Luận án tiến sĩ quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam

Trường ĐH

trường đại học luật tp. hồ chí minh

Chuyên ngành

Luật Dân sự và Tố tụng dân sự

Tác giả

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ luật học

Năm xuất bản

Số trang

204

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quyền Hưởng Dụng Trong Pháp Luật Dân Sự Là Gì

Quyền hưởng dụng là một loại quyền đối với tài sản quan trọng trong Bộ Luật Dân sự Việt Nam. Đây là quyền cho phép chủ thể được sử dụng và hưởng lợi từ tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác. Quyền này phát sinh sau khi đã có quyền sở hữu và nhằm mục đích nâng cao khả năng khai thác công dụng, lợi ích kinh tế của tài sản. Bộ Luật Dân sự 2015 đã có những quy định mới về quyền hưởng dụng, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc xác lập và thực hiện quyền này. Quyền hưởng dụng thuộc nhóm quyền phái sinh từ quyền sở hữu, cùng với quyền bề mặt và quyền đối với bất động sản liền kề. Việc nghiên cứu và hiểu rõ quyền hưởng dụng giúp bảo vệ quyền lợi của cả người hưởng dụng và chủ sở hữu tài sản.

1.1. Khái Niệm Quyền Hưởng Dụng Theo BLDS

Quyền hưởng dụng là quyền được chiếm hữu, sử dụng tài sản của người khác và thu lợi từ tài sản đó. Khái niệm này được xác định rõ trong pháp luật dân sự Việt Nam. Người hưởng dụng có quyền khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Tuy nhiên, quyền này không bao gồm quyền định đoạt tài sản. Quyền định đoạt vẫn thuộc về chủ sở hữu. Đây là điểm phân biệt cơ bản giữa quyền hưởng dụng và quyền sở hữu.

1.2. Đặc Điểm Của Quyền Hưởng Dụng

Quyền hưởng dụng có những đặc điểm riêng biệt. Thứ nhất, đây là quyền phái sinh từ quyền sở hữu. Thứ hai, quyền này có tính chất hữu hạn về thời gian. Thứ ba, người hưởng dụng có quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản nhưng không có quyền định đoạt. Thứ tư, quyền hưởng dụng có hiệu lực đối kháng với người thứ ba khi được xác lập hợp pháp. Những đặc điểm này tạo nên bản chất pháp lý đặc thù của quyền hưởng dụng trong hệ thống quyền dân sự.

1.3. Ý Nghĩa Của Quyền Hưởng Dụng

Quyền hưởng dụng có ý nghĩa quan trọng trong đời sống xã hội. Quyền này giúp tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản. Chủ sở hữu có thể cho người khác hưởng dụng tài sản khi bản thân không có nhu cầu sử dụng. Người hưởng dụng được đáp ứng nhu cầu sử dụng tài sản mà không cần sở hữu. Điều này thúc đẩy lưu thông tài sản trong xã hội. Quyền hưởng dụng còn có vai trò trong bảo đảm an sinh xã hội, đặc biệt trong quan hệ gia đình như quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau ly hôn.

II. Chủ Thể Và Đối Tượng Quyền Hưởng Dụng

Chủ thể quyền hưởng dụng là những người được pháp luật công nhận có quyền chiếm hữu, sử dụng và thu lợi từ tài sản của người khác. Đối tượng của quyền hưởng dụng là tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người khác. Pháp luật dân sự Việt Nam quy định rõ về điều kiện, phạm vi của chủ thể và đối tượng này. Việc xác định đúng chủ thể và đối tượng là cơ sở để xác lập và thực hiện quyền hưởng dụng hợp pháp. Mối quan hệ giữa người hưởng dụng và chủ sở hữu được điều chỉnh bởi các quy định của Bộ Luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan.

2.1. Chủ Thể Của Quyền Hưởng Dụng

Chủ thể quyền hưởng dụng có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp. Tổ chức phải được thành lập và hoạt động hợp pháp. Người hưởng dụng được xác lập quyền thông qua luật định, thỏa thuận hoặc di chúc. Trong một số trường hợp đặc biệt, pháp luật quy định cụ thể về chủ thể như quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau ly hôn, quyền của người quản lý di sản thờ cúng.

2.2. Đối Tượng Của Quyền Hưởng Dụng

Đối tượng quyền hưởng dụng là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người khác. Tài sản này có thể là động sản hoặc bất động sản. Tài sản phải có khả năng sinh lợi hoặc có công dụng phục vụ nhu cầu sử dụng. Pháp luật không hạn chế loại tài sản có thể là đối tượng hưởng dụng, trừ những tài sản pháp luật cấm lưu thông. Tài sản hưởng dụng phải được xác định rõ ràng về đặc điểm, tính chất và phạm vi.

2.3. Mối Quan Hệ Giữa Người Hưởng Dụng Và Chủ Sở Hữu

Mối quan hệ giữa người hưởng dụng và chủ sở hữu là quan hệ pháp luật dân sự. Người hưởng dụng có quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản và thu lợi từ tài sản. Chủ sở hữu vẫn giữ quyền định đoạt tài sản nhưng bị hạn chế trong việc sử dụng. Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể. Người hưởng dụng phải bảo quản tài sản, thực hiện nghĩa vụ tài chính. Chủ sở hữu phải tôn trọng quyền hưởng dụng hợp pháp. Mối quan hệ này được điều chỉnh bởi thỏa thuận, di chúc hoặc quy định của pháp luật.

III. Xác Lập Quyền Hưởng Dụng Theo Pháp Luật

Quyền hưởng dụng được xác lập thông qua ba phương thức chính theo Bộ Luật Dân sự Việt Nam: theo luật định, theo thỏa thuận và theo di chúc. Mỗi phương thức có những điều kiện và thủ tục riêng. Việc xác lập quyền hưởng dụng hợp pháp là cơ sở để quyền này có hiệu lực và được bảo vệ. Pháp luật quy định rõ về thời điểm phát sinh quyền, hiệu lực đối kháng với người thứ ba và thời hạn của quyền hưởng dụng. Người có nhu cầu xác lập quyền hưởng dụng cần nắm rõ các quy định này để đảm bảo quyền lợi hợp pháp.

3.1. Xác Lập Quyền Hưởng Dụng Theo Luật Định

Quyền hưởng dụng theo luật định phát sinh trực tiếp từ quy định của pháp luật. Không cần có thỏa thuận hay di chúc. Ví dụ điển hình là quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau khi ly hôn. Trường hợp hạn chế phân chia di sản cũng thuộc nhóm này. Quyền của người quản lý di sản thờ cúng là một trường hợp khác. Những quyền này được pháp luật quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của những chủ thể yếu thế hoặc phục vụ mục đích xã hội đặc biệt.

3.2. Xác Lập Quyền Hưởng Dụng Theo Thỏa Thuận

Thỏa thuận xác lập quyền hưởng dụng là sự thống nhất ý chí giữa chủ sở hữu và người hưởng dụng. Thỏa thuận phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Các bên phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp. Mục đích, nội dung thỏa thuận phải hợp pháp, không trái đạo đức xã hội. Hình thức thỏa thuận phải phù hợp với quy định pháp luật. Đối với bất động sản, thỏa thuận cần được công chứng hoặc chứng thực. Nội dung thỏa thuận cần xác định rõ tài sản, phạm vi quyền hưởng dụng, thời hạn và các điều kiện khác.

3.3. Xác Lập Quyền Hưởng Dụng Theo Di Chúc

Di chúc xác lập quyền hưởng dụng là văn bản thể hiện ý chí của người lập di chúc. Người lập di chúc để lại quyền hưởng dụng tài sản cho người khác sau khi chết. Di chúc phải đáp ứng điều kiện về năng lực, hình thức và nội dung theo quy định. Người lập di chúc phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Di chúc phải được lập theo đúng hình thức pháp luật quy định. Nội dung di chúc không được trái pháp luật và đạo đức xã hội. Quyền hưởng dụng theo di chúc phát sinh từ thời điểm người lập di chúc chết và di chúc có hiệu lực.

IV. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Hưởng Dụng

Người hưởng dụng có những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể được quy định trong Bộ Luật Dân sự Việt Nam. Về quyền, người hưởng dụng được chiếm hữu tài sản, sử dụng tài sản theo đúng công dụng và thu lợi từ tài sản. Về nghĩa vụ, người hưởng dụng phải bảo quản tài sản, thực hiện nghĩa vụ tài chính và hoàn trả tài sản khi chấm dứt quyền. Việc thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ giúp duy trì quan hệ pháp luật ổn định giữa người hưởng dụng và chủ sở hữu. Đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và người thứ ba có liên quan.

4.1. Quyền Chiếm Hữu Và Sử Dụng Tài Sản

Người hưởng dụng có quyền chiếm hữu tài sản một cách hợp pháp. Quyền chiếm hữu này được pháp luật bảo vệ. Người hưởng dụng được sử dụng tài sản theo đúng công dụng. Việc sử dụng phải phù hợp với tính chất, đặc điểm của tài sản. Không được làm thay đổi công dụng hoặc làm giảm giá trị tài sản. Người hưởng dụng có quyền khai thác hết công dụng của tài sản trong phạm vi được phép. Quyền này tồn tại trong suốt thời hạn hưởng dụng.

4.2. Nghĩa Vụ Bảo Quản Và Bảo Dưỡng Tài Sản

Người hưởng dụng có nghĩa vụ bảo quản tài sản như người quản lý tốt. Phải thực hiện các biện pháp cần thiết để giữ gìn tài sản. Tài sản phải được duy trì ở trạng thái ban đầu. Người hưởng dụng phải tiến hành sửa chữa thường xuyên. Chi phí sửa chữa thường xuyên do người hưởng dụng chịu. Sửa chữa lớn là trách nhiệm của chủ sở hữu. Nếu tài sản bị hư hỏng do lỗi của người hưởng dụng, người này phải bồi thường thiệt hại.

4.3. Nghĩa Vụ Tài Chính Đối Với Tài Sản

Người hưởng dụng phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến tài sản. Bao gồm thuế, phí và các khoản chi phí phát sinh từ việc sử dụng. Người hưởng dụng phải thanh toán chi phí quản lý, bảo trì thường xuyên. Trừ khi có thỏa thuận khác, người hưởng dụng chịu các chi phí hàng ngày. Chủ sở hữu chịu chi phí sửa chữa lớn và các khoản thuế đối với tài sản. Việc phân chia nghĩa vụ tài chính cần được xác định rõ trong thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.

V. Thực Hiện Quyền Hưởng Dụng Trong Quan Hệ Pháp Luật

Thực hiện quyền hưởng dụng diễn ra trong hai loại quan hệ pháp luật chính: quan hệ với chủ sở hữu và quan hệ với người thứ ba. Trong quan hệ với chủ sở hữu, người hưởng dụng thực hiện quyền sử dụng tài sản, nghĩa vụ bảo quản và nghĩa vụ tài chính. Chủ sở hữu có quyền giám sát việc sử dụng tài sản và yêu cầu hoàn trả khi chấm dứt quyền. Trong quan hệ với người thứ ba, quyền hưởng dụng có hiệu lực đối kháng khi được xác lập hợp pháp. Người thứ ba phải tôn trọng quyền hưởng dụng hợp pháp. Việc thực hiện đúng quyền hưởng dụng đảm bảo lợi ích của tất cả các bên.

5.1. Quan Hệ Với Chủ Sở Hữu Trong Sửa Chữa Tài Sản

Mối quan hệ giữa người hưởng dụng và chủ sở hữu trong việc sửa chữa tài sản được pháp luật quy định rõ. Sửa chữa thường xuyên là trách nhiệm của người hưởng dụng. Bao gồm bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa hư hỏng nhỏ. Sửa chữa lớn là trách nhiệm của chủ sở hữu. Nếu chủ sở hữu không thực hiện, người hưởng dụng có quyền tự sửa chữa. Chi phí sửa chữa lớn được hoàn lại từ chủ sở hữu. Việc xác định ranh giới giữa sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn cần căn cứ vào tính chất, giá trị công việc.

5.2. Quan Hệ Với Chủ Sở Hữu Trong Chấm Dứt Quyền

Quyền hưởng dụng chấm dứt trong nhiều trường hợp khác nhau. Hết thời hạn hưởng dụng là lý do phổ biến nhất. Tài sản hưởng dụng không còn là căn cứ chấm dứt khác. Người hưởng dụng chết cũng dẫn đến chấm dứt quyền. Thỏa thuận chấm dứt giữa các bên là phương thức linh hoạt. Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ có thể dẫn đến chấm dứt quyền. Khi chấm dứt, người hưởng dụng phải hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu. Tài sản phải được trả lại ở trạng thái phù hợp với mức độ hao mòn tự nhiên.

5.3. Hiệu Lực Đối Kháng Với Người Thứ Ba

Quyền hưởng dụng có hiệu lực đối kháng với người thứ ba khi được xác lập hợp pháp. Đối với bất động sản, quyền hưởng dụng cần được đăng ký để có hiệu lực đối kháng. Người thứ ba mua tài sản phải tôn trọng quyền hưởng dụng đã được xác lập. Người hưởng dụng có quyền yêu cầu người thứ ba ngừng hành vi xâm phạm. Có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu quyền bị vi phạm. Hiệu lực đối kháng bảo vệ quyền hưởng dụng trước những thay đổi về chủ sở hữu tài sản.

VI. Chấm Dứt Quyền Hưởng Dụng Theo BLDS Việt Nam

Quyền hưởng dụng chấm dứt trong nhiều trường hợp được quy định tại Bộ Luật Dân sự Việt Nam. Các căn cứ chấm dứt bao gồm: hết thời hạn, tài sản không còn, người hưởng dụng chết, thỏa thuận chấm dứt, vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc xác định đúng căn cứ chấm dứt rất quan trọng. Khi quyền hưởng dụng chấm dứt, các bên phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tài sản và thanh lý các quyền, nghĩa vụ còn tồn đọng. Chủ sở hữu lấy lại quyền sử dụng đầy đủ đối với tài sản. Người hưởng dụng phải bàn giao tài sản theo đúng quy định.

6.1. Chấm Dứt Do Hết Thời Hạn

Quyền hưởng dụng tự động chấm dứt khi hết thời hạn đã thỏa thuận. Thời hạn được xác định trong hợp đồng, di chúc hoặc theo quy định pháp luật. Không cần có thông báo hay yêu cầu chấm dứt. Khi hết thời hạn, người hưởng dụng phải hoàn trả tài sản. Nếu tiếp tục sử dụng mà không có thỏa thuận mới, đây là hành vi chiếm hữu trái pháp luật. Các bên có thể gia hạn thời hạn hưởng dụng bằng thỏa thuận mới. Thỏa thuận gia hạn phải tuân thủ các điều kiện như lần xác lập đầu tiên.

6.2. Chấm Dứt Do Tài Sản Không Còn

Quyền hưởng dụng chấm dứt khi tài sản hưởng dụng không còn tồn tại. Tài sản có thể bị tiêu hủy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn. Tài sản bị mất mát không thể tìm lại cũng dẫn đến chấm dứt quyền. Nếu tài sản bị hủy hoại do lỗi của người hưởng dụng, người này phải bồi thường. Nếu do nguyên nhân khách quan, không bên nào chịu trách nhiệm. Quyền hưởng dụng không chuyển sang tài sản thay thế trừ khi có thỏa thuận.

6.3. Chấm Dứt Do Vi Phạm Nghĩa Vụ

Chủ sở hữu có quyền yêu cầu chấm dứt quyền hưởng dụng khi người hưởng dụng vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng. Vi phạm nghiêm trọng bao gồm: sử dụng tài sản sai mục đích, làm hư hại tài sản, không thực hiện nghĩa vụ tài chính. Chủ sở hữu phải thông báo cho người hưởng dụng về vi phạm. Yêu cầu khắc phục trong thời hạn hợp lý. Nếu không khắc phục, chủ sở hữu có quyền đơn phương chấm dứt. Người hưởng dụng vi phạm còn phải bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu. Việc chấm dứt quyền do vi phạm cần có căn cứ pháp lý rõ ràng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
(Luận án tiến sĩ) Quyền Hưởng Dụng Pháp Luật Dân Sự Việt Nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (204 trang)

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter