Luận án tiến sĩ luật học: Thực trạng thừa kế theo pháp luật theo Bộ luật Dân sự 2015 - Tác giả Đặng Thu Hà

"Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu thừa kế theo pháp luật Việt Nam theo Bộ luật dân sự 2015."

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan quy định thừa kế theo pháp luật theo BLDS 2015
Số trang:
164 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan quy định thừa kế theo pháp luật theo BLDS 2015

Thừa kế theo pháp luật là chế định quan trọng trong Bộ luật Dân sự 2015. Chế định này điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống. Nhà nước thiết lập các quy phạm nhằm bảo vệ quyền sở hữu và trật tự xã hội. Thừa kế theo pháp luật phản ánh ý chí của Nhà nước trong việc phân chia tài sản khi không có di chúc. Các quy định bảo đảm quyền lợi bình đẳng cho các thành viên trong gia đình. Pháp luật tôn trọng quyền định đoạt tài sản của cá nhân. Khi quyền này không được thực hiện, pháp luật sẽ can thiệp để bảo vệ quyền lợi chung. Quy định về thừa kế theo pháp luật theo BLDS 2015 góp phần hạn chế tranh chấp tài sản. Mọi quan hệ tài sản sau khi người có tài sản qua đời đều được giải quyết minh bạch và ổn định.

1.1. Khái niệm và nguyên tắc thừa kế theo pháp luật theo BLDS 2015

Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho người thừa kế theo diện và hàng thừa kế do pháp luật quy định. Nguyên tắc cơ bản là bảo đảm quyền bình đẳng về thừa kế giữa các cá nhân. Mọi cá nhân đều có quyền để lại tài sản và nhận tài sản thừa kế. Quyền bình đẳng không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo hay hoàn cảnh kinh tế. Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người thừa kế là người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự. Đồng thời, quyền lợi của những người sống phụ thuộc vào người để lại di sản cũng được ưu tiên bảo vệ. Quan hệ thừa kế gắn liền với quan hệ hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng.

1.2. Các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật chuẩn xác nhất

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp thứ nhất là khi người chết không để lại di chúc. Trường hợp thứ hai là di chúc để lại không hợp pháp toàn bộ hoặc một phần. Trường hợp thứ ba là những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc. Trường hợp thứ tư là cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Trường hợp thứ năm là người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản. Ngoài ra, phần di sản không được định đoạt trong di chúc cũng được chia theo pháp luật.

1.3. Thời hiệu thừa kế theo Điều 623 BLDS 2015 và ý nghĩa pháp lý

Thời hiệu thừa kế theo Điều 623 BLDS 2015 quy định rõ ràng về quyền yêu cầu của các đương sự. Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản. Thời hiệu này là 10 năm đối với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người quản lý, tài sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu hợp pháp hoặc thuộc về Nhà nước. Thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết là 03 năm. Quy định mới này bảo vệ quyền tài sản lâu dài và duy trì sự ổn định xã hội.

II. Các hàng thừa kế theo pháp luật và thừa kế thế vị chuẩn

Xác định diện và hàng thừa kế là nội dung cốt lõi của chế định thừa kế theo pháp luật. Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể danh sách những người được hưởng di sản. Việc phân định dựa trên ba mối quan hệ cơ bản: hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng. Những người ở cùng một hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước. Việc không còn ai có thể do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản. Quy định này bảo đảm tài sản được giữ lại trong phạm vi gia đình thân cận nhất.

2.1. Xác định ba hàng thừa kế theo pháp luật theo quy định hiện hành

Hàng thừa kế theo pháp luật được phân chia thành ba bậc rõ ràng tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột gọi người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột gọi người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột gọi người chết là cụ nội, cụ ngoại. Phân chia theo thứ tự này phản ánh mức độ gắn kết tình cảm và trách nhiệm nuôi dưỡng.

2.2. Quy định về thừa kế thế vị theo BLDS 2015 trong thực tiễn

Thừa kế thế vị theo BLDS 2015 là quy định bảo đảm quyền lợi cho hậu duệ của người thừa kế. Khi con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản, cháu sẽ được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản, chắt sẽ được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. Thừa kế thế vị chỉ áp dụng theo đường thẳng đứng gồm con xuống cháu và cháu xuống chắt. Chế định này không áp dụng cho quan hệ bàng hệ. Quy định giúp bù đắp thiệt thòi về kinh tế cho thế hệ sau khi người nuôi dưỡng trực tiếp qua đời sớm.

III. Quy định về quyền thừa kế trong các mối quan hệ đặc thù

Quan hệ gia đình trong xã hội hiện đại rất đa dạng và phức tạp. Pháp luật dân sự dự liệu các tình huống đặc thù để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên. Các quan hệ bao gồm con nuôi, con riêng, và quan hệ hôn nhân biến động. Quy định pháp luật thể hiện tính nhân văn sâu sắc. Sự công bằng được bảo đảm giữa quan hệ huyết thống và quan hệ phụ dưỡng thực tế. Các bên tham gia vào đời sống gia đình đều được ghi nhận công sức đóng góp. Việc hiểu đúng các quy phạm pháp luật giúp hạn chế mâu thuẫn gia đình. Điều này đồng thời nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong thực tiễn xét xử.

3.1. Quyền thừa kế của con nuôi và cha mẹ nuôi theo quy định

Quyền thừa kế của con nuôi và cha mẹ nuôi được quy định bình đẳng như con đẻ và cha mẹ đẻ. Điều 652 và Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận rõ quyền lợi này. Con nuôi và cha mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau theo quy định tại hàng thừa kế thứ nhất. Con nuôi vẫn có quyền thừa kế di sản của cha đẻ, mẹ đẻ theo quy định về hàng thừa kế. Cha đẻ, mẹ đẻ cũng được thừa kế di sản của con đẻ đã cho làm con nuôi của người khác. Ngoài ra, con nuôi còn được hưởng thừa kế thế vị nếu đáp ứng đủ điều kiện luật định. Quan hệ nuôi dưỡng hợp pháp làm phát sinh đầy đủ quyền và nghĩa vụ tài sản tương đương quan hệ huyết thống.

3.2. Quyền thừa kế giữa con riêng và bố dượng mẹ kế trên thực tế

Quyền thừa kế giữa con riêng và bố dượng mẹ kế được xác định dựa trên quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng thực tế. Theo Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015, nếu con riêng và bố dượng, mẹ kế có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau. Họ được xếp vào hàng thừa kế thứ nhất của nhau. Đồng thời, họ vẫn được thừa kế di sản theo quy định đối với cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ. Quy định này khuyến khích sự gắn kết tình cảm và tinh thần trách nhiệm trong các gia đình tái hôn. Yếu tố phụ dưỡng, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau là căn cứ pháp lý then chốt để Tòa án công nhận quyền thừa kế.

3.3. Quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng khi ly hôn hoặc kết hôn mới

Quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng khi ly hôn hoặc kết hôn mới được bảo vệ chặt chẽ theo Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp vợ chồng đã xin ly hôn mà chưa có bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật của Tòa án, khi một bên chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản. Quy định này bảo đảm quyền lợi tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp. Sự thay đổi tình trạng hôn nhân sau thời điểm mở thừa kế không làm mất đi quyền thừa kế đã phát sinh hợp pháp trước đó.

IV. Điều kiện hưởng di sản và từ chối nhận di sản thừa kế

Pháp luật dân sự Việt Nam không chỉ quy định ai được hưởng di sản mà còn xác định rõ ai bị tước quyền hưởng di sản. Quyền tài sản luôn đi đôi với đạo đức và nghĩa vụ gia đình. Đồng thời, pháp luật tôn trọng quyền tự do định đoạt của người thừa kế thông qua quyền từ chối nhận di sản. Người thừa kế có toàn quyền tiếp nhận hoặc không tiếp nhận tài sản. Tuy nhiên, việc từ chối không được nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ tài sản đối với người khác. Các quy định này tạo nên sự cân bằng giữa quyền lợi cá nhân và trách nhiệm xã hội. Trật tự pháp luật được củng cố nghiêm minh và minh bạch.

4.1. Những người không được quyền hưởng di sản theo Bộ luật Dân sự

Người không được quyền hưởng di sản bao gồm các trường hợp vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015. Nhóm thứ nhất là người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản. Nhóm thứ hai là người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản. Nhóm thứ ba là người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm chiếm đoạt phần di sản. Nhóm thứ tư là người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa, hủy hoại di chúc nhằm hưởng di sản. Những người này vẫn được hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết hành vi nhưng vẫn cho hưởng theo di chúc.

4.2. Thủ tục và điều kiện từ chối nhận di sản thừa kế đúng luật

Từ chối nhận di sản thừa kế là quyền dân sự của người thừa kế theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản rõ ràng. Văn bản từ chối phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Người từ chối phải thông báo cho những người thừa kế khác, người được giao quản lý di sản, cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mở thừa kế. Pháp luật nghiêm cấm việc từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Thời điểm thể hiện ý chí từ chối phải được thực hiện trước thời điểm phân chia di sản thừa kế.

V. Di sản thừa kế và phân chia di sản giải quyết tranh chấp

Phân chia di sản là giai đoạn cuối cùng trong quan hệ thừa kế theo pháp luật. Giai đoạn này thường phát sinh nhiều mâu thuẫn phức tạp giữa các đồng thừa kế. Di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được ưu tiên thanh toán trước khi phân chia. Việc phân chia di sản phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật và sự thỏa thuận hợp pháp của các bên. Khi không thể thương lượng, việc giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án là phương thức bảo đảm công lý và trật tự kỷ cương.

5.1. Di sản thừa kế và phân chia di sản theo quy định pháp luật

Di sản thừa kế và phân chia di sản được thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế hoặc theo quy định pháp luật. Nếu không có thỏa thuận, di sản được chia đều cho những người thừa kế cùng hàng theo Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật. Nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì di sản có thể được định giá để chia bằng tiền. Người nhận hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng phải thanh toán phần chênh lệch cho người thừa kế khác. Thứ tự ưu tiên thanh toán các nghĩa vụ tài sản và chi phí liên quan được thực hiện theo Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015 trước khi chia phần còn lại cho các đồng thừa kế.

5.2. Thực trạng giải quyết tranh chấp thừa kế theo pháp luật

Tranh chấp thừa kế theo pháp luật chiếm tỷ lệ đáng kể trong các tranh chấp dân sự tại Tòa án các cấp. Nguyên nhân phổ biến bắt nguồn từ việc xác định sai di sản thừa kế hoặc bỏ sót người thừa kế hợp pháp. Ngoài ra, sự thiếu minh bạch trong giấy tờ nguồn gốc nhà đất tạo ra nhiều xung đột phức tạp. Một số đương sự cố tình che giấu di sản hoặc không thừa nhận quyền lợi của con riêng, con nuôi. Tòa án cần áp dụng đúng các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thu thập chứng cứ đầy đủ, khách quan giúp định đoạt chính xác quyền lợi của các bên. Nâng cao hiểu biết pháp luật của nhân dân là giải pháp căn bản để giảm thiểu tranh chấp thừa kế.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu
2. Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
2.1. Khái niệm, đặc điểm thừa kế theo pháp luật
2.2. Ý nghĩa của quy định về thừa kế theo pháp luật
2.3. Một số vấn đề có liên quan đến thừa kế theo pháp luật
3. Chương 3: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
3.1. Những nguyên tắc của pháp luật Việt Nam về thừa kế theo pháp luật
3.2. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
3.3. Hàng thừa kế theo pháp luật
3.4. Thừa kế thế vị
3.5. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật
4. Chương 4: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
4.1. Đánh giá chung tình hình tranh chấp thừa kế theo pháp luật ở Việt Nam trong những năm gần đây
4.2. Những hạn chế, tồn tại trong thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại
4.3. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thừa kế theo pháp luật
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học thừa kế theo pháp luật theo bộ luật dân sự nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam năm 2015

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG THU HÀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI, 2019 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG THU HÀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NĂM 2015 Chuyên ngành: Luật kinh tế Mã số: 9.380107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHẠM VĂN TUYẾT HÀ NỘI, 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quy định. Kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan.

Các kết quả này chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả Đặng Thu Hà luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết nghiên cứu. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT 29 2. Khái niệm, đặc điểm thừa kế theo pháp luật. Ý nghĩa của quy định về thừa kế theo pháp luật.

Một số vấn đề có liên quan đến thừa kế theo pháp luật. THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT .Những nguyên tắc của pháp luật Việt Nam về thừa kế theo pháp luật……. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật. Hàng thừa kế theo pháp luật.

Thừa kế thế vị. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Đánh giá chung tình hình tranh chấp thừa kế theo pháp luật ở Việt Nam trong những năm gần đây.

Những hạn chế, tồn tại trong thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thừa kế theo pháp luật. 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BLDS Bộ luật Dân sự BLTTDS Bộ luật Tố tụng dân sự TANDTC Tòa án nhân dân tối cao XHCN Xã hội chủ nghĩa LDN Luật Doanh nghiệp LSHTT Luật Sở hữu trí tuệ TNHH Trách nhiệm hữu hạn luan an DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG Bảng 4.

Số liệu các tranh chấp thừa kế so với tranh chấp dân sự chung ở Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2019. Tranh chấp thừa kế ở Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2019. 116 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chế định thừa kế là một trong những chế định pháp luật quan trọng trong lĩnh vực dân sự.

Với tư cách là một hiện tượng xã hội khách quan, thừa kế ra đời như một tất yếu của lịch sử. Sự tồn tại của con người là hữu hạn, đến một lúc nào đó con người cũng sẽ phải đối mặt với “cái chết”. Một người chết đi đương nhiên không kéo theo sự mất đi của những tài sản mà khi còn sống người đó đã nắm giữ, chi phối. Như là một tất yếu, những tài sản đó sẽ phải được dịch chuyển sang cho những người còn sống để tiếp tục phát huy giá trị kinh tế, tinh thần của tài sản, phục vụ cho cuộc sống của những người hưởng di sản nói riêng và xã hội loài người nói chung.

Sự phát triển của xã hội ở một mức độ nhất định dẫn đến sự ra đời của nhà nước và pháp luật. Lúc này, các quan hệ xã hội không còn phát sinh, thay đổi, chấm dứt một cách “tự phát” nữa mà chịu sự chi phối của các quy định pháp luật. Thừa kế cũng là một trong những quan hệ xã hội nằm trong sự điều chỉnh đó. Có thể nói, chế định thừa kế là một trong những chế định có lịch sử ra đời khá sớm so với rất nhiều các chế định khác trong lĩnh vực dân sự.

BLDS năm 2015 trên cơ sở kế thừa những quy định của chế định thừa kế trong BLDS năm 2005 cũng đã có rất nhiều sửa đổi, bổ sung mới trên tinh thần tạo nên sự phù hợp giữa quy định pháp luật với thực tiễn khách quan về vấn đề này. Về cơ bản, quy định pháp luật về thừa kế của Việt Nam cũng như của các quốc gia khác trên thế giới đều ghi nhận có hai hình thức thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Nếu thừa kế theo di chúc hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của người để lại di sản được thể hiện trong di chúc, thì thừa kế theo pháp luật là sự phản ảnh một cách rõ nét nhất ý chí của nhà nước trong việc điều chỉnh, tác động vào các quan hệ thực tiễn về việc dịch chuyển tài sản từ người chết sang cho những người còn sống. BLDS năm 2015 đã quy định những vấn đề liên quan đến thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.

Tuy nhiên, thực tiễn giải quyết các vụ việc tranh chấp về thừa kế đã cho thấy: có rất nhiều tranh chấp liên quan đến trường hợp thừa kế theo pháp luật. Thậm chí, có những trường hợp người để lại di sản có lập di chúc nhưng di 1 luan an chúc lại không phát sinh hiệu lực pháp luật một phần, dẫn đến tranh chấp giữa những người thừa kế theo di chúc và người thừa kế theo pháp luật. Hoặc có những trường hợp tranh chấp thừa kế theo pháp luật do tranh chấp về tư cách người thừa kế, tranh chấp do di sản thừa kế bị xác định sai… Mặc dù vấn đề về thừa kế theo pháp luật đã có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, tuy nhiên cùng với sự phát triển của kinh tế, văn hóa, xã hội cũng ngày một thay đổi, di sản thừa kế ngày nay đã không chỉ còn là những di sản truyền thống nên các tranh chấp về thừa kế theo pháp luật cũng thay đổi cả về đối tượng, chủ thể, tính chất, quy mô của vụ việc. BLDS năm 2015 mới có hiệu lực từ 01/01/2017, tác giả thiết nghĩ việc nghiên cứu về những cơ sở lý luận cũng như cơ sở thực tiễn của vấn đề thừa kế theo pháp luật, qua đó đưa ra những đánh giá và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành về nội dung này, tạo cơ sở pháp lý vững chắc hơn cho công tác áp dụng pháp luật của tòa án trong giải quyết các tranh chấp về thừa kế theo pháp luật vẫn luôn là một việc làm cần thiết và đáng được quan tâm, coi trọng.

Tương ứng với sự thay đổi, phát triển của nền kinh tế xã hội, tranh chấp về thừa kế cũng ngày càng phức tạp về quy mô và tính chất, nhiều trường hợp dẫn đến mất trật tự an toàn xã hội, băng hoại đạo đức, phong tục, truyền thống dân tộc. Do đó luận án nghiên cứu và đề xuất các giải pháp mới nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hơn nữa hiệu quả áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật. Từ những lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Thừa kế theo pháp luật theo Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015” làm đề tài nghiên cứu luận án của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.

Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận về thừa kế theo pháp luật, chỉ ra những điểm chưa phù hợp trong quy định của BLDS về vấn đề thừa kế theo pháp luật so với thực tiễn giải quyết những tranh chấp liên quan đến nội dung này, từ đó nhằm đưa ra những kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về thừa kế theo pháp luật, tạo hành lang pháp lý vững chắc hơn cho việc áp dụng pháp luật của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền 2 luan an 2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án đặt ra nhiệm vụ cần giải quyết những vấn đề sau: Thứ nhất, làm sáng tỏ hơn các vấn đề lý luận về thừa kế theo pháp luật, bao gồm: khái niệm, đặc điểm của thừa kế theo pháp luật, khái niệm diện thừa kế, ý nghĩa của quy định về thừa kế theo pháp luật, thừa kế thế vị, xác định di sản thừa kế. Thứ hai, nghiên cứu và phân tích các quy định pháp luật hiện hành về thừa kế theo pháp luật, có sự so sánh, đối chiếu với quy định pháp luật trước khi BLDS 2015 có hiệu lực và với quy định pháp luật của một số quốc gia trên thế giới. Thứ ba, nghiên cứu thực tiễn giải quyết tranh chấp về thừa kế theo pháp luật trong thời gian gần đây.

Từ đó, có những nhìn nhận về tính hợp lý hoặc những điểm chưa hợp lý trong các quy định pháp luật, dẫn đến khó khăn trong quá trình áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc trong thực tiễn và đề xuất những kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về thừa kế theo pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả của việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến nội dung này. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là pháp luật về thừa kế theo pháp luật theo BLDS nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu các quy định của BLDS nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015 về thừa kế theo pháp luật, tuy nhiên luận án không nghiên cứu thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài.

- Phạm vi về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu về thừa kế theo pháp luật ở trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bên cạnh đó có so sánh với một số quy định của pháp luật của một số quốc gia trên thế giới. 3 luan an - Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực tiễn pháp lý liên quan đến thừa kế theo pháp luật, quy định của BLDS năm 2015 về thừa kế theo pháp luật và tập trung tìm hiểu thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế theo pháp luật từ khi BLDS 2015 có hiệu lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đặng Thu Hà (2019). Luận án tiến sĩ: Thừa kế theo pháp luật theo BLDS 2015 [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-dan-su/luan-an-tien-si-luat-hoc-thua-ke-theo-phap-luat-theo-bo-luat-dan-su-2015

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Thừa kế theo pháp luật theo BLDS 2015" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu thừa kế theo pháp luật Việt Nam theo Bộ luật dân sự 2015."

Luận án "Luận án tiến sĩ: Thừa kế theo pháp luật theo BLDS 2015" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Thừa kế theo pháp luật theo BLDS 2015" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Thừa kế theo pháp luật theo BLDS 2015" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Dân Sự.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Thừa kế theo pháp luật theo BLDS 2015" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Thừa kế theo pháp luật theo BLDS 2015" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Thừa kế theo pháp luật theo BLDS 2015" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter