Luận án tiến sĩ quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam. Phân tích khái niệm, đặc điểm, xác lập và thực hiện quyền này theo pháp luật.
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
7
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quyền Hưởng Dụng Trong Pháp Luật Dân Sự Là Gì?
- Số trang:
- 204 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Luật dân sự và tố tụng dân sự
- Tác giả:
- Nguyễn Nhật Thanh
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quyền Hưởng Dụng Trong Pháp Luật Dân Sự Là Gì
Quyền hưởng dụng là một loại quyền đối với tài sản quan trọng trong Bộ Luật Dân sự Việt Nam. Đây là quyền cho phép chủ thể được sử dụng và hưởng lợi từ tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác. Quyền này phát sinh sau khi đã có quyền sở hữu và nhằm mục đích nâng cao khả năng khai thác công dụng, lợi ích kinh tế của tài sản. Bộ Luật Dân sự 2015 đã có những quy định mới về quyền hưởng dụng, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc xác lập và thực hiện quyền này. Quyền hưởng dụng thuộc nhóm quyền phái sinh từ quyền sở hữu, cùng với quyền bề mặt và quyền đối với bất động sản liền kề. Việc nghiên cứu và hiểu rõ quyền hưởng dụng giúp bảo vệ quyền lợi của cả người hưởng dụng và chủ sở hữu tài sản.
1.1. Khái Niệm Quyền Hưởng Dụng Theo BLDS
Quyền hưởng dụng là quyền được chiếm hữu, sử dụng tài sản của người khác và thu lợi từ tài sản đó. Khái niệm này được xác định rõ trong pháp luật dân sự Việt Nam. Người hưởng dụng có quyền khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Tuy nhiên, quyền này không bao gồm quyền định đoạt tài sản. Quyền định đoạt vẫn thuộc về chủ sở hữu. Đây là điểm phân biệt cơ bản giữa quyền hưởng dụng và quyền sở hữu.
1.2. Đặc Điểm Của Quyền Hưởng Dụng
Quyền hưởng dụng có những đặc điểm riêng biệt. Thứ nhất, đây là quyền phái sinh từ quyền sở hữu. Thứ hai, quyền này có tính chất hữu hạn về thời gian. Thứ ba, người hưởng dụng có quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản nhưng không có quyền định đoạt. Thứ tư, quyền hưởng dụng có hiệu lực đối kháng với người thứ ba khi được xác lập hợp pháp. Những đặc điểm này tạo nên bản chất pháp lý đặc thù của quyền hưởng dụng trong hệ thống quyền dân sự.
1.3. Ý Nghĩa Của Quyền Hưởng Dụng
Quyền hưởng dụng có ý nghĩa quan trọng trong đời sống xã hội. Quyền này giúp tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản. Chủ sở hữu có thể cho người khác hưởng dụng tài sản khi bản thân không có nhu cầu sử dụng. Người hưởng dụng được đáp ứng nhu cầu sử dụng tài sản mà không cần sở hữu. Điều này thúc đẩy lưu thông tài sản trong xã hội. Quyền hưởng dụng còn có vai trò trong bảo đảm an sinh xã hội, đặc biệt trong quan hệ gia đình như quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau ly hôn.
II. Chủ Thể Và Đối Tượng Quyền Hưởng Dụng
Chủ thể quyền hưởng dụng là những người được pháp luật công nhận có quyền chiếm hữu, sử dụng và thu lợi từ tài sản của người khác. Đối tượng của quyền hưởng dụng là tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người khác. Pháp luật dân sự Việt Nam quy định rõ về điều kiện, phạm vi của chủ thể và đối tượng này. Việc xác định đúng chủ thể và đối tượng là cơ sở để xác lập và thực hiện quyền hưởng dụng hợp pháp. Mối quan hệ giữa người hưởng dụng và chủ sở hữu được điều chỉnh bởi các quy định của Bộ Luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan.
2.1. Chủ Thể Của Quyền Hưởng Dụng
Chủ thể quyền hưởng dụng có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp. Tổ chức phải được thành lập và hoạt động hợp pháp. Người hưởng dụng được xác lập quyền thông qua luật định, thỏa thuận hoặc di chúc. Trong một số trường hợp đặc biệt, pháp luật quy định cụ thể về chủ thể như quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau ly hôn, quyền của người quản lý di sản thờ cúng.
2.2. Đối Tượng Của Quyền Hưởng Dụng
Đối tượng quyền hưởng dụng là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người khác. Tài sản này có thể là động sản hoặc bất động sản. Tài sản phải có khả năng sinh lợi hoặc có công dụng phục vụ nhu cầu sử dụng. Pháp luật không hạn chế loại tài sản có thể là đối tượng hưởng dụng, trừ những tài sản pháp luật cấm lưu thông. Tài sản hưởng dụng phải được xác định rõ ràng về đặc điểm, tính chất và phạm vi.
2.3. Mối Quan Hệ Giữa Người Hưởng Dụng Và Chủ Sở Hữu
Mối quan hệ giữa người hưởng dụng và chủ sở hữu là quan hệ pháp luật dân sự. Người hưởng dụng có quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản và thu lợi từ tài sản. Chủ sở hữu vẫn giữ quyền định đoạt tài sản nhưng bị hạn chế trong việc sử dụng. Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể. Người hưởng dụng phải bảo quản tài sản, thực hiện nghĩa vụ tài chính. Chủ sở hữu phải tôn trọng quyền hưởng dụng hợp pháp. Mối quan hệ này được điều chỉnh bởi thỏa thuận, di chúc hoặc quy định của pháp luật.
III. Xác Lập Quyền Hưởng Dụng Theo Pháp Luật
Quyền hưởng dụng được xác lập thông qua ba phương thức chính theo Bộ Luật Dân sự Việt Nam: theo luật định, theo thỏa thuận và theo di chúc. Mỗi phương thức có những điều kiện và thủ tục riêng. Việc xác lập quyền hưởng dụng hợp pháp là cơ sở để quyền này có hiệu lực và được bảo vệ. Pháp luật quy định rõ về thời điểm phát sinh quyền, hiệu lực đối kháng với người thứ ba và thời hạn của quyền hưởng dụng. Người có nhu cầu xác lập quyền hưởng dụng cần nắm rõ các quy định này để đảm bảo quyền lợi hợp pháp.
3.1. Xác Lập Quyền Hưởng Dụng Theo Luật Định
Quyền hưởng dụng theo luật định phát sinh trực tiếp từ quy định của pháp luật. Không cần có thỏa thuận hay di chúc. Ví dụ điển hình là quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau khi ly hôn. Trường hợp hạn chế phân chia di sản cũng thuộc nhóm này. Quyền của người quản lý di sản thờ cúng là một trường hợp khác. Những quyền này được pháp luật quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của những chủ thể yếu thế hoặc phục vụ mục đích xã hội đặc biệt.
3.2. Xác Lập Quyền Hưởng Dụng Theo Thỏa Thuận
Thỏa thuận xác lập quyền hưởng dụng là sự thống nhất ý chí giữa chủ sở hữu và người hưởng dụng. Thỏa thuận phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Các bên phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp. Mục đích, nội dung thỏa thuận phải hợp pháp, không trái đạo đức xã hội. Hình thức thỏa thuận phải phù hợp với quy định pháp luật. Đối với bất động sản, thỏa thuận cần được công chứng hoặc chứng thực. Nội dung thỏa thuận cần xác định rõ tài sản, phạm vi quyền hưởng dụng, thời hạn và các điều kiện khác.
3.3. Xác Lập Quyền Hưởng Dụng Theo Di Chúc
Di chúc xác lập quyền hưởng dụng là văn bản thể hiện ý chí của người lập di chúc. Người lập di chúc để lại quyền hưởng dụng tài sản cho người khác sau khi chết. Di chúc phải đáp ứng điều kiện về năng lực, hình thức và nội dung theo quy định. Người lập di chúc phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Di chúc phải được lập theo đúng hình thức pháp luật quy định. Nội dung di chúc không được trái pháp luật và đạo đức xã hội. Quyền hưởng dụng theo di chúc phát sinh từ thời điểm người lập di chúc chết và di chúc có hiệu lực.
IV. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Hưởng Dụng
Người hưởng dụng có những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể được quy định trong Bộ Luật Dân sự Việt Nam. Về quyền, người hưởng dụng được chiếm hữu tài sản, sử dụng tài sản theo đúng công dụng và thu lợi từ tài sản. Về nghĩa vụ, người hưởng dụng phải bảo quản tài sản, thực hiện nghĩa vụ tài chính và hoàn trả tài sản khi chấm dứt quyền. Việc thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ giúp duy trì quan hệ pháp luật ổn định giữa người hưởng dụng và chủ sở hữu. Đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và người thứ ba có liên quan.
4.1. Quyền Chiếm Hữu Và Sử Dụng Tài Sản
Người hưởng dụng có quyền chiếm hữu tài sản một cách hợp pháp. Quyền chiếm hữu này được pháp luật bảo vệ. Người hưởng dụng được sử dụng tài sản theo đúng công dụng. Việc sử dụng phải phù hợp với tính chất, đặc điểm của tài sản. Không được làm thay đổi công dụng hoặc làm giảm giá trị tài sản. Người hưởng dụng có quyền khai thác hết công dụng của tài sản trong phạm vi được phép. Quyền này tồn tại trong suốt thời hạn hưởng dụng.
4.2. Nghĩa Vụ Bảo Quản Và Bảo Dưỡng Tài Sản
Người hưởng dụng có nghĩa vụ bảo quản tài sản như người quản lý tốt. Phải thực hiện các biện pháp cần thiết để giữ gìn tài sản. Tài sản phải được duy trì ở trạng thái ban đầu. Người hưởng dụng phải tiến hành sửa chữa thường xuyên. Chi phí sửa chữa thường xuyên do người hưởng dụng chịu. Sửa chữa lớn là trách nhiệm của chủ sở hữu. Nếu tài sản bị hư hỏng do lỗi của người hưởng dụng, người này phải bồi thường thiệt hại.
4.3. Nghĩa Vụ Tài Chính Đối Với Tài Sản
Người hưởng dụng phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến tài sản. Bao gồm thuế, phí và các khoản chi phí phát sinh từ việc sử dụng. Người hưởng dụng phải thanh toán chi phí quản lý, bảo trì thường xuyên. Trừ khi có thỏa thuận khác, người hưởng dụng chịu các chi phí hàng ngày. Chủ sở hữu chịu chi phí sửa chữa lớn và các khoản thuế đối với tài sản. Việc phân chia nghĩa vụ tài chính cần được xác định rõ trong thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.
V. Thực Hiện Quyền Hưởng Dụng Trong Quan Hệ Pháp Luật
Thực hiện quyền hưởng dụng diễn ra trong hai loại quan hệ pháp luật chính: quan hệ với chủ sở hữu và quan hệ với người thứ ba. Trong quan hệ với chủ sở hữu, người hưởng dụng thực hiện quyền sử dụng tài sản, nghĩa vụ bảo quản và nghĩa vụ tài chính. Chủ sở hữu có quyền giám sát việc sử dụng tài sản và yêu cầu hoàn trả khi chấm dứt quyền. Trong quan hệ với người thứ ba, quyền hưởng dụng có hiệu lực đối kháng khi được xác lập hợp pháp. Người thứ ba phải tôn trọng quyền hưởng dụng hợp pháp. Việc thực hiện đúng quyền hưởng dụng đảm bảo lợi ích của tất cả các bên.
5.1. Quan Hệ Với Chủ Sở Hữu Trong Sửa Chữa Tài Sản
Mối quan hệ giữa người hưởng dụng và chủ sở hữu trong việc sửa chữa tài sản được pháp luật quy định rõ. Sửa chữa thường xuyên là trách nhiệm của người hưởng dụng. Bao gồm bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa hư hỏng nhỏ. Sửa chữa lớn là trách nhiệm của chủ sở hữu. Nếu chủ sở hữu không thực hiện, người hưởng dụng có quyền tự sửa chữa. Chi phí sửa chữa lớn được hoàn lại từ chủ sở hữu. Việc xác định ranh giới giữa sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn cần căn cứ vào tính chất, giá trị công việc.
5.2. Quan Hệ Với Chủ Sở Hữu Trong Chấm Dứt Quyền
Quyền hưởng dụng chấm dứt trong nhiều trường hợp khác nhau. Hết thời hạn hưởng dụng là lý do phổ biến nhất. Tài sản hưởng dụng không còn là căn cứ chấm dứt khác. Người hưởng dụng chết cũng dẫn đến chấm dứt quyền. Thỏa thuận chấm dứt giữa các bên là phương thức linh hoạt. Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ có thể dẫn đến chấm dứt quyền. Khi chấm dứt, người hưởng dụng phải hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu. Tài sản phải được trả lại ở trạng thái phù hợp với mức độ hao mòn tự nhiên.
5.3. Hiệu Lực Đối Kháng Với Người Thứ Ba
Quyền hưởng dụng có hiệu lực đối kháng với người thứ ba khi được xác lập hợp pháp. Đối với bất động sản, quyền hưởng dụng cần được đăng ký để có hiệu lực đối kháng. Người thứ ba mua tài sản phải tôn trọng quyền hưởng dụng đã được xác lập. Người hưởng dụng có quyền yêu cầu người thứ ba ngừng hành vi xâm phạm. Có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu quyền bị vi phạm. Hiệu lực đối kháng bảo vệ quyền hưởng dụng trước những thay đổi về chủ sở hữu tài sản.
VI. Chấm Dứt Quyền Hưởng Dụng Theo BLDS Việt Nam
Quyền hưởng dụng chấm dứt trong nhiều trường hợp được quy định tại Bộ Luật Dân sự Việt Nam. Các căn cứ chấm dứt bao gồm: hết thời hạn, tài sản không còn, người hưởng dụng chết, thỏa thuận chấm dứt, vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc xác định đúng căn cứ chấm dứt rất quan trọng. Khi quyền hưởng dụng chấm dứt, các bên phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tài sản và thanh lý các quyền, nghĩa vụ còn tồn đọng. Chủ sở hữu lấy lại quyền sử dụng đầy đủ đối với tài sản. Người hưởng dụng phải bàn giao tài sản theo đúng quy định.
6.1. Chấm Dứt Do Hết Thời Hạn
Quyền hưởng dụng tự động chấm dứt khi hết thời hạn đã thỏa thuận. Thời hạn được xác định trong hợp đồng, di chúc hoặc theo quy định pháp luật. Không cần có thông báo hay yêu cầu chấm dứt. Khi hết thời hạn, người hưởng dụng phải hoàn trả tài sản. Nếu tiếp tục sử dụng mà không có thỏa thuận mới, đây là hành vi chiếm hữu trái pháp luật. Các bên có thể gia hạn thời hạn hưởng dụng bằng thỏa thuận mới. Thỏa thuận gia hạn phải tuân thủ các điều kiện như lần xác lập đầu tiên.
6.2. Chấm Dứt Do Tài Sản Không Còn
Quyền hưởng dụng chấm dứt khi tài sản hưởng dụng không còn tồn tại. Tài sản có thể bị tiêu hủy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn. Tài sản bị mất mát không thể tìm lại cũng dẫn đến chấm dứt quyền. Nếu tài sản bị hủy hoại do lỗi của người hưởng dụng, người này phải bồi thường. Nếu do nguyên nhân khách quan, không bên nào chịu trách nhiệm. Quyền hưởng dụng không chuyển sang tài sản thay thế trừ khi có thỏa thuận.
6.3. Chấm Dứt Do Vi Phạm Nghĩa Vụ
Chủ sở hữu có quyền yêu cầu chấm dứt quyền hưởng dụng khi người hưởng dụng vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng. Vi phạm nghiêm trọng bao gồm: sử dụng tài sản sai mục đích, làm hư hại tài sản, không thực hiện nghĩa vụ tài chính. Chủ sở hữu phải thông báo cho người hưởng dụng về vi phạm. Yêu cầu khắc phục trong thời hạn hợp lý. Nếu không khắc phục, chủ sở hữu có quyền đơn phương chấm dứt. Người hưởng dụng vi phạm còn phải bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu. Việc chấm dứt quyền do vi phạm cần có căn cứ pháp lý rõ ràng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh phát triển của nền kinh tế thị trường hiện đại đòi hỏi hệ thống pháp luật dân sự phải tối ưu hóa năng lực khai thác và giải phóng tối đa giá trị kinh tế của tài sản. Trong cấu trúc pháp lý tài sản truyền thống, quyền sở hữu giữ vai trò trung tâm nhưng thường bộc lộ giới hạn khi chủ sở hữu không có nhu cầu hoặc điều kiện trực tiếp khai thác tài sản, trong khi các chủ thể phi sở hữu lại có nhu cầu thụ hưởng công năng và hoa lợi từ tài sản đó. Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 đã tạo bước đột phá khi tái lập chế định "Quyền khác đối với tài sản", đặc biệt là quyền hưởng dụng (Điều 257 đến Điều 266), sau nhiều thập kỷ bị gián đoạn kể từ các đạo luật thời kỳ trước như Dân luật Bắc kỳ 1931, Dân luật Trung kỳ 1936 và Bộ Dân luật Sài Gòn 1972.
Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất hiện do tính khái lược của BLDS năm 2015: các quy phạm hiện hành thiếu tính tương thích và đồng bộ với các luật chuyên ngành như Luật Đất đai 2013, Luật Nhà ở 2014, Luật Công chứng và pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm. Thực trạng này tạo ra sự mâu thuẫn giữa nguyên tắc vật quyền luật định (numerus clausus) và thực tiễn vận hành quyền hưởng dụng đối với bất động sản và động sản phải đăng ký.
Nghiên cứu giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu trung tâm:
- RQ1: Bản chất pháp lý, đặc trưng và nguyên tắc cốt lõi của quyền hưởng dụng với tư cách là một vật quyền phái sinh (jus in re aliena) trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam được cấu trúc như thế nào?
- RQ2: Những rào cản mang tính quy phạm và sự thiếu đồng bộ giữa BLDS 2015 với hệ thống luật chuyên ngành trong việc xác lập, đăng ký công khai và đối kháng quyền hưởng dụng là gì?
- RQ3: Cần xây dựng cơ chế thực thi, giải quyết xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu, người hưởng dụng và bên thứ ba như thế nào nhằm bảo đảm hiệu quả kinh tế và an toàn pháp lý?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm:
- H1: Quyền hưởng dụng trong BLDS 2015 mang đầy đủ thuộc tính của vật quyền (droit réel), có hiệu lực tuyệt đối (erga omnes) và quyền truy đòi (droit de suite), vượt trội hoàn toàn so với quyền sử dụng mang tính trái quyền (droit personnel) trong hợp đồng thuê hay mượn tài sản.
- H2: Việc thiếu cơ chế đăng ký bắt buộc đối với bất động sản hưởng dụng là nguyên nhân chính làm suy giảm tính an toàn pháp lý, triệt tiêu hiệu lực đối kháng với người thứ ba và làm đình trệ các giao dịch xác lập quyền hưởng dụng trong đời sống thực tiễn.
Luận án thiết lập khung lý thuyết dựa trên Lý thuyết Vật quyền cổ điển và hiện đại (Real Right Theory), Lý thuyết Phân quyền tài sản (Decomposition of Property Rights) và Thuyết Hiệu lực đối kháng bên thứ ba (Third-Party Opposability Theory). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống quy phạm BLDS 2015, các văn bản luật chuyên ngành liên quan, án lệ và thực tiễn công chứng, đăng ký tài sản tại Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2023, kết hợp khảo cứu đối chiếu với các nền tài phán điển hình (Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc).
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu ghi nhận nhiều luồng học thuật chuyên sâu về vật quyền và quyền hưởng dụng.
Luồng nghiên cứu lý luận nền tảng về vật quyền: Các công trình của Nguyễn Ngọc Điện (2011, 2015, 2017) đã đặt nền móng tiếp cận vật quyền theo truyền thống Civil Law, chỉ ra sự cần thiết phải phân định ranh giới giữa quan hệ sở hữu và quan hệ chiếm hữu - chi phối tài sản của người không phải chủ sở hữu. Lê Đăng Khoa (2018) và Nguyễn Minh Oanh (2018) hệ thống hóa các thuộc tính của vật quyền gồm tính trực tiếp, tính tuyệt đối, tính đeo đuổi và quyền ưu tiên. Đỗ Văn Đại (2015, 2016) phân tích sâu cấu trúc của quyền hưởng dụng trong tương quan so sánh với quyền bề mặt và quyền đối với bất động sản liền kề.
Luồng nghiên cứu về xác lập và khai thác quyền hưởng dụng: Phùng Trung Tập và Kiều Thị Thùy Linh (2021) phân tích điều kiện hiệu lực của các giao dịch xác lập quyền hưởng dụng theo di chúc và thỏa thuận. Nguyễn Nhật Thanh và cộng sự (2017, 2022, 2023) làm rõ đối tượng của quyền hưởng dụng, bao gồm cả các vấn đề phức tạp như tài sản tiêu hao (consumables) và cơ chế xác lập hiệu lực đối kháng.
Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa hai quan điểm:
- Quan điểm 1 (Thiên về quyền sở hữu độc tôn): Coi quyền hưởng dụng là sự phân rã quyền năng làm suy yếu quyền năng định đoạt tối thượng của chủ sở hữu, từ đó chủ trương giới hạn phạm vi tác động của người hưởng dụng để bảo vệ tính toàn vẹn của quyền sở hữu.
- Quan điểm 2 (Thiên về tối ưu hóa công năng tài sản - Luận án bảo vệ): Khẳng định quyền hưởng dụng là vật quyền độc lập, thiết lập sự cân bằng lợi ích kinh tế giữa quyền thu hoa lợi, lợi tức ổn định của người thụ hưởng và quyền sở hữu hư danh (nue-propriété) của chủ sở hữu.
So sánh quốc tế:
- Tại Pháp: BLDS Pháp (Code Civil) và các nghiên cứu của C. Larroumet (1988), F. Simler (2014) định hình quyền hưởng dụng (usufruit) như một công cụ bảo trợ gia đình (cha mẹ hưởng dụng tài sản của con chưa thành niên, quyền của vợ/chồng còn sống) gắn liền với hệ thống đăng ký công khai nghiêm ngặt.
- Tại Đức và Hoa Kỳ: Đạo luật BGB Đức (W. Ebke & M. Finkin, 1996) duy trì nguyên tắc trừu tượng và đăng ký vào sổ địa chính (Grundbuch); trong khi pháp luật bang Louisiana (A. Yiannopoulos, 1967; Adam N. Matasar, 2012) và học thuyết Common Law về Life Estate / Life Tenancy (Barlow Burke & Joseph Snoe, 2019; A. McClean, 1963) cung cấp bài học về việc mở rộng quyền định đoạt tài sản phi tiêu hao nhưng phải kiểm soát nguy cơ phá vỡ bản chất vật quyền.
Luận án định vị chính xác khoảng trống lập pháp tại Việt Nam: chuyển hóa một chế định vốn mang tính học thuật thuần túy thành một cấu trúc quy phạm hoàn chỉnh, đồng bộ giữa luật chung và luật chuyên ngành, có khả năng thực thi hóa trong hệ thống đăng ký tài sản quốc gia.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án phát triển và tái định nghĩa hệ thống lý thuyết vật quyền trong bối cảnh chuyển đổi pháp lý tại Việt Nam:
- Mở rộng Lý thuyết Vật quyền phái sinh: Làm rõ rằng "quyền khác đối với tài sản" theo khoản 1 Điều 159 BLDS 2015 không phải là một nhánh ủy quyền từ chủ sở hữu mang bản chất trái quyền, mà là sự xác lập trực tiếp một quyền tài sản đối vật (in rem) được pháp luật thừa nhận, trao cho chủ thể quyền năng nắm giữ, chi phối bản thể vật chất của tài sản độc lập với ý chí chủ sở hữu.
- Cụ thể hóa Lý thuyết Hiệu lực đối kháng bên thứ ba: Chứng minh rằng hiệu lực đối kháng (opposabilité aux tiers) của quyền hưởng dụng không thể tự động phát sinh bằng sự mặc nhiên của ý chí giao kết mà phải gắn liền với cơ chế công khai hóa tài sản (bàn giao thực tế đối với động sản không đăng ký và đăng ký vật quyền đối với bất động sản/động sản có đăng ký).
- Định hình mô hình cân bằng lợi ích sở hữu - hưởng dụng: Xây dựng mô hình phân chia quyền năng kinh tế giữa "chủ sở hữu hư danh" và "người hưởng dụng", trong đó nghĩa vụ duy trì trạng thái vật chất ban đầu và chi trả nghĩa vụ tài chính được phân bổ theo nguyên tắc tương quan lợi ích kinh tế.
+-------------------------------------------------------------------+
| BẢN THỂ TÀI SẢN (VẬT QUYỀN GỐC) |
+---------------------------------+---------------------------------+
|
+---------------------+---------------------+
| |
v v
+-----------------------+ +-----------------------+
| CHỦ SỞ HỮU HƯ DANH | | NGƯỜI HƯỞNG DỤNG |
| (Nue-Propriété) | | (Usufruct) |
+-----------------------+ +-----------------------+
| - Quyền định đoạt | | - Quyền chiếm hữu |
| pháp lý trừu tượng | | - Quyền khai thác |
| - Bảo toàn vốn gốc | | - Quyền hưởng hoa lợi,|
| - Phục hồi toàn quyền | | lợi tức trọn vẹn |
| khi hết thời hạn | | - Quyền truy đòi vật |
+-----------------------+ +-----------------------+
^ ^
| |
+-------------------[ GIAO THOA ]-----------+
| Cơ chế đăng ký công khai & minh bạch |
| Phân bổ chi phí bảo trì & nghĩa vụ thuế |
+-------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 03 trụ cột lý thuyết: (i) Lý thuyết Vật quyền và Chi phối Tài sản (Classical Real Right Theory); (ii) Lý thuyết Phân tích Kinh tế về Pháp luật (Economic Analysis of Law - tối đa hóa hiệu suất sử dụng tài sản và giảm chi phí giao dịch); (iii) Lý thuyết Luật học So sánh (Comparative Jurisprudence).
Cách tiếp cận độc đáo nằm ở việc giải mã quyền hưởng dụng qua 03 chiều kích: Căn cứ xác lập (Luật định - Giao dịch - Di chúc) $\rightarrow$ Điều kiện phát sinh hiệu lực đối kháng (Công khai hóa - Đăng ký) $\rightarrow$ Cơ chế thực hiện và giải quyết xung đột (Quan hệ nội bộ với chủ sở hữu và quan hệ đối ngoại với bên thứ ba). Luận án xác định rõ điều kiện biên: quyền hưởng dụng chỉ vận hành hiệu quả đối với các tài sản có khả năng sinh lợi, được cá biệt hóa và nằm trong hệ thống đăng ký quyền tài sản minh bạch.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan Pháp lý thực chứng (Legal Positivism) kết hợp với Chủ nghĩa Hiện thực pháp lý (Legal Realism). Thiết kế nghiên cứu đa tầng kết hợp phương pháp nghiên cứu học thuyết pháp lý chuẩn tắc (doctrinal legal research) với phương pháp phân tích thực nghiệm quy phạm và án lệ:
- Tầng 1 - Phân tích cấu trúc quy phạm nội tại: Rà soát toàn diện 10 điều luật về quyền hưởng dụng trong BLDS 2015 (Điều 257 đến 266), kết nối với các điều khoản bảo vệ vật quyền (Điều 159, 163, 164, 166, 579 - 582).
- Tầng 2 - Luật học so sánh đa hệ thống: So sánh vĩ mô (macro-comparison) giữa truyền thống Civil Law (Pháp, Đức, Quebec) và Common Law (Life Estate tại Anh, Mỹ); so sánh vi mô (micro-comparison) về kỹ thuật lập pháp trong việc quy định quyền định đoạt tài sản tiêu hao và trách nhiệm sửa chữa lớn/sửa chữa nhỏ.
- Tầng 3 - Đánh giá thực tiễn áp dụng: Phân tích mẫu dữ liệu văn bản công chứng, quy trình đăng ký đất đai và các bản án giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế, lưu cư sau ly hôn tại Tòa án nhân dân các cấp.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tuân thủ tính nghiêm ngặt học thuật:
- Thu thập dữ liệu pháp lý: Khảo cứu toàn văn 04 Bộ luật Dân sự trong lịch sử Việt Nam (1931, 1936, 1972, 2015), Luật Đất đai 2013/2024, Luật Nhà ở 2014/2023, Luật Công chứng 2014.
- Dữ liệu thực tiễn và án lệ: Phân tích thực tế áp dụng tại các tổ chức hành nghề công chứng lớn tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội; trích xuất các bản án dân sự phúc thẩm, giám đốc thẩm liên quan đến tranh chấp quyền sử dụng nhà ở, di sản thờ cúng và phân chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn.
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp giữa phân tích câu chữ pháp lý (grammatical interpretation), phân tích lịch sử lập pháp (historical interpretation), giải thích mục đích quy phạm (teleological interpretation) và đối chiếu án lệ quốc tế nhằm bảo đảm độ tin cậy và giá trị nội tại (internal validity) của kết quả nghiên cứu.
Data và phân tích
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính chuyên sâu dựa trên các tình huống pháp lý điển hình (case-based qualitative analysis), đồng thời tổng hợp các chỉ số lập pháp so sánh:
- Đánh giá 100% các điều khoản liên quan đến quyền hưởng dụng trong BLDS 2015 trong mối tương quan với hơn 20 văn bản luật và nghị định chuyên ngành.
- Đối chiếu quy phạm thực định của Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế từ Bộ luật Dân sự Pháp (Điều 578 - 624), BLDS Đức BGB (Điều 1030 - 1089), Bộ luật Dân sự Trung Quốc 2020 (Điều 323 - 338).
- Kiểm tra tính vững chắc (robustness check) của các đề xuất sửa đổi thông qua việc thử nghiệm áp dụng vào các tranh chấp thực tế phức tạp: tài sản thế chấp tại ngân hàng khi đã xác lập quyền hưởng dụng, tranh chấp hoa lợi từ vườn cây ăn trái/công trình xây dựng khi quyền sở hữu bị chuyển dịch cho bên thứ ba.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Nghiên cứu mang lại 05 phát hiện đột phá mang tính bản lề:
Thứ nhất, tính đối vật và quyền truy đòi tuyệt đối: BLDS 2015 đã thiết lập nguyên tắc bảo vệ quyền hưởng dụng như một vật quyền hoàn chỉnh. Căn cứ khoản 1 Điều 166 và khoản 1 Điều 263 BLDS 2015, người hưởng dụng có quyền truy đòi tài sản từ bất kỳ ai chiếm hữu bất hợp pháp và chủ sở hữu khi chuyển dịch quyền sở hữu không được làm thay đổi quyền hưởng dụng đã xác lập.
"Quyền truy đòi (droit de suite) là thành tố nòng cốt của vật quyền (quyền đối với tài sản) và thậm chí thường xuyên là tiêu chí của vật quyền: nó cho phép đòi tài sản chống lại bất kỳ người cầm giữ nào" (Đỗ Văn Đại, 2015).
Thứ hai, định danh chính thức vật quyền hưởng dụng trong BLDS 2015: Luận án làm sáng tỏ rằng Điều 257 BLDS 2015 đã tái lập địa vị pháp lý độc lập cho người khai thác tài sản phi sở hữu:
"Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định" (Điều 257 BLDS năm 2015).
Thứ ba, sự thiếu vắng cơ chế đăng ký và lỗ hổng bảo vệ bên thứ ba ngay tình: Nghiên cứu phát hiện mâu thuẫn trực tiếp giữa Điều 259 BLDS 2015 (quy định quyền hưởng dụng có hiệu lực đối kháng với mọi cá nhân, pháp nhân từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản) với nguyên tắc đăng ký bất động sản. Nếu quyền hưởng dụng trên quyền sử dụng đất hoặc nhà ở không được đăng ký vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bên thứ ba nhận chuyển nhượng hoặc nhận thế chấp sẽ không thể nhận biết sự tồn tại của quyền này, dẫn đến nguy cơ vô hiệu giao dịch hoặc xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi bên ngay tình.
Thứ tư, xác lập quyền hưởng dụng mặc nhiên theo luật định chưa được công nhận đầy đủ: Pháp luật hiện hành đã có các quy định mang bản chất của quyền hưởng dụng nhưng chưa được định danh rõ, bao gồm: quyền lưu cư của vợ/chồng sau khi ly hôn (Điều 63 Luật Hôn nhân và Gia đình), quyền của người quản lý di sản thờ cúng (Điều 645 BLDS 2015) và các trường hợp hạn chế phân chia di sản (Điều 661 BLDS 2015). Việc thiếu quy chế vật quyền khiến các chủ thể này gặp khó khăn khi bảo vệ quyền khai thác trước các đồng thừa kế hoặc chủ nợ của người để lại di sản.
Thứ năm, đối tượng quyền hưởng dụng bao gồm cả tài sản tiêu hao (quasi-usufruct): Nghiên cứu chứng minh rằng việc loại trừ tài sản tiêu hao khỏi đối tượng hưởng dụng là không phù hợp với thực tiễn thương mại. Tiếp thu kinh nghiệm của Pháp và Louisiana, người hưởng dụng tài sản tiêu hao có quyền sở hữu đối với tài sản đó trong thời hạn hưởng dụng nhưng có nghĩa vụ hoàn trả giá trị tương đương hoặc số lượng cùng loại khi chấm dứt quyền.
Implications đa chiều
Về mặt lý luận (Theoretical Advances):
- Làm sâu sắc và hoàn thiện hệ thống khái niệm về "Quyền khác đối với tài sản" trong khoa học pháp lý Việt Nam.
- Thiết lập cơ sở lý thuyết vững chắc để phân biệt triệt để giữa vật quyền hưởng dụng (usufruct) và trái quyền sử dụng tài sản hình thành từ hợp đồng thuê/mượn (lease/loan contract).
Về mặt lập pháp và chính sách (Policy Recommendations):
- Bổ sung quy định bắt buộc đăng ký quyền hưởng dụng đối với bất động sản và tài sản có đăng ký quyền sở hữu vào Luật Đất đai, Luật Nhà ở và Nghị định về đăng ký biện pháp bảo đảm/đăng ký tài sản.
- Sửa đổi Điều 259 BLDS 2015 theo hướng: Hiệu lực đối kháng với người thứ ba đối với bất động sản chỉ phát sinh từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
- Pháp chế hóa các trường hợp xác lập quyền hưởng dụng đương nhiên theo luật định nhằm bảo trợ nhóm người yếu thế (người cao tuổi, vợ/chồng không có nơi cư trú sau ly hôn, người chưa thành niên).
Về mặt thực tiễn áp dụng (Practical Applications):
- Cung cấp cẩm nang nghiệp vụ cho công chứng viên trong việc soạn thảo hợp đồng, di chúc xác lập quyền hưởng dụng bảo đảm tính pháp lý chặt chẽ.
- Định hướng cho Tòa án nhân dân trong việc áp dụng thống nhất các biện pháp khẩn cấp tạm thời và phán quyết công nhận quyền hưởng dụng độc lập với quyền sở hữu trong các vụ án tranh chấp thừa kế, hôn nhân gia đình.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn ghi nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Dữ liệu thực nghiệm hạn chế: Do chế định quyền hưởng dụng mới được áp dụng từ năm 2017 (thời điểm BLDS 2015 có hiệu lực), số lượng giao dịch công chứng và bản án có tranh chấp trực tiếp về quyền hưởng dụng tại Việt Nam chưa đủ lớn để tiến hành phân tích định lượng quy mô lớn.
- Rào cản cơ chế công khai: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào tài sản truyền thống (bất động sản, động sản hữu hình), chưa bao quát sâu các loại tài sản tài chính phức tạp và tài sản số mới xuất hiện.
Chương trình nghiên cứu 5-10 năm tới bao gồm:
- Nghiên cứu thực nghiệm định lượng về chi phí giao dịch và tác động kinh tế của việc đăng ký quyền hưởng dụng bất động sản.
- Xây dựng khung pháp lý cho quyền hưởng dụng đối với tài sản vô hình, cổ phần, trái phiếu và quyền sở hữu trí tuệ (usufruct on intellectual property & digital assets).
- Nghiên cứu cơ chế thuế và nghĩa vụ tài chính công đối với người hưởng dụng trong các mô hình hoạch định tài sản gia đình (estate planning).
- Khảo cứu mô hình quyền hưởng dụng phục vụ mục tiêu bảo tồn di sản văn hóa và bảo vệ tài nguyên môi trường.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Đóng vai trò là công trình chuyên khảo toàn diện hàng đầu tại Việt Nam về quyền hưởng dụng, dự kiến tạo nguồn trích dẫn học thuật phong phú cho các giáo trình luật dân sự, luận án tiến sĩ và tạp chí khoa học chuyên ngành.
- Chuyển đổi thực tiễn ngành: Mở ra kênh đầu tư và khai thác bất động sản mới, cho phép các định chế tài chính, doanh nghiệp bất động sản thiết kế các sản phẩm tách biệt giữa "sở hữu cốt lõi" và "quyền khai thác dòng tiền".
- Cải cách thể chế: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban soạn thảo các dự thảo sửa đổi BLDS và các luật chuyên ngành trong việc hoàn thiện hệ thống đăng ký vật quyền quốc gia.
- Lợi ích xã hội: Bảo đảm an sinh xã hội bền vững, tạo công cụ pháp lý vững chắc cho việc bảo trợ nơi ở cho người cao tuổi, người yếu thế trong gia đình mà không làm phát sinh tranh chấp đoạt quyền sở hữu của các đồng thừa kế.
- Hội nhập quốc tế: Đưa pháp luật dân sự Việt Nam tiệm cận với các chuẩn mực lập pháp tiên tiến của khối Civil Law trên thế giới.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả pháp lý: Tiếp cận hệ thống lý luận hoàn chỉnh, các khoảng trống nghiên cứu đã được giải mã và danh mục tài liệu so sánh quốc tế đồ sộ.
- Thẩm phán và Kiểm sát viên: Nắm bắt bản chất vật quyền và quyền truy đòi để đưa ra các phán quyết công bằng, chuẩn xác trong các tranh chấp tài sản phức tạp.
- Công chứng viên và Luật sư: Nhận diện rõ quy trình xác lập, điều kiện hiệu lực và rủi ro pháp lý để tư vấn an toàn cho các giao dịch của khách hàng.
- Nhà làm chính sách: Có cơ sở khoa học để thiết kế các quy phạm đồng bộ giữa BLDS và các luật chuyên ngành về đất đai, nhà ở, đăng ký giao dịch.
- Chủ thể trong xã hội: Tối ưu hóa việc phân chia và khai thác tài sản gia đình, bảo vệ quyền lợi sinh kế và nơi ở một cách ổn định, lâu dài.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng học thuyết nào?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Vật quyền (Real Right Theory) và Lý thuyết Phân quyền tài sản trong bối cảnh pháp luật Việt Nam. Đóng góp độc đáo nhất là chứng minh quyền hưởng dụng là một cấu trúc vật quyền độc lập hoàn chỉnh (autonomous real right), có thuộc tính trực tiếp chi phối tài sản và đối kháng tuyệt đối (erga omnes), tách biệt hoàn toàn với quan hệ trái quyền theo hợp đồng. Nghiên cứu phá vỡ định kiến xem quyền hưởng dụng là sự "ủy quyền sử dụng" từ chủ sở hữu, khẳng định vị thế bình đẳng của người hưởng dụng trong việc bảo vệ quyền năng trước mọi chủ thể, kể cả chính chủ sở hữu.
2. Đột phá phương pháp luận so với các công trình nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?
So với các nghiên cứu trước đây (như giáo trình của Lê Minh Hùng 2019, luận án của Lê Đăng Khoa 2018 chỉ tiếp cận quyền hưởng dụng như một phần nhỏ trong bức tranh tổng thể về tài sản), luận án này là công trình đầu tiên thiết kế phương pháp tam giác hóa chuyên sâu: kết hợp phân tích chuẩn tắc quy phạm với khảo cứu luật học so sánh đa hệ thống (đối chiếu BGB Đức, Code Civil Pháp, luật Louisiana và Common Law) và kiểm chứng qua thực tiễn hoạt động công chứng, xét xử tại Việt Nam.
3. Phát hiện bất ngờ và có tính phản trực giác nhất trong luận án là gì?
Phát hiện phản trực giác nhất là: Mặc dù BLDS 2015 quy định quyền hưởng dụng có hiệu lực đối kháng tuyệt đối từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản (Điều 259), nhưng trong thực tế, quy định này lại tạo ra "bẫy rủi ro pháp lý" nghiêm trọng cho bên thứ ba ngay tình nếu thiếu đi thủ tục đăng ký vật quyền. Sự bảo vệ tuyệt đối một cách cơ học cho người hưởng dụng mà không gắn với nghĩa vụ công khai hóa quyền đối với bất động sản đã trực tiếp cản trở tính lưu thông an toàn của tài sản trên thị trường.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng và chuẩn hóa thực thi không?
Luận án cung cấp trọn bộ quy trình chuẩn hóa gồm 03 bước: (1) Quy trình công chứng giao dịch/di chúc xác lập quyền hưởng dụng với đầy đủ điều khoản phân bổ nghĩa vụ bảo trì và tài chính; (2) Quy trình đăng ký biến động quyền hưởng dụng trên Giấy chứng nhận bất động sản; (3) Quy trình tố tụng xử lý xung đột quyền lợi giữa người hưởng dụng và chủ nợ có biện pháp bảo đảm thế chấp.
5. Lộ trình nghiên cứu phát triển trong 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Lộ trình 10 năm tập trung vào 03 trụ cột:
- 2024 - 2026: Vận động chính sách bổ sung thủ tục đăng ký quyền hưởng dụng vào hệ thống văn bản hướng dẫn Luật Đất đai và đăng ký tài sản.
- 2027 - 2030: Mở rộng khung phân tích sang quyền hưởng dụng đối với tài sản doanh nghiệp, cổ phần, tài sản sở hữu trí tuệ và công cụ tài chính phức tạp.
- 2031 - 2035: Nghiên cứu ứng dụng hợp đồng thông minh (smart contracts) và công nghệ chuỗi khối (blockchain) trong việc đăng ký, tự động hóa phân chia hoa lợi, lợi tức của quyền hưởng dụng kỹ thuật số.
Kết luận
- Khẳng định quyền hưởng dụng là một chế định tiến bộ vượt bậc của BLDS 2015, hiện thực hóa quá trình chuyển dịch từ nền tảng "trật tự sở hữu đơn nhất" sang "tối ưu hóa năng lực khai thác kinh tế của tài sản".
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vật quyền hưởng dụng, chứng minh tính vượt trội của quyền hưởng dụng so với quyền sử dụng hợp đồng nhờ hai thuộc tính then chốt: quyền truy đòi (droit de suite) và quyền ưu tiên khai thác hoa lợi, lợi tức.
- Chỉ rõ 05 điểm nghẽn quy phạm cản trở quyền hưởng dụng đi vào đời sống: sự thiếu vắng cơ chế đăng ký bắt buộc đối với bất động sản, việc bỏ ngỏ quy chế hưởng dụng trên tài sản tiêu hao, sự thiếu đồng bộ với luật chuyên ngành, thiếu cơ chế định danh quyền hưởng dụng luật định và sự mập mờ trong phân bổ nghĩa vụ tài chính giữa chủ sở hữu và người hưởng dụng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ, kiến nghị sửa đổi Điều 259 BLDS 2015 và bổ sung các quy phạm liên thông trong Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Công chứng nhằm thiết lập cơ chế đăng ký vật quyền công khai, minh bạch.
- Mở ra 03 hướng nghiên cứu mới trong tương lai: Quyền hưởng dụng tài sản vô hình/tài sản số; cơ chế thuế đối với việc chuyển giao quyền hưởng dụng; và mô hình hoạch định tài sản gia đình bảo trợ an sinh xã hội.
- Thiết lập nền tảng khoa học vững chắc đưa hệ thống pháp luật tài sản Việt Nam hội nhập toàn diện với các chuẩn mực luật học tài sản quốc tế, bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯àNG Đ¾I HàC LU¾T TP. HÞ CHÍ MINH NGUYàN NH¾T THANH QUYÀN H¯âNG DþNG TRONG PHÁP LU¾T DÂN SĂ VIâT NAM Ngành: LuÃt Dân sự và Tố tāng dân sự Mã số: 9380103 LUÂN ÁN TIÀN S) LUÂT HàC NG¯äI H¯âNG DÀN KHOA HàC: GS. HÞ CHÍ MINH, nm 2023 LàI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan LuÃn án này là công trình nghiên cứu căa bản thân tôi d°ãi sự h°ãng dÁn tÃn tình và chu đáo căa GS. Các thông tin nêu trong LuÃn án là trung thực.
Các ý kiÁn, quan điểm không thuác ý t°çng hoặc kÁt quả tổng hÿp căa chính bản thân đều đ°ÿc trích dÁn đầy đă. Tôi xin chßu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan căa các kÁt quả nghiên cứu trong LuÃn án. Tác gi¿ Lu¿n án Nguyán Nh¿t Thanh DANH MþC Tþ VI¾T TÀT STT Tþ VI¾T ĐÂY ĐĀ Tþ VI¾T TÀT 1. Bá luÃt Dân sự BLDS 2.
Bá Dân luÃt Sài Gòn năm 1972 DLSG 3. Hoàng Việt Trung kỳ Há luÃt năm 1936 DLT 4. Dân luÃt thi hành t¿i các Tòa Nam án Bắc kỳ DLB năm 1931 5. LuÃt Hôn nhân và Gia đình LuÃt HNGĐ 6.
Nhà xuất bản Nxb 7. Tòa án nhân dân TAND MþC LþC LàI Mâ ĐÂU. Tính cÁp thi¿t cāa đÁ tài. Phcm vi, đ÷i t°£ng nghiên c³u.
Đối t°ÿng nghiên cứu .2 Ph¿m vi nghiên cứu. Mÿc đích và nhiãm vÿ nghiên c³u cāa đÁ tài. Māc đích nghiên cứu. Nhiệm vā nghiên cứu .6 CH¯¡NG 1: TàNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CĂU, C¡ Sâ LÝ THUY¾T VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĂU.
Tÿng quan tình hình nghiên c³u. Tình hình nghiên cứu các công trình liên quan đÁn những vấn đề chung về quyền h°çng dāng. Tình hình nghiên cứu các công trình liên quan đÁn xác lÃp quyền h°çng dāng. Tình hình nghiên cứu các công trình liên quan đÁn thực hiện quyền h°çng dāng.
Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu. Câu h漃ऀi nghiên cứu và giả thuyÁt nghiên cứu. Lý thuyÁt nghiên cứu .3 Dự kiÁn kÁt quả nghiên cứu. Ph°¢ng pháp nghiên c³u .34 CH¯¡NG 2: NHĀNG VÀN ĐÀ C¡ B¾N VÀ QUYÀN H¯âNG DþNG TRONG PHÁP LU¾T DÂN SĂ VIâT NAM.
Khái quát vÁ quyÁn đ÷i vßi tài s¿n. Khái niệm về quyền đối vãi tài sản/vÃt quyền. Đặc điểm căa quyền đối vãi tài sản/vÃt quyền. Nguyên tắc căa quyền đối vãi tài sản/vÃt quyền.
Khái quát vÁ quyÁn h°ơꄉng dÿng. Khái niệm quyền h°çng dāng. Đặc điểm căa quyền h°çng dāng. Ý ngh*a căa quyền h°çng dāng.
Chā thß cāa quyÁn h°ơꄉng dÿng. Đ÷i t°£ng cāa quyÁn h°ơꄉng dÿng. QuyÁn, nghĩa vÿ cāa ng°ái h°ơꄉng dÿng và chā sơꄉ hāu. Quyền căa ng°åi h°çng dāng.
Ngh*a vā căa ng°åi h°çng dāng. Quyền và ngh*a vā căa chă sç hữu tài sản. ChÁm d³t quyÁn h°ơꄉng dÿng .81 K¿t lu¿n Ch°¢ng 2 .88 CH¯¡NG 3: XÁC L¾P QUYÀN H¯âNG DþNG THEO PHÁP LU¾T DÂN SĂ VIâT NAM. Xác l¿p quyÁn h°ơꄉng dÿng theo Lu¿t.
Quyền l°u c° căa vÿ hoặc chồng sau khi ly hôn. Tr°ång hÿp h¿n chÁ phân chia di sản. Quyền căa ng°åi quản lý di sản thå cúng. Xác l¿p quyÁn h°ơꄉng dÿng theo thßa thu¿n.
Khái quát về th漃ऀa thuÃn xác lÃp quyền h°çng dāng. Điều kiện có hiệu lực căa th漃ऀa thuÃn xác lÃp quyền h°çng dāng. Xác l¿p quyÁn h°ơꄉng dÿng theo di chúc. Khái quát về di chúc xác lÃp quyền h°çng dāng.
Điều kiện có hiệu lực căa di chúc xác lÃp quyền h°çng dāng. Hiãu lăc cāa quyÁn h°ơꄉng dÿng. Thåi điểm phát sinh quyền căa bên h°çng dāng. Hiệu lực đối kháng vãi ng°åi thứ ba căa quyền h°çng dāng.
Thåi h¿n căa quyền h°çng dāng .145 K¿t lu¿n Ch°¢ng 3 .148 CH¯¡NG 4: THĂC HIâN QUYÀN H¯âNG DþNG THEO PHÁP LU¾T DÂN SĂ VIâT NAM. Thăc hiãn quyÁn h°ơꄉng dÿng trong m÷i quan hã vßi chā sơꄉ hāu. Mối quan hệ vãi chă sç hữu trong việc sửa chữa tài sản h°çng dāng. Mối quan hệ vãi chă sç hữu trong việc chiÁm hữu, sử dāng và đßnh đo¿t tài sản h°çng dāng.
Mối quan hệ vãi chă sç hữu trong việc thực hiện ngh*a vā tài chính đối vãi tài sản h°çng dāng. Mối quan hệ vãi chă sç hữu trong việc chấm dứt quyền h°çng dāng theo ý chí căa mát bên. Mối quan hệ vãi chă sç hữu trong việc hoàn trả tài sản h°çng dāng khi chấm dứt quyền h°çng dāng. Thăc hiãn quyÁn h°ơꄉng dÿng trong m÷i quan hã vßi ng°ái th³ ba.
Thực hiện quyền h°çng dāng trong mối quan hệ vãi ng°åi thứ ba thông qua giao dßch. Thực hiện quyền h°çng dāng trong mối quan hệ vãi ng°åi thứ ba ngoài hÿp đồng .172 K¿t lu¿n Ch°¢ng 4 .182 DANH MþC TÀI LIâU THAM KH¾O NHĀNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN Đ¾N LU¾N ÁN Đà CÔNG Bà 1 LàI Mâ ĐÂU 1. Tính cÁp thi¿t cāa đÁ tài ChÁ đßnh về quyền đối vãi tài sản (mát số tài liệu dùng cām từ <vÃt quyền=) chiÁm mát vai trò quan tráng trong hệ thống pháp luÃt dân sự các n°ãc nói chung và Việt Nam nói riêng khi mà xã hái đ¿t đÁn mát trình đá phát triển nhất đßnh. Ngoài quyền sç hữu đóng vài trò h¿t nhân thì các quyền khác đối vãi tài sản phái sinh từ quyền sç hữu bao gồm: các quyền h°çng dāng, quyền bề mặt, quyền đối vãi bất đáng sản liền kề là nhóm quyền có liên quan đÁn việc khai thác lÿi ích từ tài sản thuác quyền sç hữu căa ng°åi khác.
Các quyền khác đối vãi tài sản đ°ÿc hình thành, tồn t¿i sau khi đã có sự tồn t¿i căa quyền sç hữu. Do đó, việc hình thành và phát triển các quyền khác đối vãi tài sản nói chung và quyền h°çng dāng nói riêng nhằm māc đích nâng cao khả năng khai thác công dāng, lÿi ích về kinh tÁ căa tài sản. Bá luÃt Dân sự năm 2015 đã có những thay đổi mãi đặc biệt là những quy đßnh về quyền sç hữu, quyền khác đối vãi tài sản theo h°ãng tách b¿ch quan hệ thực tÁ giữa ng°åi chiÁm hữu tài sản và quan hệ giữa chă sç hữu vãi chă thể có quyền khác đối vãi tài sản khi có lÿi ích trên cùng mát tài sản. Bên c¿nh việc kÁ thừa có sửa đổi quy đßnh về quyền sç hữu, Bá luÃt bổ sung chÁ đßnh quyền khác đối vãi tài sản vãi nái hàm là quyền căa chă thể trực tiÁp nắm giữ chi phối tài sản thuác quyền sç hữu căa chă thể khác bao gồm ba quyền: quyền đối vãi bất đáng sản liền kề; quyền h°çng dāng và quyền bề mặt.
Trong rất nhiều vấn đề đ°ÿc ghi nhÃn trong Bá luÃt Dân sự năm 2015 thì quyền h°çng dāng là mát nái dung nhÃn đ°ÿc sự quan tâm bçi nhu cầu căa con ng°åi là rất đa d¿ng, nh°ng không phải ai cũng có tài sản để phāc vā cho mình. Ng°ÿc l¿i, ng°åi có tài sản thì không phải bao giå cũng có nhu cầu trực tiÁp sử dāng, khai thác tài sản căa mình. Quyền h°çng dāng không chỉ đã t¿o ra khả năng thực hiện các quyền dân sự căa chă sç hữu, mà còn là điều kiện cho các chă thể không phải là chă sç hữu khai thác tài sản. Vì vÃy, trên c¡ sç yêu cầu phải khai thác tiÁt kiệm và hiệu quả mái tài sản trong xã hái hiện đ¿i, nên các quyền khác ngoài quyền sç hữu luôn đ°ÿc Nhà n°ãc quan tâm, ghi nhÃn, bảo vệ và việc ghi nhÃn chÁ đßnh quyền h°çng dāng là mát trong những b°ãc tiÁn căa pháp luÃt dân sự Việt Nam.
Việc xây dựng chÁ đßnh quyền h°çng dāng trong Bá luÃt Dân sự năm 2015 đã t¿o hành lang rõ ràng, chặt ch¿ để 2 quyền h°çng dāng có thể hình thành và đ°ÿc thực hiện suôn sẻ mà không cần những điều khoản r°åm rà trong các thoả thuÃn hoặc cam kÁt đ¡n ph°¡ng cā thể.1 Quyền h°çng dāng là mát trong những quyền khác đối vãi tài sản đặc tr°ng và phổ biÁn đã hình thành từ rất lâu trong hệ thống pháp luÃt dân sự trên thÁ giãi. ThÃm chí từ thåi La Mã cổ đ¿i ng°åi ta đã có những ghi nhÃn về quyền h°çng dāng là mát quyền có thåi h¿n đối vãi tài sản căa ng°åi khác. æ Việt Nam mặc dù những Bá luÃt Dân sự cổ nh° Bá dân luÃt Bắc Kỳ năm 1931, Dân luÃt Trung Kỳ năm 1936, Bá Dân luÃt Việt Nam Cáng hòa năm 1972, đã ghi nhÃn các vấn đề pháp lý về quyền h°çng dāng, nh°ng những Bá luÃt Dân sự đầu tiên là Bá luÃt Dân sự năm 1995 và Bá luÃt Dân sự năm 2005 l¿i không có sự kÁ thừa những quy đßnh này. Do đó, Bá luÃt Dân sự năm 2015 là văn bản pháp lý đầu tiên ghi nhÃn mát cách minh thß quyền h°çng dāng đối vãi tài sản căa ng°åi khác.
Chính tính chất mãi mẻ căa quyền h°çng dāng, nhà làm luÃt vÁn khá thÃn tráng trong các quy đßnh liên quan căa Bá luÃt Dân sự năm 2015. Điều này đã làm cho các quy đßnh về quyền h°çng dāng trong Bá luÃt Dân sự năm 2015 ch°a thực sự rõ ràng và có thể hiểu theo nhiều h°ãng khác nhau, gây khó khăn trong việc áp dāng quyền này vào thực tiễn. Vãi việc đ°ÿc ghi nhÃn trç l¿i trong Bá luÃt Dân sự năm 2015 đã cho thấy, quyền h°çng dāng vÁn là mát trong những quyền mang l¿i giá trß kinh tÁ cho các bên trong giao l°u dân sự, khi mà mát bên mong muốn có quyền khai thác tài sản, h°çng hoa lÿi, lÿi tức trên tài sản căa ng°åi khác mát cách ổn đßnh và tuyệt đối h¡n so vãi việc thuê, m°ãn tài sản. Mặc dù quyền h°çng dāng có những °u điểm nổi bÃt khác vãi quyền sử dāng trong hÿp đồng thuê, hÿp đồng m°ÿn nh°ng thực tiễn l¿i cho thấy việc áp dāng quyền h°çng dāng trên thực tÁ l¿i khá h¿n chÁ.
Điều này xuất phát từ sự mãi mẻ căa quyền h°çng dāng khiÁn các chă thể vÁn có xu h°ãng chán giải pháp an toàn là thuê, m°ÿn tài sản mà vÁn bảo đảm đ°ÿc khả năng khai thác, sử dāng tài sản thay vì lựa chán xác lÃp h°çng dāng tài sản vãi nhiều nái dung ch°a đ°ÿc pháp luÃt quy đßnh rõ nét để có thể vÃn dāng. Do đó, mát trong những yÁu tố khiÁn quyền h°çng dāng ch°a phát triển ç Việt Nam là sự <xa l¿= căa quyền h°çng dāng đối vãi các chă thể xuất phát từ sự m¡ hồ trong việc nhÃn biÁt các hệ quả khi quyền h°çng dāng đ°ÿc xác lÃp, thực hiện dÁn đÁn tâm lý e ng¿i trong việc xác lÃp quyền h°çng dāng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Nhật Thanh (2023). Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, trường đại học luật tp. hồ chí minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-dan-su/quyen-huong-dung-phap-luat-dan-su-viet-nam-luan-an-tien-si
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Từ khóa liên quan
Xem thêm luận án cùng lĩnh vực
Chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam. Phân tích khái niệm, đặc điểm, xác lập và thực hiện quyền này theo pháp luật.
Luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học luật tp. hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự. Danh mục: Luật Dân Sự.
Luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.