Luận án tiến sĩ pháp luật về trị giá hải quan ở việt nam
Luận án tiến sĩ pháp luật phân tích trị giá hải quan Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Năm xuất bản
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về trị giá hải quan
- Số trang:
- 160 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Lan Hương
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về trị giá hải quan
Trị giá hải quan là giá trị của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sử dụng làm cơ sở tính thuế hải quan. Việc xác định trị giá hải quan chính xác là rất quan trọng để đảm bảo công bằng cho các doanh nghiệp và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
1.1. Khái niệm trị giá hải quan
Trị giá hải quan là giá trị của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo các phương pháp và quy định của pháp luật hải quan.
1.2. Vai trò của trị giá hải quan
Trị giá hải quan đóng vai trò quan trọng trong quản lý hoạt động thương mại quốc tế, đảm bảo công bằng cho các doanh nghiệp và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
II. Pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam
Pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam được hình thành và phát triển dựa trên các Hiệp định quốc tế về hải quan và thương mại. Các quy định về trị giá hải quan ở Việt Nam bao gồm các phương pháp xác định trị giá hải quan, quy trình kiểm tra và tham vấn trị giá hải quan.
2.1. Sơ lược về pháp luật trị giá hải quan
Pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam được xây dựng dựa trên các Hiệp định quốc tế về hải quan và thương mại, bao gồm Hiệp định GATT VII, Hiệp định Trị giá Hải quan ACV và các văn bản pháp luật trong nước.
2.2. Phương pháp xác định trị giá hải quan
Các phương pháp xác định trị giá hải quan ở Việt Nam bao gồm phương pháp giao dịch, phương pháp giá CIF, phương pháp giá FOB và các phương pháp khác.
III. Thực trạng áp dụng pháp luật về trị giá hải quan
Thực trạng áp dụng pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam cho thấy vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế. Các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xác định trị giá hải quan, còn xảy ra tình trạng tranh chấp về trị giá hải quan giữa các doanh nghiệp và cơ quan hải quan.
3.1. Tình hình áp dụng pháp luật trị giá hải quan
Pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam đã được áp dụng trong thực tiễn, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế trong quá trình triển khai.
3.2. Những khó khăn và hạn chế
Các khó khăn và hạn chế trong áp dụng pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam bao gồm khó khăn trong xác định trị giá hải quan, tình trạng tranh chấp về trị giá hải quan và hạn chế trong công tác kiểm tra và tham vấn trị giá hải quan.
IV. Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật
Để hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam, cần có các giải pháp đồng bộ, bao gồm hoàn thiện các quy định về xác định trị giá hải quan, nâng cao năng lực của cơ quan hải quan và tăng cường hợp tác quốc tế.
4.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật
Định hướng hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam là xây dựng hệ thống pháp luật hải quan thống nhất, đồng bộ và phù hợp với các Hiệp định quốc tế về hải quan và thương mại.
4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật
Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam bao gồm hoàn thiện các quy định về xác định trị giá hải quan, nâng cao năng lực của cơ quan hải quan và tăng cường hợp tác quốc tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về pháp luật hải quan trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đóng vai trò then chốt đối với công cuộc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam" do Nghiên cứu sinh (NCS) Nguyễn Thị Lan Hương thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Thương Huyền, thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 62 38 01 07), là công trình khoa học chuyên khảo tiên phong tiếp cận toàn diện hệ thống quy phạm pháp luật về xác định trị giá tính thuế hải quan dưới góc độ khoa học pháp lý.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÁP LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN THEO CHUẨN MỰC │
│ QUỐC TẾ (HIỆP ĐỊNH ACV/WTO & CÔNG ƯỚC KYOTO) │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM (2005 - 2016) │
│ (Luật HQ 2014, Luật Thuế XNK 2016, NĐ 08/2015/NĐ-CP) │
└──────┬────────────────────┬────────────────────┬───────┘
│ │ │
▼ ▼ ▼
┌─────────────┐ ┌─────────────┐ ┌─────────────┐
│ 06 Phương │ │ Kiểm tra & │ │ Chống gian │
│ pháp xác │ │ Tham vấn │ │ lận thương │
│ định giá │ │ trị giá │ │ mại & PCA │
└──────┬──────┘ └──────┬──────┘ └──────┬──────┘
│ │ │
└────────────────────┼────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỂ CHẾ ĐỒNG BỘ │
│ (Minh bạch hóa, Hiện đại hóa CNTT, Quản lý rủi ro) │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm được xác định xuất phát từ việc phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận trị giá hải quan thuần túy dưới lăng kính kinh tế học, tài chính công hoặc nghiệp vụ quản lý thuế (như Mai Thị Vân Anh, 2011; Ngô Quỳnh Chi, 2014). Tồn tại một khoảng trống học thuật lớn về việc xây dựng nền tảng lý luận lập pháp, giải mã bản chất các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình xác định, kiểm tra, tham vấn và giải quyết tranh chấp trị giá hải quan, đặc biệt trong giai đoạn chuyển tiếp từ khi Việt Nam gia nhập WTO (tháng 01/2007) và ban hành Luật Hải quan năm 2014.
Luận án thiết lập hệ thống 04 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Bản chất pháp lý, đặc điểm và cấu trúc của pháp luật về trị giá hải quan được xác định dưới góc độ luật học kinh tế như thế nào?
- Những yếu tố kinh tế, chính trị, cam kết quốc tế và công nghệ nào chi phối trực tiếp đến sự hình thành và vận hành của pháp luật trị giá hải quan?
- Thực trạng hệ thống quy phạm pháp luật và cơ chế thực thi về xác định, kiểm tra, tham vấn và xử lý vi phạm trị giá hải quan ở Việt Nam giai đoạn từ Luật Hải quan sửa đổi 2005 đến nay bộc lộ những xung đột, bất cập và điểm nghẽn nào?
- Những định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp lập pháp, hành chính nào mang tính khả thi để hoàn thiện pháp luật trị giá hải quan tương thích với chuẩn mực WTO và Công ước Kyoto sửa đổi?
Tương ứng với các câu hỏi trên là 03 giả thuyết nghiên cứu khoa học:
- Giả thuyết H1: Hệ thống pháp luật Việt Nam về trị giá hải quan còn phân tán, thiếu tính đồng bộ và chưa thể chế hóa đầy đủ các nguyên tắc của nhà nước pháp quyền, gây xung đột giữa mục tiêu quản lý nhà nước (chống thất thu ngân sách) và mục tiêu tạo thuận lợi thương mại quốc tế.
- Giả thuyết H2: Quy trình xác định và kiểm tra trị giá hải quan hiện hành tồn tại những độ trễ và bất cập kỹ thuật so với Hiệp định Trị giá Hải quan GATT/WTO (ACV), dẫn đến nguy cơ lạm dụng cơ chế giá tham chiếu và làm suy giảm hiệu lực của phương pháp trị giá giao dịch.
- Giả thuyết H3: Cơ chế tham vấn giá, kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) và giải quyết tranh chấp chưa đáp ứng trọn vẹn các tiêu chí về tính minh bạch, sự bình đẳng chủ thể và quản lý rủi ro hiện đại theo thông lệ quốc tế.
Nghiên cứu được vận hành trên khung lý thuyết tích hợp giữa Lý luận giá trị (Labor Theory of Value) của William Petty, Adam Smith và Karl Marx, kết hợp cùng Lý thuyết thể chế và Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory). Phạm vi nghiên cứu bao quát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn thi hành tại các địa bàn trọng điểm (Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan Hà Nội, Cục Hải quan Quảng Ninh, Cục Hải quan Đồng Nai) trong giai đoạn từ 2005 đến 2016. Tác động của luận án mang tính đột phá khi đặt nền móng lý luận cho việc sửa đổi, bổ sung Luật Hải quan 2014, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và hệ thống Thông tư hướng dẫn (Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2015/TT-BTC).
Literature Review và Positioning
Lịch sử xác định trị giá hải quan quốc tế ghi nhận bước chuyển dịch mang tính bước ngoặt từ quan niệm giá lý thuyết trừu tượng sang quan niệm giá thực định. Ngay từ đầu thế kỷ 20, các quốc gia châu Âu đã nỗ lực thiết lập quy tắc định giá thống nhất. Năm 1947, Điều VII Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT 1947) lần đầu tiên ghi nhận nguyên tắc nền tảng: “Trị giá tính thuế quan với hàng nhập phải dựa vào giá trị thực của hàng NK làm cơ sở tính thuế quan, hoặc trị giá thực của hàng tương tự, không được phép căn cứ vào trị giá của hàng có xuất xứ nội hay trị giá mang tính áp đặt hoặc được đưa ra một cách vô căn cứ”. Đến ngày 15/12/1950, Định nghĩa Bruxelles về Trị giá (Brussels Definition of Value - BDV) ra đời, có hiệu lực từ 23/07/1953 với 33 quốc gia tham gia sau 17 năm áp dụng. Tuy nhiên, BDV bộc lộ hạn chế cố hữu khi dựa trên khái niệm giá giả định (notional price concept), cho phép cơ quan hải quan áp đặt mức giá chuẩn trong điều kiện cạnh tranh mở, gây bất bình đẳng cho thương nhân.
ĐỊNH NGHĨA BRUXELLES (BDV 1950) HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ GATT/WTO (ACV 1994)
┌──────────────────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────────────┐
│ - Khái niệm giá lý thuyết (Notional) │ │ - Khái niệm giá thực định (Positive) │
│ - Áp đặt bảng giá tối thiểu │ ──►│ - Tôn trọng trị giá giao dịch thực tế │
│ - Cơ quan Hải quan có quyền ấn định giá │ │ - 06 phương pháp áp dụng tuần tự │
│ - Gây rào cản phi thuế quan lớn │ │ - Giảm thiểu tối đa sự can thiệp tùy tiện│
└──────────────────────────────────────────┘ └──────────────────────────────────────────┘
Giai đoạn Vòng đàm phán Tokyo (1973–1979) và Vòng đàm phán Uruguay (1986–1994) đã khai sinh Hiệp định Trị giá Hải quan GATT 1994 (Agreement on Customs Valuation - ACV) với hơn 108 quốc gia ký kết tính đến 1995. Nghiên cứu của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO, 1995, 1998, 2004, 2012, 2015) và APEC (1999) đã hệ thống hóa chuẩn mực áp dụng 06 phương pháp xác định trị giá theo nguyên tắc thực định (positive concept). Juan Martin Jovanovich (2000, Đại học McGill, Canada) và Maria Malm (2009, Đại học Jönköping, Thụy Điển) đi sâu vào sự tương tác phức tạp giữa trị giá hải quan và chính sách chuyển giá (transfer pricing) của các tập đoàn đa quốc gia (MNCs), chỉ ra mâu thuẫn lợi ích giữa cơ quan thuế nội địa và hải quan. Bernard Hoekman và Aaditya Mattoo (2002), Finger và Schuler (1999, Ngân hàng Thế giới), cùng Jose Anson, Olivier Cadot và Marcelo Olarreaga (2003) nhấn mạnh những thách thức to lớn của các nước đang phát triển khi thực thi ACV: thiếu thốn cơ sở dữ liệu giá, tham nhũng, chuyển giá và năng lực kỹ thuật của bộ máy hành chính.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Vũ Ngọc Anh (1996), Phạm Ngọc Hữu (1996, 2004), Phạm Duy Liên (2004), PGS.TS Nguyễn Thị Thương Huyền (2009), Lê Mạnh Hùng và Nguyễn Thị An Giang (2012), Nguyễn Thị Kim Oanh (2011), và Phạm Thị Bích Ngọc (2015) đã phân tích các khía cạnh nghiệp vụ, quản lý giá tính thuế và kiểm tra sau thông quan. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở góc độ tài chính - quản lý nghiệp vụ, chưa xây dựng được một hệ thống lý luận khoa học pháp lý hoàn chỉnh về các chế định điều chỉnh trị giá hải quan.
| Tiêu chí phân tích | Kinh nghiệm Quốc tế (New Zealand, Nhật Bản) | Thực trạng Việt Nam (Giai đoạn nghiên cứu) | Định vị Đóng góp của Luận án |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ áp dụng Trị giá giao dịch (PP 1) | ~95% kim ngạch NK (Hải quan New Zealand áp dụng tự động qua EDI) | Chưa đồng đều, cơ quan hải quan còn phụ thuộc vào bảng giá rủi ro | Luận giải sự cần thiết phải tuân thủ triệt để nguyên tắc thực định của WTO |
| Mô hình tổ chức quản lý giá | Nhật Bản phân tầng 3 cấp: Trung ương, Vùng (Regional), Cơ sở (Local) | Bộ máy còn phân tán giữa khâu thông quan và kiểm tra sau thông quan | Đề xuất chuyên môn hóa cán bộ biểu giá và mô hình quản lý tập trung |
| Quy trình kiểm soát rủi ro | Kiểm tra chứng từ 7-10%, kiểm tra thực tế 2-3% (New Zealand) | Tỷ lệ can thiệp tại khâu thông quan còn cao, kéo dài thời gian giải phóng hàng | Chuyển trọng tâm kiểm soát trị giá hoàn toàn sang khâu kiểm tra sau thông quan (PCA) |
So sánh với các nghiên cứu quốc tế và khu vực, luận án định vị chính xác khoảng trống lập pháp: chuyển dịch từ cơ chế quản lý mệnh lệnh hành chính dựa trên biểu giá tối thiểu sang cơ chế pháp lý dựa trên sự thừa nhận quyền tự khai báo, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp và kiểm soát rủi ro bằng kiểm tra sau thông quan.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã đóng góp vào khoa học pháp lý kinh tế thông qua việc định nghĩa và hệ thống hóa bản chất pháp lý của trị giá hải quan và pháp luật về trị giá hải quan. Tác giả khẳng định: “Pháp luật về trị giá hải quan là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình xác định trị giá hải quan, kiểm tra trị giá hải quan, tham vấn trị giá hải quan, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp về trị giá hải quan”.
Luận án đã phát triển và cụ thể hóa học thuyết giá trị của kinh tế chính trị học cổ điển vào khoa học pháp lý hiện đại, làm sáng tỏ 05 cấu phần quy phạm cốt lõi:
- Hệ thống quy phạm về 06 phương pháp xác định trị giá hải quan theo trật tự tuần tự nghiêm ngặt;
- Hệ thống quy phạm về kiểm tra, kiểm soát trị giá hải quan tại khâu thông quan và sau thông quan;
- Hệ thống quy phạm về cơ chế tham vấn giá đối thoại bình đẳng giữa hải quan và doanh nghiệp;
- Hệ thống quy phạm xác lập quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người khai hải quan và cơ quan quản lý nhà nước;
- Hệ thống quy phạm về tài phán hành chính, giải quyết khiếu nại, khởi kiện và xử lý vi phạm pháp luật trị giá hải quan.
Công trình đã chứng minh sự chuyển dịch mô thức pháp lý (paradigm shift) từ “pháp luật áp đặt giá trị” sang “pháp luật công nhận giá trị giao dịch thực tế”, nhấn mạnh rằng trị giá hải quan là một cấu phần biến thiên quyết định trực tiếp đến nghĩa vụ thuế quan theo công thức: $\text{Thuế xuất nhập khẩu} = \text{Thuế suất} \times \text{Trị giá hải quan}$. Tác giả đã đưa ra nhận định mang tính khái quát lý luận sâu sắc: “Các phương pháp xác định trị giá hải quan là những khuôn mẫu hợp lý đúc nên những tấm bê tông tiêu chuẩn. Khi “trời yên bể lặng” nó là nhịp cầu nối cho các mối quan hệ thương mại giữa các nước, nhưng khi “gió bão” nó dựng thành hàng rào thuế quan nghiệt ngã hay những pháo đài kiên cố trong các cuộc chiến tranh thương mại vắng tiếng súng nhưng không kém phần khốc liệt”.
┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CẤU TRÚC 05 TRỤ CỘT PHÁP LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN │
└─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌──────────────────┬──────────────────┼──────────────────┬──────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼ ▼
┌───────────────┐ ┌───────────────┐ ┌───────────────┐ ┌───────────────┐ ┌───────────────┐
│ 06 Phương │ │ Kiểm tra │ │ Tham vấn │ │ Quyền & │ │ Xử lý vi phạm │
│ pháp tuần tự │ │ & Kiểm soát │ │ Đối thoại │ │ Nghĩa vụ │ │ & Giải quyết │
│ xác định giá │ │ (Thông quan/ │ │ Bình đẳng │ │ Chủ thể │ │ Tranh chấp │
│ theo ACV/WTO │ │ Sau TQ) │ │ (Bảo vệ quyền)│ │ (Ràng buộc │ │ (Tài phán/ │
│ │ │ │ │ │ │ trách nhiệm) │ │ Khiếu nại) │
└───────────────┘ └───────────────┘ └───────────────┘ └───────────────┘ └───────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp đa chiều giữa 03 trường phái lý thuyết:
- Lý thuyết Pháp luật Thực định (Legal Positivism): Phân tích tính tối thượng và thứ bậc hiệu lực của các văn bản luật quốc gia trong mối quan hệ tương thích với các điều ước quốc tế (GATT, ACV, Công ước Kyoto sửa đổi 1999, Hiệp định Hải quan ASEAN).
- Lý thuyết Thông tin Bất cân xứng (Asymmetric Information Theory): Giải thích nguyên nhân gốc rễ của hành vi gian lận trị giá hải quan (khai thấp giá để trốn thuế hoặc khai cao giá để chuyển giá, chuyển tiền bất hợp pháp ra nước ngoài) xuất phát từ việc cơ quan hải quan thiếu thông tin xác thực về giao dịch quốc tế của người mua và người bán.
- Lý thuyết Quản lý Rủi ro Hành chính (Risk Management Theory): Thiết lập cơ sở khoa học cho việc phân luồng kiểm tra, chuyển dịch trọng tâm kiểm soát từ cửa khẩu sang khâu sau thông quan, đảm bảo cân bằng giữa kiểm soát quyền lực nhà nước và giải phóng dòng chảy thương mại.
Khung phân tích đặt ra 04 điều kiện biên (boundary conditions) chặt chẽ: (i) Áp dụng trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển và hội nhập sâu; (ii) Giới hạn trong quan hệ thương mại hàng hóa hữu hình qua biên giới hải quan; (iii) Thừa nhận tính độc lập tương đối giữa định giá hải quan và định giá chuyển nhượng nội địa; (iv) Vận hành trên nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin hải quan điện tử (VNACCS/VCIS).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, kết hợp với trường phái hiện thực pháp lý (Legal Realism) và chủ nghĩa thực định pháp lý. Thiết kế nghiên cứu là sự kết hợp đa tầng giữa nghiên cứu luật học thuần túy (doctrinal legal research) và nghiên cứu thực nghiệm - luật học so sánh (empirical and comparative legal research).
Cấu trúc thiết kế nghiên cứu đa tầng bao gồm:
- Cấp độ vĩ mô (Macro Level): Phân tích các chuẩn mực quốc tế (WTO, WCO, ASEAN) và các nguyên tắc hiến định về tự do kinh doanh và quản lý thuế.
- Cấp độ trung mô (Meso Level): Rà soát tính đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các Nghị định và Thông tư).
- Cấp độ vi mô (Micro Level): Khảo sát thực tiễn áp dụng các quy trình xác định giá, các biên bản tham vấn giá, các vụ việc xử lý tranh chấp và kiểm tra sau thông quan tại các Chi cục và Cục Hải quan địa phương.
CẤP ĐỘ VĨ MÔ (Macro) CẤP ĐỘ TRUNG MÔ (Meso) CẤP ĐỘ VI MÔ (Micro)
┌──────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐ ┌────────────────────────────┐
│ Chuẩn mực Quốc tế: │ │ Luật Quốc gia: │ │ Thực tiễn Thực thi: │
│ - Hiệp định ACV/GATT │ │ - Luật Hải quan 2014 │ │ - Dữ liệu KTSTQ │
│ - Công ước Kyoto sửa đổi │─┼►- Luật Thuế XNK 2016 │─┼►- Biên bản tham vấn giá │
│ - Hiệp định Hải quan ASEAN │ │ - Nghị định 08/2015/NĐ-CP │ │ - Tọa đàm chuyên gia │
│ - WCO Valuation Guidelines │ │ - Thông tư 38/39/2015 │ │ - Khảo sát địa bàn Cục HQ │
└──────────────────────────────┘ └───────────────────────────┘ └────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua 04 phương thức tam giác hóa (Triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp số liệu thống kê hành chính chính thức từ Tổng cục Hải quan, dữ liệu tờ khai hải quan, báo cáo của Ngân hàng Thế giới, WCO và hồ sơ giải quyết khiếu nại thực tế.
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp giữa phương pháp phân tích quy phạm (normative analysis), phương pháp luật học so sánh (comparative law methodology) đối chiếu với pháp luật hải quan Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, New Zealand, Philippines, Trung Quốc và phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study).
- Tam giác hóa chuyên gia (Investigator Triangulation): Tổ chức các cuộc tọa đàm khoa học chuyên sâu và phỏng vấn bán cấu trúc với các chuyên gia lập pháp, cán bộ lãnh đạo Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Thuế xuất nhập khẩu (Tổng cục Hải quan), các chuyên gia giảng dạy tại Học viện Tài chính, Học viện Khoa học Xã hội và các đại lý hải quan.
- Kiểm soát độ tin cậy và giá trị (Validity & Reliability): Mọi quy định pháp luật được đối chiếu chéo với văn bản gốc tiếng Anh của Hiệp định WTO/ACV và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Trị giá Hải quan WCO (Technical Committee on Customs Valuation).
Data và phân tích
Luận án xử lý nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phong phú:
- Nguồn luật thực định: Phân tích chi tiết Điều 4 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2015/TT-BTC.
- Dữ liệu so sánh quốc tế: Trích dẫn mô hình quản lý của Hải quan New Zealand với tỷ lệ trên 95% hàng hóa áp dụng Phương pháp 1 (trị giá giao dịch), tỷ lệ kiểm tra trực tiếp chứng từ chỉ từ 7% đến 10% và tỷ lệ kiểm tra thực tế chỉ từ 2% đến 3%; mô hình tổ chức 3 cấp của Hải quan Nhật Bản (Tổng cục, Cục Hải quan vùng và Chi cục cơ sở với Trung tâm Trị giá Hải quan Quốc gia tại Tokyo).
- Các kỹ thuật phân tích được chuẩn hóa bao gồm: Phân tích cấu trúc quy phạm pháp luật (giả định - quy định - chế tài), phân tích chi phí - lợi ích tuân thủ pháp luật (compliance cost-benefit analysis) và phân tích đối chiếu luật học so sánh nhằm chỉ ra các điểm tương đồng, dị biệt và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự tồn tại của xung đột giữa quy định pháp luật và thực tiễn thực thi nguyên tắc Trị giá giao dịch: Mặc dù pháp luật đã quy định phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu là phương pháp ưu tiên số một, trên thực tế cơ quan hải quan tại một số địa phương vẫn lạm dụng danh mục quản lý rủi ro về giá (bảng giá kiểm tra/giá tham chiếu) như một công cụ áp đặt giá tính thuế tối thiểu trá hình, vi phạm tinh thần Điều VII GATT và Hiệp định ACV/WTO.
- Bất cập trong cơ chế phân định thẩm quyền và quy trình tham vấn giá: Cơ chế tham vấn trị giá hải quan còn mang nặng tính hành chính một chiều, chưa thực sự trở thành cơ chế đối thoại chứng cứ bình đẳng. Quyền được giải trình và bảo vệ mức giá khai báo của doanh nghiệp bị hạn chế bởi áp lực chỉ tiêu thu ngân sách của cơ quan hải quan địa phương.
- Sự thiếu hụt khung pháp lý điều chỉnh các giao dịch có mối quan hệ đặc biệt và chuyển giá: Pháp luật hải quan Việt Nam chưa xây dựng được cơ chế kết nối, chia sẻ thông tin và điều chỉnh hài hòa giữa quy định về giá thị trường trong quản lý thuế nội địa (Nghị định về chuyển giá) với nguyên tắc trị giá hải quan, tạo kẽ hở cho các tập đoàn đa quốc gia lợi dụng để chuyển giá và trốn thuế.
- Sự rời rạc trong quy định về xác định trước trị giá hải quan (Advance Rulings): Mặc dù Luật Hải quan 2014 đã có bước tiến khi bổ sung cơ chế xác định trước mã số, xuất xứ và trị giá hải quan, các điều kiện và thủ tục thi hành còn quá khắt khe, thời gian ban hành văn bản xác định trước kéo dài, dẫn đến số lượng doanh nghiệp tiếp cận và hưởng lợi từ cơ chế này còn rất thấp.
- Hệ thống chế tài xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại thiếu tính tương thích: Chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trị giá hải quan chưa phân hóa rõ nét giữa hành vi cố ý gian lận thương mại và lỗi kỹ thuật do cách hiểu khác nhau về các khoản điều chỉnh cộng/trừ (như phí bản quyền, phí giấy phép, chi phí trợ cấp).
5 ĐIỂM NGHẼN PHÁP LÝ ĐƯỢC PHÁT HIỆN
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. Lạm dụng giá tham chiếu ──► Biến tướng thành bảng giá tối thiểu │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Tham vấn giá 1 chiều ──► Thiếu đối thoại chứng cứ bình đẳng │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Lỗ hổng chuyển giá ──► Thiếu phối hợp giữa Thuế & Hải quan │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Xác định trước trị giá ──► Quy trình phức tạp, tính khả thi thấp │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 5. Chế tài xử phạt ──► Chưa phân định rõ cố ý và lỗi kỹ thuật │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận pháp lý: Luận án làm phong phú thêm lý luận ngành Luật Kinh tế và Luật Thuế quốc tế, cung cấp hệ thống luận cứ khoa học để hoàn thiện khái niệm, nguyên tắc và các chế định của pháp luật hải quan trong kỷ nguyên số.
- Về mặt lập pháp: Đề xuất sửa đổi trực tiếp các điều khoản trong Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị ban hành Nghị định chuyên biệt quy định chi tiết về trị giá hải quan thay vì phân tán trong các văn bản hướng dẫn thủ tục chung; bãi bỏ hoàn toàn các quy định mang tính áp đặt giá hành chính.
- Về mặt hành chính - quản lý nhà nước: Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ kiểm tra trị giá hải quan:
- Cắt giảm tối đa sự can thiệp trực tiếp tại khâu thông quan;
- Chuyển 90% hoạt động kiểm tra chuyên sâu về giá sang khâu kiểm tra sau thông quan (PCA);
- Xây dựng Trung tâm Dữ liệu Trị giá Hải quan Quốc gia tích hợp công nghệ AI và Big Data để phân tích rủi ro giá tự động.
- Về mặt thực tiễn kinh doanh: Giúp cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu nâng cao nhận thức pháp lý, chủ động thiết lập hồ sơ kế toán, hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán và chứng từ chuyển tiền minh bạch để chứng minh trị giá giao dịch; giảm thiểu chi phí tuân thủ và rủi ro bị ấn định thuế tùy tiện.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những kết quả đột phá, công trình vẫn tồn tại một số giới hạn khách quan:
- Giới hạn về khung thời gian và dữ liệu thực nghiệm: Nghiên cứu hoàn thành vào năm 2016, do đó các phân tích dữ liệu thực tế tập trung vào giai đoạn 2005–2016. Các biến động kinh tế và quy định pháp lý mới phát sinh trong giai đoạn sau 2016 (như tác động của các FTA thế hệ mới CPTPP, EVFTA hay hệ thống quản trị hải quan số hóa hoàn toàn) chưa được bao quát toàn diện.
- Giới hạn trong việc tiếp cận dữ liệu thanh tra chuyển giá: Do tính chất bảo mật kinh doanh của các tập đoàn đa quốc gia và tính bảo mật của cơ quan quản lý thuế, dữ liệu về các vụ việc xử lý chuyển giá qua trị giá hải quan chưa được khảo sát ở quy mô định lượng lớn.
BỐI CẢNH 2005 - 2016 CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 10 NĂM TỚI
┌──────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────────┐
│ - Rà soát Luật HQ 2014 │ │ - Tác động của CPTPP, EVFTA, RCEP │
│ - Hội nhập WTO ban đầu │ ────────────►│ - Trị giá HQ trong TMĐT xuyên biên giới│
│ - Chuyển đổi thủ tục điện tử │ │ - Định giá tài sản số & dịch vụ dữ liệu│
│ - Dữ liệu giới hạn trước 2016│ │ - Tích hợp AI/Blockchain trong PCA │
└──────────────────────────────┘ └──────────────────────────────────────┘
Chương trình nghiên cứu tiếp nối mở ra 04 hướng đi quan trọng:
- Nghiên cứu cơ chế xác định trị giá hải quan đối với thương mại điện tử xuyên biên giới và các sản phẩm số hóa phi vật thể (intangible goods/digital products);
- Xây dựng khung pháp lý tích hợp giữa cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) trong pháp luật thuế nội địa với cơ chế Xác định trước trị giá hải quan (Advance Rulings);
- Đánh giá tác động pháp lý của công nghệ Blockchain và Hợp đồng thông minh (Smart Contracts) đối với tính xác thực của hóa đơn thương mại và chứng từ xác định trị giá giao dịch;
- Nghiên cứu so sánh cơ chế giải quyết tranh chấp trị giá hải quan tại Cơ quan Giải quyết Tranh chấp WTO (DSB) và các cơ quan tài phán trọng tài quốc tế.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án là tài liệu chuyên khảo tham khảo bắt buộc cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Quốc tế, Thuế và Hải quan tại các cơ sở đào tạo hàng đầu như Học viện Khoa học Xã hội, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM, Học viện Tài chính và Trường Đại học Ngoại thương. Ước tính công trình tạo tiền đề cho hàng chục bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành uy tín.
- Ảnh hưởng chính sách và lập pháp: Các luận cứ và kiến nghị của luận án đã đóng góp trực tiếp vào quá trình đánh giá, hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn Luật Hải quan 2014, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 39/2015/TT-BTC, góp phần nâng cao chỉ số Đánh giá hiệu quả hoạt động logistics (LPI) và chỉ số Giao lưu thương mại qua biên giới (Trading Across Borders) của Việt Nam.
- Ảnh hưởng kinh tế - xã hội: Góp phần kiến tạo môi trường kinh doanh xuất nhập khẩu minh bạch, công bằng, giảm thiểu chi phí không chính thức cho doanh nghiệp, bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững và hạn chế tối đa các vụ việc tranh chấp, khiếu kiện hành chính kéo dài giữa người nộp thuế và cơ quan hải quan.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật (Doctoral Researchers & Academics): Thụ hưởng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, các khoảng trống nghiên cứu đã được định hình rõ ràng và nguồn tài liệu tham khảo phong phú về pháp luật thuế và hải quan quốc tế.
- Cơ quan Lập pháp và Quản lý Nhà nước (Policymakers & Customs Regulators): Sử dụng các phát hiện và giải pháp của luận án để sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình kiểm tra sau thông quan và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức hải quan.
- Cộng đồng Doanh nghiệp và Hiệp hội Ngành hàng (Enterprises & Trade Associations): Nắm vững căn cứ pháp lý, trình tự 06 phương pháp định giá, quyền tham vấn và khiếu nại để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chủ động phòng ngừa rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
- Đại lý Hải quan và Luật sư Tư vấn Thương mại Quốc tế (Customs Brokers & Legal Practitioners): Khai thác các phân tích chuyên sâu về chứng từ kế toán, điều kiện khấu trừ/cộng chi phí và kỹ năng giải trình trong quá trình tham vấn giá để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, hiệu quả cho khách hàng.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng học thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc mở rộng Học thuyết Giá trị Lao động và Trường phái Thực định Pháp lý vào lĩnh vực pháp luật hải quan, xây dựng thành công định nghĩa pháp lý và cấu trúc 05 trụ cột của pháp luật về trị giá hải quan tại Việt Nam. Công trình đã chuyển hóa nguyên tắc kinh tế học về giá trị thực tế thành nguyên tắc pháp lý tối thượng: cơ quan nhà nước có nghĩa vụ tôn trọng và thừa nhận trị giá giao dịch thực tế của hợp đồng thương mại hợp pháp, loại bỏ tư duy quản lý áp đặt bảng giá hành chính đã lỗi thời.
2. Đổi mới phương pháp nghiên cứu của luận án so với các công trình trước đây thể hiện ra sao?
Khác với các nghiên cứu kinh tế học thuần túy của Mai Thị Vân Anh (2011) hay nghiên cứu quản lý hành vi của Ngô Quỳnh Chi (2014), luận án đổi mới bằng phương pháp tiếp cận đa tầng tích hợp giữa luật học quy phạm (doctrinal legal analysis) và luật học so sánh quốc tế chuyên sâu. Luận án đã so sánh đối chiếu hệ thống pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực cốt lõi của WTO, Công ước Kyoto sửa đổi, cùng mô hình thực thi thực tế của Hải quan New Zealand (tự động hóa 95% trị giá giao dịch) và Hải quan Nhật Bản (mô hình quản lý tập trung 3 cấp), tạo nên cơ sở thực chứng vững chắc cho các đề xuất lập pháp.
CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LUẬN ÁN NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG (2016)
┌──────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────────────────┐
│ - Tiếp cận kinh tế thuần túy │ │ - Tiếp cận Luật học Kinh tế đa tầng │
│ - Quản lý thu thuế đơn thuần │ ────────────►│ - Tích hợp chuẩn mực quốc tế (WTO/WCO/RKC) │
│ - Phương pháp đơn ngành │ │ - Phương pháp so sánh quốc tế & Tam giác hóa │
│ - Thiếu cơ sở lý luận lập pháp│ │ - Xây dựng hệ thống lý luận lập pháp đồng bộ │
└──────────────────────────────┘ └──────────────────────────────────────────────┘
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu nghiên cứu là gì?
Phát hiện phản trực giác nhất là việc siết chặt kiểm tra trị giá hải quan bằng biện pháp tham vấn giá dày đặc tại khâu thông quan không giúp tăng thu ngân sách bền vững mà ngược lại, làm gia tăng nguy cơ gian lận thương mại và đẩy chi phí tuân thủ của toàn xã hội lên cao. Do bị ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, doanh nghiệp có xu hướng tìm cách thỏa hiệp phi chính thức, trong khi các hành vi chuyển giá tinh vi của các công ty đa quốc gia hoàn toàn không thể phát hiện được tại cửa khẩu mà chỉ có thể xử lý thông qua kiểm tra sau thông quan dựa trên phân tích dữ liệu rủi ro.
4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp khung quy trình phân tích và đánh giá pháp luật trị giá hải quan chuẩn hóa gồm 04 bước: (1) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật đối chiếu với 06 phương pháp của ACV/WTO; (2) Phân tích thực trạng vận hành qua các tiêu chí về tỷ lệ chấp nhận trị giá giao dịch, tần suất tham vấn và hiệu quả kiểm tra sau thông quan; (3) Khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên gia quản lý/doanh nghiệp; (4) Xây dựng ma trận giải pháp tương thích thể chế. Giao thức này hoàn toàn có thể tái áp dụng để đánh giá các lĩnh vực quản lý hải quan khác như phân loại mã số hàng hóa (HS code) hoặc quy tắc xuất xứ (ROO).
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tiếp theo được phác thảo như thế nào?
Chương trình nghị sự 10 năm tập trung vào 03 trụ cột: (1) Hoàn thiện thể chế định giá hải quan trong kỷ nguyên kinh tế số, trí tuệ nhân tạo và thương mại điện tử B2C/B2B xuyên biên giới; (2) Thiết lập cơ chế pháp lý liên thông kiểm soát chuyển giá xuyên quốc gia giữa cơ quan Thuế - Hải quan - Ngân hàng Nhà nước; (3) Tối ưu hóa mô hình quản lý tuân thủ tự nguyện và số hóa toàn diện quy trình kiểm tra sau thông quan theo chuẩn mực Khung an ninh và tạo thuận lợi thương mại toàn cầu (SAFE Framework) của WCO.
Kết luận
Công trình nghiên cứu tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lan Hương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu và để lại 06 dấu ấn khoa học nổi bật:
- Khái quát hóa hệ thống lý luận hoàn chỉnh về pháp luật trị giá hải quan: Lần đầu tiên trong khoa học pháp lý Việt Nam, bản chất, đặc điểm, vai trò và 05 cấu phần quy phạm của pháp luật về trị giá hải quan được định danh và luận giải một cách hệ thống, chặt chẽ.
- Thúc đẩy chuyển đổi mô thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm: Chứng minh một cách khoa học tính tất yếu của việc loại bỏ triệt để các rào cản phi thuế quan và việc lạm dụng giá tham chiếu, xác lập nguyên tắc tôn trọng trị giá giao dịch thực tế theo chuẩn mực WTO.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn và xung đột pháp luật thực định: Nhận diện chính xác 05 hạn chế cốt tử trong các quy định về xác định giá, cơ chế tham vấn một chiều, sự thiếu vắng khung kiểm soát chuyển giá và quy trình xác định trước trị giá còn kém khả thi.
- Thiết kế hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi toàn diện: Đề xuất lộ trình sửa đổi, bổ sung đồng bộ hệ thống văn bản từ cấp Luật, Nghị định đến Thông tư, gắn liền với việc xây dựng Trung tâm Dữ liệu Trị giá Quốc gia và hiện đại hóa công nghệ thông tin.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành đột phá: Đặt nền tảng học thuật cho các nghiên cứu tiếp nối về định giá tài sản số, thương mại điện tử xuyên biên giới và giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế.
- Khẳng định giá trị thực tiễn và tính tương thích toàn cầu: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ công cuộc cải cách, hiện đại hóa Hải quan Việt Nam theo chuẩn mực Công ước Kyoto sửa đổi, góp phần xây dựng môi trường thương mại quốc tế minh bạch, cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG PHÁP LUẬT VỀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Luật Kinh tế Mã số : 62 38 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thương Huyền Hà Nội, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Mọi số liệu, dẫn chứng thể hiện trong luận án là trung thực và được chú thích nguồn đầy đủ. Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Hương LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Khoa Luật, Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học nghiêm khắc, tận tình và chu đáo của PGS.TS Nguyễn Thị Thương Huyền - Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo đã thường xuyên hướng dẫn, khuyến khích, động viên, chia sẻ khó khăn với tác giả trong suốt thời gian thực hiện Luận án. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được những chỉ bảo, góp ý, hỗ trợ tư liệu quý báu của các thầy, cô, các nhà khoa học trong Học viện Khoa học Xã hội, Học viện Tài chính, Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan Hà Nội, Cục Hải quan Quảng Ninh, Cục Hải quan Đồng Nai, Thư viện Quốc gia.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả cán bộ, thầy cô giáo và đồng nghiệp trong Khoa Thuế - Hải quan của Học viện Tài chính cũng như bạn bè và gia đình đã động viên tác giả rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả Nguyễn Thị Lan Hương MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
24 Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT TRỊ GIÁ HẢI QUAN. Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về trị giá hải quan. Nội dung cơ bản của pháp luật về trị giá hải quan. Vai trò của pháp luật về trị giá hải quan.
Những yếu tố tác động đến pháp luật về trị giá hải quan .56 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN Ở VIỆT NAM. Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam. Các qui định về xác định trị giá hải quan ở Việt Nam và thực tiễn áp dụng. Các qui định về kiểm tra trị giá hải quan ở Việt Nam và thực tiễn áp dụng.
Các qui định về tham vấn trị giá hải quan ở Việt Nam và thực tiễn áp dụng. Các qui định về xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết tranh chấp về trị giá hải quan và thực tiễn áp dụng. 98 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN Ở VIỆT NAM. Định hướng hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan.
Giải pháp hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam.3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế đảm bảo thực hiện pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam. 143 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ. 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 147 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TỪ TIẾNG ANH Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt ACV Agreement Customs Value Hiệp định Trị giá Hải quan APEC Asia Pacific Economic Cooperation Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các Quốc gia Đông Nations Nam Á ASEM The Asia – Europe Meeting Diễn đàn Hợp tác Á - Âu BDV Brussells Definition of Value Định nghĩa Brussells về Trị giá GATT General Agreement on Tariff and Hiệp định chung về Thuế quan Trade và Thương mại WCO World Customs Organization Tổ chức Hải quan thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TỪ TIẾNG VIỆT Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Việt DN Doanh nghiệp NCS Nghiên cứu sinh NSNN Ngân sách Nhà nước NK Nhập khẩu XK Xuất khẩu KTSTQ Kiểm tra sau thông quan MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có vai trò quan trọng trong quản lý hoạt động thương mại quốc tế. Xác định trị giá hải quan phù hợp sẽ đảm bảo công bằng cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Sự thiếu hụt những phương pháp xác định trị giá hải quan hiệu quả gây ảnh hưởng đến kết quả của các chính sách quản lý thương mại và quản lý hải quan. Các phương pháp xác định trị giá hải quan luôn là chủ đề của nhiều Hiệp định quốc tế bởi vì trị giá hải quan có thể trở thành một rào cản cho thương mại.
Vì vậy, Tổ chức Thương mại Thế giới WTO cũng như Tổ chức Hải quan Thế giới (World Customs Orgnization WCO) đều xác định đó là một vấn đề cần ưu tiên giải quyết. Số thuế quan phải trả bằng thuế suất (x) trị giá hải quan, hay nói cách khác, số thuế quan phải trả phụ thuộc vào sự biến thiên của cả hai yếu tố đó. Tuy nhiên, thuế suất thường được công bố rõ ràng và ít thay đổi thì trị giá hàng hóa lại có thể khác nhau do biến động giá trên thị trường và đặc biệt là các căn cứ, cách thức xác định trị giá. Nếu trị giá hàng bị tính cao hơn giá trị thực thì số thuế quan phải nộp tăng lên, tức là hàng hóa khó xâm nhập thị trường hơn.
Như vậy thì ý nghĩa của việc đàm phán cắt giảm thuế quan sẽ không còn nữa. Trên thế giới, trị giá hải quan đã trải qua một quá trình hình thành, phát triển và lần đầu tiên các nguyên tắc về xác định trị giá hải quan được ghi nhận trong một văn bản có giá trị pháp lý cao, đó là Điều VII Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT 1947 (General Agreement on Tariff and Trade). Đây là sự khởi đầu quan trọng cho việc hình thành nên hệ thống các quy tắc về xác định trị giá hải quan được nhiều nước công nhận và áp dụng sau này. Năm 1994, khi Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được hình thành thì Hiệp định trị giá hải quan được coi là một thành tố quan trọng, là một trong những điều kiện quyết định việc gia nhập tổ chức của các nước thành viên mới.
Một nước muốn gia nhập WTO, bên cạnh cam kết thực hiện một loạt các Hiệp định, Hiệp ước, 1 Công ước buộc phải thực hiện xác định trị giá hải quan cho hàng nhập khẩu theo Hiệp định trị giá Hải quan GATT/WTO. Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO từ tháng 01/2007. Hiệp định Trị giá Hải quan là một trong những cam kết mà Việt Nam phải thực hiện, trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được xác định theo nguyên tắc thực hiện Điều VII của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại. Việt Nam đã thực hiện những bước cần thiết để sửa đổi, hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan, đảm bảo các luật và qui định trong nước phù hợp với WTO nhưng vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập.
Mặc dù hệ thống văn bản pháp quy về trị giá hải quan đã được xây dựng, tạo cơ sơ pháp lý cho hoạt động khai báo, xác định trị giá hải quan, kiểm tra, tham vấn trị giá hải quan, nhưng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn quản lý Nhà nước về Hải quan cũng như giao lưu thương mại quốc tế. Bên cạnh đó, thực hiện pháp luật về trị giá hải quan luôn có vị trí quan trọng đối với cơ quan Hải quan và doanh nghiệp từ nhiều năm qua. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn tồn tại nhiều hạn chế, vướng mắc cần khắc phục. Về phía cơ quan Hải quan áp dụng xác định trị giá hải quan theo Hiệp định trị giá GATT/WTO là một bước chuyển đổi cơ bản công tác quản lý giá từ áp đặt các mức giá tối thiểu sang kiểm tra, kiểm soát các mức giá thực tế do doanh nghiệp khai báo.
Điều này đã tạo nhiều thuận lợi, thúc đẩy giao lưu thương mại, phù hợp với thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, do môi trường pháp lý và các công cụ kiểm tra, kiểm soát chưa được thiết lập đồng bộ nên các hiện tượng gian lận thương mại qua trị giá hải quan tăng nhanh. Việc kiểm tra trị giá hải quan và tham vấn trị giá hải quan còn nhiều hạn chế, hiệu quả thấp. Về phía doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp phải tự khai, tự tính toán xác định trị giá hải quan.
Trị giá hải quan là trị giá giao dịch của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã tạo điều kiện thuận lợi nhiều cho doanh nghiệp, tôn trọng trị giá thực tế phát sinh. Tuy nhiên, ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận không nhỏ doanh nghiệp chưa cao, chưa tự giác khai báo đúng trị giá thực 2 thanh toán. Có nhiều doanh nghiệp lợi dụng để gian lận thương mại qua trị giá hải quan, tập trung vào một số hình thức chủ yếu, như: khai giá thấp so với giá thanh toán thực tế để làm giảm số thuế phải nộp cho Nhà nước, khai tăng trị giá hải quan để chuyển lậu lợi nhuận đầu tư ra nước ngoài, chuyển tiền bất hợp pháp, chuyển giá… Gian lận thương mại qua trị giá Hải quan cũng như các hành vi gian lận khác ngày càng diễn biến phức tạp, ngày càng tinh vi hơn, khó kiểm soát hơn buộc mỗi quốc gia nói riêng và các quốc gia khác trên thế giới nói chung đều phải hết sức quan tâm để phòng chống và xử lý kịp thời các hành vi gian lận thương mại qua trị giá hải quan nhằm góp phần thúc đẩy giao lưu thương mại quốc tế và lành mạnh hoá chính sách thuế quan. Việc áp dụng, thực hiện một cơ chế xác định trị giá hải quan của hàng hoá xuất, nhập khẩu một cách hợp lý và khoa học sẽ góp phần quản lý đúng trị giá giao dịch của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phản ánh đúng thực tế các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, các hoạt động thương mại quốc tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Lan Hương (2016). Luận án tiến sĩ pháp luật về trị giá hải quan ở việt nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-tien-si-phap-luat-ve-tri-gia-hai-quan-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về trị giá hải quan ở việt nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ pháp luật phân tích trị giá hải quan Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về trị giá hải quan ở việt nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về trị giá hải quan ở việt nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về trị giá hải quan ở việt nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về trị giá hải quan ở việt nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về trị giá hải quan ở việt nam" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về trị giá hải quan ở việt nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.