Luận án tiến sĩ quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam. Phân tích khái niệm, đặc điểm, xác lập và thực hiện quyền này theo pháp luật.

Chuyên ngành

Luật Dân sự và Tố tụng dân sự

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ luật học

Năm xuất bản

Số trang

204

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

6

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quyền Hưởng Dụng Trong Pháp Luật Dân Sự Là Gì

Quyền hưởng dụng là một loại quyền đối với tài sản quan trọng trong Bộ Luật Dân sự Việt Nam. Đây là quyền cho phép chủ thể được sử dụng và hưởng lợi từ tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác. Quyền này phát sinh sau khi đã có quyền sở hữu và nhằm mục đích nâng cao khả năng khai thác công dụng, lợi ích kinh tế của tài sản. Bộ Luật Dân sự 2015 đã có những quy định mới về quyền hưởng dụng, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc xác lập và thực hiện quyền này. Quyền hưởng dụng thuộc nhóm quyền phái sinh từ quyền sở hữu, cùng với quyền bề mặt và quyền đối với bất động sản liền kề. Việc nghiên cứu và hiểu rõ quyền hưởng dụng giúp bảo vệ quyền lợi của cả người hưởng dụng và chủ sở hữu tài sản.

1.1. Khái Niệm Quyền Hưởng Dụng Theo BLDS

Quyền hưởng dụng là quyền được chiếm hữu, sử dụng tài sản của người khác và thu lợi từ tài sản đó. Khái niệm này được xác định rõ trong pháp luật dân sự Việt Nam. Người hưởng dụng có quyền khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Tuy nhiên, quyền này không bao gồm quyền định đoạt tài sản. Quyền định đoạt vẫn thuộc về chủ sở hữu. Đây là điểm phân biệt cơ bản giữa quyền hưởng dụng và quyền sở hữu.

1.2. Đặc Điểm Của Quyền Hưởng Dụng

Quyền hưởng dụng có những đặc điểm riêng biệt. Thứ nhất, đây là quyền phái sinh từ quyền sở hữu. Thứ hai, quyền này có tính chất hữu hạn về thời gian. Thứ ba, người hưởng dụng có quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản nhưng không có quyền định đoạt. Thứ tư, quyền hưởng dụng có hiệu lực đối kháng với người thứ ba khi được xác lập hợp pháp. Những đặc điểm này tạo nên bản chất pháp lý đặc thù của quyền hưởng dụng trong hệ thống quyền dân sự.

1.3. Ý Nghĩa Của Quyền Hưởng Dụng

Quyền hưởng dụng có ý nghĩa quan trọng trong đời sống xã hội. Quyền này giúp tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản. Chủ sở hữu có thể cho người khác hưởng dụng tài sản khi bản thân không có nhu cầu sử dụng. Người hưởng dụng được đáp ứng nhu cầu sử dụng tài sản mà không cần sở hữu. Điều này thúc đẩy lưu thông tài sản trong xã hội. Quyền hưởng dụng còn có vai trò trong bảo đảm an sinh xã hội, đặc biệt trong quan hệ gia đình như quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau ly hôn.

II. Chủ Thể Và Đối Tượng Quyền Hưởng Dụng

Chủ thể quyền hưởng dụng là những người được pháp luật công nhận có quyền chiếm hữu, sử dụng và thu lợi từ tài sản của người khác. Đối tượng của quyền hưởng dụng là tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người khác. Pháp luật dân sự Việt Nam quy định rõ về điều kiện, phạm vi của chủ thể và đối tượng này. Việc xác định đúng chủ thể và đối tượng là cơ sở để xác lập và thực hiện quyền hưởng dụng hợp pháp. Mối quan hệ giữa người hưởng dụng và chủ sở hữu được điều chỉnh bởi các quy định của Bộ Luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan.

2.1. Chủ Thể Của Quyền Hưởng Dụng

Chủ thể quyền hưởng dụng có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp. Tổ chức phải được thành lập và hoạt động hợp pháp. Người hưởng dụng được xác lập quyền thông qua luật định, thỏa thuận hoặc di chúc. Trong một số trường hợp đặc biệt, pháp luật quy định cụ thể về chủ thể như quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau ly hôn, quyền của người quản lý di sản thờ cúng.

2.2. Đối Tượng Của Quyền Hưởng Dụng

Đối tượng quyền hưởng dụng là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người khác. Tài sản này có thể là động sản hoặc bất động sản. Tài sản phải có khả năng sinh lợi hoặc có công dụng phục vụ nhu cầu sử dụng. Pháp luật không hạn chế loại tài sản có thể là đối tượng hưởng dụng, trừ những tài sản pháp luật cấm lưu thông. Tài sản hưởng dụng phải được xác định rõ ràng về đặc điểm, tính chất và phạm vi.

2.3. Mối Quan Hệ Giữa Người Hưởng Dụng Và Chủ Sở Hữu

Mối quan hệ giữa người hưởng dụng và chủ sở hữu là quan hệ pháp luật dân sự. Người hưởng dụng có quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản và thu lợi từ tài sản. Chủ sở hữu vẫn giữ quyền định đoạt tài sản nhưng bị hạn chế trong việc sử dụng. Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể. Người hưởng dụng phải bảo quản tài sản, thực hiện nghĩa vụ tài chính. Chủ sở hữu phải tôn trọng quyền hưởng dụng hợp pháp. Mối quan hệ này được điều chỉnh bởi thỏa thuận, di chúc hoặc quy định của pháp luật.

III. Xác Lập Quyền Hưởng Dụng Theo Pháp Luật

Quyền hưởng dụng được xác lập thông qua ba phương thức chính theo Bộ Luật Dân sự Việt Nam: theo luật định, theo thỏa thuận và theo di chúc. Mỗi phương thức có những điều kiện và thủ tục riêng. Việc xác lập quyền hưởng dụng hợp pháp là cơ sở để quyền này có hiệu lực và được bảo vệ. Pháp luật quy định rõ về thời điểm phát sinh quyền, hiệu lực đối kháng với người thứ ba và thời hạn của quyền hưởng dụng. Người có nhu cầu xác lập quyền hưởng dụng cần nắm rõ các quy định này để đảm bảo quyền lợi hợp pháp.

3.1. Xác Lập Quyền Hưởng Dụng Theo Luật Định

Quyền hưởng dụng theo luật định phát sinh trực tiếp từ quy định của pháp luật. Không cần có thỏa thuận hay di chúc. Ví dụ điển hình là quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau khi ly hôn. Trường hợp hạn chế phân chia di sản cũng thuộc nhóm này. Quyền của người quản lý di sản thờ cúng là một trường hợp khác. Những quyền này được pháp luật quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của những chủ thể yếu thế hoặc phục vụ mục đích xã hội đặc biệt.

3.2. Xác Lập Quyền Hưởng Dụng Theo Thỏa Thuận

Thỏa thuận xác lập quyền hưởng dụng là sự thống nhất ý chí giữa chủ sở hữu và người hưởng dụng. Thỏa thuận phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Các bên phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp. Mục đích, nội dung thỏa thuận phải hợp pháp, không trái đạo đức xã hội. Hình thức thỏa thuận phải phù hợp với quy định pháp luật. Đối với bất động sản, thỏa thuận cần được công chứng hoặc chứng thực. Nội dung thỏa thuận cần xác định rõ tài sản, phạm vi quyền hưởng dụng, thời hạn và các điều kiện khác.

3.3. Xác Lập Quyền Hưởng Dụng Theo Di Chúc

Di chúc xác lập quyền hưởng dụng là văn bản thể hiện ý chí của người lập di chúc. Người lập di chúc để lại quyền hưởng dụng tài sản cho người khác sau khi chết. Di chúc phải đáp ứng điều kiện về năng lực, hình thức và nội dung theo quy định. Người lập di chúc phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Di chúc phải được lập theo đúng hình thức pháp luật quy định. Nội dung di chúc không được trái pháp luật và đạo đức xã hội. Quyền hưởng dụng theo di chúc phát sinh từ thời điểm người lập di chúc chết và di chúc có hiệu lực.

IV. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Hưởng Dụng

Người hưởng dụng có những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể được quy định trong Bộ Luật Dân sự Việt Nam. Về quyền, người hưởng dụng được chiếm hữu tài sản, sử dụng tài sản theo đúng công dụng và thu lợi từ tài sản. Về nghĩa vụ, người hưởng dụng phải bảo quản tài sản, thực hiện nghĩa vụ tài chính và hoàn trả tài sản khi chấm dứt quyền. Việc thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ giúp duy trì quan hệ pháp luật ổn định giữa người hưởng dụng và chủ sở hữu. Đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và người thứ ba có liên quan.

4.1. Quyền Chiếm Hữu Và Sử Dụng Tài Sản

Người hưởng dụng có quyền chiếm hữu tài sản một cách hợp pháp. Quyền chiếm hữu này được pháp luật bảo vệ. Người hưởng dụng được sử dụng tài sản theo đúng công dụng. Việc sử dụng phải phù hợp với tính chất, đặc điểm của tài sản. Không được làm thay đổi công dụng hoặc làm giảm giá trị tài sản. Người hưởng dụng có quyền khai thác hết công dụng của tài sản trong phạm vi được phép. Quyền này tồn tại trong suốt thời hạn hưởng dụng.

4.2. Nghĩa Vụ Bảo Quản Và Bảo Dưỡng Tài Sản

Người hưởng dụng có nghĩa vụ bảo quản tài sản như người quản lý tốt. Phải thực hiện các biện pháp cần thiết để giữ gìn tài sản. Tài sản phải được duy trì ở trạng thái ban đầu. Người hưởng dụng phải tiến hành sửa chữa thường xuyên. Chi phí sửa chữa thường xuyên do người hưởng dụng chịu. Sửa chữa lớn là trách nhiệm của chủ sở hữu. Nếu tài sản bị hư hỏng do lỗi của người hưởng dụng, người này phải bồi thường thiệt hại.

4.3. Nghĩa Vụ Tài Chính Đối Với Tài Sản

Người hưởng dụng phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến tài sản. Bao gồm thuế, phí và các khoản chi phí phát sinh từ việc sử dụng. Người hưởng dụng phải thanh toán chi phí quản lý, bảo trì thường xuyên. Trừ khi có thỏa thuận khác, người hưởng dụng chịu các chi phí hàng ngày. Chủ sở hữu chịu chi phí sửa chữa lớn và các khoản thuế đối với tài sản. Việc phân chia nghĩa vụ tài chính cần được xác định rõ trong thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.

V. Thực Hiện Quyền Hưởng Dụng Trong Quan Hệ Pháp Luật

Thực hiện quyền hưởng dụng diễn ra trong hai loại quan hệ pháp luật chính: quan hệ với chủ sở hữu và quan hệ với người thứ ba. Trong quan hệ với chủ sở hữu, người hưởng dụng thực hiện quyền sử dụng tài sản, nghĩa vụ bảo quản và nghĩa vụ tài chính. Chủ sở hữu có quyền giám sát việc sử dụng tài sản và yêu cầu hoàn trả khi chấm dứt quyền. Trong quan hệ với người thứ ba, quyền hưởng dụng có hiệu lực đối kháng khi được xác lập hợp pháp. Người thứ ba phải tôn trọng quyền hưởng dụng hợp pháp. Việc thực hiện đúng quyền hưởng dụng đảm bảo lợi ích của tất cả các bên.

5.1. Quan Hệ Với Chủ Sở Hữu Trong Sửa Chữa Tài Sản

Mối quan hệ giữa người hưởng dụng và chủ sở hữu trong việc sửa chữa tài sản được pháp luật quy định rõ. Sửa chữa thường xuyên là trách nhiệm của người hưởng dụng. Bao gồm bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa hư hỏng nhỏ. Sửa chữa lớn là trách nhiệm của chủ sở hữu. Nếu chủ sở hữu không thực hiện, người hưởng dụng có quyền tự sửa chữa. Chi phí sửa chữa lớn được hoàn lại từ chủ sở hữu. Việc xác định ranh giới giữa sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn cần căn cứ vào tính chất, giá trị công việc.

5.2. Quan Hệ Với Chủ Sở Hữu Trong Chấm Dứt Quyền

Quyền hưởng dụng chấm dứt trong nhiều trường hợp khác nhau. Hết thời hạn hưởng dụng là lý do phổ biến nhất. Tài sản hưởng dụng không còn là căn cứ chấm dứt khác. Người hưởng dụng chết cũng dẫn đến chấm dứt quyền. Thỏa thuận chấm dứt giữa các bên là phương thức linh hoạt. Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ có thể dẫn đến chấm dứt quyền. Khi chấm dứt, người hưởng dụng phải hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu. Tài sản phải được trả lại ở trạng thái phù hợp với mức độ hao mòn tự nhiên.

5.3. Hiệu Lực Đối Kháng Với Người Thứ Ba

Quyền hưởng dụng có hiệu lực đối kháng với người thứ ba khi được xác lập hợp pháp. Đối với bất động sản, quyền hưởng dụng cần được đăng ký để có hiệu lực đối kháng. Người thứ ba mua tài sản phải tôn trọng quyền hưởng dụng đã được xác lập. Người hưởng dụng có quyền yêu cầu người thứ ba ngừng hành vi xâm phạm. Có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu quyền bị vi phạm. Hiệu lực đối kháng bảo vệ quyền hưởng dụng trước những thay đổi về chủ sở hữu tài sản.

VI. Chấm Dứt Quyền Hưởng Dụng Theo BLDS Việt Nam

Quyền hưởng dụng chấm dứt trong nhiều trường hợp được quy định tại Bộ Luật Dân sự Việt Nam. Các căn cứ chấm dứt bao gồm: hết thời hạn, tài sản không còn, người hưởng dụng chết, thỏa thuận chấm dứt, vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc xác định đúng căn cứ chấm dứt rất quan trọng. Khi quyền hưởng dụng chấm dứt, các bên phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tài sản và thanh lý các quyền, nghĩa vụ còn tồn đọng. Chủ sở hữu lấy lại quyền sử dụng đầy đủ đối với tài sản. Người hưởng dụng phải bàn giao tài sản theo đúng quy định.

6.1. Chấm Dứt Do Hết Thời Hạn

Quyền hưởng dụng tự động chấm dứt khi hết thời hạn đã thỏa thuận. Thời hạn được xác định trong hợp đồng, di chúc hoặc theo quy định pháp luật. Không cần có thông báo hay yêu cầu chấm dứt. Khi hết thời hạn, người hưởng dụng phải hoàn trả tài sản. Nếu tiếp tục sử dụng mà không có thỏa thuận mới, đây là hành vi chiếm hữu trái pháp luật. Các bên có thể gia hạn thời hạn hưởng dụng bằng thỏa thuận mới. Thỏa thuận gia hạn phải tuân thủ các điều kiện như lần xác lập đầu tiên.

6.2. Chấm Dứt Do Tài Sản Không Còn

Quyền hưởng dụng chấm dứt khi tài sản hưởng dụng không còn tồn tại. Tài sản có thể bị tiêu hủy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn. Tài sản bị mất mát không thể tìm lại cũng dẫn đến chấm dứt quyền. Nếu tài sản bị hủy hoại do lỗi của người hưởng dụng, người này phải bồi thường. Nếu do nguyên nhân khách quan, không bên nào chịu trách nhiệm. Quyền hưởng dụng không chuyển sang tài sản thay thế trừ khi có thỏa thuận.

6.3. Chấm Dứt Do Vi Phạm Nghĩa Vụ

Chủ sở hữu có quyền yêu cầu chấm dứt quyền hưởng dụng khi người hưởng dụng vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng. Vi phạm nghiêm trọng bao gồm: sử dụng tài sản sai mục đích, làm hư hại tài sản, không thực hiện nghĩa vụ tài chính. Chủ sở hữu phải thông báo cho người hưởng dụng về vi phạm. Yêu cầu khắc phục trong thời hạn hợp lý. Nếu không khắc phục, chủ sở hữu có quyền đơn phương chấm dứt. Người hưởng dụng vi phạm còn phải bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu. Việc chấm dứt quyền do vi phạm cần có căn cứ pháp lý rõ ràng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
(Luận án tiến sĩ) Quyền Hưởng Dụng Pháp Luật Dân Sự Việt Nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (204 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯àNG Đ¾I HàC LU¾T TP. HÞ CHÍ MINH NGUYàN NH¾T THANH QUYÀN H¯âNG DþNG TRONG PHÁP LU¾T DÂN SĂ VIâT NAM Ngành: LuÃt Dân sự và Tố tāng dân sự Mã số: 9380103 LUÂN ÁN TIÀN S) LUÂT HàC NG¯äI H¯âNG DÀN KHOA HàC: GS. HÞ CHÍ MINH, nm 2023 LàI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan LuÃn án này là công trình nghiên cứu căa bản thân tôi d°ãi sự h°ãng dÁn tÃn tình và chu đáo căa GS. Các thông tin nêu trong LuÃn án là trung thực.

Các ý kiÁn, quan điểm không thuác ý t°çng hoặc kÁt quả tổng hÿp căa chính bản thân đều đ°ÿc trích dÁn đầy đă. Tôi xin chßu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan căa các kÁt quả nghiên cứu trong LuÃn án. Tác gi¿ Lu¿n án Nguyán Nh¿t Thanh DANH MþC Tþ VI¾T TÀT STT Tþ VI¾T ĐÂY ĐĀ Tþ VI¾T TÀT 1. Bá luÃt Dân sự BLDS 2.

Bá Dân luÃt Sài Gòn năm 1972 DLSG 3. Hoàng Việt Trung kỳ Há luÃt năm 1936 DLT 4. Dân luÃt thi hành t¿i các Tòa Nam án Bắc kỳ DLB năm 1931 5. LuÃt Hôn nhân và Gia đình LuÃt HNGĐ 6.

Nhà xuất bản Nxb 7. Tòa án nhân dân TAND MþC LþC LàI Mâ ĐÂU. Tính cÁp thi¿t cāa đÁ tài. Phcm vi, đ÷i t°£ng nghiên c³u.

Đối t°ÿng nghiên cứu .2 Ph¿m vi nghiên cứu. Mÿc đích và nhiãm vÿ nghiên c³u cāa đÁ tài. Māc đích nghiên cứu. Nhiệm vā nghiên cứu .6 CH¯¡NG 1: TàNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CĂU, C¡ Sâ LÝ THUY¾T VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĂU.

Tÿng quan tình hình nghiên c³u. Tình hình nghiên cứu các công trình liên quan đÁn những vấn đề chung về quyền h°çng dāng. Tình hình nghiên cứu các công trình liên quan đÁn xác lÃp quyền h°çng dāng. Tình hình nghiên cứu các công trình liên quan đÁn thực hiện quyền h°çng dāng.

Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu. Câu h漃ऀi nghiên cứu và giả thuyÁt nghiên cứu. Lý thuyÁt nghiên cứu .3 Dự kiÁn kÁt quả nghiên cứu. Ph°¢ng pháp nghiên c³u .34 CH¯¡NG 2: NHĀNG VÀN ĐÀ C¡ B¾N VÀ QUYÀN H¯âNG DþNG TRONG PHÁP LU¾T DÂN SĂ VIâT NAM.

Khái quát vÁ quyÁn đ÷i vßi tài s¿n. Khái niệm về quyền đối vãi tài sản/vÃt quyền. Đặc điểm căa quyền đối vãi tài sản/vÃt quyền. Nguyên tắc căa quyền đối vãi tài sản/vÃt quyền.

Khái quát vÁ quyÁn h°ơꄉng dÿng. Khái niệm quyền h°çng dāng. Đặc điểm căa quyền h°çng dāng. Ý ngh*a căa quyền h°çng dāng.

Chā thß cāa quyÁn h°ơꄉng dÿng. Đ÷i t°£ng cāa quyÁn h°ơꄉng dÿng. QuyÁn, nghĩa vÿ cāa ng°ái h°ơꄉng dÿng và chā sơꄉ hāu. Quyền căa ng°åi h°çng dāng.

Ngh*a vā căa ng°åi h°çng dāng. Quyền và ngh*a vā căa chă sç hữu tài sản. ChÁm d³t quyÁn h°ơꄉng dÿng .81 K¿t lu¿n Ch°¢ng 2 .88 CH¯¡NG 3: XÁC L¾P QUYÀN H¯âNG DþNG THEO PHÁP LU¾T DÂN SĂ VIâT NAM. Xác l¿p quyÁn h°ơꄉng dÿng theo Lu¿t.

Quyền l°u c° căa vÿ hoặc chồng sau khi ly hôn. Tr°ång hÿp h¿n chÁ phân chia di sản. Quyền căa ng°åi quản lý di sản thå cúng. Xác l¿p quyÁn h°ơꄉng dÿng theo thßa thu¿n.

Khái quát về th漃ऀa thuÃn xác lÃp quyền h°çng dāng. Điều kiện có hiệu lực căa th漃ऀa thuÃn xác lÃp quyền h°çng dāng. Xác l¿p quyÁn h°ơꄉng dÿng theo di chúc. Khái quát về di chúc xác lÃp quyền h°çng dāng.

Điều kiện có hiệu lực căa di chúc xác lÃp quyền h°çng dāng. Hiãu lăc cāa quyÁn h°ơꄉng dÿng. Thåi điểm phát sinh quyền căa bên h°çng dāng. Hiệu lực đối kháng vãi ng°åi thứ ba căa quyền h°çng dāng.

Thåi h¿n căa quyền h°çng dāng .145 K¿t lu¿n Ch°¢ng 3 .148 CH¯¡NG 4: THĂC HIâN QUYÀN H¯âNG DþNG THEO PHÁP LU¾T DÂN SĂ VIâT NAM. Thăc hiãn quyÁn h°ơꄉng dÿng trong m÷i quan hã vßi chā sơꄉ hāu. Mối quan hệ vãi chă sç hữu trong việc sửa chữa tài sản h°çng dāng. Mối quan hệ vãi chă sç hữu trong việc chiÁm hữu, sử dāng và đßnh đo¿t tài sản h°çng dāng.

Mối quan hệ vãi chă sç hữu trong việc thực hiện ngh*a vā tài chính đối vãi tài sản h°çng dāng. Mối quan hệ vãi chă sç hữu trong việc chấm dứt quyền h°çng dāng theo ý chí căa mát bên. Mối quan hệ vãi chă sç hữu trong việc hoàn trả tài sản h°çng dāng khi chấm dứt quyền h°çng dāng. Thăc hiãn quyÁn h°ơꄉng dÿng trong m÷i quan hã vßi ng°ái th³ ba.

Thực hiện quyền h°çng dāng trong mối quan hệ vãi ng°åi thứ ba thông qua giao dßch. Thực hiện quyền h°çng dāng trong mối quan hệ vãi ng°åi thứ ba ngoài hÿp đồng .172 K¿t lu¿n Ch°¢ng 4 .182 DANH MþC TÀI LIâU THAM KH¾O NHĀNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN Đ¾N LU¾N ÁN Đà CÔNG Bà 1 LàI Mâ ĐÂU 1. Tính cÁp thi¿t cāa đÁ tài ChÁ đßnh về quyền đối vãi tài sản (mát số tài liệu dùng cām từ <vÃt quyền=) chiÁm mát vai trò quan tráng trong hệ thống pháp luÃt dân sự các n°ãc nói chung và Việt Nam nói riêng khi mà xã hái đ¿t đÁn mát trình đá phát triển nhất đßnh. Ngoài quyền sç hữu đóng vài trò h¿t nhân thì các quyền khác đối vãi tài sản phái sinh từ quyền sç hữu bao gồm: các quyền h°çng dāng, quyền bề mặt, quyền đối vãi bất đáng sản liền kề là nhóm quyền có liên quan đÁn việc khai thác lÿi ích từ tài sản thuác quyền sç hữu căa ng°åi khác.

Các quyền khác đối vãi tài sản đ°ÿc hình thành, tồn t¿i sau khi đã có sự tồn t¿i căa quyền sç hữu. Do đó, việc hình thành và phát triển các quyền khác đối vãi tài sản nói chung và quyền h°çng dāng nói riêng nhằm māc đích nâng cao khả năng khai thác công dāng, lÿi ích về kinh tÁ căa tài sản. Bá luÃt Dân sự năm 2015 đã có những thay đổi mãi đặc biệt là những quy đßnh về quyền sç hữu, quyền khác đối vãi tài sản theo h°ãng tách b¿ch quan hệ thực tÁ giữa ng°åi chiÁm hữu tài sản và quan hệ giữa chă sç hữu vãi chă thể có quyền khác đối vãi tài sản khi có lÿi ích trên cùng mát tài sản. Bên c¿nh việc kÁ thừa có sửa đổi quy đßnh về quyền sç hữu, Bá luÃt bổ sung chÁ đßnh quyền khác đối vãi tài sản vãi nái hàm là quyền căa chă thể trực tiÁp nắm giữ chi phối tài sản thuác quyền sç hữu căa chă thể khác bao gồm ba quyền: quyền đối vãi bất đáng sản liền kề; quyền h°çng dāng và quyền bề mặt.

Trong rất nhiều vấn đề đ°ÿc ghi nhÃn trong Bá luÃt Dân sự năm 2015 thì quyền h°çng dāng là mát nái dung nhÃn đ°ÿc sự quan tâm bçi nhu cầu căa con ng°åi là rất đa d¿ng, nh°ng không phải ai cũng có tài sản để phāc vā cho mình. Ng°ÿc l¿i, ng°åi có tài sản thì không phải bao giå cũng có nhu cầu trực tiÁp sử dāng, khai thác tài sản căa mình. Quyền h°çng dāng không chỉ đã t¿o ra khả năng thực hiện các quyền dân sự căa chă sç hữu, mà còn là điều kiện cho các chă thể không phải là chă sç hữu khai thác tài sản. Vì vÃy, trên c¡ sç yêu cầu phải khai thác tiÁt kiệm và hiệu quả mái tài sản trong xã hái hiện đ¿i, nên các quyền khác ngoài quyền sç hữu luôn đ°ÿc Nhà n°ãc quan tâm, ghi nhÃn, bảo vệ và việc ghi nhÃn chÁ đßnh quyền h°çng dāng là mát trong những b°ãc tiÁn căa pháp luÃt dân sự Việt Nam.

Việc xây dựng chÁ đßnh quyền h°çng dāng trong Bá luÃt Dân sự năm 2015 đã t¿o hành lang rõ ràng, chặt ch¿ để 2 quyền h°çng dāng có thể hình thành và đ°ÿc thực hiện suôn sẻ mà không cần những điều khoản r°åm rà trong các thoả thuÃn hoặc cam kÁt đ¡n ph°¡ng cā thể.1 Quyền h°çng dāng là mát trong những quyền khác đối vãi tài sản đặc tr°ng và phổ biÁn đã hình thành từ rất lâu trong hệ thống pháp luÃt dân sự trên thÁ giãi. ThÃm chí từ thåi La Mã cổ đ¿i ng°åi ta đã có những ghi nhÃn về quyền h°çng dāng là mát quyền có thåi h¿n đối vãi tài sản căa ng°åi khác. æ Việt Nam mặc dù những Bá luÃt Dân sự cổ nh° Bá dân luÃt Bắc Kỳ năm 1931, Dân luÃt Trung Kỳ năm 1936, Bá Dân luÃt Việt Nam Cáng hòa năm 1972, đã ghi nhÃn các vấn đề pháp lý về quyền h°çng dāng, nh°ng những Bá luÃt Dân sự đầu tiên là Bá luÃt Dân sự năm 1995 và Bá luÃt Dân sự năm 2005 l¿i không có sự kÁ thừa những quy đßnh này. Do đó, Bá luÃt Dân sự năm 2015 là văn bản pháp lý đầu tiên ghi nhÃn mát cách minh thß quyền h°çng dāng đối vãi tài sản căa ng°åi khác.

Chính tính chất mãi mẻ căa quyền h°çng dāng, nhà làm luÃt vÁn khá thÃn tráng trong các quy đßnh liên quan căa Bá luÃt Dân sự năm 2015. Điều này đã làm cho các quy đßnh về quyền h°çng dāng trong Bá luÃt Dân sự năm 2015 ch°a thực sự rõ ràng và có thể hiểu theo nhiều h°ãng khác nhau, gây khó khăn trong việc áp dāng quyền này vào thực tiễn. Vãi việc đ°ÿc ghi nhÃn trç l¿i trong Bá luÃt Dân sự năm 2015 đã cho thấy, quyền h°çng dāng vÁn là mát trong những quyền mang l¿i giá trß kinh tÁ cho các bên trong giao l°u dân sự, khi mà mát bên mong muốn có quyền khai thác tài sản, h°çng hoa lÿi, lÿi tức trên tài sản căa ng°åi khác mát cách ổn đßnh và tuyệt đối h¡n so vãi việc thuê, m°ãn tài sản. Mặc dù quyền h°çng dāng có những °u điểm nổi bÃt khác vãi quyền sử dāng trong hÿp đồng thuê, hÿp đồng m°ÿn nh°ng thực tiễn l¿i cho thấy việc áp dāng quyền h°çng dāng trên thực tÁ l¿i khá h¿n chÁ.

Điều này xuất phát từ sự mãi mẻ căa quyền h°çng dāng khiÁn các chă thể vÁn có xu h°ãng chán giải pháp an toàn là thuê, m°ÿn tài sản mà vÁn bảo đảm đ°ÿc khả năng khai thác, sử dāng tài sản thay vì lựa chán xác lÃp h°çng dāng tài sản vãi nhiều nái dung ch°a đ°ÿc pháp luÃt quy đßnh rõ nét để có thể vÃn dāng. Do đó, mát trong những yÁu tố khiÁn quyền h°çng dāng ch°a phát triển ç Việt Nam là sự <xa l¿= căa quyền h°çng dāng đối vãi các chă thể xuất phát từ sự m¡ hồ trong việc nhÃn biÁt các hệ quả khi quyền h°çng dāng đ°ÿc xác lÃp, thực hiện dÁn đÁn tâm lý e ng¿i trong việc xác lÃp quyền h°çng dāng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam. Phân tích khái niệm, đặc điểm, xác lập và thực hiện quyền này theo pháp luật.

Luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học luật tp. hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự. Danh mục: Luật Dân Sự.

Luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quyền hưởng dụng pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter