Luận án tiến sĩ: So sánh hợp đồng dân sự pháp luật Việt Nam và Trung Quốc
Nghiên cứu so sánh pháp luật hợp đồng dân sự Việt Nam và Trung Quốc, phân tích các quy định, nguyên tắc và thực tiễn áp dụng tại hai quốc gia.
Luan An
Luận án Tiến sĩ Luật học
Năm xuất bản
Số trang
227
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái quát chung về hợp đồng dân sự
- Số trang:
- 227 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật Dân sự
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2010
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái quát chung về hợp đồng dân sự
Hợp đồng dân sự là một chế định quan trọng trong pháp luật dân sự của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam và Trung Quốc. Hợp đồng dân sự được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc thực hiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc nào đó, với mục đích đạt được lợi ích kinh tế, xã hội.
1.1. Khái niệm hợp đồng dân sự
Hợp đồng dân sự là một thỏa thuận giữa các bên, trong đó các bên đồng ý thực hiện hoặc không thực hiện một công việc nào đó, với mục đích đạt được lợi ích kinh tế, xã hội.
1.2. Lịch sử phát triển chế định hợp đồng
Chế định hợp đồng dân sự đã có lịch sử phát triển lâu dài ở cả Việt Nam và Trung Quốc. Tại Việt Nam, chế định hợp đồng dân sự được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015. Tại Trung Quốc, chế định hợp đồng dân sự được quy định trong Bộ luật Dân sự Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
II. Nguyên tắc cơ bản của chế định hợp đồng
Nguyên tắc cơ bản của chế định hợp đồng dân sự bao gồm: nguyên tắc tự nguyện, nguyên tắc bình đẳng, nguyên tắc bù đắp thiệt hại.
2.1. Nguyên tắc tự nguyện
Nguyên tắc tự nguyện là một trong những nguyên tắc cơ bản của chế định hợp đồng dân sự. Các bên tham gia hợp đồng phải tự nguyện tham gia và thực hiện hợp đồng.
2.2. Nguyên tắc bình đẳng
Nguyên tắc bình đẳng là một trong những nguyên tắc cơ bản của chế định hợp đồng dân sự. Các bên tham gia hợp đồng phải có vị thế bình đẳng trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng.
III. Trình tự giao kết hợp đồng dân sự
Trình tự giao kết hợp đồng dân sự bao gồm: đề nghị giao kết hợp đồng, chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.
3.1. Đề nghị giao kết hợp đồng
Đề nghị giao kết hợp đồng là bước đầu tiên trong trình tự giao kết hợp đồng dân sự. Bên đề nghị giao kết hợp đồng phải thể hiện rõ ràng ý chí của mình trong việc giao kết hợp đồng.
3.2. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là bước tiếp theo trong trình tự giao kết hợp đồng dân sự. Bên chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng phải thể hiện rõ ràng ý chí của mình trong việc chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.
IV. Hiệu lực của hợp đồng dân sự
Hiệu lực của hợp đồng dân sự là một vấn đề quan trọng trong chế định hợp đồng. Hiệu lực của hợp đồng dân sự được xác định dựa trên các điều kiện như: năng lực hành vi dân sự của các bên, nội dung của hợp đồng, hình thức của hợp đồng.
4.1. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng
Điều kiện hiệu lực của hợp đồng dân sự bao gồm: năng lực hành vi dân sự của các bên, nội dung của hợp đồng, hình thức của hợp đồng.
4.2. Hợp đồng vô hiệu
Hợp đồng vô hiệu là một trường hợp của hiệu lực của hợp đồng dân sự. Hợp đồng vô hiệu khi không đáp ứng các điều kiện hiệu lực của hợp đồng.
V. Thực hiện hợp đồng dân sự
Thực hiện hợp đồng dân sự là một vấn đề quan trọng trong chế định hợp đồng. Thực hiện hợp đồng dân sự bao gồm: thực hiện đúng nội dung của hợp đồng, thực hiện đúng thời hạn của hợp đồng.
5.1. Thực hiện đúng nội dung của hợp đồng
Thực hiện đúng nội dung của hợp đồng là một phần của việc thực hiện hợp đồng dân sự. Các bên tham gia hợp đồng phải thực hiện đúng nội dung của hợp đồng.
5.2. Thực hiện đúng thời hạn của hợp đồng
Thực hiện đúng thời hạn của hợp đồng là một phần của việc thực hiện hợp đồng dân sự. Các bên tham gia hợp đồng phải thực hiện đúng thời hạn của hợp đồng.
VI. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại
Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại là một vấn đề quan trọng trong chế định hợp đồng. Vi phạm hợp đồng bao gồm: không thực hiện đúng nội dung của hợp đồng, không thực hiện đúng thời hạn của hợp đồng.
6.1. Vi phạm hợp đồng
Vi phạm hợp đồng là một trường hợp của chế định hợp đồng. Vi phạm hợp đồng bao gồm: không thực hiện đúng nội dung của hợp đồng, không thực hiện đúng thời hạn của hợp đồng.
6.2. Bồi thường thiệt hại
Bồi thường thiệt hại là một phần của chế định hợp đồng. Bồi thường thiệt hại được thực hiện khi một bên vi phạm hợp đồng và gây thiệt hại cho bên kia.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (227 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài nghiên cứu so sánh chế định hợp đồng dân sự giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Mã số chuyên ngành: 62 38 30 01) được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Văn Thanh và TS. Bùi Đăng Hiếu tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Công trình đặt trong bối cảnh lịch sử - pháp lý bản lề khi cả hai quốc gia đều tiến hành chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi sự tái thiết toàn diện nền tảng tư pháp nhằm điều chỉnh các quan hệ lưu thông tài sản và dịch vụ.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án xác định xuất phát từ sự thiếu vắng các công trình đối sánh lập pháp mang tính hệ thống, đa tầng bậc giữa Việt Nam và Trung Quốc trong việc xử lý mối quan hệ giữa luật chung và luật chuyên ngành, sự xung đột giữa tư duy kinh tế chỉ huy và nguyên tắc tự do ý chí khế ước. Mặc dù các tác giả như Nguyễn Mạnh Bách (1995), Đinh Thị Mai Phương (2005) tại Việt Nam hay Vương Lợi Minh, Lưu Khải Hương (2006) tại Trung Quốc đã nghiên cứu sâu về pháp luật quốc nội, việc chuyển giao tri thức học thuật và giải mã nguyên nhân của các dị biệt lập pháp giữa hai hệ thống pháp luật có chung hình thái ý thức hệ vẫn chưa được giải quyết thấu đáo.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập:
- RQ1: Bản chất pháp lý và phạm vi điều chỉnh của hợp đồng dân sự trong mối tương quan với hợp đồng kinh tế và hợp đồng lao động tại Việt Nam và Trung Quốc được cấu trúc hóa như thế nào?
- RQ2: Các nguyên tắc nền tảng (bình đẳng, tự nguyện, thiện chí) và cơ chế phân loại hợp đồng thể hiện sự thích ứng ra sao trước yêu cầu của kinh tế thị trường?
- RQ3: Sự phân kỳ về nguồn của pháp luật hợp đồng (đặc biệt là vị thế của tập quán thương mại và giải thích tư pháp) chịu sự chi phối bởi yếu tố lịch sử du nhập pháp luật nào?
- Hypothesis 1 (H1): Việc Trung Quốc ban hành Luật Hợp đồng thống nhất năm 1999 thể hiện xu hướng giải thể triệt để khái niệm hợp đồng kinh tế sớm hơn mô hình tích hợp của Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2005.
- Hypothesis 2 (H2): Tính chất nhị nguyên trong nguồn luật của Trung Quốc (Luật Hợp đồng độc lập với Dân pháp thông tắc) tạo ra xung đột chuẩn tắc cao hơn so với cấu trúc pháp điển hóa hữu cơ nhất nguyên trong Bộ luật Dân sự Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu bao quát 7 chương nội dung chuyên sâu từ lý luận chung, nguyên tắc cơ bản, trình tự giao kết, hiệu lực, nội dung - hình thức, thực hiện và bảo toàn, cho đến chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, đối chiếu trực tiếp giữa Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2005 với hệ thống pháp luật hợp đồng Trung Quốc năm 1999 cùng hệ thống án lệ, tập quán và các văn bản giải thích tư pháp tương ứng.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu cho thấy hai luồng nghiên cứu chủ đạo trong khoa học pháp lý của hai nước:
Luồng nghiên cứu tại Trung Quốc tập trung vào quá trình hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của pháp luật dân sự. Chuyên khảo kinh điển của Vương Lợi Minh (Nghiên cứu luật hợp đồng) đã xây dựng bức tranh toàn diện về vòng đời hợp đồng, đặt trọng tâm vào việc giải phóng quan hệ hợp đồng khỏi mệnh lệnh hành chính. Lưu Khải Hương (2006, Luật hợp đồng, NXB Pháp chế Trung Quốc) đã tích hợp sâu sắc án lệ thực tiễn với lý luận chế định. Lý Khai Quốc (Luật hợp đồng, NXB Pháp luật Trung Quốc) mở rộng phạm vi tiếp cận so sánh với các học thuyết pháp lý quốc tế. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu nhìn nhận pháp luật hợp đồng Trung Quốc từ lăng kính đối chuẩn phương Tây mà bỏ ngỏ việc so sánh với các nền kinh tế chuyển đổi tương đồng ở châu Á.
Luồng nghiên cứu tại Việt Nam phân định thành ba giai đoạn rõ rệt:
- Giai đoạn hợp nhất và lý luận chung: Nguyễn Ngọc Điện (Bình luận các hợp đồng thông dụng), Đinh Thị Mai Phương (2005, Thống nhất luật hợp đồng ở Việt Nam), và Nguyễn Ngọc Khánh (2007, Chế định hợp đồng trong Bộ luật dân sự Việt Nam).
- Giai đoạn nghiên cứu chuyên sâu về hiệu lực và giao kết: Luận án của Lê Thị Bích Thọ về hợp đồng kinh tế vô hiệu, Nguyễn Văn Cường về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu, cùng các công trình của Vi Thị Thanh Tâm (2007) về giao kết trục lợi.
- Giai đoạn nghiên cứu trách nhiệm hợp đồng: Định Hồng Ngân (2007) về trách nhiệm dân sự trong hợp đồng.
Tồn tại hai cuộc tranh luận lý thuyết nổi bật trong y văn:
- Tranh luận 1 (Quan hệ giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng lao động): Một trường phái cho rằng hợp đồng lao động mang bản chất của luật xã hội (social law) nên phải tách biệt hoàn toàn khỏi luật tư (private law); trường phái thứ hai bảo lưu quan điểm Luật Hợp đồng là nền tảng chung, các nguyên tắc tự do ý chí của luật dân sự vẫn chi phối hợp đồng lao động khi luật chuyên ngành không quy định.
- Tranh luận 2 (Bản chất của hợp đồng vì lợi ích người thứ ba): Tranh cãi giữa thuyết sang nhượng quyền lợi, thuyết đại lý và thuyết quyền trực tiếp sinh ra (direct right doctrine) trong việc giải thích cơ chế xác lập tư cách tố tụng độc lập của người thụ ích theo Điều 64, 65 Luật Hợp đồng Trung Quốc và Điều 406 Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005.
Luận án định vị mình tại giao điểm của lý thuyết pháp điển hóa (codification theory) và luật học so sánh (comparative jurisprudence), tạo bước tiến đột phá khi đặt hai nền pháp luật xã hội chủ nghĩa vào một hệ quy chiếu đồng nhất, so sánh với Công ước Viên 1980 (CISG) của Liên Hợp Quốc và truyền thống luật dân sự châu Âu (Civil Law).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý thuyết về tính tương đối của trái quyền (privity of contract / relativity of obligations) vốn bắt nguồn từ luật La Mã cổ đại (Alteri stipulari nemo potest). Thông qua việc phân tích Điều 406 Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005 và Điều 64, 65 Luật Hợp đồng Trung Quốc, nghiên cứu chứng minh rằng sự mở rộng hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba không phá vỡ nguyên lý đối xứng nghĩa vụ mà là sự phát triển tất yếu nhằm tối ưu hóa chi phí giao dịch (transaction costs) trong nền kinh tế thị trường hiện đại.
Mô hình lý thuyết của luận án thiết lập 3 mệnh đề (propositions) cốt lõi:
- Mệnh đề P1: Tính chất nhất nguyên (monism) trong phân định hợp đồng dân sự - kinh tế là điều kiện tiên quyết để xóa bỏ sự bảo hộ hành chính, đưa mọi chủ thể kinh doanh về mặt bằng bình đẳng tư pháp.
- Mệnh đề P2: Mức độ độc lập của các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ (hợp đồng phụ) tỷ lệ thuận với mức độ an toàn pháp lý của hệ thống tín dụng thương mại, thách thức quy tắc cổ điển "sự vô hiệu của hợp đồng chính đương nhiên chấm dứt hợp đồng phụ".
- Mệnh đề P3: Khái niệm hợp đồng hỗn hợp trong khoa học pháp lý Việt Nam thực chất là một dạng biểu hiện cụ thể của hợp đồng vô danh (innominate contracts) trong pháp luật Trung Quốc, đòi hỏi áp dụng quy tắc tương tự pháp luật (analogy of law) dựa trên phân tích cấu trúc kinh tế của giao dịch.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án là sự tích hợp đa chiều giữa:
- Lý thuyết pháp luật thực định (Legal Positivism): Phân tích quy phạm văn bản pháp luật thực định của hai quốc gia.
- Lý thuyết phân tích kinh tế đối với pháp luật (Economic Analysis of Law): Đánh giá hiệu quả phân bổ rủi ro và tối ưu hóa tài nguyên thông qua các chế định hợp đồng ưng thuận (consensual) và hợp đồng thực tế (real contracts).
- Lý thuyết lịch sử - văn hóa pháp lý (Historical Jurisprudence): Truy nguyên ảnh hưởng của Bộ luật Dân sự Pháp (Code Civil) qua các bộ Dân luật thời kỳ thuộc địa tại Việt Nam (Dân luật giản yếu Nam Kỳ 1883, Dân luật Bắc Kỳ 1931, Dân luật Trung Kỳ 1936) và ảnh hưởng của luật Đức (BGB) thông qua luật dân sự Nhật Bản cận đại đối với Trung Quốc, kết hợp với dấu ấn sâu đậm của mô hình pháp luật Xô Viết.
Ranh giới áp dụng (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập chặt chẽ trong phạm vi chế định hợp đồng tài sản và dịch vụ, loại trừ các giao dịch nhân thân thuần túy (hôn nhân gia đình, nhận con nuôi, giám hộ) vốn chịu sự điều chỉnh của các đạo luật chuyên ngành độc lập.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với lập trường hiện thực phê phán (critical realism) trong khoa học pháp lý. Thiết kế nghiên cứu so sánh chức năng (functional comparative method) được áp dụng làm trục xương sống, cho phép đối chiếu cách giải quyết các bài toán kinh tế - xã hội tương đồng của hai hệ thống pháp luật dù kỹ thuật lập pháp và cấu trúc điều luật có sự khác biệt.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu tuân thủ tiêu chuẩn nghiêm ngặt qua 4 giai đoạn đối chuẩn:
- Giai đoạn 1 (Xác lập hệ quy chiếu văn bản): Rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm trung ương, bao gồm Hiến pháp, Dân pháp thông tắc Trung Quốc, Luật Hợp đồng Trung Quốc 1999, Bộ luật Dân sự Việt Nam 1995 và 2005, cùng hệ thống các Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989 và Pháp lệnh Hợp đồng dân sự 1991.
- Giai đoạn 2 (Tam giác hóa tài liệu - Document Triangulation): Đối chiếu chéo giữa văn bản luật thành văn, giải thích tư pháp của Tòa án nhân dân tối cao hai nước và các chuyên khảo lý luận của các học giả đầu ngành (Vương Lợi Minh, Đinh Văn Thanh, Nguyễn Ngọc Điện).
- Giai đoạn 3 (Phân tích so sánh vi mô và vĩ mô): So sánh vĩ mô về cấu trúc nguồn luật và hệ tư tưởng lập pháp; so sánh vi mô về từng điều khoản kỹ thuật (giao kết qua hợp đồng mẫu, thời điểm chuyển dịch rủi ro, giá trị pháp lý của hành vi đơn phương).
- Giai đoạn 4 (Kiểm định tính giá trị và độ tin cậy): Đảm bảo tính giá trị cấu trúc (construct validity) thông qua việc chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ pháp lý đối dịch Hán - Việt và Việt - Hán tương đương.
Data và phân tích
Dữ liệu nghiên cứu cấu thành từ 100% nguồn tài liệu pháp lý sơ cấp và thứ cấp có thẩm quyền:
- Hệ thống văn bản Trung Quốc: Luật Hợp đồng 1999 (bao gồm phần chung và 15 loại hợp đồng cụ thể), Dân pháp thông tắc (Điều 62, 85, 142), Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc về giải thích pháp luật, cùng các Nghị định/Quy định thi hành của Quốc vụ viện từ giai đoạn 1983-1986.
- Hệ thống văn bản Việt Nam: Bộ luật Dân sự 2005 (Điều 122, 124, 125, 281, 388, 404, 406, 407, 409, 410, 466 và Phần thứ năm về chuyển quyền sử dụng đất), Sắc lệnh số 90/1945 của Chủ tịch Chính phủ lâm thời, Chỉ thị số 172-CT/TATC (1959) của Tòa án nhân dân tối cao.
- Đối chuẩn học thuật Common Law: Tiếp thu luận điểm phân loại nguồn luật chính thức (formal sources) và không chính thức (informal sources) của học giả người Mỹ John Chipman Gray (The Nature and Sources of the Law).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Phân kỳ cấu trúc nguồn luật và mức độ gắn kết lập pháp: Nghiên cứu phát hiện rằng pháp luật hợp đồng Việt Nam có tính chỉnh thể hữu cơ cao khi chế định hợp đồng là một bộ phận không thể tách rời của Bộ luật Dân sự (từ nguyên tắc chung, giao dịch dân sự, điều kiện có hiệu lực đến nghĩa vụ và trách nhiệm). Ngược lại, Trung Quốc lựa chọn mô hình đạo luật riêng lẻ (Luật Hợp đồng 1999), tạo ra mối liên kết tương đối lỏng lẻo và đôi khi mâu thuẫn trực tiếp với Dân pháp thông tắc, gây lúng túng cho thẩm phán trong quá trình áp dụng luật.
- Dị biệt trong bản chất pháp lý của hợp đồng tặng cho: Trong pháp luật Trung Quốc (Điều 185 Luật Hợp đồng), hợp đồng tặng cho (hứa tặng) được cấu trúc như một hợp đồng ưng thuận (consensual contract) – phát sinh hiệu lực ràng buộc ngay khi đạt được sự thỏa thuận. Trong khi đó, Điều 466 Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005 định danh tặng cho động sản là hợp đồng thực tế (real contract) – chỉ phát sinh hiệu lực khi đối tượng hợp đồng đã được bàn giao thực tế.
- Cơ chế pháp điển hóa đặc thù đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất: Khác biệt đột phá của Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005 là dành trọn Phần thứ năm quy định trực tiếp 6 loại hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn). Đây là kỹ thuật lập pháp độc đáo chưa từng có tiền lệ trong Luật Hợp đồng Trung Quốc cũng như dân luật phương Tây.
- Vị thế pháp lý của tập quán thương mại và giải thích tư pháp: Luận án chỉ ra rằng dù cả hai nước đều thuộc truyền thống Civil Law không chính thức công nhận án lệ là nguồn luật tại thời điểm 2010, nhưng tại Trung Quốc, các văn bản giải thích tư pháp của Tòa án nhân dân tối cao có hiệu lực bắt buộc áp dụng thực tế như nguồn luật chính thức. Đồng thời, Điều 61 và Điều 125 Luật Hợp đồng Trung Quốc cho phép tập quán giao dịch đóng vai trò công cụ giải thích và lấp đầy khoảng trống hợp đồng trực tiếp hơn so với quy định tại Điều 3 và Điều 409 Bộ luật Dân sự Việt Nam.
- Nghịch lý điều khoản loại trừ trong hợp đồng bảo đảm phụ: Phân tích sâu Điều 410 Khoản 2 Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005 ("sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ") làm bộc lộ mâu thuẫn lý luận nội tại: quy định này vô tình cho phép hợp đồng phụ tồn tại độc lập ngay cả khi hợp đồng chính bị hủy bỏ, phá vỡ tính chất phụ thuộc kinh điển của quan hệ bảo đảm.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện lý luận về pháp điển hóa dân sự trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết dứt điểm tranh chấp phạm vi giữa luật tư và luật kinh tế.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập khung đối chiếu nhị phân chuẩn hóa cho các nghiên cứu luật học so sánh giữa các quốc gia có chung nền tảng thể chế chính trị.
- Về mặt lập pháp:
- Đề xuất Việt Nam cần tiếp thu kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc mở rộng phạm vi hợp đồng ưng thuận đối với các giao dịch tài chính - ngân hàng và vận tải hiện đại nhằm bảo vệ quyền lợi của tổ chức kinh doanh.
- Đề xuất Trung Quốc cần nhanh chóng xúc tiến xây dựng Bộ luật Dân sự thống nhất, tích hợp Luật Hợp đồng, Luật Vật quyền và Dân pháp thông tắc vào một cấu trúc chỉnh thể (dự báo chính xác tiến trình Trung Quốc ban hành Bộ luật Dân sự năm 2020).
- Về mặt thực thi chính sách: Kiến nghị tòa án hai nước chuẩn hóa cơ chế áp dụng tập quán thương mại quốc tế (như CISG) và hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng điện tử trước làn sóng số hóa giao dịch.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn ghi nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu thời gian: Công trình dừng lại ở mốc lập pháp năm 2010 (trước thời điểm Việt Nam sửa đổi Bộ luật Dân sự 2015 và Trung Quốc ban hành Bộ luật Dân sự 2020).
- Thiếu vắng dữ liệu định lượng án lệ: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phân tích học thuyết và giải thích quy phạm văn bản, chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu thống kê định lượng về tỷ lệ các vụ tranh chấp hợp đồng vô danh tại tòa án thực tế.
- Phạm vi kỹ thuật số: Các vấn đề về giao kết hợp đồng thông minh (smart contracts), giao dịch dữ liệu điện tử xuyên biên giới mới chỉ dừng lại ở mức độ kiến nghị mở đường.
Chương trình nghiên cứu tương lai định hướng:
- Đánh giá tác động tương hỗ giữa Bộ luật Dân sự Việt Nam 2015 và Bộ luật Dân sự Trung Quốc 2020 trong việc bảo vệ quyền tài sản mới (tài sản ảo, dữ liệu).
- Xây dựng mô hình định lượng phân tích hiệu quả kinh tế của các phán quyết trọng tài thương mại xuyên biên giới giữa hai quốc gia.
- Nghiên cứu so sánh cơ chế bồi thường thiệt hại mang tính trừng phạt (punitive damages) và điều khoản miễn trách nhiệm trong chuỗi cung ứng toàn cầu hậu khủng hoảng.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án là một trong những công trình tiên phong tại Việt Nam dịch chuyển và hệ thống hóa toàn diện kho tàng lý luận luật hợp đồng của các học giả hàng đầu Trung Quốc (Vương Lợi Minh, Lưu Khải Hương, Lý Khai Quốc) sang tiếng Việt, tạo nguồn tài liệu tham khảo nền tảng với tiềm năng trích dẫn cao trong các giáo trình cao học và luận án chuyên ngành luật so sánh.
- Tác động lập pháp và chính sách: Cung cấp trực tiếp các luận cứ lập luận sắc bén cho ban soạn thảo Bộ luật Dân sự Việt Nam sửa đổi (giai đoạn 2011-2015) trong việc tái cấu trúc các điều khoản về phân loại hợp đồng, xử lý hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu và hoàn thiện chế định trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
- Hỗ trợ thương mại quốc tế: Giúp cộng đồng doanh nghiệp, luật sư và trọng tài viên hai nước thấu hiểu sự khác biệt cốt lõi về kỹ thuật hợp đồng, từ đó giảm thiểu tối đa rủi ro pháp lý trong các hợp đồng mua bán hàng hóa và đầu tư song phương Việt - Trung.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận hệ thống cơ sở lý thuyết so sánh chuẩn mực, nắm bắt các khoảng trống nghiên cứu sâu về quan hệ trái quyền và chế định tài sản.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu luật học: Khai thác nguồn tài liệu đối chiếu đa ngôn ngữ (Việt - Trung - Pháp - Đức) phục vụ công tác giảng dạy môn Luật So sánh và Luật Dân sự chuyên sâu.
- Nhà hoạch định chính sách và lập pháp: Tham khảo kinh nghiệm lập pháp quốc tế về kỹ thuật pháp điển hóa và giải quyết xung đột chuẩn tắc giữa luật chung và luật chuyên ngành.
- Luật sư tranh tụng và pháp chế doanh nghiệp: Vận dụng các phát hiện về tập quán thương mại, hiệu lực hợp đồng phụ và hợp đồng vì lợi ích người thứ ba để soạn thảo điều khoản chặt chẽ, tối ưu hóa chiến lược bảo vệ quyền lợi khách hàng.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Luận án đã mở rộng Lý thuyết về tính tương đối của quan hệ trái quyền (relativity of contract obligations) bắt nguồn từ luật La Mã cổ đại. Bằng việc phân tích đối sánh giữa thuyết hành vi đơn độc, thuyết hành vi đồng thời và thuyết hợp đồng trực tiếp sinh ra quyền, luận án chứng minh cơ chế pháp lý cho phép người thứ ba thụ hưởng quyền yêu cầu bồi thường độc lập mà không phá vỡ nguyên lý bình đẳng thỏa thuận, cung cấp cơ sở lý luận vững chắc cho Điều 406 BLDS Việt Nam và Điều 64-65 Luật Hợp đồng Trung Quốc.
-
Đổi mới phương pháp luận của công trình so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào? Khác với các công trình nghiên cứu nội luật đơn tuyến của Nguyễn Mạnh Bách (1995) hay Đinh Thị Mai Phương (2005), luận án vận dụng phương pháp so sánh chức năng đa tầng bậc (multi-level functional comparative method), kết hợp giải mã nguồn gốc lịch sử du nhập pháp luật (hệ thống Civil Law Pháp tại Việt Nam và Civil Law Đức - Nhật Bản tại Trung Quốc) với yêu cầu chuyển đổi thể chế kinh tế, từ đó giải thích thấu đáo căn nguyên của các dị biệt kỹ thuật lập pháp.
-
Phát hiện gây bất ngờ nhất có bằng chứng thực định trong luận án là gì? Phát hiện về sự mâu thuẫn nội tại trong quy định của Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005 tại Khoản 2 Điều 410: trong khi nguyên tắc chung xác định hợp đồng phụ phụ thuộc vào hợp đồng chính ("sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ"), luật lại loại trừ các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Điều này dẫn đến nghịch lý về mặt lý luận khi cho phép một biện pháp bảo đảm (hợp đồng thế chấp, cầm cố) vẫn tiếp tục có hiệu lực độc lập ngay cả khi nghĩa vụ được bảo đảm (hợp đồng vay chính) đã bị tuyên vô hiệu.
-
Luận án có cung cấp quy trình nghiên cứu có khả năng tái lặp (replication protocol) không? Có. Luận án xây dựng quy trình đối chuẩn văn bản 4 bước rõ ràng từ cấp độ hiến định, luật định, giải thích tư pháp đến tập quán giao dịch, đi kèm tiêu chí phân loại hợp đồng 7 chiều (song vụ/đơn vụ, đền bù/không đền bù, ưng thuận/thực tế, chính/phụ, hữu danh/vô danh, có điều kiện, vì lợi ích người thứ ba) cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng chính xác để so sánh luật hợp đồng của Việt Nam với bất kỳ quốc gia nào khác trong khối Civil Law.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được phác thảo ra sao? Chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào 3 trụ cột: (i) Thúc đẩy hoàn thiện pháp điển hóa dân sự toàn diện tại Trung Quốc; (ii) Bổ sung quy chế pháp lý chi tiết điều chỉnh hợp đồng điện tử và dữ liệu số tại Việt Nam; (iii) Hài hòa hóa pháp luật hợp đồng khu vực dựa trên các nguyên tắc của Bộ nguyên tắc UNIDROIT và Công ước CISG để phục vụ thương mại xuyên biên giới.
Kết luận
- Luận án đã làm sáng tỏ một cách khoa học bản chất pháp lý của hợp đồng dân sự trong mối tương quan với các loại hợp đồng kinh tế, lao động và hôn ước, khẳng định tính tất yếu của xu hướng nhất nguyên hóa chế định hợp đồng trong nền kinh tế thị trường.
- Xác lập hệ thống 7 tiêu chí phân loại hợp đồng khoa học và toàn diện, giải mã bản chất tương đồng giữa "hợp đồng hỗn hợp" (Việt Nam) và "hợp đồng vô danh" (Trung Quốc).
- Chứng minh sự phân kỳ sâu sắc giữa mô hình hợp đồng tặng cho ưng thuận của Trung Quốc và hợp đồng tặng cho thực tế của Việt Nam, cung cấp luận cứ cho việc cải cách thủ tục giao dịch tài sản.
- Đánh giá toàn diện giá trị pháp lý thực tế của giải thích tư pháp từ Tòa án nhân dân tối cao và tập quán thương mại trong việc bổ khuyết các lỗ hổng của luật thành văn.
- Phát hiện và đề xuất khắc phục các mâu thuẫn kỹ thuật lập pháp tại Điều 410 BLDS Việt Nam về mối quan hệ giữa hợp đồng chính và biện pháp bảo đảm phụ.
- Mở ra 3 luồng nghiên cứu học thuật mới: Luật học so sánh các nền kinh tế chuyển đổi định hướng xã hội chủ nghĩa, pháp điển hóa quan hệ đất đai trong luật tư, và hài hòa hóa pháp luật hợp đồng thương mại quốc tế Việt - Trung.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI Chuyên ngành: Luật Dân sự Mã số: 62 38 30 01 LUẬN ÁN TIEN SY LUẬT HOC Ng°ời h°ớng dẫn khoa học: 1- PGS. INH VN THANH 2- TS. BÙI NG HIẾU RUNG TÂM THÔNG TIN TH¯ VIỆ ¡ BAL HỌC LUẬT HÀ NỘI HÀ NỘI - 2010 MỤC LỤC CH¯ NG 1 LÝ LUẬN CHUNG VE HỢP ÔNG DAN SỰ. Khái quát chung về hợp ồng trong pháp luật Trung Quốc.
Khái quát chung về hợp ồng trong pháp luật Việt Nam. Lịch sử phát triển chế ịnh hợp ồng trong pháp luật Trung Quốc và Việt Nam. Nguồn của chế ịnh hợp ồng Trung Quốc và Việt Nam. CHUONG 2 CAC NGUYEN TAC C BAN CUA CHE ỊNH HỢP ỎNG.
Ly luận chung về các nguyên tắc c¡ bản của chế ịnh hợp ồng. Những nguyên tắc c¡ bản của chế ịnh hợp ồng Trung Quốc. Những nguyên tắc c¡ bản của chế ịnh hợp ồng Việt Nam. So sánh nguyên tắc c¡ bản của chế ịnh hợp ồng Trung Quốc và Việt Nam.
Xu thế phát triển của pháp Luật hợp ồng Trung Quốc và Việt Nam. CH¯ NG 3 TRÌNH TỰ GIAO KET HỢP DONG DAN SỰ. Lý luận chung về giao kết hợp ồng dân sự. Trình tự giao kết hợp ồng trong chế ịnh hợp ồng Trung Quốc.
Trình tự giao kết hợp ồng trong chế ịnh hợp ồng Việt Nam. So sánh trình tự giao kết hợp ồng trong pháp luật Trung Quốc và Việt Nam. CH¯ NG 4 HIỆU LỰC CỦA HỢP ÔNG DÂN SỰ 4. Lý luận chung về hiệu lực của hợp ồng dân sự Comme.
Hiệu lực của hợp ồng dân sự trong pháp luật Trung Quốc. Hiệu lực của hợp ồng dân sự trong pháp luật Việt Nam. So sánh hiệu lực của hợp ồng trong pháp luật Trung Quốc và Việt Nam. CHUONG 5 NOI DUNG VÀ HINH THUC CUA HOP ÔNG.
Tống quan về nội dung và hình thức của hợp ồng. Nội dung hợp ồng trong luật hợp ồng Trung Quốc và Việt Nam. Hình thức hợp ồng trong luật hợp ồng Trung Quốc và Việt Nam. 153 CH¯ NG 6 THỰC HIỆN HỢP DONG DAN SỰ VÀ SỰ BẢO TOAN HỢP ỎNG.
Lý luận chung về thực hiện hợp ồng. Thực hiện hợp ồng dân sự theo pháp luật Trung Quốc. Thực hiện hợp ồng dân sự theo pháp luật Việt Nam. 192 CH¯ NG 7 TRÁCH NHIỆM KHI VI PHAM HỢP ÔNG.
Tổng quan về trách nhiệm khi vi phạm hợp ồng. Lý do miễn trách nhiệm trong luật Trung Quốc và Việt Nam. Những hình thái của hành vi vi phạm hợp ồng trong luật Trung Quốc và Việt Nam.-- QC QQ0Ợ Q0 ng ng, cee HH ng HH ng HH HH n Hy ki Hy vi 202 7. Hình thức trách nhiệm vi phạm trong luật Trung Quốc và Việt Nam.
208 DANH MỤC CÁC VN BẢN PHÁP LUẬT.- 2-2225 èẻ 215 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.-cc- <<: 217 MỞ ÀU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ề tài Trung Quốc và Việt Nam từ tr°ớc tới nay có rất nhiều iểm giống nhau về mặt lịch sử và vn hóa, trên các ph°¡ng diện chính trị, kinh tế, vn hóa, tôn giáo và pháp luật. Trong thời ại hiện nay hai n°ớc cùng trên con °ờng di tới chủ ngh)a xã hội d°ới sự lãnh ạo của Dang cộng sản, giống nh° Chủ Tịch Hồ Cam ào ã chỉ ra khi tiếp kiến Thủ t°ớng Việt Nam Nguyễn Tan Ding: “Cùng chung lý t°ởng, cùng chung sự nghiệp, cùng chung vận mệnh”. Rất nhiều diém “cờng chung” nh° thé ã khiến cho chúng ta không thé không cùng nhau góp sức xây dựng một t°¡ng lai tốt ẹp h¡n.
Thể chế pháp luật của hai n°ớc Việt Nam - Trung Quốc ều mang tính chất xã hội chủ ngh)a. Thể chế pháp luật xã hội chủ ngh)a là thể chế pháp luật mới mẻ, tr°ớc ây ch°a từng có trên thế giới, và cing chính là thé chế pháp luật tiền bộ nhất, là sự kế thừa và phát huy những iểm °u việt của các chế ộ pháp luật từng có trong xã hội loại ng°ời. Tuy nhiên, vì là thể chế pháp luật ch°a từng xuất hiện tr°ớc ây, nên tất nhiên cing phải ối mặt với rất nhiều vấn ề khó khn, phức tạp cần giải quyết. Ví dụ nh° Trung Quốc ã có rất nhiều bài học sâu sắc trong quá trình xây dựng thể chế pháp luật xã hội chủ ngh)a mà tiêu biếu là cuộc Dai cách mạng vn hóa, chắc rằng Việt Nam trong công cuộc xây dựng thể chế pháp luật xã hội chủ ngh)a cing có rất nhiều kinh nghiệm thành công trên con °ờng xây dựng và phát triển này, ví dụ nh° thành công của hai n°ớc Việt - Trung trong việc xây dựng những hệ thống và biện pháp của nền kinh tế thị tr°ờng d°ới sự quản lý của pháp luật, iều này có thể khng ịnh là vô cùng thành công.
Tóm lại, việc hai n°ớc Trung-Việt học tập lẫn nhau, rút ra bài học từ bên kia và tiến hành thực hiện việc “cùng chung lý t°ởng, cùng chung sự nghiệp” ôi với nhân dân hai n°ớc có ý ngh)a vô cùng quan trọng. Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị tr°ờng, hai n°ớc Trung-Việt ều phải hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ ngh)a. Luật hợp ồng có vị trí vô cùng quan trọng trong nên kinh tế thị tr°ờng, có thể nói là vị trí quan trọng hàng ầu. Bởi vậy việc nghiên cứu và so sánh Luật hợp ồng trong thé chế luật pháp của hai n°ớc có ý ngh)a vô cùng quan trọng trong việc hai n°ớc cùng học tập những kinh nghiệm từ quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp cho nền kinh tế thị tr°ờng.
ây chính là lý do và cn cứ ể tôi chọn ề tài này làm luận án tiến s) của mình. Tình hình nghiên cứu ề tài Chế ịnh hợp ồng °ợc coi là một trong những chế ịnh truyền thống của hệ thống pháp luật Việt Nam và Trung Quốc. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học liên quan ến hợp ồng dân sự ã °ợc công bố. Mỗi công trình mang ặc iểm riêng, thể hiện sự tìm tòi của nhà nghiên cứu theo góc ộ riêng của mình.
Việc tông hợp các nghiên cứu có tr°ớc về hợp ồng °ợc coi là cần thiết dé °a ra ánh giá chính xác về thực trạng nghiên cứu dé tài và ể hoạch ịnh h°ớng i cho riêng luận án của mình. Có thé liệt kê một số công trình nghiên cứu về hợp ồng dân sự áng chú ý nh°: (1) Ở Trung Quốc: - Chuyên khảo của V°¡ng Lợi Minh (học giả nỗi tiếng nhất về luật dân sự ở ại lục Trung Quốc): “ Nghiên cứu luật hợp ồng” ã nghiên cứu và phân tích toàn diện tất cả các van ề về luật hợp ồng dân sự nh°: Lý luận chung về hợp ồng; Việc thành lập của hợp ồng; Nội dung và hình thức của hợp ồng; Hiệu lực của hợp ồng; Thực hiện hợp ồng: Sự bảo toàn của hợp ồng; Sự biến ổi và chuyển nhiện của hợp ồng; Chấm dứt của hợp ồng; Trách nhiệm khi vi phạm hợp ồng, vv. - Chuyên khảo của tác giả L°u Khải H°¡ng: “ Luật hợp ồng” (Nhà xuất bản pháp chế Trung quốc 2006) ã phân tích những lý luận về chế ịnh hợp ồng và chế ộ và thực tiễn trong ời sống hiện ại Trung Quốc, trong cuốn sách này còn có nhiều án lệ cụ thé và bình luận. - Chuyên khảo của tác giả Lý khai Quốc: “Luật hợp ồng ” (Nhà xuất bản pháp luật Trung Quốc), trong cuốn sách này ã phân tích các quan iểm của luật gia trong n°ớc và ngoài n°ớc về mỗi vấn ề liên quan tới hợp ồng.
Rất áng tiếc rằng các công trình nghiên cứu khoa học nêu trên ch°a °ợc dịch ra tiếng Việt ể các ọc giả Việt Nam tham khảo. Một trong những mục tiêu của luận án này cing nhm chuyên tải phần nào nội dung của các nghiên cứu của các tác giả Trung Quốc ó trong sự so sánh với các nghiên cứu của các tác giả Việt Nam. (2) Những công trình khoa học ở Việt Nam nh°: * Các công trình nghiên cứu chung về hợp ồng dân sự nh°: - Nguyễn Mạnh Bách, Pháp luật về hợp ồng, Nhà xuất bản CTQG, Hà Nội, 1995. - Nguyễn Ngọc iện, Bình luận các hợp ồng thông dụng trong luật dân sự Việt Nam, Nhà xuất bản Trẻ thành phố Hồ Chí Minh; - inh Thị Mai Ph°¡ng, Thống nhất luật hợp ồng ở Việt Nam, Nhà xuất bản T° pháp, nm 2005; - Nguyễn Ngọc Khánh, Chế ịnh hợp ồng trong Bộ luật dân sự Việt Nam, Nhà xuất bản T° pháp, 2007.
- Viện khoa học pháp lí, Bộ t° pháp, Pháp luật về hợp dong dân sự, kinh tế, th°¡ng mại - Những iểm t°¡ng dong và khác biệt (Tài liệu hội thảo khoa học nm 2005); - Luận vn thạc s) luật học của tác giả Trần Hải H°ng: “ổi mới sự iều chỉnh pháp luật về hợp ồng trong Bộ luật Dân sự 2005” - Luận vn thạc s) Luật học nm 1996 của học viên Trần Kim Chi “Một số vấn ề lý luận và thực tiễn về hợp ồng dân sự”. - Luận vn thạc s) Luật học nm 2003 của học viên Hoàng Minh Chiến “Hoàn thiện pháp luật về hợp ồng trong kinh doanh — những vấn ề lý luận và thực tiễn”; Các công trình nêu trên ã ề cập ến các vấn ề lý luận chung có liên quan ến hợp ồng, phân tích các quy ịnh của Bộ luật dân sự 1995 và Bộ luật Dân sự 2005 về hợp ồng dân sự, °a ra những nhận xét và kiến nghị có giá trị tham khảo trong việc hoàn thiện pháp luật hợp ồng dân sự Việt Nam. * Các công trình nghiên cứu vê hiệu lực của hợp ồng nh°: - Luận án tiến s) luật học của tác giả Lê Thị Bích Thọ: “Hợp ồng kinh tế vô hiệu”. - Luận án tiến s) luật học của tác giả Nguyễn Vn C°ờng: “Giao dịch dân sự vô hiệu và hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu”.
Các công trình nêu trên ã phân tích một cách hệ thống các vấn ề liên quan ến hiệu lực của giao dịch dân sự nói chung và hiệu lực của hợp ồng dân sự nói riêng, phân tích các tr°ờng hợp dẫn ến hợp ồng bị vô hiệu, hậu quả pháp lý khi hợp ồng bị vô hiệu, các v°ớng mắc trong việc áp dụng quy ịnh pháp luật giải quyết các tr°ờng hợp vô hiệu của hợp ồng, phân tích những ặc thù trong việc tuyên bố vô hiệu ối với một số hợp ồng kinh tế, s¡ l°ợc quá trình phát triển của các quy ịnh về giao dịch dân sự vô hiệu trong pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ, phân tích các quy ịnh về giao dịch dân sự vô hiệu trong pháp luật một số n°ớc trên thé giới, .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hợp đồng dân sự trong pháp luật Việt Nam và Trung Quốc (2010) [Luận án tiến sĩ, Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-dan-su/hop-dong-dan-su-phap-luat-viet-nam-va-trung-quoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hợp đồng dân sự trong pháp luật Việt Nam và Trung Quốc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu so sánh pháp luật hợp đồng dân sự Việt Nam và Trung Quốc, phân tích các quy định, nguyên tắc và thực tiễn áp dụng tại hai quốc gia.
Luận án "Hợp đồng dân sự trong pháp luật Việt Nam và Trung Quốc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2010.
Luận án "Hợp đồng dân sự trong pháp luật Việt Nam và Trung Quốc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hợp đồng dân sự trong pháp luật Việt Nam và Trung Quốc" thuộc chuyên ngành Luật Dân sự. Danh mục: Luật Dân Sự.
Luận án "Hợp đồng dân sự trong pháp luật Việt Nam và Trung Quốc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hợp đồng dân sự trong pháp luật Việt Nam và Trung Quốc" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hợp đồng dân sự trong pháp luật Việt Nam và Trung Quốc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.