Thừa kế theo pháp luật theo bộ luật dân sự nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam năm 2015
Thừa kế theo pháp luật theo Luật Dân sự Việt Nam 2015: điều kiện, trình tự, thủ tục và các quy định mới nhất về thừa kế không di chúc.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tìm hiểu quy định chung về thừa kế theo pháp luật 2015
- Số trang:
- 164 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Đặng Thu Hà
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tìm hiểu quy định chung về thừa kế theo pháp luật 2015
Thừa kế theo pháp luật là chế định quan trọng trong Bộ luật Dân sự 2015. Chế định này điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống. Pháp luật xác định người thừa kế dựa trên quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng. Ý chí của Nhà nước thể hiện rõ qua các quy phạm pháp luật nghiêm ngặt. Quy định này bảo vệ quyền sở hữu tài sản của công dân. Trật tự xã hội và sự ổn định trong gia đình được giữ vững. Mọi công dân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản và quyền hưởng di sản thừa kế. Việc chuyển giao tài sản diễn ra minh bạch, đúng trình tự luật định. Cơ chế này ngăn ngừa triệt để các tranh chấp tài sản phức tạp phát sinh sau khi người để lại di sản qua đời.
1.1. Khái niệm và nguyên tắc thừa kế theo pháp luật
Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa rõ về thừa kế theo pháp luật. Đây là hình thức phân chia tài sản theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do luật định. Quy định này vận hành dựa trên các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự Việt Nam. Nguyên tắc đầu tiên là tôn trọng quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân. Nguyên tắc thứ hai bảo đảm sự bình đẳng giữa các cá nhân, không phân biệt giới tính hay độ tuổi. Mọi cá nhân có quyền thừa kế ngang nhau nếu cùng chung hàng thừa kế. Nguyên tắc thứ ba là củng cố mối quan hệ gia đình truyền thống tốt đẹp. Tài sản được ưu tiên dịch chuyển cho người thân thích gần gũi nhất, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho những người phụ thuộc.
1.2. Các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật
Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 liệt kê cụ thể các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật. Trường hợp thứ nhất là người chết không để lại di chúc. Trường hợp thứ hai là di chúc không hợp pháp toàn bộ hoặc một phần. Trường hợp thứ ba là người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc. Trường hợp thứ tư là cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Pháp luật cũng áp dụng khi người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản hoặc thuộc diện người không có quyền hưởng di sản. Ngoài ra, phần di sản thừa kế không được định đoạt trong di chúc cũng sẽ được chia theo quy định của pháp luật.
II. Các hàng thừa kế theo pháp luật theo Bộ luật Dân sự
Bộ luật Dân sự 2015 xác định ba hàng thừa kế theo thứ tự ưu tiên rõ ràng. Cơ sở phân định dựa trên quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng hợp pháp. Pháp luật áp dụng nguyên tắc loại trừ giữa các hàng thừa kế. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước. Lý do có thể vì người ở hàng trước đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hoặc đã từ chối nhận tài sản. Những người cùng chung một hàng thừa kế luôn được hưởng các phần di sản bằng nhau. Quy định này bảo đảm tính công bằng tuyệt đối và duy trì sự đoàn kết nội bộ gia đình.
2.1. Hàng thừa kế thứ nhất theo quy định pháp luật
Hàng thừa kế thứ nhất gồm những người có mối quan hệ thân thiết nhất với người đã chết. Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định đối tượng thuộc hàng này gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người để lại di sản. Vợ chồng phải có quan hệ hôn nhân hợp pháp tại thời điểm mở thừa kế. Con đẻ và con nuôi hợp pháp có quyền lợi bình đẳng như nhau, không phân biệt con trong giá thú hay ngoài giá thú. Cha mẹ nuôi và con nuôi phải có quan hệ nuôi dưỡng được pháp luật công nhận. Tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất còn sống đều được chia đều giá trị di sản thừa kế theo tỷ lệ ngang nhau.
2.2. Hàng thừa kế thứ hai và điều kiện được hưởng
Hàng thừa kế thứ hai chỉ được tiếp cận di sản khi hàng thừa kế thứ nhất không còn ai có quyền nhận tài sản. Thành viên thuộc hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết. Cháu ruột của người chết mà người chết là ông bà nội hoặc ông bà ngoại cũng thuộc hàng này. Mối quan hệ ruột thịt giữa anh chị em dựa trên cơ sở có cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha. Khi toàn bộ người ở hàng thứ nhất đã chết, bị truất quyền thừa kế hoặc từ chối nhận di sản, di sản thừa kế sẽ được chia đều cho các thành viên còn sống thuộc hàng thứ hai.
2.3. Hàng thừa kế thứ ba và phạm vi người nhận di sản
Hàng thừa kế thứ ba là hàng thừa kế cuối cùng theo quy định của pháp luật dân sự. Nhóm này chỉ được nhận tài sản khi cả hàng thừa kế thứ nhất và hàng thừa kế thứ hai đều không còn ai. Thành viên thuộc hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết. Ngoài ra, cháu ruột gọi người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột cũng thuộc hàng này. Chắt ruột gọi người chết là cụ nội, cụ ngoại cũng có tên trong danh sách. Giá trị di sản thừa kế được chia đều cho mọi thành viên đủ điều kiện nhận di sản trong hàng thứ ba.
III. Quy định về thừa kế thế vị và di sản thừa kế hiện nay
Thừa kế thế vị và xác định di sản thừa kế là hai nội dung cốt lõi của pháp luật dân sự. Di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác. Việc xác minh chính xác nguồn gốc tài sản bảo đảm quyền lợi cho các bên liên quan. Đồng thời, chế định thừa kế thế vị bảo vệ quyền hưởng tài sản của thế hệ con cháu khi cha mẹ mất sớm. Pháp luật Việt Nam quy định chặt chẽ các điều kiện hưởng thừa kế để tránh thất thoát tài sản gia đình. Những trường hợp có hành vi vi phạm đạo đức nghiêm trọng sẽ bị loại trừ quyền hưởng di sản.
3.1. Bản chất pháp lý của thừa kế thế vị theo Điều 652
Thừa kế thế vị là quy định nhân văn tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được thừa kế thế vị phần tài sản đó. Cháu sẽ nhận đúng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản của người cha hoặc mẹ của chắt. Thừa kế thế vị chỉ áp dụng theo đường thẳng từ trên xuống dưới, không áp dụng cho bàng hệ. Chế định này bù đắp sự thiệt thòi cho các thế hệ con cháu và giữ gìn tài sản trong dòng tộc.
3.2. Đối tượng người không có quyền hưởng di sản thừa kế
Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể về người không có quyền hưởng di sản. Nhóm đối tượng này bị tước quyền nhận tài sản do thực hiện các hành vi vi phạm nghiêm trọng. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản sẽ bị loại trừ. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản cũng không được hưởng tài sản. Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc giả mạo di chúc nhằm chiếm đoạt tài sản cũng mất quyền thừa kế. Tuy nhiên, nếu người để lại di sản biết rõ hành vi nhưng vẫn cho hưởng di sản theo di chúc thì họ vẫn được nhận.
IV. Thủ tục khai nhận và phân chia di sản theo pháp luật
Thủ tục pháp lý về thừa kế đóng vai trò quyết định trong việc hợp thức hóa quyền sở hữu tài sản. Người thừa kế phải thực hiện các bước theo đúng trình tự pháp luật quy định. Quá trình này bao gồm việc nộp hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ và công chứng văn bản. Sau khi hoàn thành thủ tục tại cơ quan công chứng, người thừa kế tiến hành đăng ký quyền sở hữu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc nắm vững quy trình giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh rủi ro phát sinh tranh chấp. Các bên có thể tự thỏa thuận hoặc yêu cầu cơ quan tư pháp hỗ trợ giải quyết phân chia di sản theo pháp luật.
4.1. Trình tự công chứng khai nhận di sản thừa kế
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Người thừa kế cần chuẩn bị hồ sơ gồm giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản và giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân. Công chứng viên kiểm tra hồ sơ và tiến hành niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người chết. Thời hạn niêm yết bắt buộc là 15 ngày liên tục. Sau thời hạn niêm yết, nếu không có khiếu nại hay tố cáo, công chứng viên tiến hành công chứng văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế theo luật định.
4.2. Phương thức phân chia di sản theo pháp luật tại Tòa án
Khi các đồng thừa kế không thể tự thỏa thuận phân chia, việc phân chia di sản theo pháp luật sẽ do Tòa án nhân dân giải quyết. Đương sự nộp đơn khởi kiện yêu cầu chia thừa kế kèm các chứng cứ liên quan. Tòa án thụ lý vụ án, xác định phạm vi di sản thực tế và xác định chính xác danh sách những người thừa kế hợp pháp. Tòa án cũng giải quyết các nghĩa vụ tài sản và các khoản nợ của người chết để lại. Di sản được ưu tiên phân chia bằng hiện vật cho từng người thừa kế. Trường hợp không thể chia bằng hiện vật, tài sản sẽ được định giá và phân chia theo giá trị tương ứng cho mỗi đồng thừa kế.
V. Thời hiệu chia thừa kế và quyền từ chối nhận di sản
Pháp luật dân sự quy định thời hạn cụ thể để người thừa kế thực thi quyền yêu cầu phân chia tài sản. Giới hạn thời gian này nhằm ổn định các quan hệ tài sản trong xã hội và bảo đảm an toàn pháp lý. Bên cạnh đó, pháp luật tôn trọng quyền tự định đoạt tài sản của mỗi công dân. Cá nhân có toàn quyền tiếp nhận hoặc không tiếp nhận tài sản được thừa kế. Việc từ chối phải tuân thủ đúng điều kiện luật định để không làm tổn hại đến lợi ích của người thứ ba. Nắm rõ các quy định này giúp bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
5.1. Quy định thời hiệu chia thừa kế bất động sản và động sản
Thời hiệu chia thừa kế là khoảng thời gian pháp luật cho phép đương sự yêu cầu Tòa án phân chia tài sản thừa kế. Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản. Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu là thời điểm mở thừa kế khi người để lại di sản qua đời. Khi hết thời hạn này, di sản thừa kế sẽ thuộc về người đang quản lý di sản nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định. Nếu không có người quản lý, tài sản thuộc về người đang chiếm hữu hoặc thuộc về Nhà nước. Người thừa kế cần lưu ý mốc thời gian để bảo vệ quyền lợi.
5.2. Điều kiện hợp pháp khi từ chối nhận di sản thừa kế
Quyền từ chối nhận di sản thừa kế được quy định rõ tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015. Người thừa kế có quyền từ chối nhận tài sản thừa kế, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản với người khác. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản cụ thể và có công chứng hoặc chứng thực hợp pháp. Văn bản này phải được gửi đến người quản lý di sản, các đồng thừa kế khác và tổ chức hành nghề công chứng. Thời điểm từ chối nhận di sản phải được thực hiện trước thời điểm phân chia di sản thừa kế. Sau khi hoàn tất thủ tục hợp pháp, phần tài sản từ chối sẽ được chia cho các đồng thừa kế khác.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG THU HÀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI, 2019 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG THU HÀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NĂM 2015 Chuyên ngành: Luật kinh tế Mã số: 9.380107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHẠM VĂN TUYẾT HÀ NỘI, 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quy định. Kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan.
Các kết quả này chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả Đặng Thu Hà luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết nghiên cứu. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT 29 2. Khái niệm, đặc điểm thừa kế theo pháp luật. Ý nghĩa của quy định về thừa kế theo pháp luật.
Một số vấn đề có liên quan đến thừa kế theo pháp luật. THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT .Những nguyên tắc của pháp luật Việt Nam về thừa kế theo pháp luật……. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật. Hàng thừa kế theo pháp luật.
Thừa kế thế vị. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Đánh giá chung tình hình tranh chấp thừa kế theo pháp luật ở Việt Nam trong những năm gần đây.
Những hạn chế, tồn tại trong thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thừa kế theo pháp luật. 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BLDS Bộ luật Dân sự BLTTDS Bộ luật Tố tụng dân sự TANDTC Tòa án nhân dân tối cao XHCN Xã hội chủ nghĩa LDN Luật Doanh nghiệp LSHTT Luật Sở hữu trí tuệ TNHH Trách nhiệm hữu hạn luan an DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG Bảng 4.
Số liệu các tranh chấp thừa kế so với tranh chấp dân sự chung ở Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2019. Tranh chấp thừa kế ở Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2019. 116 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chế định thừa kế là một trong những chế định pháp luật quan trọng trong lĩnh vực dân sự.
Với tư cách là một hiện tượng xã hội khách quan, thừa kế ra đời như một tất yếu của lịch sử. Sự tồn tại của con người là hữu hạn, đến một lúc nào đó con người cũng sẽ phải đối mặt với “cái chết”. Một người chết đi đương nhiên không kéo theo sự mất đi của những tài sản mà khi còn sống người đó đã nắm giữ, chi phối. Như là một tất yếu, những tài sản đó sẽ phải được dịch chuyển sang cho những người còn sống để tiếp tục phát huy giá trị kinh tế, tinh thần của tài sản, phục vụ cho cuộc sống của những người hưởng di sản nói riêng và xã hội loài người nói chung.
Sự phát triển của xã hội ở một mức độ nhất định dẫn đến sự ra đời của nhà nước và pháp luật. Lúc này, các quan hệ xã hội không còn phát sinh, thay đổi, chấm dứt một cách “tự phát” nữa mà chịu sự chi phối của các quy định pháp luật. Thừa kế cũng là một trong những quan hệ xã hội nằm trong sự điều chỉnh đó. Có thể nói, chế định thừa kế là một trong những chế định có lịch sử ra đời khá sớm so với rất nhiều các chế định khác trong lĩnh vực dân sự.
BLDS năm 2015 trên cơ sở kế thừa những quy định của chế định thừa kế trong BLDS năm 2005 cũng đã có rất nhiều sửa đổi, bổ sung mới trên tinh thần tạo nên sự phù hợp giữa quy định pháp luật với thực tiễn khách quan về vấn đề này. Về cơ bản, quy định pháp luật về thừa kế của Việt Nam cũng như của các quốc gia khác trên thế giới đều ghi nhận có hai hình thức thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Nếu thừa kế theo di chúc hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của người để lại di sản được thể hiện trong di chúc, thì thừa kế theo pháp luật là sự phản ảnh một cách rõ nét nhất ý chí của nhà nước trong việc điều chỉnh, tác động vào các quan hệ thực tiễn về việc dịch chuyển tài sản từ người chết sang cho những người còn sống. BLDS năm 2015 đã quy định những vấn đề liên quan đến thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.
Tuy nhiên, thực tiễn giải quyết các vụ việc tranh chấp về thừa kế đã cho thấy: có rất nhiều tranh chấp liên quan đến trường hợp thừa kế theo pháp luật. Thậm chí, có những trường hợp người để lại di sản có lập di chúc nhưng di 1 luan an chúc lại không phát sinh hiệu lực pháp luật một phần, dẫn đến tranh chấp giữa những người thừa kế theo di chúc và người thừa kế theo pháp luật. Hoặc có những trường hợp tranh chấp thừa kế theo pháp luật do tranh chấp về tư cách người thừa kế, tranh chấp do di sản thừa kế bị xác định sai… Mặc dù vấn đề về thừa kế theo pháp luật đã có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, tuy nhiên cùng với sự phát triển của kinh tế, văn hóa, xã hội cũng ngày một thay đổi, di sản thừa kế ngày nay đã không chỉ còn là những di sản truyền thống nên các tranh chấp về thừa kế theo pháp luật cũng thay đổi cả về đối tượng, chủ thể, tính chất, quy mô của vụ việc. BLDS năm 2015 mới có hiệu lực từ 01/01/2017, tác giả thiết nghĩ việc nghiên cứu về những cơ sở lý luận cũng như cơ sở thực tiễn của vấn đề thừa kế theo pháp luật, qua đó đưa ra những đánh giá và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành về nội dung này, tạo cơ sở pháp lý vững chắc hơn cho công tác áp dụng pháp luật của tòa án trong giải quyết các tranh chấp về thừa kế theo pháp luật vẫn luôn là một việc làm cần thiết và đáng được quan tâm, coi trọng.
Tương ứng với sự thay đổi, phát triển của nền kinh tế xã hội, tranh chấp về thừa kế cũng ngày càng phức tạp về quy mô và tính chất, nhiều trường hợp dẫn đến mất trật tự an toàn xã hội, băng hoại đạo đức, phong tục, truyền thống dân tộc. Do đó luận án nghiên cứu và đề xuất các giải pháp mới nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hơn nữa hiệu quả áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật. Từ những lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Thừa kế theo pháp luật theo Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015” làm đề tài nghiên cứu luận án của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.
Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận về thừa kế theo pháp luật, chỉ ra những điểm chưa phù hợp trong quy định của BLDS về vấn đề thừa kế theo pháp luật so với thực tiễn giải quyết những tranh chấp liên quan đến nội dung này, từ đó nhằm đưa ra những kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về thừa kế theo pháp luật, tạo hành lang pháp lý vững chắc hơn cho việc áp dụng pháp luật của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền 2 luan an 2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án đặt ra nhiệm vụ cần giải quyết những vấn đề sau: Thứ nhất, làm sáng tỏ hơn các vấn đề lý luận về thừa kế theo pháp luật, bao gồm: khái niệm, đặc điểm của thừa kế theo pháp luật, khái niệm diện thừa kế, ý nghĩa của quy định về thừa kế theo pháp luật, thừa kế thế vị, xác định di sản thừa kế. Thứ hai, nghiên cứu và phân tích các quy định pháp luật hiện hành về thừa kế theo pháp luật, có sự so sánh, đối chiếu với quy định pháp luật trước khi BLDS 2015 có hiệu lực và với quy định pháp luật của một số quốc gia trên thế giới. Thứ ba, nghiên cứu thực tiễn giải quyết tranh chấp về thừa kế theo pháp luật trong thời gian gần đây.
Từ đó, có những nhìn nhận về tính hợp lý hoặc những điểm chưa hợp lý trong các quy định pháp luật, dẫn đến khó khăn trong quá trình áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc trong thực tiễn và đề xuất những kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về thừa kế theo pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả của việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến nội dung này. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là pháp luật về thừa kế theo pháp luật theo BLDS nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu các quy định của BLDS nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015 về thừa kế theo pháp luật, tuy nhiên luận án không nghiên cứu thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài.
- Phạm vi về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu về thừa kế theo pháp luật ở trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bên cạnh đó có so sánh với một số quy định của pháp luật của một số quốc gia trên thế giới. 3 luan an - Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực tiễn pháp lý liên quan đến thừa kế theo pháp luật, quy định của BLDS năm 2015 về thừa kế theo pháp luật và tập trung tìm hiểu thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế theo pháp luật từ khi BLDS 2015 có hiệu lực.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Thu Hà (2019). Thừa kế theo pháp luật - Luật dân sự Việt Nam 2015 [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-dan-su/thua-ke-theo-phap-luat-theo-bo-luat-dan-su-viet-nam-2015
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thừa kế theo pháp luật - Luật dân sự Việt Nam 2015" nghiên cứu về vấn đề gì?
Thừa kế theo pháp luật theo Luật Dân sự Việt Nam 2015: điều kiện, trình tự, thủ tục và các quy định mới nhất về thừa kế không di chúc.
Luận án "Thừa kế theo pháp luật - Luật dân sự Việt Nam 2015" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Thừa kế theo pháp luật - Luật dân sự Việt Nam 2015" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thừa kế theo pháp luật - Luật dân sự Việt Nam 2015" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Dân Sự.
Luận án "Thừa kế theo pháp luật - Luật dân sự Việt Nam 2015" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thừa kế theo pháp luật - Luật dân sự Việt Nam 2015" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thừa kế theo pháp luật - Luật dân sự Việt Nam 2015" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.