ được đối chiếu kỹ lưỡng. Sau đó, văn bản được xác nhận. Thủ tục công chứng cần đơn giản và minh bạch. Nhiều khâu hiện còn phức tạp. Cải cách thủ tục giảm phiền hà cho dân. Pháp luật công chứng giai đoạn này dựa trên các nghị định. Khung pháp lý chưa đạt tầm một đạo luật riêng. Về sau, Luật Công chứng 2014 hoàn thiện điều này. Nghị định 23/2015/NĐ-CP bổ sung quy định về chứng thực. Các văn bản này tạo hành lang pháp lý đồng bộ.
4.1. Quy trình và thủ tục công chứng cơ bản
Người dân chuẩn bị giấy tờ cần thiết. Hồ sơ nộp tại văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng. Công chứng viên kiểm tra danh tính các bên. Nội dung giao dịch được xem xét. Văn bản được ký và đóng dấu. Bản công chứng có giá trị chứng cứ. Thủ tục công chứng rõ ràng bảo vệ quyền lợi.
4.2. Khung pháp luật công chứng qua các thời kỳ
Giai đoạn đầu dựa trên ba nghị định. Khung pháp lý còn rời rạc. Luật Công chứng 2014 nâng tầm điều chỉnh. Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định việc chứng thực. Hệ thống pháp luật công chứng dần hoàn chỉnh. Sự ổn định giúp nghề phát triển bền vững.
V. Đổi mới tổ chức và hoạt động công chứng nhà nước
Đổi mới là yêu cầu xuyên suốt của luận án. Cải cách nền hành chính là trung tâm. Tổ chức công chứng cần tách khỏi cơ quan hành chính công quyền. Hướng đi là mô hình dịch vụ công. Cộng đồng cùng giám sát hoạt động. Bộ máy phải được kiện toàn. Biên chế cần tinh giản cơ bản. Chuyên môn hóa hoạt động bổ trợ tư pháp là tất yếu. Công chứng viên được đào tạo bài bản hơn. Tổ chức hành nghề công chứng mở rộng theo nhu cầu thực tế. Pháp luật công chứng phải được hoàn thiện đồng bộ. Quy chế hoạt động cần cụ thể và minh bạch. Mục tiêu cuối cùng là phục vụ nhân dân tốt hơn. Đây là định hướng phù hợp với kinh tế thị trường.
5.1. Yêu cầu đổi mới tổ chức công chứng
Nhu cầu xã hội thay đổi nhanh. Mô hình cũ không còn phù hợp. Cải cách tư pháp đặt ra đòi hỏi mới. Tổ chức công chứng cần linh hoạt hơn. Dịch vụ công phải đặt người dân làm trung tâm. Đổi mới giúp nâng cao hiệu quả hoạt động.
5.2. Hoàn thiện pháp luật công chứng
Pháp luật công chứng cần một đạo luật riêng. Quy định phải rõ ràng và đầy đủ. Quy chế công chứng viên được chuẩn hóa. Trách nhiệm pháp lý được xác định cụ thể. Tổ chức hành nghề công chứng có khung vận hành ổn định. Hoàn thiện pháp luật tạo nền tảng phát triển lâu dài.
VI. Giá trị luận án tiến sĩ luật học về công chứng nhà nước
Luận án tiến sĩ luật học này có giá trị khoa học cao. Công trình của Dương Khánh nghiên cứu toàn diện công chứng nhà nước. Phạm vi gồm lý luận, thực trạng và phương hướng đổi mới. Kết quả đóng góp cho khoa học pháp lý Việt Nam. Nhiều kết luận đặt nền cho cải cách sau này. Định hướng của luận án dự báo xu thế phát triển. Nhiều đề xuất được phản ánh trong Luật Công chứng 2014. Giá trị thực tiễn rất rõ ràng. Công trình hữu ích cho người nghiên cứu pháp luật công chứng. Sinh viên luật và công chứng viên đều có thể tham khảo. Tài liệu phục vụ đào tạo và hoạch định chính sách. Đây là nguồn tư liệu quý về tổ chức hành nghề công chứng.
6.1. Đóng góp khoa học của luận án
Luận án hệ thống hóa lý luận công chứng nhà nước. Công trình làm rõ bản chất và nguyên tắc. Nhiều khái niệm được phân tích sâu. Đóng góp này bổ sung khoảng trống lý luận. Khoa học pháp lý có thêm cơ sở vững chắc. Giá trị học thuật được công nhận rộng rãi.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn và ứng dụng
Đề xuất của luận án mang tính ứng dụng cao. Nhiều kiến nghị định hướng cho cải cách. Pháp luật công chứng sau này tiếp thu nhiều ý tưởng. Tổ chức hành nghề công chứng phát triển theo hướng đề ra. Tài liệu hỗ trợ đào tạo công chứng viên. Giá trị thực tiễn còn nguyên đến nay.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĨ——— NT B} iIÁ0 DUC VÀ BÀ0 TẠO TRUNG TÂM KHOA HOC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN QUỐC GIA VIỆN NGHIÊN CỨU NHÀ NƯỚC VẢ PHÁP LUẬT DƯƠNG KHÁNH TO CHỨC VÀ HOAT DONG CONG CHUNG NHÀ NƯỚC Ữ NƯỚC TA HIỆN NAY Chuyên ngành : Luàt Nhà nước Mad số : 5.05 LUẬN AN TIEN SI LUAT HỌC Nguoi hướng dan khoa học: 1.TS Bùi Xuan Duc 2. Nguyễn Van Tuân HA NOI - 2002 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học cua luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIÁ LUẬN ÁN Dương Khánh 4417 MỤC LUC MO DAU Chương 1: CƠ SO LY LUẬN VỀ TỔ CHỨC VA HOAT DONG CÔNG CHỨNG NHÀ NƯỚC 1. Khái quát chung về công chứng nhà nước lễ, Nguyên tac về tổ chức và hoạt động công chứng nhà nước 1. Sự phát triển về tổ chức và hoạt động công chứng nhà nước ở nước ta Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG 62 CHỨNG NHÀ NƯỚC Pall Cơ quan thực hiện công chứng nhà nước: 62 2. Nội dung hoạt động công chứng ` 91 2.
Thủ tục thực hiện công chứng 121 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG DOI MỚI TỔ CHỨC VA HOẠT ĐỘNG 144 CÔNG CHỨNG NHÀ NƯỚC Yêu cầu đổi mới tổ chức và hoạt động công chứng nhà nước 144 Đổi mới tổ chức và hoạt động công chứng ở nước ta hiện nay 150 Hoàn thiện pháp luật để điều chỉnh tổ chức và hoạt động công 174 chứng, quy chế hoạt động của công chứng viên. KẾT LUẬN 189 NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIÁ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN 192 ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TAI LIEU THAM KHAO MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công chứng là hoạt động bổ trợ tư pháp theo nghĩa rộng và cung cấp chứng cứ cho hoạt động của tòa án theo nghĩa hẹp, nhằm góp phần bảo đảm quyền lợi, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế. tổ chức xã hội; có tác dụng góp phần chủ động phòng ngừa các tranh chấp và vi phạm pháp luật, cung cấp tài liệu có giá trị chứng cứ phục vụ việc giải quyết các tranh chấp, đồng thời góp phần vào việc duy trì kỷ cương pháp luật trong xã hội.
Việc tăng cường công tác công chứng trong tình hình hiện nay là yêu cầu bức xúc của quản lý kinh tế, quản lý xã hội, hình thành một bước quan trọng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội [107, tr. Để phát huy hiệu quả của hoạt động công chứng, tăng cường quản lý xã hội bằng pháp luật và giúp đỡ pháp lý cho công dân, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế. Với một thời gian ngắn trong vòng 10 năm, Nhà nước ta đã ban hành ba Nghị định về tổ chức và hoạt động công chứng (Nghị định 45/HĐBT ngày 27/2/1991. Nghị định 31/CP ngày 18/5/1996; Nghị định 75/2000 ngày 8/12/2000), điều đó chứng tỏ tổ chức và hoạt động công chứng là một lĩnh vực không những được xã hội chú ý mà còn được Nhà nước luôn quan tâm để hoàn thiện pháp luật về công chứng ở nước ta.
Thực tiễn hoạt động công chứng ở nước ta trong những năm vừa qua cho thấy, hoạt động công chứng là "hàn thử biểu” của sự phát triển kinh tế xã hội [23. Nền kinh tế thị trường, trình độ xã hội hóa ngày càng cao, các quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại ngày càng trở nên phức tap, đòi hỏi to chức và hoạt động công chứng can phải đáp ứng kịp thời những nội dung cua quá trình đổi mới mà Dang và Nhà nước ta dé ra là "cai cách nẻn hành chính nhà nước là trung tâm của việc xây dựng hoàn thiện nhà nước trong những năm trước mắt" [67, tr. Đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp và các cơ quan bổ tạo tư pháp, tách cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp, khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức hoạt động không vì lợi nhuận mà vì nhu cầu lợi ích của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức thực hiện một số dịch vụ công với sự giám sát của cộng đồng [107, tr. Hoạt động công chứng ở nước ta trong những năm vừa qua, chừng mực nào đó đã đóng sóp một phần tích cực vào việc lập lại trật tự trong lĩnh vực giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại, đã đi vào cuộc sống và có ý nghĩa thiết thực, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước.
Song, tình hình hiện nay đang đặt ra cho tổ chức và hoạt động công chứng nhiều vấn đề cần phải được giải quyết bằng việc tổ chức lại hệ thống công chứng theo hướng thực hiện dich vụ cộng với sự giám sát của cộng đồng, kiện toàn bộ máy và tinh giảm biên chế một cách cơ bản [107, tr. Chuyên môn hóa các hoạt động hỗ trợ tư pháp nói chung và công chúng nói riêng nhằm giải quyết kịp thời. khách quan, chính xác các việc công chứng mà nhân dân và tổ chức yêu cầu. Tình hình nghiên cứu đề tài Thể chế công chứng là nội dung quan trọng và cần thiết trong đời sống kinh tế và xã hội của tất cả các nước, đặc biệt là các nước có nền kinh tế thị trường phát triển.
O nước ta, thể chế này còn rất mới, mặc dù thời Pháp thuộc đã có cơ quan quản lý văn khế, nhưng những năm sau đó chúng ta không triển khai, đến nay mới bắt đầu thiết lập lại, do đó việc nghiên cứu về công chứng có thẻ nói là đang ở giai đoạn bắt đầu, còn thiếu nhiều cả lý luận và thực tiễn. Cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về công chứng. Các tác giả chủ yếu nghiên cứu nhiều nội dung khác nhau, một số công trình nghiên cứu một cách khái quát hoậc mang tính chất giới thiệu pháp luật vẻ công chứng ở Việt Nam và của các nước trên thế giới, cụ thể là: Nguyễn Văn Yếu - Dương Đình Thành "Những điều cần biết về công chứng nhà nước" (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1992); Dé tài khoa học "Ca sở ly luận và thực tiễn xây dựng và hoàn thiện tổ chức và hoạt động công chứng ở Việt Nam" (Mã số 92-98-224 của Bộ Tư pháp, 1993); Giới thiệu vài nét về xảy dựng và hoàn thiện công chứng nhà nước ở Thanh phố Hà Nột (Thông tin khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, 1995); "Công chứng nhà nước và những van đề đặt ra hiện nay" của TS. Trần Thất (Thông tin khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, 1995), "Công chứng nhà nước Thành phố Hà Nội những vấn đề cần quan tâm" của tác giả Trần Anh Tuấn đăng trên Tạp chí Quản lý nhà nước, số 11, tháng 6 năm 1995; "Tinh hình công chứng hiện nay và những vấn dé đặt ra" Cua tác giả Trần Kiên, dang trên Tap chí Pháp luật, số chuyên dé tháng 7 năm 1995; “Công chứng nhà nước công cụ hữu hiệu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dan và các tổ chức" của tác giả Dương Đình Thanh, đăng trên Tạp chí Pháp luật, số chuyên đề tháng 7 năm 1995; “Một số vấn đề công chứng các giao dịch về tài sản ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp", Luận van Thạc sĩ Luật hoc của tác giả Đỗ Xuân Hòa, hoàn thành nim 1998; "Moe số vấn đề về công chứng nhà nước của TS.
Nguyễn Ngọc Hiến” (tài liệu nghiệp vụ về công chứng - Bộ Tư pháp phát hành tháng 10/1996); "Tập bài giảng công chứng, luật su, giám định tư pháp, hộ tịch" của Trường Dai học Luật Hà Nội, 1997; "Những vấn đề lý luận và thực tiên trong việc xác định phạm vi nội dung hành vi công chứng và giá trị pháp ly cua văn ban công chứng ở nước ta hiện nay", (Luận án Tiến sĩ Luật học của Đặng Văn Khanh, Hà Nội 2000). Các đề tài nghiên cứu nói trên đã có những giải quyết nhất định về các [nh vực công chứng ở nước ta trong những năm trước day, song các nội dung nghiên cứu chưa cập nhật đầy đủ và chưa đảm bảo tính hệ thống về tổ chức và hoạt động công chứng ở nước ta trong những năm vừa qua và tình hình doi mới theo tinh thần Nghị quyết của Dai hội Đảng toàn quốc lần thứ [X hiện nay. Tong các quy định của pháp luật về công chứng trong dư luận xã hội cũng rhu quan điểm của các tác giả thì lĩnh vực công chứng dường như văn còn là nột lính vực thiếu nhất quán và còn nhiều mâu thuẫn. Với đề tài này, chúng tôi hy vọng sẽ giải quyết được một phần hạn chế nó.
Chúng tôi có những thuận lợi hơn các tác giả trước đây là: Bản thân di có 10 năm trực tiếp thực hiện các việc công chứng va làm quản lý tổ chức vì hoạt động công chứng ở một Phòng công chứng nhà nước. Đã nghiên cứu cụ thể đề tài của các tác giả về các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt đóng công chứng, có kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn. Các giáo viên giing dạy và hướng dẫn khoa học là những người có kiến thức sâu rộng, trực tiếp làm công tác nghiên cứu khoa học và quản lý tổ chức hoạt động công citing trên phạm vi toàn quốc, đã từng hướng dẫn nhiều dé tài về lĩnh vực nay. Song, chúng tôi cũng gặp không ít khó khăn là: Nguồn tài liệu tham khảo c›n hạn chế, pháp luật về công chứng nước ta vừa thiếu, vừa không ổn định, nhận thức chung về công chứng không được thống nhất.
Với tinh thần say mé nghiên cứu chúng tôi đã cố gắng để luận án đạt được kết quả như mong nuốn. Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án - Mục đích: Trước yêu cầu của cuộc cải cách tư pháp nói chung và cải cách hệ thống các cơ quan bổ trợ tư pháp nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu của đời sống xi hội trong việc bảo đảm an toàn pháp lý cho các hoạt động kinh tế, thương mại dân sự, yêu cầu cung cấp chứng cứ cho hoạt động xét xử của Tòa án. Mu: đích của luận án là làm sáng tỏ về mặt lý luận một cách có hệ thống và toàn diện những vấn đề về tổ chức và hoạt động của công chứng nhà nước. để từ đó góp phần giải quyết các vướng mắc vé tổ chức và hoạt động công chứng ¢ nước ta hiện nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Công chứng nhà nước ở Việt Nam: Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích sâu về tổ chức, hoạt động công chứng nhà nước tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ luật học đề xuất giải pháp hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu quả.
Luận án "Công chứng nhà nước ở Việt Nam: Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật. Năm bảo vệ: 2002.
Luận án "Công chứng nhà nước ở Việt Nam: Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Công chứng nhà nước ở Việt Nam: Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Luật Nhà nước. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Công chứng nhà nước ở Việt Nam: Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Công chứng nhà nước ở Việt Nam: Luận án tiến sĩ" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Công chứng nhà nước ở Việt Nam: Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.