Luận án Tiến sĩ: Nội dung quyền sở hữu theo pháp luật Việt Nam - Lý luận và thực tiễn
Tìm hiểu quyền sở hữu theo pháp luật Việt Nam qua lý luận và thực tiễn. Phân tích các vấn đề pháp lý và bài học kinh nghiệm triển khai.
Luan An
Luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản
Số trang
341
Thời gian đọc
52 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm và cấu trúc nội dung quyền sở hữu dân sự
- Số trang:
- 341 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật dân sự và tố tụng dân sự
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Tiến
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm và cấu trúc nội dung quyền sở hữu dân sự
Quyền sở hữu là chế định trung tâm của luật dân sự Việt Nam. Chế định này xác định các quyền năng pháp lý của chủ thể đối với tài sản. Nghiên cứu nội dung quyền sở hữu giúp làm rõ các giá trị lý luận và thực tiễn. Hệ thống pháp luật xây dựng nền tảng vững chắc nhằm bảo đảm quyền tài sản cho cá nhân, pháp nhân. Mọi chủ thể được tự do khai thác và phát triển tài sản theo luật định. Pháp luật bảo đảm sự cân bằng giữa quyền lợi cá nhân và lợi ích công cộng. Việc hiểu đúng bản chất quyền sở hữu giúp thúc đẩy giao lưu dân sự lành mạnh, minh bạch. Đây là cơ sở cốt lõi để bảo vệ trật tự kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.1. Khái niệm quyền sở hữu và ý nghĩa pháp lý cơ bản
Quyền sở hữu bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ sở hữu. Về mặt khách quan, quyền sở hữu quy định phạm vi xử sự của chủ thể đối với tài sản. Về mặt chủ quan, quyền sở hữu thể hiện quyền năng cụ thể của chủ sở hữu. Chủ sở hữu được phép thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình nhưng không trái pháp luật. Quyền sở hữu tạo lập khung khổ pháp lý cho việc tích lũy và chuyển dịch tài sản. Quy chế này bảo vệ sự an toàn cho các giao dịch dân sự, thương mại. Ý nghĩa pháp lý của quyền sở hữu nằm ở việc xác định rõ giới hạn quyền hạn và nghĩa vụ. Từ đó, xã hội thiết lập trật tự quản lý tài sản ổn định và bền vững.
1.2. Bản chất pháp lý cùng cấu trúc nội dung quyền sở hữu
Bản chất pháp lý của quyền sở hữu là quyền tuyệt đối của chủ sở hữu đối với tài sản. Mọi chủ thể khác đều có nghĩa vụ tôn trọng quyền của chủ sở hữu. Cấu trúc nội dung quyền sở hữu theo truyền thống pháp lý Việt Nam bao gồm ba quyền năng cơ bản. Đó là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Mối quan hệ giữa ba quyền năng mang tính gắn kết hữu cơ và thống nhất. Mỗi quyền năng phản ánh một khía cạnh hành vi cụ thể đối với vật thể hoặc tài sản vô hình. Sự phối hợp của các quyền năng tạo nên quyền năng trọn vẹn của chủ sở hữu. Việc phân chia cấu trúc giúp cá nhân hóa quyền lợi và dễ dàng chuyển giao từng phần quyền năng.
II. Ba quyền năng cốt lõi tạo lập nội dung quyền sở hữu
Nội dung quyền sở hữu được cấu thành từ ba bộ phận pháp lý độc lập nhưng liên kết chặt chẽ. Đó là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản. Mỗi quyền năng đảm nhận vai trò riêng biệt trong việc thực hiện quyền lực đối với tài sản. Chủ sở hữu có thể trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác. Việc tách bạch ba quyền năng tạo điều kiện linh hoạt cho lưu thông tài sản trong nền kinh tế. Sự phân tách này hỗ trợ tối ưu hóa việc khai thác nguồn lực vật chất. Các quy định pháp luật điều chỉnh chi tiết từng quyền năng nhằm tránh phát sinh tranh chấp. Đây là trụ cột vận hành các quan hệ tài sản dân sự hiện đại.
2.1. Quyền chiếm hữu tài sản hợp pháp theo quy định
Quyền chiếm hữu là quyền năng nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải chủ sở hữu. Pháp luật phân biệt rõ giữa chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật. Chiếm hữu ngay tình được bảo vệ đặc biệt nhằm giữ ổn định các giao dịch xã hội. Người chiếm hữu hợp pháp được thực hiện các biện pháp kiểm soát thực tế đối với tài sản. Chiếm hữu là tiền đề thực tế để thực hiện quyền sử dụng và quyền định đoạt. Việc quy định rõ quyền chiếm hữu ngăn chặn các hành vi xâm phạm bất hợp pháp từ bên ngoài.
2.2. Quyền sử dụng tài sản khai thác công dụng lợi ích
Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi và lợi tức từ tài sản. Quyền này xuất phát trực tiếp từ nhu cầu sinh hoạt hoặc sản xuất, kinh doanh. Chủ sở hữu có quyền tự mình sử dụng hoặc chuyển giao quyền sử dụng cho chủ thể khác thông qua hợp đồng. Việc sử dụng tài sản phải tuân thủ giới hạn pháp luật và không gây thiệt hại cho môi trường hoặc cộng đồng. Người không phải là chủ sở hữu cũng có thể có quyền sử dụng thông qua thuê, mượn hoặc thỏa thuận khác. Khai thác hiệu quả quyền sử dụng thúc đẩy gia tăng giá trị kinh tế của tài sản. Chế định này khuyến khích việc đưa nguồn lực vào chu chuyển kinh tế hiệu quả.
2.3. Quyền định đoạt số phận thực tế và số phận pháp lý
Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu, từ bỏ hoặc tiêu hủy tài sản. Đây là quyền năng quan trọng và đặc trưng nhất của chủ sở hữu. Quyền định đoạt thể hiện ở hai phương diện: định đoạt số phận thực tế và định đoạt số phận pháp lý. Định đoạt số phận thực tế bao gồm việc tiêu dùng, phá hủy hoặc thay đổi hình thái tài sản. Định đoạt số phận pháp lý bao gồm việc bán, tặng cho, để lại thừa kế hoặc thế chấp tài sản. Điều kiện định đoạt phải do người có thẩm quyền và năng lực hành vi dân sự thực hiện. Pháp luật bảo đảm quyền định đoạt tự do, đồng thời thiết lập ranh giới trật tự công cộng.
III. Quy định bộ luật dân sự 2015 quyền sở hữu hiện hành
Bộ luật dân sự 2015 quyền sở hữu có nhiều điểm đổi mới mang tính đột phá. Luật quy định rõ các hình thức sở hữu phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế. Cụ thể bao gồm sở hữu toàn dân, sở hữu riêng và sở hữu chung. Sự minh bạch về hình thức sở hữu giúp tạo động lực cho các thành phần kinh tế. Khung pháp lý này ghi nhận và bảo vệ bình đẳng quyền tài sản của mọi chủ thể. Pháp luật không phân biệt đối xử giữa các hình thức sở hữu trong giao lưu dân sự. Điều này tạo môi trường đầu tư kinh doanh an toàn, minh bạch và ổn định lâu dài.
3.1. Hình thức sở hữu toàn dân và cơ chế quản lý tài sản
Sở hữu toàn dân là hình thức sở hữu đặc thù do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân bao gồm đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản và nguồn lực công cộng quan trọng. Nhà nước thực hiện quyền năng của chủ sở hữu thông qua hệ thống cơ quan công quyền. Các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao quyền sử dụng đất hoặc khai thác tài nguyên theo luật chuyên ngành. Cơ chế quản lý tài sản công đòi hỏi tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình. Việc vận hành hiệu quả sở hữu toàn dân đóng vai trò quyết định đối với an ninh kinh tế quốc gia.
3.2. Chế định sở hữu riêng và quyền tự chủ của chủ thể
Sở hữu riêng là quyền sở hữu của một cá nhân hoặc một pháp nhân đối với tài sản nhất định. Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị hạn chế về số lượng và giá trị. Chủ thể có toàn quyền tự chủ trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng. Quyền sở hữu riêng được hiến pháp và pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt trước mọi hành vi chiếm đoạt. Pháp luật thừa nhận quyền tích lũy của cải chính đáng của mọi công dân và doanh nghiệp. Sự phát triển mạnh mẽ của sở hữu riêng kích thích sự sáng tạo và năng động của nền kinh tế thị trường.
3.3. Sở hữu chung hợp nhất và nguyên tắc thực hiện quyền
Sở hữu chung hợp nhất là hình thức sở hữu chung mà trong đó phần quyền của mỗi chủ sở hữu không được xác định cụ thể. Điển hình nhất là sở hữu chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân hoặc sở hữu của cộng đồng. Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản. Việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung hợp nhất phải có sự thỏa thuận, đồng thuận của các bên. Trường hợp chia tài sản chung hợp nhất, phần giá trị sẽ được xác định theo nguyên tắc thỏa thuận hoặc phán quyết của tòa án. Quy định này bảo đảm sự gắn kết gia đình và cộng đồng bền chặt.
IV. Căn cứ xác lập chấm dứt và bảo vệ quyền sở hữu luật
Cơ chế pháp lý về quyền sở hữu đòi hỏi sự minh định về thời điểm bắt đầu và kết thúc quyền năng. Pháp luật thiết lập hệ thống quy tắc chi tiết về căn cứ xác lập quyền sở hữu và chấm dứt quyền sở hữu. Bên cạnh đó, các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu đóng vai trò bảo đảm tính thực thi. Quyền sở hữu chỉ có ý nghĩa khi được bảo đảm bằng các công cụ pháp lý hiệu quả. Khi có hành vi xâm phạm, chủ sở hữu có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước can thiệp. Việc hoàn thiện các chế định này bảo vệ quyền lợi hợp pháp và duy trì ổn định trật tự xã hội.
4.1. Căn cứ xác lập quyền sở hữu theo quy định pháp luật
Căn cứ xác lập quyền sở hữu phát sinh từ nhiều sự kiện pháp lý đa dạng. Căn cứ cơ bản bao gồm lao động, sản xuất, kinh doanh hợp pháp tạo ra tài sản mới. Quyền sở hữu cũng được xác lập thông qua hợp đồng chuyển quyền, thừa kế hoặc theo bản án của tòa án. Ngoài ra, việc xác lập quyền sở hữu còn áp dụng đối với tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên theo luật định. Chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai trong thời hiệu luật định cũng là căn cứ trở thành chủ sở hữu. Mỗi căn cứ đòi hỏi các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt nhằm tránh việc chiếm đoạt tài sản trái phép.
4.2. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu đối với các loại tài sản
Chấm dứt quyền sở hữu xảy ra khi quyền của chủ thể đối với tài sản không còn tồn tại. Nguyên nhân phổ biến nhất là chủ sở hữu chuyển giao quyền cho người khác thông qua mua bán hoặc tặng cho. Quyền sở hữu cũng chấm dứt khi tài sản bị tiêu hủy, tiêu dùng hết hoặc chủ sở hữu từ bỏ quyền. Nhà nước có thể thu hồi tài sản vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia có bồi thường theo luật. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ hoặc bị tịch thu do vi phạm pháp luật cũng dẫn đến chấm dứt quyền. Quy định rõ căn cứ chấm dứt giúp xác định chính xác trách nhiệm pháp lý đối với tài sản.
4.3. Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu hiệu quả trên thực tế
Bảo vệ quyền sở hữu là tổng hợp các biện pháp pháp lý nhằm ngăn chặn và khắc phục hành vi xâm phạm. Chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ bằng các biện pháp không trái pháp luật. Khi quyền bị xâm hại, chủ sở hữu có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án buộc trả lại tài sản. Các biện pháp khác bao gồm yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Cơ quan tư pháp áp dụng các chế tài dân sự, hành chính hoặc hình sự để xử lý vi phạm. Cơ chế bảo vệ quyền sở hữu đồng bộ tạo niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư và người dân.
V. Thực tiễn áp dụng và hoàn thiện nội dung quyền sở hữu
Thực tiễn áp dụng các quy định về quyền sở hữu tại Việt Nam bộc lộ nhiều điểm sáng cùng những bất cập. Các quan hệ kinh tế mới phát sinh nhanh chóng trong kỷ nguyên số đặt ra thách thức lớn. Pháp luật hiện hành cần thích ứng kịp thời với các loại tài sản ảo, dữ liệu số và tài sản trí tuệ. Nhu cầu hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trở nên cấp thiết. Việc nghiên cứu thực tiễn giúp nhận diện các lỗ hổng và đề xuất định hướng sửa đổi chuẩn xác. Một khung pháp lý hoàn thiện sẽ giải phóng các nguồn lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
5.1. Bất cập trong thực tiễn áp dụng pháp luật dân sự hiện nay
Thực tiễn xét xử cho thấy còn nhiều vướng mắc trong việc phân định ranh giới các quyền năng sở hữu. Quy định về tài sản số và dữ liệu điện tử chưa được quy định cụ thể trong luật dân sự. Việc đăng ký quyền sở hữu đối với bất động sản còn chồng chéo giữa nhiều văn bản luật chuyên ngành. Tranh chấp liên quan đến sở hữu chung và quyền định đoạt tài sản chung của hộ gia đình còn phức tạp. Thủ tục bảo vệ quyền sở hữu thông qua con đường tố tụng đôi khi kéo dài, tốn kém chi phí. Những bất cập này ảnh hưởng tiêu cực đến tính an toàn pháp lý của các giao dịch trên thị trường.
5.2. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về quyền sở hữu
Hoàn thiện quy định pháp luật về quyền sở hữu cần tập trung vào việc hiện đại hóa khái niệm tài sản. Pháp luật cần mở rộng và quy định rõ ràng về tài sản phi truyền thống như tài sản ảo và tài sản số. Cần chuẩn hóa, đồng bộ hóa các quy định giữa Bộ luật Dân sự và các luật chuyên ngành như Luật Đất đai, Luật Nhà ở. Đơn giản hóa thủ tục đăng ký quyền sở hữu và giải quyết tranh chấp tài sản tại tòa án. Xây dựng cơ chế linh hoạt hơn cho việc chuyển dịch và khai thác quyền sở hữu trong nền kinh tế số. Những cải cách này bảo đảm quyền tài sản được tôn trọng, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (341 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYỄN VĂN TIẾN NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYỄN VĂN TIẾN NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Luật dân sự và Tố tụng dân sự Mã số: 9 38 01 03 Người hướng dẫn khoa học: 1. LÊ ĐÌNH NGHỊ Hà Nội 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng theo quy định.
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận án này. Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Văn Tiến LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Phạm Văn Tuyết - Người hướng dẫn khoa học thứ nhất và TS. Lê Đình Nghị - Người hướng dẫn khoa học thứ hai; các thầy giáo, cô giáo trong các Hội đồng bảo vệ chuyên đề, bảo vệ cơ sở đã góp ý, chỉ bảo tận tình để tác giả có thể hoàn thành luận án này.
Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn sau sắc đến các thầy giáo, cô giáo trong Ban giám hiệu, Khoa Pháp luật dân sự, Phòng Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Luật Hà Nội; các thầy giáo, cô giáo trong Ban giám hiệu, Khoa Pháp luật Dân sự và kiểm sát dân sự Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội đã tạo điều kiện để tác giả có thể hoàn thành và bảo vệ luận án trước Hội đồng bảo vệ cấp trường. Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn các anh, chị, bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khuyến khích, giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu để tác giả hoàn thành bản luận án này. Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Văn Tiến DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLDS Bộ luật Dân sự TAND Tòa án nhân dân VKSND Viện kiểm sát nhân dân UBND Ủy ban nhân dân Nxb Nhà xuất bản MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án.
Mục đích của luận án. Nhiệm vụ của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Đối tượng nghiên cứu của luận án.
Phạm vi nghiên cứu của luận án. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Cơ sở phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.
Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án.6 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài luận án.
Các công trình nghiên cứu khoa học trong nước. Đề tài nghiên cứu khoa học. Các bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu hội thảo khoa học 8 1. Sách chuyên khảo.
Các công trình nghiên cứu khoa học nước ngoài. Sách chuyên khảo. Bài viết đăng trên tạp chí. Đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liên quan đến các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án.
Đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liên quan đến những vấn đề lý luận về quyền sở hữu và nội dung quyền sở hữu. Đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liên quan đến những vấn đề lý luận về quyền sở hữu. Đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liên quan đến những vấn đề lý luận về nội dung quyền sở hữu. Đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liên quan đến thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật dân sự Việt Nam về nội dung quyền sở hữu.
Đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liên quan đến kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về nội dung quyền sở hữu. Hệ thống các vấn đề thuộc nội dung nghiên cứu của luận án. Những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu. Cơ sở lý luận về quyền sở hữu và nội dung quyền sở hữu.
Về thực trạng pháp luật dân sự và thực tiễn thực hiện các quy định về nội dung quyền sở hữu. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Hướng nghiên cứu của luận án.
Dự kiến kết quả nghiên cứu của luận án.35 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN SỞ HỮU VÀ NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU. Những vấn đề lý luận về quyền sở hữu. Quan niệm về sở hữu và quyền sở hữu. Bản chất pháp lý của quyền sở hữu.
Đặc điểm pháp lý của quyền sở hữu. Những vấn đề lý luận về nội dung quyền sở hữu. Cơ sở lý thuyết về nội dung quyền sở hữu. Khái niệm nội dung quyền sở hữu.
Cấu trúc nội dung quyền sở hữu.85 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.96 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU. Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về nội dung quyền sở hữu 97 2. Quyền sử dụng. Quyền định đoạt.
Nhận diện một số hạn chế, bất cập của pháp luật hiện hành về quyền sở hữu và nội dung quyền sở hữu. Hạn chế trong lý thuyết tiếp cận và cấu trúc hệ thống pháp luật về quyền sở hữu. Những hạn chế cụ thể trong quy định về quyền sở hữu và nội dung quyền sở hữu.126 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.154 Chương 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU 155 3. Thực tiễn áp dụng pháp luật trong giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản.
Một số kết quả tích cực trong việc áp dụng pháp luật để giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản. Một số hạn chế trong việc áp dụng pháp luật trong giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam hiện hành về nội dung quyền sở hữu. Kiến nghị về lý thuyết tiếp cận và cấu trúc của hệ thống pháp luật Việt Nam về nội dung quyền sở hữu.
Kiến nghị hoàn thiện các quy định cụ thể của pháp luật Việt Nam hiện hành về nội dung quyền sở hữu.172 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.194 PHỤ LỤC SỐ 1: NỘI DUNG CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.1 PHỤ LỤC SỐ 2: MỘT SỐ BẢN ÁN CỦA TÒA ÁN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI SẢN.17 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Sở hữu là một phạm trù kinh tế mang yếu tố khách quan, xuất hiện và phát triển song song cùng với sự xuất hiện và phát triển của xã hội loài người, bởi lẽ như Mác đã khẳng định: "bất cứ nền sản xuất nào cũng là việc con người chiếm hữu những đối tượng của tự nhiên trong một phạm vi, một hình thái xã hội nhất định, nơi nào không có một hình thái sở hữu nào cả thì nơi đó cũng không thể có sản xuất và do đó không không thể có một xã hội nào cả"1. Khái niệm sở hữu vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù pháp lý. Là phạm trù kinh tế, sở hữu thể hiện các quan hệ sản xuất xã hội, phương thức chiếm hữu và phân phối trong từng hình thái kinh tế - xã hội và quan hệ xã hội nhất định.
Sở hữu được hiểu là tài sản, tư liệu sản xuất và thành quả lao động thuộc về ai, do đó nó thể hiện quan hệ giữa người với người trong quá trình tạo ra và phân phối các thành quả vật chất. Với nội dung kinh tế như vậy, sở hữu là quan hệ kinh tế khách quan. Một khi được điều chỉnh, nội dung của quá trình xác lập và vận động của các quyền năng kinh tế đối với tài sản trở thành các quyền năng pháp lý hợp thành phạm trù pháp lý về quyền sở hữu. Với tư cách là một chế định pháp lý, quyền sở hữu đồng thời mang tính chất chủ quản, vì đó là sự ghi nhận của Nhà nước.
Nhưng, Nhà nước không thể đặt ra quyền sở hữu theo ý chí chủ quan của mình mà quyền sở hữu được quy định trước hết bởi nội dung kinh tế của sở hữu. Nhà nước quy định quyền sở hữu, tức là thể chế hóa những quan hệ chiếm hữu, sử dụng, định đoạt những sản phẩm do con người tạo ra. Do đó, dù trực tiếp hay gián tiếp, hầu hết các nước đều thừa nhận quyền sở hữu là một loại vật quyền trung tâm của pháp luật dân sự. BLDS năm 2015 được xây dựng trên cơ sở tiếp cận theo lý thuyết vật quyền, tuy nhiên qua nghiên cứu các quy định tại Phần thứ hai của BLDS năm 2015 nói chung và các quy định về quyền sở hữu của BLDS năm 2015 tác giả nhận thấy lý thuyết vật quyền chưa được tiếp cận một cách triệt để trong việc xây dựng và hoàn thiện các quy định về quyền sở hữu trong BLDS năm 2015.
Nội dung quyền sở hữu theo quy định của BLDS năm 2015 vẫn được cấu trúc gồm ba quyền hạn là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt giống như BLDS năm 1995 1 C. Ăng-ghen (1993), Toàn tập, Tập 2, Nxb Sự thật, Hà Nội tr. Tuy nhiên, bên cạnh quyền chiếm hữu với ý nghĩa là một quyền hạn thuộc nội dung quyền sở hữu, BLDS năm 2015 còn ghi nhận chiếm hữu với ý nghĩa là một quan hệ thực tế giữa chủ thể với tài sản. Do đó, cấu trúc nội dung quyền sở hữu trong BLDS năm 2015 gồm ba quyền năng như trên còn có nhiều ý kiến khác nhau.
Pháp luật thực định của các quốc gia trên thế giới cũng có các quy định khác nhau về nội dung của quyền sở hữu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Tiến (2022). Nội dung quyền sở hữu theo luật Việt Nam: Lý luận & thực tiễn [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-dan-su/noi-dung-quyen-so-huu-theo-phap-luat-viet-nam-ly-luan-thuc-tien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nội dung quyền sở hữu theo luật Việt Nam: Lý luận & thực tiễn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu quyền sở hữu theo pháp luật Việt Nam qua lý luận và thực tiễn. Phân tích các vấn đề pháp lý và bài học kinh nghiệm triển khai.
Luận án "Nội dung quyền sở hữu theo luật Việt Nam: Lý luận & thực tiễn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nội dung quyền sở hữu theo luật Việt Nam: Lý luận & thực tiễn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nội dung quyền sở hữu theo luật Việt Nam: Lý luận & thực tiễn" thuộc chuyên ngành Luật dân sự và Tố tụng dân sự. Danh mục: Luật Dân Sự.
Luận án "Nội dung quyền sở hữu theo luật Việt Nam: Lý luận & thực tiễn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nội dung quyền sở hữu theo luật Việt Nam: Lý luận & thực tiễn" có 341 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nội dung quyền sở hữu theo luật Việt Nam: Lý luận & thực tiễn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.