Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số
Tài liệu: Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở việt nam hiện nay. Tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về luận án tiến sĩ luật học quyền học tập
- Số trang:
- 197 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
- Tác giả:
- Đào Thị Tùng
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về luận án tiến sĩ luật học quyền học tập
Công trình luận án tiến sĩ luật học quyền học tập của nghiên cứu sinh Đào Thị Tùng tập trung làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách. Đề tài thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Nghiên cứu xác định quyền học tập là quyền cơ bản của con người. Nhà nước Việt Nam luôn chú trọng bảo vệ quyền lợi chính đáng này của đồng bào vùng cao. Bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế đặt ra nhiều yêu cầu mới. Đề tài luận án giải quyết khoảng trống lý luận về thực thi chính sách giáo dục vùng dân tộc thiểu số. Công trình cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng khó khăn.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của công trình khoa học
Luận án xác định mục tiêu làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng thực hiện pháp luật về quyền học tập. Phạm vi nghiên cứu bao quát các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam từ năm 2013 đến nay. Đối tượng trọng tâm là đồng bào 53 dân tộc thiểu số trên cả nước. Công trình khảo sát sâu tại các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và biên giới. Các nguồn tư liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập độc lập, khách quan. Phương pháp phân tích quy phạm kết hợp so sánh luật học và điều tra xã hội học pháp luật. Kết quả nghiên cứu hướng đến việc đề xuất các giải pháp đột phá, khả thi. Mục đích cuối cùng nhằm bảo đảm bình đẳng trong cơ hội tiếp cận tri thức cho mọi công dân.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu pháp luật về quyền học tập
Hệ thống nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập nhiều khía cạnh của quyền con người và quyền tiếp cận tri thức. Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ sư phạm học hoặc kinh tế học phát triển. Mảng nghiên cứu từ góc độ lý luận nhà nước và pháp luật còn phân tán. Một số bài viết mới chỉ phân tích văn bản pháp quy mà chưa đánh giá sâu khâu tổ chức thi hành. Luận án kế thừa có chọn lọc các thành tựu khoa học đã công bố. Đồng thời, công trình bổ sung góc nhìn liên ngành về mối liên hệ giữa pháp luật và văn hóa tộc người. Việc tổng thuật tài liệu giúp xác định rõ các luận điểm mới cần tiếp tục phát triển.
II. Cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về quyền học tập
Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về quyền học tập đóng vai trò định hướng cho mọi hoạt động quản trị nhà nước. Quyền học tập là phương tiện then chốt để phát triển nhân cách, trí tuệ và nâng cao mức sống. Pháp luật ghi nhận quyền này nhằm tạo hành lang pháp lý an toàn và bình đẳng. Tuy nhiên, quy định pháp luật chỉ thực sự có giá trị khi được hiện thực hóa trong đời sống thường nhật. Việc tổ chức thi hành đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan công quyền, tổ chức xã hội và từng gia đình. Cơ chế điều chỉnh pháp luật cần tính đến đặc thù tập quán và ngôn ngữ của từng nhóm cư dân.
2.1. Khái niệm và hình thức thực hiện pháp luật về quyền học tập
Thực hiện pháp luật về quyền học tập bao gồm bốn hình thức cơ bản: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. Công dân thực hiện quyền học tập chủ yếu thông qua hình thức sử dụng pháp luật để thụ hưởng tri thức. Nhà nước áp dụng pháp luật để ban hành các chính sách hỗ trợ tài chính, học bổng và miễn giảm học phí. Cơ quan quản lý giáo dục chấp hành nghiêm các quy chuẩn đào tạo quốc gia. Mọi hành vi cản trở người khác đi học đều bị ngăn chặn và xử lý nghiêm. Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa bốn hình thức này tạo nên trật tự pháp lý vững chắc trong lĩnh vực giáo dục.
2.2. Quyền học tập trong hiến pháp việt nam và chuẩn mực quốc tế
Quyền học tập trong hiến pháp việt nam được khẳng định dứt khoát tại Điều 39 và Điều 61 Hiến pháp 2013. Nhà nước cam kết ưu tiên phát triển giáo dục tại miền núi, hải đảo và vùng dân tộc thiểu số. Quy định này tương thích hoàn toàn với các công ước quốc tế về quyền con người và quyền học tập mà Việt Nam tham gia. Nổi bật là Tuyên ngôn thế giới về quyền con người (UDHR) và Công ước về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (ICESCR). Chuẩn mực quốc tế yêu cầu giáo dục phải sẵn có, dễ tiếp cận, có thể chấp nhận và có thể thích ứng. Việc nội luật hóa các cam kết quốc tế thể hiện trách nhiệm pháp lý cao của nhà nước.
2.3. Điều kiện bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục cho người yếu thế
Cơ chế bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục đòi hỏi sự hội tụ của nhiều điều kiện vật chất và pháp lý. Điều kiện tiên quyết là hệ thống trường lớp khang trang, đạt chuẩn tại cơ sở. Đội ngũ giáo viên phải đủ số lượng, am hiểu văn hóa bản địa và có năng lực sư phạm tốt. Nguồn ngân sách công cần ưu tiên phân bổ cho quyền học tập của người yếu thế để thu hẹp khoảng cách phát triển. Các chính sách bảo trợ xã hội, cấp phát sách giáo khoa và bán trú đóng vai trò hỗ trợ trực tiếp. Môi trường pháp lý minh bạch giúp người dân dễ dàng giám sát việc thực thi chính sách tại địa phương.
III. Thực trạng về quyền học tập của người dân tộc thiểu số
Thực trạng quyền học tập của người dân tộc thiểu số tại Việt Nam phản ánh bức tranh đa chiều với nhiều chuyển biến rõ rệt. Nhận thức của các cấp chính quyền và cộng đồng về vai trò của giáo dục đã nâng lên rõ rệt. Mạng lưới trường phổ thông dân tộc nội trú và bán trú được mở rộng đến tận các thôn bản xa xôi. Tỷ lệ trẻ em DTTS đến trường đúng độ tuổi tăng đều qua từng năm học. Nhiều học sinh đồng bào đã đỗ đạt vào các trường đại học lớn. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục giữa các vùng miền vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể cần giải quyết.
3.1. Các yếu tố tác động đến quyền học tập của người dân tộc thiểu số
Việc hiện thực hóa quyền học tập của người dân tộc thiểu số chịu tác động của nhiều yếu tố kinh tế, tự nhiên và xã hội. Địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông chia cắt gây khó khăn lớn cho việc đi lại của học sinh. Mức thu nhập bình quân của các hộ gia đình vùng cao còn thấp, dẫn đến nguy cơ bỏ học sớm. Rào cản ngôn ngữ và sự khác biệt về phong tục tập quán ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu bài giảng. Tình trạng tảo hôn và định kiến giới ở một số vùng vẫn hạn chế cơ hội học tập của trẻ em gái. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vừa tạo thời cơ số hóa giáo dục vừa gia tăng nguy cơ tụt hậu tri thức nếu thiếu thiết bị.
3.2. Thành tựu đạt được trong việc thực hiện quyền tiếp cận giáo dục
Hệ thống chính sách pháp luật đã tạo bước chuyển biến vượt bậc trong việc mở rộng quyền tiếp cận giáo dục vùng cao. Việt Nam đã hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở trên phạm vi cả nước. Cơ chế cử tuyển và dự bị đại học tạo nguồn cán bộ chất lượng cao cho các địa phương DTTS. Cơ sở vật chất trường học vùng khó khăn được kiên cố hóa với tốc độ nhanh. Việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số được đưa vào chương trình chính khóa. Những thành tựu này khẳng định nỗ lực không ngừng của nhà nước trong bảo đảm quyền con người.
IV. Cơ chế bảo đảm quyền học tập vùng đồng bào thiểu số
Cơ chế bảo đảm quyền học tập vùng đồng bào thiểu số bao gồm thiết chế nhà nước và sự tham gia của xã hội. Hệ thống cơ quan quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương vận hành liên tục để giám sát thực thi. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tích cực vận động học sinh đến trường. Dù vậy, cơ chế kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật giáo dục tại cơ sở đôi lúc còn lỏng lẻo. Thủ tục thụ hưởng các gói hỗ trợ tài chính còn rườm rà ở một số địa bàn. Việc huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục vùng sâu gặp nhiều giới hạn khách quan.
4.1. Những bất cập trong cơ chế bảo đảm quyền học tập vùng đặc thù
Cơ chế bảo đảm quyền học tập tại các vùng đặc thù còn bộc lộ một số hạn chế về tính đồng bộ và hiệu lực thực thi. Hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành đôi khi chậm ban hành, gây lúng túng cho cấp cơ sở. Việc phân bổ ngân sách chi cho giáo dục chưa thực sự bám sát nhu cầu thực tế của từng địa bàn khó khăn. Chế độ đãi ngộ dành cho giáo viên công tác tại vùng sâu, vùng xa chưa đủ sức giữ chân nhân tài lâu dài. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy tại các điểm trường lẻ còn rất khiêm tốn.
4.2. Khó khăn khi thực thi quyền học tập của người khuyết tật và DTTS
Việc bảo đảm quyền học tập của người khuyết tật và đồng bào DTTS gặp thách thức kép do thiếu hụt hạ tầng chuyên biệt. Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật vùng cao thiếu giáo viên được đào tạo chuyên môn sâu. Trang thiết bị trợ giảng cho học sinh khiếm thị, khiếm thính hầu như chưa được trang bị đầy đủ tại các huyện nghèo. Định kiến xã hội và tâm lý tự ti của gia đình khiến nhiều trẻ em yếu thế không được đến trường. Chính sách trợ cấp hiện hành chưa bù đắp đủ chi phí sinh hoạt và phục hồi chức năng cho người học. Đây là rào cản lớn đối với việc hiện thực hóa công bằng xã hội trong giáo dục.
V. Giải pháp thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo
Giải pháp thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo cần xuất phát từ quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phải gắn liền với việc ưu tiên bảo đảm công bằng cho người nghèo. Mọi công dân đều có quyền thụ hưởng thành quả phát triển tri thức của đất nước. Việc tổ chức thực hiện đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của toàn bộ hệ thống chính trị. Các giải pháp phải mang tính đột phá, đồng bộ từ khâu lập pháp, hành pháp đến tư pháp. Nâng cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục là yêu cầu cấp thiết.
5.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về giáo dục và đào tạo đồng bộ
Cần rà soát và sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và đào tạo để khắc phục triệt để sự chồng chéo. Nhà nước cần luật hóa chi tiết hơn các tiêu chuẩn trường nội trú, bán trú vùng dân tộc thiểu số. Hoàn thiện chính sách tín dụng học sinh, sinh viên theo hướng tăng mức vay và giảm lãi suất ưu đãi. Ban hành các quy định cụ thể về bảo đảm ngôn ngữ mẹ đẻ trong giáo dục mầm non và tiểu học. Pháp luật cũng cần thiết lập hành lang thông thoáng để khuyến khích các quỹ khuyến học tư nhân đầu tư vào vùng khó.
5.2. Nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quyền học tập thực tế
Để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quyền học tập, công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật phải đổi mới mạnh mẽ. Cần dịch các tài liệu pháp lý sang tiếng dân tộc và phát thanh bằng ngôn ngữ bản địa. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng mạng Internet và thiết bị máy tính cho các trường học vùng cao. Xây dựng đội ngũ nhà giáo tâm huyết, có chế độ phụ cấp ưu đãi thỏa đáng và nhà công vụ đạt chuẩn. Tăng cường thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn tiêu cực trong tuyển sinh và phân bổ học bổng. Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng và các già làng, trưởng bản uy tín.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Việt Nam là một quốc gia đa tộc người thống nhất với 54 dân tộc anh em, trong đó có 53 dân tộc thiểu số (DTTS) với hơn 14,1 triệu người, cư trú trên địa bàn chiếm 3/4 diện tích tự nhiên của cả nước. Trong tiến trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế sâu rộng, bảo đảm quyền con người, quyền công dân nói chung và quyền học tập (QHT) của đồng bào DTTS nói riêng luôn giữ vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển bền vững quốc gia. Điều 39 Hiến pháp năm 2013 long trọng tuyên bố: "Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập", đồng thời Điều 61 khẳng định rõ trách nhiệm hiến định: "Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn". Dù các chủ trương, chính sách và quy phạm pháp luật đã được ban hành tương đối đồ sộ, thực tiễn chuyển hóa pháp luật vào đời sống tại các vùng đồng bào DTTS vẫn đối mặt với nhiều rào cản mang tính cấu trúc.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mang tính cốt lõi được nhận diện là: Trong khoa học pháp lý Việt Nam, các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận quyền giáo dục dưới góc độ quyền con người trừu tượng (Trịnh Như Quỳnh, 2020; Mai Hồng Quý, 2015), quyền của người DTTS ở giác độ nhân chủng học - chính sách xã hội (Đỗ Mạc Ngân Doanh, 2018; Đỗ Thị Thơm, 2015), nghiên cứu chính sách công giáo dục đơn lẻ (Hoàng Mạnh Tưởng, 2020; Trần Minh Đức, 2019), hoặc chỉ tiếp cận nội dung quyền học tập mang tính tĩnh (Phan Minh Phụng, 2017). Tuyệt nhiên chưa có một công trình nào nghiên cứu trực diện, toàn diện và có hệ thống về Thực hiện pháp luật (THPL) về quyền học tập của người DTTS với tư cách là một đối tượng nghiên cứu độc lập thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật (Mã số: 9 38 01 06). Luận án của nghiên cứu sinh Đào Thị Tùng thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Cảnh Quý và TS. Tào Thị Quyên đã giải quyết triệt để khoảng trống lý luận và thực tiễn này.
Luận án xác lập và giải quyết tường minh 04 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 03 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Cơ sở lý luận về THPL về QHT của người DTTS bao gồm những khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức và điều kiện bảo đảm nào?
- RQ2: Kinh nghiệm quốc tế về THPL bảo đảm QHT của các nhóm thiểu số, bản địa có những giá trị tham khảo nào phù hợp với điều kiện Việt Nam?
- RQ3: Thực trạng THPL về QHT của người DTTS tại Việt Nam từ năm 2010 đến nay bộc lộ những kết quả, hạn chế, xung đột quy phạm và nguyên nhân cốt lõi nào?
- RQ4: Những quan điểm định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ nào cần được xác lập nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả THPL về QHT của người DTTS đến năm 2030?
- H1: Quá trình THPL về QHT của người DTTS là sự vận hành tổng hợp của 04 hình thức (tuân thủ, thi hành, sử dụng, áp dụng pháp luật), chịu sự quy định chặt chẽ của các yếu tố kinh tế, văn hóa tộc người và năng lực bộ máy công quyền.
- H2: Sự đứt gãy giữa quy định pháp luật thực định và kết quả thụ hưởng thực tế bắt nguồn từ những khoảng trống pháp lý, sự thiếu đồng bộ trong cơ chế bảo đảm và sự bất cập về nguồn lực tại chỗ.
- H3: Hoàn thiện pháp luật kết hợp với đổi mới cơ chế tổ chức thi hành và tăng cường kiểm tra, giám sát dựa trên tiếp cận quyền sẽ tạo bước chuyển căn bản trong bảo đảm công bằng giáo dục đối với người DTTS.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp biện chứng giữa Lý luận Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền bình đẳng dân tộc, Lý thuyết Pháp chế Xã hội Chủ nghĩa về cơ chế THPL (Đào Trí Úc, 1993, 2011; Nguyễn Minh Đoan, 2010) và Khung chuẩn mực quốc tế 4A về quyền giáo dục của Ủy ban Công ước về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa Liên Hợp Quốc (CESCR General Comment No. 13). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 53 DTTS trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam với trọng tâm dữ liệu thực chứng từ năm 2010 đến năm 2021, khai thác trực tiếp từ dữ liệu điều tra thực trạng kinh tế - xã hội 53 DTTS của Ủy ban Dân tộc và Tổng cục Thống kê.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu được phân tích đa chiều qua 04 dòng học thuật chính:
Dòng thứ nhất tập trung vào lý luận quốc tế về quyền giáo dục như một quyền con người cơ bản. Delbruck (1992) trong công trình The right to education as an international human right và Douglas Hodgson (1998) với The Human Right to Education đã đặt nền móng lý thuyết khẳng định nghĩa vụ quốc gia thành viên trong việc bảo đảm giáo dục không phân biệt đối xử. Manfred Nowak (2001) và Klaus-Dieter Beiter (2006) phân tích sâu sắc các chuẩn mực ràng buộc trong Công ước ICESCR (1966) và Công ước UNESCO về chống phân biệt đối xử trong giáo dục (1960). Fons Coomans (2007) thiết lập các tiêu chí nhận diện hành vi vi phạm quyền giáo dục, trong khi UNESCO (2008, 2018, 2019) nhấn mạnh quyền giáo dục của người bản địa và các nguyên tắc bảo đảm giáo dục tiểu học miễn phí, phổ cập.
Dòng thứ hai nghiên cứu về quyền con người và quyền của đồng bào DTTS tại Việt Nam. Các công trình giáo trình và chuyên khảo của Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, Lã Khánh Tùng (2011), Trung tâm Nghiên cứu Quyền con người (2003, 2004), Lê Thị Anh Đào (2016), Đỗ Mạc Ngân Doanh (2018), Đỗ Thị Thơm (2015) và Trịnh Như Quỳnh (2020) đã phân tích diện mạo lập pháp và các thiết chế bảo đảm quyền kinh tế, xã hội, văn hóa của các nhóm yếu thế, song chưa định danh cụ thể cấu trúc hành vi THPL chuyên biệt cho QHT của người DTTS.
Dòng thứ ba khảo cứu lý luận về thực hiện pháp luật và cơ chế thực thi pháp luật xã hội chủ nghĩa. Các công trình kinh điển của Đào Trí Úc (1993, 1997, 2005, 2011), Nguyễn Minh Đoan (2010, 2013), Hoàng Thị Kim Quế (2015), Phan Trung Lý (2011), Tạ Thị Minh Lý (2010) và Nguyễn Thị Hồi (2011) đã phân định bản chất THPL là quá trình chuyển hóa ý chí của nhà nước trong quy phạm pháp luật thành hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể. Tuy nhiên, các luận án tiến sĩ trước đây chỉ áp dụng khung lý thuyết này vào các lĩnh vực như dân chủ cấp xã (Nguyễn Thanh Huyền, 2018), trật tự an toàn xã hội đô thị (Nguyễn Hữu Mạnh, 2021), đấu giá đất đai (Trần Tiến Hải, 2020) hay quyền chính trị của phụ nữ (Nguyễn Thị Thu Hà, 2019).
Dòng thứ tư phản ánh các nghiên cứu thực nghiệm về chính sách giáo dục dân tộc và phát triển nguồn nhân lực. Đề tài cấp nhà nước của Bùi Tất Thắng (2015) về Tây Nguyên, Doãn Hùng (2015), Nguyễn Đăng Thành (2012), Mai Ngọc Cường (2015), Ngô Thị Thanh Quý (2018) và các học giả quốc tế như Ou Yike (2013), Rosalie Giacchino-Baker (2007), Shang Ziwei (2013) đã phân tích sâu các rào cản sư phạm, sự thiếu hụt giáo viên song ngữ và khoảng cách phát triển giáo dục miền núi.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT │
│ (Đào Trí Úc, Nguyễn Minh Đoan, Hoàng Thị Kim Quế) │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────────┐
│ KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT CẦN LÀM RÕ (RESEARCH GAP) │
│ "Chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện, toàn diện và có hệ thống về │
│ THPL về quyền học tập của người DTTS dưới góc độ Lý luận Nhà nước & Pháp luật" │
└────────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG TIẾP CẬN TÍCH HỢP CỦA LUẬN ÁN │
│ • 4 Hình thức THPL (Tuân thủ, Thi hành, Sử dụng, ADPL)│
│ • Khung 4A Chuẩn mực Quyền Giáo dục (UNESCO/CESCR) │
│ • Cơ sở dữ liệu thực chứng 53 DTTS (2010 - 2021) │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Trong bức tranh tổng quan học thuật, luận án định vị tại tâm điểm tranh luận giữa hai luồng quan điểm: Luồng quan điểm thứ nhất theo xu hướng đồng hóa giáo dục (Assimilation) nhấn mạnh chương trình chuẩn quốc gia thống nhất tuyệt đối; Luồng quan điểm thứ hai ủng hộ giáo dục đa văn hóa, tôn trọng sự đa dạng ngôn ngữ bản địa (Multilingual & Culturally Responsive Education). Luận án cũng so sánh đối chiếu với kinh nghiệm của Trung Quốc (Trần Minh Đức, 2013; Nguyễn Cao Thịnh, 2005) trong chính sách cộng điểm thi, tài trợ trường nội trú và mô hình của Úc, Malaysia (Hoàng Minh Tuấn, 2013) trong việc thu hẹp khoảng cách giáo dục giữa người bản địa và cộng đồng đa số. Từ đó, luận án xác lập vị thế tiên phong khi tích hợp công cụ xã hội học pháp luật và phương pháp tiếp cận dựa trên quyền để giải mã toàn diện bài toán THPL về QHT của người DTTS tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã đạt được những bước tiến đột phá trong việc bổ sung, làm sâu sắc và phát triển hệ thống khái niệm chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật:
-
Khái niệm Quyền học tập của người DTTS: Luận án định nghĩa QHT của người DTTS là tổng thể các khả năng mà người DTTS được pháp luật quốc gia ghi nhận, bảo đảm để tiếp cận, thụ hưởng nền giáo dục bình đẳng, không bị phân biệt đối xử; được học tập các kiến thức phổ thông, chuyên môn nghiệp vụ; được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình; và được hưởng các chính sách ưu tiên, hỗ trợ đặc thù của Nhà nước nhằm phát triển toàn diện nhân cách, trí tuệ và bảo tồn bản sắc văn hóa tộc người.
-
Khái niệm Pháp luật về QHT của người DTTS: Là hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình xác lập, bảo vệ, thúc đẩy và bảo đảm việc thực hiện quyền học tập của đồng bào các DTTS.
-
Khái niệm Thực hiện pháp luật về QHT của người DTTS: Là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể pháp luật (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, giáo viên, đồng bào DTTS và toàn xã hội), bằng những hành vi hợp pháp làm cho các quy định pháp luật về QHT của người DTTS đi vào thực tiễn đời sống, trở thành hiện thực sinh động trong việc thụ hưởng quyền của người DTTS.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN HỌC TẬP CỦA NGƯỜI DTTS │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌───────────────────┬─────────────────┴─────────────────┬───────────────────┐
│ │ │ │
▼ ▼ ▼ ▼
┌─────────────────┐ ┌─────────────────┐ ┌─────────────────┐ ┌─────────────────┐
│ TUÂN THỦ PL │ │ THI HÀNH PL │ │ SỬ DỤNG PL │ │ ÁP DỤNG PL │
│ Kiềm chế không │ │ Thực hiện nghĩa │ │ Người DTTS chủ │ │ Cơ quan công │
│ vi phạm quyền, │ │ vụ tích cực: │ │ động thực hiện │ │ quyền ban hành │
│ không phân biệt │ │ bố trí ngân │ │ quyền đi học, │ │ quyết định cử │
│ đối xử giáo dục │ │ sách, xây trường│ │ học chữ mẹ đẻ │ │ tuyển, trợ cấp │
└─────────────────┘ └─────────────────┘ └─────────────────┘ └─────────────────┘
Luận án cấu trúc hóa quá trình THPL về QHT của người DTTS thành 04 hình thức hữu cơ:
- Tuân thủ pháp luật: Các chủ thể kiềm chế, không thực hiện các hành vi bị pháp luật cấm (như cấm phân biệt đối xử, cấm cản trở trẻ em DTTS đến trường, cấm bớt xén chế độ hỗ trợ).
- Thi hành pháp luật: Các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương, cơ sở giáo dục chủ động thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý tích cực (như xây dựng cơ sở vật chất trường Phổ thông dân tộc nội trú - PTDTNT, Phổ thông dân tộc bán trú - PTDTBT, chi trả học bổng, cấp phát gạo).
- Sử dụng pháp luật: Người DTTS, học sinh, sinh viên DTTS chủ động thực hiện quyền năng pháp lý của mình (lựa chọn học tập, học chữ DTTS, yêu cầu hưởng các chế độ miễn giảm học phí).
- Áp dụng pháp luật: Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước của các cơ quan có thẩm quyền ra các quyết định pháp lý cá biệt (xét tuyển cử tuyển, cấp phép thành lập cơ sở giáo dục, xử lý vi phạm pháp luật giáo dục).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp độc đáo giữa 03 trường phái lý luận:
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Khẳng định chính sách dân tộc toàn diện, đoàn kết, bình đẳng, tương trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; giáo dục là quốc sách hàng đầu.
- Lý thuyết pháp chế và cơ chế điều chỉnh pháp luật: Tiếp cận hành vi pháp lý, các điều kiện bảo đảm THPL (chính trị, pháp lý, kinh tế - kỹ thuật, tổ chức - cán bộ, văn hóa - ý thức pháp luật).
- Khung chuẩn mực 4A của Quốc tế về Quyền giáo dục:
- Availability (Tính sẵn có): Mạng lưới trường lớp, điểm trường thôn bản, giáo viên, cơ sở vật chất đạt chuẩn.
- Accessibility (Tính tiếp cận được): Tiếp cận không phân biệt đối xử, tiếp cận địa lý (khoảng cách đi lại), tiếp cận kinh tế (học phí miễn phí, hỗ trợ chi phí ăn ở).
- Acceptability (Tính chấp nhận được): Chất lượng giáo dục, môi trường an toàn, chương trình phù hợp ngôn ngữ, phong tục tập quán.
- Adaptability (Tính thích ứng): Chương trình linh hoạt, thích ứng với biến đổi KT-XH và nhu cầu của từng nhóm dân tộc thiểu số cụ thể.
┌───────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG TIẾP CẬN 4A TÍCH HỢP TRONG THPL │
└─────────────────────┬─────────────────────┘
│
┌────────────────────┬───────────┴───────────┬────────────────────┐
│ │ │ │
▼ ▼ ▼ ▼
┌────────────────────┐ ┌────────────────────┐ ┌────────────────────┐ ┌────────────────────┐
│ AVAILABILITY │ │ ACCESSIBILITY │ │ ACCEPTABILITY │ │ ADAPTABILITY │
│ (Tính sẵn có) │ │ (Tính tiếp cận) │ │ (Tính chấp nhận) │ │ (Tính thích ứng) │
│ Hệ thống PTDTNT, │ │ Miễn học phí, │ │ Môi trường an │ │ Dạy song ngữ, │
│ PTDTBT, thiết bị │ │ hỗ trợ gạo, bán │ │ toàn, tôn trọng │ │ khung đào tạo linh│
│ dạy học vùng khó │ │ trú, cử tuyển │ │ văn hóa tộc người │ │ hoạt vùng biên giới│
└────────────────────┘ └────────────────────┘ └────────────────────┘ └────────────────────┘
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng phương pháp luận chỉ đạo xuyên suốt. Về mặt nhận thức luận, nghiên cứu kết hợp giữa trường phái Thực chứng pháp lý (Legal Positivism/Normative Jurisprudence) trong việc mổ xẻ cấu trúc quy phạm pháp luật thực định và Phương pháp Tiếp cận dựa trên quyền (Human Rights-Based Approach - HRBA) trong việc đánh giá hành vi và kết quả thụ hưởng thực tế.
Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level analytical design) được thiết lập:
- Tầng 1 (Vĩ mô - Macro): Hệ thống đường lối của Đảng, Hiến pháp năm 2013, Luật Giáo dục năm 2019 và các cam kết công ước quốc tế (UDHR, ICESCR, CRC).
- Tầng 2 (Trung mô - Meso): Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật dưới luật (Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng, Thông tư liên tịch của Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ LĐTBXH, Ủy ban Dân tộc) và sự vận hành của chính quyền địa phương.
- Tầng 3 (Vi mô - Micro): Hành vi thực tế của cơ sở giáo dục, giáo viên, phụ huynh và người học DTTS tại địa bàn vùng sâu, vùng xa.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực học thuật cao cấp thông qua kỹ thuật tam giác giác hóa (Triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp dữ liệu văn bản pháp luật, dữ liệu thống kê quốc gia, báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội và báo cáo định kỳ UPR chu kỳ III của Bộ Ngoại giao.
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp phân tích logic quy phạm, luật học so sánh, thống kê mô tả và phân tích tài liệu thứ cấp chuyên sâu.
- Độ tin cậy và giá trị (Validity & Reliability): Mọi số liệu thực nghiệm được đối soát chéo từ Kết quả điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019 (Tổng cục Thống kê & Ủy ban Dân tộc, Nhà xuất bản Thống kê, 2020) và Báo cáo số 135/BC-UBDT ngày 25/9/2019.
Data và phân tích
Dữ liệu của luận án phản ánh toàn diện hiện trạng của 53 DTTS với quy mô mẫu đại diện quốc gia:
- Phân tích thống kê mô tả và phân tầng theo cấp học (Tiểu học, THCS, THPT, Giáo dục đại học và nghề nghiệp).
- Phân tách dữ liệu theo giới tính và từng nhóm tộc người đặc thù (nhóm dân tộc có dân số đông như Tày, Thái, Mường, Khmer, Mông; nhóm DTTS rất ít người dưới 10.000 người như Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu).
- Rà soát hệ thống hơn 30 văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành từ Luật Phổ cập giáo dục tiểu học 1991, Luật Giáo dục 2005, 2019, Luật Trẻ em 2016 đến các Nghị định số 82/2010/NĐ-CP, Nghị định 86/2015/NĐ-CP, Nghị định 116/2016/NĐ-CP, Nghị định 57/2017/NĐ-CP, Nghị định 06/2018/NĐ-CP, Nghị định 105/2020/NĐ-CP, Nghị định 141/2020/NĐ-CP.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua phân tích thực chứng sâu sắc, luận án đã rút ra 05 phát hiện đột phá:
CÁC PHÁT HIỆN THỰC CHỨNG NỔI BẬT
1. ĐỨT GÃY BẬC HỌC Tiểu học không đi học: 2.3% ──► THPT không đi học: 45.8%
2. PHÂN HÓA NỘI KHỐI Đại học: Ngái (9.4%), Tày (7.1%) vs Brâu (0.3%), Xtiêng (0.4%)
3. NGHỊCH LÝ GIỚI TỘC NGƯỜI Nam DTTS nghỉ THPT (48.4%) > Nữ (43.1%), nhưng Mông: Nữ nghỉ 75.2% > Nam 55.4%
4. NGHẼN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT Sai phạm hỗ trợ bán trú (Lai Châu, Gia Lai), bất cập cử tuyển
5. RÀO CẢN NGÔN NGỮ 5.10% mù tiếng Việt (Brâu: 51.80%, Xtiêng: 38.40%, Si La: 36.30%)
Thứ nhất, thành tựu phổ cập tiểu học vững chắc nhưng xuất hiện sự "đứt gãy" trầm trọng ở các bậc học cao. Tỷ lệ trẻ em DTTS trong độ tuổi đi học phổ thông nhưng không đi học ở cấp tiểu học đạt mức thấp ấn tượng là 2,3% (Nam 2,4%, Nữ 2,2%), khẳng định hiệu quả của chính sách phổ cập giáo dục bắt buộc. Tuy nhiên, tỷ lệ này tăng vọt lên 13,3% ở cấp THCS và chạm ngưỡng báo động 45,8% ở cấp THPT (Nam 48,4%, Nữ 43,1%). Một số tộc người có tỷ lệ thanh thiếu niên không đi học THPT ở mức đặc biệt nghiêm trọng: Xtiêng (76,8%), Ba Na (74,9%), Chu Ru (72,4%), Gia Rai (73,9%), Raglay (72,3%), Khơ mú (68,6%), Xinh Mun (68,8%), La Hủ (68,8%), Mông (64,5%).
Thứ hai, sự phân hóa sâu sắc về trình độ học vấn giữa các nhóm DTTS nội khối. Tỷ lệ người DTTS từ 15 tuổi trở lên có trình độ dưới tiểu học bình quân toàn bộ 53 DTTS là 25,6%, nhưng tại một số dân tộc tỷ lệ này vượt quá 50%: Lự (57,8%), La Hủ (56,7%), Mảng (55,4%), Raglay (53,8%), Mông (51,9%), Xtiêng (50,0%). Ngược lại, tỷ lệ đạt trình độ Đại học trở lên chung của 53 DTTS chỉ đạt vỏn vẹn 3,3%; trong khi dân tộc Ngái đạt 9,4%, Bố Y đạt 7,8%, Tày đạt 7,1%, thì các dân tộc như Brâu (0,3%), Xtiêng (0,4%), Xinh Mun (0,4%), La Hủ (0,4%), Mảng (0,5%), Raglay (0,6%), Ba Na (0,7%), Gia Rai (0,8%) gần như trắng nguồn nhân lực trình độ cao.
Thứ ba, hiện tượng "nghịch lý giới tính" đảo chiều theo đặc thù văn hóa tộc người. Nếu tính chung 53 DTTS ở cấp THPT, tỷ lệ nam giới không đi học (48,4%) cao hơn nữ giới (43,1%) do áp lực lao động sớm kiếm sống. Tuy nhiên, tại các tộc người chịu ảnh hưởng nặng nề bởi hủ tục tảo hôn và định kiến giới truyền thống, tỷ lệ nữ giới thất học lại cao vượt trội so với nam giới: Điển hình là dân tộc Mông (Nữ không đi học THPT là 75,2% so với Nam là 55,4%; THCS Nữ 27,6% vs Nam 15,4%); dân tộc Brâu (Nữ THPT không đi học 75,0% vs Nam 60,0%).
Thứ tư, bất cập nghiêm trọng về rào cản ngôn ngữ và khả năng tiếp cận tiếng phổ thông. Tỷ lệ người DTTS từ 15 tuổi trở lên chưa đọc thông, viết thạo tiếng Việt bình quân là 5,10% (tương đương hàng trăm ngàn người). Cá biệt, tại nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số rất ít người và vùng cao, tỷ lệ mù chữ tiếng phổ thông ở mức báo động: Dân tộc Brâu (51,80%), dân tộc Xtiêng (38,40%), dân tộc Si La (36,30%), dân tộc Bru Vân Kiều (32,80%), dân tộc Rơ Măm (25,90%), dân tộc Pu Péo (24,40%). Việc dạy học tiếng DTTS theo Nghị định số 82/2010/NĐ-CP gặp khủng hoảng nghiêm trọng về giáo trình chuẩn hóa và đội ngũ giáo viên được đào tạo bài bản.
Thứ năm, điểm nghẽn trong khâu tổ chức áp dụng pháp luật và giám sát thực thi. Hệ thống chính sách hỗ trợ tài chính, gạo (Quyết định 36/2013/QĐ-TTg, Nghị định 116/2016/NĐ-CP) và chế độ cử tuyển (Nghị định 134/2006, Nghị định 49/2015, Nghị định 141/2020) bộc lộ sự chồng chéo, chậm ban hành thông tư hướng dẫn, định mức hỗ trợ lạc hậu so với chỉ số giá cả thực tế. Công tác thanh tra, kiểm tra còn lỏng lẻo, dẫn đến các sai phạm xâm phạm quyền lợi người học như các vụ án tham ô tiền chế độ chính sách học sinh bán trú tại Lai Châu (51 năm tù cho các bị cáo), sai phạm bớt xén khẩu phần ăn bán trú tại Nghệ An, Gia Lai.
| Chỉ tiêu Thống kê Thực chứng (Theo Khảo sát 53 DTTS) | Trung bình 53 DTTS | Tỷ lệ Cao nhất / Điển hình | Tỷ lệ Thấp nhất / Điển hình |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ không đi học cấp Tiểu học | 2,3% | Gia Rai (8,3%), Xtiêng (7,5%) | Ơ Đu, Rơ Măm (0,0%) |
| Tỷ lệ không đi học cấp THCS | 13,3% | Brâu (45,2%), Xtiêng (39,6%) | Sán Dìu (1,4%), Si La (1,1%) |
| Tỷ lệ không đi học cấp THPT | 45,8% | Xtiêng (76,8%), Ba Na (74,9%) | Sán Dìu (14,6%), Ngái (16,0%) |
| Tỷ lệ chưa đọc thông, viết thạo tiếng Việt (≥15 tuổi) | 5,10% | Brâu (51,80%), Xtiêng (38,40%) | Ơ Đu (8,10%) |
| Trình độ học vấn dưới Tiểu học | 25,6% | Lự (57,8%), La Hủ (56,7%) | Thổ (6,7%), Ngái (7,4%) |
| Trình độ đạt Đại học trở lên | 3,3% | Ngái (9,4%), Bố Y (7,8%) | Brâu (0,3%), Xtiêng (0,4%) |
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Hoàn thiện mô hình lý luận về cơ chế bảo đảm THPL đối với quyền con người của các nhóm yếu thế trong nhà nước pháp quyền; chứng minh mối quan hệ hữu cơ giữa thể chế hóa pháp luật và các rào cản xã hội học pháp lý.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá thực chứng tích hợp giữa phân tích chuẩn mực pháp lý và phân tích số liệu nhân khẩu học - giáo dục tộc người.
- Về mặt chính sách và thực tiễn (05 Quan điểm & 08 Giải pháp):
- 05 Quan điểm chỉ đạo: (1) Quán triệt đường lối của Đảng về GD&ĐT vùng DTTS; (2) Đặt trong tổng thể hài hòa với việc thực hiện các quyền con người khác; (3) Bảo đảm tính thống nhất, toàn diện, kịp thời và tính pháp chế; (4) Tôn trọng tính đặc thù của từng dân tộc; (5) Phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.
- 08 Nhóm giải pháp đột phá: (1) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; (2) Hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật về giáo dục dân tộc; (3) Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và kỷ cương áp dụng pháp luật; (4) Phát huy vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; (5) Đa dạng hóa hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật bằng tiếng DTTS; (6) Chuẩn hóa và đãi ngộ đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục vùng khó; (7) Hiện đại hóa cơ sở vật chất, tăng tỷ lệ ngân sách nhà nước cho trường PTDTNT, PTDTBT; (8) Mở rộng hợp tác quốc tế với UNESCO, UNICEF nhằm huy động nguồn lực và chia sẻ kinh nghiệm giáo dục hòa nhập.
Limitations và Future Research
- Giới hạn về dữ liệu vi mô: Mặc dù sử dụng nguồn dữ liệu tổng điều tra quốc gia 53 DTTS quy mô lớn năm 2019, luận án chưa thể thực hiện khảo sát xã hội học pháp luật độc lập bằng bảng hỏi diện rộng tại từng hộ gia đình DTTS do hạn chế về kinh phí và điều kiện địa lý hiểm trở.
- Giới hạn thời gian và không gian: Các phân tích thực trạng chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2010 - 2021; tác động sâu rộng của đại dịch COVID-19 và việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021-2030 (theo Nghị quyết số 88/2019/QH14) mới chỉ được phản ánh ở bước đầu.
- Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Nghiên cứu cơ chế chuyển đổi số và bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục trực tuyến cho học sinh DTTS trong bối cảnh Cách mạng 4.0.
- Đánh giá tác động pháp luật (Regulatory Impact Assessment - RIA) đối với các chính sách cử tuyển mới theo Nghị định số 141/2020/NĐ-CP.
- Nghiên cứu chuyên sâu về bình đẳng giới trong thực hiện quyền học tập của phụ nữ và trẻ em gái DTTS rất ít người.
- Hoàn thiện chế tài tư pháp và cơ chế khiếu nại, tố cáo bảo vệ quyền học tập khi xảy ra hành vi xâm phạm, trục lợi chính sách giáo dục vùng cao.
Tác động và ảnh hưởng
MA TRẬN TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG
┌──────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Giới học thuật │ Cung cấp hệ thống khái niệm chuẩn mực đầu tiên về THPL quyền học tập │
│ │ của người DTTS; dự kiến là tài liệu tham khảo nền tảng cho đào tạo Luật│
├──────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Cơ quan lập pháp │ Cung cấp luận cứ sửa đổi Luật Giáo dục, hoàn thiện Nghị định chính sách│
│ (Quốc hội, Chính phủ)│ cử tuyển, hỗ trợ bán trú và Chương trình Mục tiêu Quốc gia │
├──────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Bộ ngành thực thi │ Hướng dẫn Bộ GD&ĐT, Ủy ban Dân tộc khắc phục điểm nghẽn thiếu giáo viên│
│ (Bộ GD&ĐT, UBDT) │ song ngữ, ngăn ngừa tiêu cực trong phân bổ ngân sách và hỗ trợ gạo │
├──────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Tác động quốc tế │ Cung cấp bằng chứng học thuật khẳng định nỗ lực thực thi cam kết UPR, │
│ (Quốc tế & Xã hội) │ ICESCR, CRC của Việt Nam trước các diễn đàn nhân quyền thế giới │
└──────────────────────┴────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Tác động học thuật: Đặt nền móng khoa học lý luận vững chắc cho chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các cơ sở đào tạo luật học trên cả nước, mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giữa luật học, nhân chủng học và xã hội học giáo dục.
- Tác động lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực chứng chuẩn xác cho Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội và Ủy ban Dân tộc trong việc thẩm tra, giám sát và sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giáo dục dân tộc.
- Tác động xã hội và nhân quyền: Luận án là minh chứng khoa học đanh thép phục vụ công tác đối thoại nhân quyền quốc tế, bảo vệ báo cáo quốc gia theo cơ chế Rà soát Định kỳ Phổ quát (UPR chu kỳ III, IV), khẳng định tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa trong việc chăm lo đời sống cho đồng bào các dân tộc thiểu số.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, Học viên cao học và Giảng viên chuyên ngành Luật: Tiếp cận hệ thống khái niệm, mô hình phân tích 4 hình thức THPL và khung chuẩn mực 4A hoàn chỉnh làm nền tảng phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
- Đại biểu Quốc hội và Cơ quan soạn thảo chính sách: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về những điểm nghẽn thể chế, từ đó đưa ra các kiến nghị lập pháp có căn cứ thực nghiệm vững chắc.
- Cán bộ quản lý giáo dục và Giáo viên vùng DTTS: Hiểu rõ quyền hạn, trách nhiệm pháp lý và các tiêu chuẩn bảo đảm quyền học tập, nâng cao ý thức phụng sự và kỹ năng sư phạm đa văn hóa.
- Đồng bào và Học sinh, Sinh viên DTTS: Thụ hưởng trực tiếp môi trường pháp lý ngày càng hoàn thiện, bình đẳng về cơ hội học tập, được bảo đảm đầy đủ chế độ trợ cấp, học bổng và điều kiện phát triển toàn diện.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án lần đầu tiên định danh, xác lập và luận giải một cách toàn diện hệ thống 03 khái niệm cốt lõi: Quyền học tập của người DTTS, Pháp luật về quyền học tập của người DTTS và Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người DTTS. Đóng góp đột phá nằm ở việc vận dụng sáng tạo Lý luận Thực hiện Pháp luật xã hội chủ nghĩa (Đào Trí Úc, Nguyễn Minh Đoan) kết hợp Khung chuẩn mực quốc tế 4A (Availability, Accessibility, Acceptability, Adaptability) của Ủy ban CESCR Liên Hợp Quốc, giải quyết triệt để sự tách rời lâu nay giữa nghiên cứu luật học thuần túy và nghiên cứu chính sách xã hội học.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các công trình trước đây?
So với luận án của Phan Minh Phụng (2017) chỉ nghiên cứu quyền học tập tĩnh, luận án của Trịnh Như Quỳnh (2020) nghiên cứu quyền giáo dục chung, hay luận án của Hoàng Mạnh Tưởng (2020) tiếp cận dưới góc độ chính sách công, công trình này áp dụng phương pháp nghiên cứu đa tầng kết hợp phương pháp luật học thực chứng (Normative Jurisprudence) với nghiên cứu thực nghiệm xã hội học pháp luật (Empirical Legal Studies), sử dụng bộ dữ liệu tổng điều tra 53 DTTS quy mô toàn quốc năm 2019 để mổ xẻ toàn diện hành vi pháp lý của các chủ thể.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ và có ý nghĩa lý luận sâu sắc nhất?
Phát hiện về hiện tượng đứt gãy giáo dục theo bậc học (Tiểu học chỉ 2,3% không đi học nhưng THPT lên tới 45,8%) và nghịch lý giới tính đảo chiều theo văn hóa tộc người. Việc nữ giới DTTS nói chung có tỷ lệ đi học THPT cao hơn nam giới (Nữ không đi học 43,1% vs Nam 48,4%), nhưng lại bị đảo ngược cực đoan ở các dân tộc còn hủ tục tảo hôn như dân tộc Mông (Nữ không đi học THPT lên tới 75,2% so với Nam 55,4%) chứng minh rằng: Các quy định pháp luật dù mang tính cấm đoán hay hỗ trợ đều bị vô hiệu hóa cục bộ nếu không giải quyết được các thiết chế văn hóa - tập quán phi chính thức tại chỗ.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng và kiểm chứng không?
Có. Khung phân tích 04 hình thức THPL kết hợp 04 tiêu chí bảo đảm (4A) và bộ chỉ số theo dõi cấp học, tộc người, giới tính được thiết kế chuẩn hóa, hoàn toàn có thể nhân rộng để đánh giá việc THPL về các quyền con người khác của đồng bào DTTS (như quyền chăm sóc sức khỏe, quyền tiếp cận thông tin, quyền tham gia quản lý nhà nước).
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Luận án mở ra chương trình nghị sự 10 năm (2022 - 2032) tập trung vào 03 trụ cột: (1) Thể chế hóa quyền học tập số và bảo đảm hạ tầng công nghệ giáo dục cho vùng đồng bào DTTS; (2) Đánh giá tác động pháp luật và cải cách cơ chế tài chính công trong giáo dục dân tộc; (3) Xây dựng cơ chế tài phán chuyên biệt bảo vệ các nhóm DTTS rất ít người trước nguy cơ mai một ngôn ngữ và thất học.
Kết luận
- Luận án đã giải quyết thành công khoảng trống học thuật tồn tại nhiều năm trong khoa học pháp lý Việt Nam, xây dựng nền tảng lý luận toàn diện, hệ thống và chuẩn mực về thực hiện pháp luật về quyền học tập của người DTTS.
- Xác lập cấu trúc vận hành khoa học của 04 hình thức THPL (tuân thủ, thi hành, sử dụng, áp dụng pháp luật) gắn kết hữu cơ với khung chuẩn mực quốc tế 4A về quyền giáo dục (tính sẵn có, tính tiếp cận được, tính chấp nhận được và tính thích ứng).
- Cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc, chân thực và có độ tin cậy khoa học cao về thực trạng thụ hưởng quyền học tập của 53 DTTS từ năm 2010 đến năm 2021, nhận diện tường minh các điểm nghẽn thể chế, phân hóa nội khối, nghịch lý giới và các rào cản ngôn ngữ, văn hóa.
- Đề xuất hệ thống luận chứng vững chắc gồm 05 quan điểm chỉ đạo và 08 nhóm giải pháp đồng bộ mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực bộ máy và bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật liên ngành mới và cung cấp cơ sở lý luận - thực tiễn đanh thép phục vụ công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân và nâng cao vị thế nhân quyền của Việt Nam trên trường quốc tế.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐÀO THỊ TÙNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN HỌC TẬP CỦA NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 9 38 01 06 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN CẢNH QUÝ 2. TÀO THỊ QUYÊN HÀ NỘI - 2022 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. 28 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN HỌC TẬP CỦA NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ. Khái niệm, đặc điểm, vai trò thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số.
Nội dung, hình thức và các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số. Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở một số nước trên thế giới và những giá trị tham khảo đối với Việt Nam. 64 Chương 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN HỌC TẬP CỦA NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay.
Kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam và nguyên nhân. Hạn chế trong thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam và nguyên nhân. 107 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN HỌC TẬP CỦA NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Quan điểm bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay.
Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay. 162 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 164 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 19 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chủ nghĩa xã hội CNXH Công ước về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ICESCR Dân tộc thiểu số DTTS Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT Kinh tế - xã hội KT-XH Mặt trận Tổ quốc Việt Nam MTTQVN Phổ thông dân tộc bán trú PTDTBT Phổ thông dân tộc nội trú PTDTNT Quyền con người, quyền công dân QCN,QCD Quyền học tập QHT Thực hiện pháp luật THPL Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc UNESCO Trung học cơ sở THCS Trung học phổ thông THPT Tuyên ngôn thế giới về quyền con người UDHR 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam có 54 dân tộc gồm dân tộc Kinh và 53 dân tộc thiểu số (DTTS).
Trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn dành sự quan tâm đến chính sách dân tộc; luôn nỗ lực ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân (QCN,QCD) của đồng bào các DTTS, đặc biệt dành nhiều ưu tiên cho quyền học tập (QHT). Quyền học tập của người DTTS là vấn đề quan trọng được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia. Ở nước ta, QHT của người DTTS được trang trọng ghi nhận trong tất cả các bản Hiến pháp theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn. Hiến pháp năm 2013 tại Điều 39 ghi nhận: “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập”; tại Điều 61 ghi nhận “…Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào DTTS và vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn”.
Từ cơ sở Hiến định, pháp luật về QHT của người DTTS đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau khẳng định về mặt pháp lý QHT của người DTTS ở Việt Nam. Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, với tốc độ phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư 4.0 đã mở ra cơ hội và đặt ra những yêu cầu mới trong việc trang bị những kiến thức, kỹ năng mới cho đồng bào DTTS để tham gia hội nhập và phát triển. Mặt khác, Việt Nam đã ký kết, tham gia nhiều điều ước quốc tế có nội dung liên quan đến QHT của người DTTS. Việc tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế phải được thực hiện nhất quán theo quan điểm, chủ trương của Đảng là “thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế” [38, tr.164] mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia nên yêu cầu bảo đảm thực hiện pháp luật (THPL) về QHT của người DTTS lại càng có ý nghĩa quan trọng.
2 Pháp luật về QHT của người DTTS có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đồng bào DTTS. Được hưởng thụ QHT theo ghi nhận của pháp luật sẽ giúp cho người DTTS phát triển đầy đủ nhân cách, trí tuệ để khám phá, chinh phục thiên nhiên, cải tạo xã hội, thay đổi cuộc sống, chủ động thực hiện và bảo vệ các QCN, góp phần thúc đẩy sự phát triển của quốc gia, dân tộc. Tuy nhiên, pháp luật đó chỉ có thể phát huy được ý nghĩa và tác dụng khi được tôn trọng và thực hiện trong thực tế cuộc sống, bởi pháp luật dù có tốt đến mấy nhưng nếu không được tôn trọng và thực hiện thì pháp luật đó cũng chỉ ở trên văn bản, giấy tờ hoặc chỉ đơn thuần là khẩu hiệu. Vì vậy, trong những năm qua Đảng ta đã đề ra nhiều chủ trương quan điểm và lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện pháp luật về QHT của người DTTS.
Nhà nước xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, triển khai các hoạt động quản lý nhà nước để bảo đảm thực hiện các quy định pháp luật về QHT của người DTTS. Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhiều tổ chức, cá nhân đã có những hoạt động thiết thực nhằm THPL về QHT của người DTTS. Mặc dù THPL về QHT của người DTTS là vấn đề rất quan trọng, nhưng dưới góc độ lý luận đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ và có hệ thống vấn đề này. Nói cách khác, hiện nay chưa có luận án hay công trình nghiên cứu nào ở trong nước hay ngoài nước nghiên cứu trực tiếp việc THPL về QHT của người DTTS với tư cách là đối tượng nghiên cứu chính, vì vậy nhiều vấn đề lý luận THPL về QHT của người DTTS như khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức THPL về QHT của người DTTS; các điều kiện bảo đảm THPL về QHT của người DTTS chưa được làm sáng tỏ.
Quá trình THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả quan trọng được nhân dân đồng tình, hưởng ứng, cộng đồng quốc tế ghi nhận. Những kết quả đạt được trong việc THPL về QHT của người DTTS đã góp phần thúc đẩy sự phát triển trình độ dân trí, 3 nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào DTTS, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội (KT-XH) vùng DTTS. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, việc THPL về QHT của người DTTS ở nước ta vẫn còn những hạn chế, bất cập thể hiện rõ như: Một số cấp ủy, chính quyền vùng DTTS chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa của việc THPL về QHT của người DTTS, chưa thực sự quan tâm đến việc lãnh đạo, chỉ đạo THPL; việc phối hợp THPL của các chủ thể có trách nhiệm chưa thường xuyên, chặt chẽ; điều kiện cơ sở vật chất, trường lớp, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên vùng DTTS còn nhiều thiếu thốn, hạn chế; ngân sách nhà nước dành cho việc THPL về QHT của người DTTS chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về QHT của người DTTS chưa thường xuyên, kịp thời, chưa hiệu quả; một số nhóm DTTS chưa hiểu biết quy định của pháp luật để thực hiện QHT của mình; tình trạng vi phạm pháp luật về QHT của người DTTS vẫn còn diễn ra ở một số nơi, có những vụ việc nghiêm trọng, phức tạp; công tác kiểm tra, giám sát việc THPL còn chậm, một số vụ việc thiếu kiên quyết trong xử lý gây bức xúc trong dư luận xã hội, vi phạm QHT của người DTTS;. Những hạn chế, yếu kém đó đã và đang gây ra những trở ngại đối với phát triển sự nghiệp giáo dục dân tộc, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thụ hưởng QHT của người DTTS ở nước ta.
Đến nay, vùng DTTS vẫn là một trong những vùng nghèo, lạc hậu, là “vùng trũng” về giáo dục, dân trí thấp, nhiều nội dung QHT của người DTTS được pháp luật quy định chưa được bảo đảm thực hiện. Xuất phát từ các lý do trên đặt ra yêu cầu cấp thiết cần phải nghiên cứu một cách toàn diện vấn đề THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam hiện nay. Vì vậy, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài: “Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay” để nghiên cứu viết Luận án tiến sĩ Luật học, ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích làm rõ các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng THPL về QHT của người DTTS, xác định các quan điểm và đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm THPL về QHT của người DTTS ở nước ta hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đính trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, đánh giá những giá trị của các công trình nghiên cứu, rút ra những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. - Phân tích làm rõ cơ sở lý luận của việc THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam hiện nay, bao gồm các vấn đề: Xây dựng các khái niệm, phân tích các đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức THPL về QHT của người DTTS và các điều kiện bảo đảm THPL về QHT của người DTTS. Nghiên cứu việc THPL về QHT của người DTTS của một số nước trên thế giới, từ đó rút ra những giá trị tham khảo đối với Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Thị Tùng (2022). Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật về quyền học tập của ngư [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-tien-si-thuc-hien-phap-luat-ve-quyen-hoc-tap-cua-nguoi-dan-toc-thieu-so-o-viet-nam-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật về quyền học tập của ngư" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở việt nam hiện nay. Tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật về quyền học tập của ngư" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật về quyền học tập của ngư" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật về quyền học tập của ngư" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật về quyền học tập của ngư" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật về quyền học tập của ngư" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật về quyền học tập của ngư" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.