Luận án tiến sĩ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ thực tiễn huyện thườn
Luận án: Luận án tiến sĩ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ thực tiễn huyện thường tín thành phố hà nội. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
79
Thời gian đọc
12 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan lý luận pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số trang:
- 79 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Trần Quốc Trung
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan lý luận pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò trụ cột trong hệ thống tài chính quốc gia. Công cụ này điều tiết vĩ mô nền kinh tế và phân phối lại của cải xã hội. Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tạo lập khuôn khổ pháp lý bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế. Một hệ thống thuế minh bạch giúp doanh nghiệp an tâm sản xuất kinh doanh. Đồng thời, nguồn thu ngân sách nhà nước được đảm bảo ổn định và bền vững. Việc nghiên cứu cơ sở lý luận giúp nhận diện rõ bản chất điều tiết của thuế. Nguồn lực kinh tế được phân bổ hiệu quả qua các chính sách thuế phù hợp. Môi trường đầu tư kinh doanh trở nên thông thoáng và hấp dẫn hơn.
1.1. Khái niệm và vai trò điều tiết kinh tế của sắc thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp trực tiếp đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất, kinh doanh. Sắc thuế này phản ánh năng lực đóng góp thực tế của mỗi chủ thể kinh doanh. Nhà nước sử dụng công cụ thuế nhằm định hướng dòng vốn đầu tư vào các ngành trọng điểm. Thuế điều tiết lợi nhuận siêu ngạch và thúc đẩy tái đầu tư phát triển khoa học công nghệ. Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tạo nền tảng bình đẳng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Nguồn thu từ thuế đảm bảo chi tiêu công và tài trợ các công trình hạ tầng thiết yếu. Thực thi chính sách thuế đúng đắn tạo dựng môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng.
1.2. Giá trị học thuật trong nghiên cứu luật kinh tế chuyên sâu
Đề tài luận án tiến sĩ luật kinh tế thuế thu nhập doanh nghiệp cung cấp hệ thống lý luận toàn diện và sâu sắc. Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm quốc tế và đối chiếu với thực tiễn lập pháp tại Việt Nam. Công trình làm rõ mối quan hệ giữa nghĩa vụ thuế và quyền tự do kinh doanh. Các luận điểm khoa học góp phần luận giải những vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển đổi kinh tế. Nghiên cứu thực địa tại các địa bàn có cụm công nghiệp và làng nghề mang lại giá trị thực tiễn cao. Kết quả phân tích tạo nguồn tư liệu quý cho công tác lập pháp và hoạch định chính sách kinh tế.
II. Thực trạng luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã phát huy vai trò tích cực trong việc huy động nguồn lực tài chính. Khung khổ pháp lý từng bước tiệm cận các chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế. Tuy nhiên, việc áp dụng luật vào thực tế đời sống kinh tế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Sự đan xen giữa mô hình doanh nghiệp hiện đại và cơ sở sản xuất truyền thống gây nhiều khó khăn. Một số quy định pháp luật còn thiếu tính ổn định và chưa theo kịp tốc độ phát triển thị trường. Cơ quan thuế cơ sở đối mặt với áp lực lớn trong công tác quản lý và thu hồi nợ thuế. Việc nhận diện chính xác các bất cập là tiền đề quan trọng để cải cách thể chế thuế.
2.1. Xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN
Quy định về chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN là vấn đề thường xuyên phát sinh tranh chấp. Doanh nghiệp cần hóa đơn, chứng từ hợp pháp cùng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nhiều khoản chi phí phát sinh thực tế nhưng không đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định cứng nhắc. Điều này làm tăng gánh nặng tài chính và rủi ro pháp lý cho các đơn vị kinh doanh nhỏ. Sự thiếu đồng bộ giữa chuẩn mực kế toán và quy định thuế tạo ra độ vênh trong ghi nhận chi phí. Doanh nghiệp dễ bị xử phạt do cách hiểu khác nhau giữa người nộp thuế và cơ quan thanh tra thuế. Cơ chế phân loại chi phí cần được cụ thể hóa và linh hoạt hơn.
2.2. Đánh giá chính sách ưu đãi thuế và thu hút vốn đầu tư
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thu hút đầu tư đã kích thích mạnh mẽ dòng vốn trong và ngoài nước. Các ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn giảm thuế tập trung vào địa bàn khó khăn và lĩnh vực công nghệ cao. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế của chính sách ưu đãi chưa thực sự đồng đều giữa các vùng kinh tế. Tình trạng chuyển dịch lợi nhuận giữa các dự án được ưu đãi và không ưu đãi vẫn diễn ra. Một số doanh nghiệp tận dụng kẽ hở ưu đãi để giảm trừ nghĩa vụ nộp thuế mà không tạo ra nhiều giá trị gia tăng. Việc rà soát và đánh giá lại tiêu chí thụ hưởng ưu đãi thuế là yêu cầu cấp thiết hiện nay.
2.3. Khó khăn trong quản lý nợ đọng và gian lận thuế thực tế
Tình trạng gian lận thuế, trốn thuế và nợ đọng kéo dài vẫn chiếm tỷ lệ đáng lo ngại tại các địa phương. Nhiều doanh nghiệp sử dụng thủ đoạn kê khống chi phí đầu vào hoặc giấu doanh thu thực tế. Việc mua bán hóa đơn bất hợp pháp diễn biến phức tạp trên không gian mạng. Năng lực thanh tra, kiểm tra của đội ngũ cán bộ thuế đôi lúc chưa đáp ứng kịp thủ đoạn tinh vi của người nộp thuế. Sự phối hợp trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế, ngân hàng thương mại và cơ quan công an còn nhiều hạn chế. Việc xử lý thu hồi nợ thuế chây ỳ đòi hỏi chế tài cưỡng chế nghiêm minh và kịp thời hơn.
III. Vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp thương mại điện tử
Sự bùng nổ của công nghệ số đã làm thay đổi hoàn toàn phương thức kinh doanh truyền thống. Thuế thu nhập doanh nghiệp thương mại điện tử trở thành tâm điểm trong các cuộc thảo luận pháp lý hiện đại. Mô hình kinh doanh không hiện diện vật lý tạo ra lỗ hổng lớn cho việc quản lý thuế. Doanh nghiệp số dễ dàng chuyển dịch lợi nhuận sang các quốc gia có mức thuế suất thấp. Hệ thống pháp luật hiện hành chưa có đầy đủ cơ chế kiểm soát dòng tiền và giao dịch vô hình. Thách thức đặt ra là vừa đảm bảo nguồn thu ngân sách, vừa thúc đẩy đổi mới sáng tạo số. Sự chậm trễ thích ứng luật pháp sẽ gây thất thoát nghiêm trọng nguồn thu công.
3.1. Thách thức thu thuế TNDN trong nền kinh tế số hiện nay
Áp dụng thuế TNDN trong nền kinh tế số đối diện với nhiều rào cản kỹ thuật và pháp lý phức tạp. Việc xác định cơ sở thường trú truyền thống không còn phù hợp với các mô hình kinh doanh nền tảng đám mây. Dữ liệu người dùng và thuật toán trở thành nguồn tạo ra giá trị kinh tế chính nhưng khó định lượng. Cơ quan quản lý gặp trở ngại lớn khi xác định chính xác doanh thu chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. Thanh toán bằng tiền mã hóa và ví điện tử quốc tế làm gia tăng nguy cơ ẩn giấu dòng tiền. Khung pháp lý cần bổ sung khái niệm hiện diện số đáng kể để làm căn cứ đánh thuế công bằng.
3.2. Quản lý nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nền tảng xuyên biên giới
Các tập đoàn công nghệ xuyên biên giới cung cấp dịch vụ trực tuyến trực tiếp đến người tiêu dùng nội địa. Doanh nghiệp không cần mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh cố định tại nước sở tại. Việc khấu trừ thuế nhà thầu tại nguồn qua các tổ chức trung gian thanh toán bước đầu mang lại kết quả tích cực. Dẫu vậy, cơ chế phối hợp đối chiếu dữ liệu giữa cơ quan thuế và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài vẫn chưa liền mạch. Trách nhiệm pháp lý của sàn giao dịch thương mại điện tử trong việc khấu trừ và kê khai thuế cần được luật hóa rõ ràng. Đây là biện pháp hữu hiệu để chống thất thu thuế từ các giao dịch phi biên giới.
IV. Kiểm soát chống chuyển giá và xói mòn cơ sở thuế BEPS
Hành vi chuyển giá trong các tập đoàn đa quốc gia gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền tài chính quốc gia. Kiểm soát chống chuyển giá và xói mòn cơ sở thuế BEPS là nhiệm vụ trọng tâm của chính sách thuế hiện đại. Việc áp dụng các nguyên tắc quốc tế giúp bảo vệ nguồn thu và chống thất thoát ngân sách. Các giao dịch nội bộ phức tạp đòi hỏi cơ quan quản lý phải nắm vững kỹ thuật định giá thị trường độc lập. Sự minh bạch thông tin tài chính là chìa khóa để ngăn chặn các kế hoạch xói mòn cơ sở tính thuế. Việc thực thi nghiêm ngặt các quy định sẽ tái lập môi trường cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp nội địa.
4.1. Kiểm soát giao dịch liên kết và định giá chuyển giao tài phán
Kiểm soát giao dịch liên kết và định giá chuyển giao là công cụ then chốt nhằm ngăn chặn tình trạng chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Doanh nghiệp liên kết thường lợi dụng giá mua bán nội bộ để điều chỉnh lợi nhuận chịu thuế về mức thấp nhất. Pháp luật yêu cầu doanh nghiệp lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc giao dịch độc lập. Cơ quan thuế thực hiện so sánh cơ sở dữ liệu thương mại toàn cầu để tái xác định giá trị thị trường. Việc khống chế trần chi phí lãi vay hợp lý giúp hạn chế tình trạng vốn mỏng của các công ty con. Quy trình quản lý giá chuyển giao cần tiếp tục được chuẩn hóa minh bạch.
4.2. Quy tắc hành động BEPS hạn chế thất thoát ngân sách
Cam kết triển khai dự án chống chuyển giá và xói mòn cơ sở tính thuế BEPS thể hiện quyết tâm hội nhập của Việt Nam. Quy định về trao đổi thông tin tự động và báo cáo lợi nhuận theo từng quốc gia được áp dụng đồng bộ. Doanh nghiệp đa quốc gia phải minh bạch hóa cấu trúc sở hữu và dòng tiền nội bộ. Các hiệp định tránh đánh thuế hai lần được rà soát để ngăn ngừa hiện tượng lạm dụng hiệp định. Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu đặt ra yêu cầu điều chỉnh chính sách ưu đãi tài chính kịp thời. Việc nội luật hóa các hành động BEPS giúp bảo toàn cơ sở đánh thuế vững chắc cho đất nước.
V. Đề xuất hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Yêu cầu hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ đòi hỏi bức thiết của nền kinh tế thị trường. Hệ thống chính sách thuế cần được thiết kế hiện đại, đồng bộ và có tính dự báo cao. Cải cách thuế phải đảm bảo hài hòa giữa nuôi dưỡng nguồn thu và khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Pháp luật thuế phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu và giảm tối đa chi phí tuân thủ cho người dân. Việc lồng ghép các cam kết quốc tế về thuế sẽ nâng cao uy tín tài phán quốc gia. Thể chế thuế vững mạnh là đòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng.
5.1. Định hướng sửa đổi bổ sung khung khổ pháp lý đồng bộ
Sửa đổi luật thuế thu nhập doanh nghiệp cần tập trung vào việc mở rộng cơ sở đánh thuế và cơ cấu lại thuế suất hợp lý. Khung pháp lý mới cần phân định rành mạch các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế. Quy định chi tiết về khấu hao tài sản vô hình và chi phí nghiên cứu phát triển cần được bổ sung kịp thời. Luật hóa các biện pháp quản lý thuế đối với nền kinh tế số và kinh tế chia sẻ là ưu tiên hàng đầu. Tiêu chí hưởng ưu đãi thuế cần gắn chặt với hiệu quả kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường. Các quy định pháp luật cần đồng bộ với Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
5.2. Hiện đại hóa quy trình hành chính và nâng cao hiệu lực thu
Hiện đại hóa quản lý thuế dựa trên ứng dụng trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn là giải pháp đột phá. Cơ quan thuế cần tự động hóa quy trình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế điện tử cho doanh nghiệp. Hệ sinh thái hóa đơn điện tử kết nối máy tính tiền cần được phủ kín trên toàn quốc. Việc tăng cường kiểm tra dựa trên đánh giá rủi ro giúp hạn chế thanh tra chồng chéo gây phiền hà. Đội ngũ cán bộ thuế phải nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ. Sự minh bạch trong giải quyết thủ tục hành chính sẽ củng cố niềm tin và nâng cao tính tự giác nộp thuế của cộng đồng doanh nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (79 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIEN HAN LAM KHOA HOC XA HOI VIET NAM HỌC VIEN KHOA HOC XA HOI TRAN QUOC TRUNG PHAP LUAT VE THUE THU NHAP DOANH NGHIEP TU THUC TIEN HUYEN THUONG TIN, THANH PHO HA NOI Ngành: Luật Kinh tế Ma sé: 8.07 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYEN DUC MINH HA NOI - 2020 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, với kết quả công cuộc đổi mới nền kinh tế của đất nước theo hướng mở cửa, chủ động hội nhập với quốc tế đã mang lại những thành tựu quan trọng tạo ra thế và lực mới cho sự phát triển của Việt Nam. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế của nhà nước ta ngày cảng được thể hiện rõ nét hơn. Thông qua những công cụ hữu hiệu của mình, nhà nước, Chính phủ đã thực hiện khá thành công vai trò điều tiết các hoạt động kinh tế trong các giai đoạn phát triển của đất nước.
Một trong những công cụ quan trọng dé có thể thực hiện hiệu quả nhiệm vụ đó là chính sách thuế. Với việc ban hành ra các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên tất cả các phương diện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội cũng như về mặt pháp lý. Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng các văn bản pháp luật vào thực tiễn vẫn còn một khoảng cách khá xa vời giữa văn bản và đưa vào thực tế áp dụng, vẫn còn có nhiều khó khăn bắt cập trong việc áp dụng các quy định mà các văn bản luật đưa ra. Đặc biệt tại một địa phương có những khu công nghiệp mới nồi, đan xen bởi những làng nghề truyền thống lâu đời như huyện Thường Tín, thành phó Hà Nội thì vấn đề này trở nên khó khăn, nhức nhối và cấp bách hơn bao giờ hết.
Tuy nhiên trong những năm qua, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà việc động viên thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước còn gặp nhiều khó khăn, vẫn còn tồn tại một số bất cập trong quá trình áp dụng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt là các hiện tượng như trốn thuế, gian lận thuế, nợ thuế chiếm tỷ lệ vẫn còn cao. Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác triển khai, áp dụng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp vào thực tiễn, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và chọn huyện Thường Tín làm địa bàn cụ thể để nghiên cứu quá trình áp dụng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, tìm ra những khó khăn, bat cập trong quá trình áp dụng pháp luật. Đây cũng chính là lý do khiến tôi chọn đề tài: “Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ thực tiễn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội” làm đề tài Luận văn thạc sỹ luật học của mình để từ đó đưa ra những kiến nghị giúp cho chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ngày một hoàn thiện hơn, đầy đủ hơn, đạt được kết quả tốt hơn trên cơ sở tạo được điều kiện tốt nhất cho người nộp thuế mà vẫn đảm bảo số thu ngân sách nhà nước và vai trò của Nhà nước về quản lý thuế đối với doanh nghiệp. Từ đó tạo được môi trường pháp lý lành mạnh cho sự phát triển của doanh nghiệp và tăng thu ngân sách nhà nước.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Vấn đề về thuế thu nhập doanh nghiệp đã được đề cập nhiều trong các công trình nghiên cứu trước đây. Tuy nhiên do thời điểm, cách thức tiếp cận và phạm vi nghiên cứu khác nhau, hầu hết các công trình nghiên cứu được công bố trước đây đều tập trung khai thác theo một góc độ nhất định về mặt lý luận của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc với phạm vi rộng như trên cả nước hay các tỉnh thành. Đây là vấn đề vẫn còn mới cần được nghiên cứu làm rõ về mặt thực tiễn. Luận văn: “Phap luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ thực tiễn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội” sẽ là dé tai gop phan hoan thiện van đề pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua việc phân tích đánh giá các quy định của pháp luật và tìm hiểu thực tiễn quá trình áp dụng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phó Hà Nội.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích nghiên cứu Luận văn: “Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ thực tiễn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội” hướng đến mục đích sau: Về mặt lý luận: luận văn nêu và phân tích hệ thống những vấn đề lý luận về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Cùng với đó luận văn nêu và phân tích những ưu nhược điểm, bất cập còn tồn tại của thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Về mặt thực tiễn: luận văn nêu thực trạng các yếu tố địa phương ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Luận văn phân tích những kết quả đạt được, đồng thời nêu lên những bắt cập còn tôn tại trong quá trình áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín. Từ đó đưa ra quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trên cơ sở đó làm rõ các khái niệm, đặc điểm, nội dung, vai trò, phân tích, đánh giá ưu nhược điểm, bất cập còn ton tại của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Luận văn tìm hiểu thực trạng áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín.
Cùng với đó luận văn nêu ra những bắt cập trong quá trình áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp phù hợp với tình hình mới hiện nay, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả đáp ứng được các yêu cầu cấp thiết đối với tình hình kinh tế hiện tại trên địa bàn Thường Tín. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối trợng nghiên cứu Các quan điểm về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp đề làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá pháp luật và thực tế áp dụng; các quy định hiện hành về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, các văn bản liên quan và kết quả thực tế điển hình để chỉ ra những vướng mắc trong các quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng.
Phạm vì nghiên cứu Nội dung pháp luật về thuế có phạm vi nghiên cứu rất rộng, nội dung phức tạp, bao hàm nhiều lĩnh vực pháp luật như dân sự, hành chính, hình sự. Do đó, để nghiên cứu một cách toàn diện thì đòi hỏi sự đầu tư nghiên cứu rất nhiều kiến thức có liên quan đến nhiều ngành luật khác nhau. Vì vậy, với việc nghiên cứu dừng lại ở mức đề tài luận văn thạc sĩ, tác giả chỉ giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu là pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
Về thời gian: Luận văn sẽ nghiên cứu pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sơ pháp luật từ năm 2008 đến nay và nghiên cứu việc thực hiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thê là: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008; Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đôi năm 2013; Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và một số văn bản quy phạm pháp luật khác. Về không gian: Luận văn tập trung làm rõ việc thực hiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp qua thực tiễn tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra những quan điểm, giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Như nhiều công trình khoa học pháp lý khác, đề tài này được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cũng như quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và một số vấn đề lý luận có liên quan. Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản khác tùy thuộc vào từng nội dung cụ thể như phân tích, tổng hợp nhằm làm rõ các quy định của pháp luật về thuế TNDN và thực tế áp dụng cũng như thành tựu của các chuyên ngành khoa học pháp lý hay những luận điểm khoa học trong các công trình nghiên cứu, các bài viết trên tạp chí, các vụ việc được đề cập trên truyền thông đại chúng.Từ đó nêu ra một số vướng mắc, bất cập khi áp dụng các quy định cụ thể vào thực tế.
Phương pháp phân tích được sử dụng nhằm phân tích đánh giá một số điều luật cụ thể; phương pháp thống kê các số liệu về thuế TNDN trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Sự kết hợp các phương pháp định tính là nền tảng cho cái nhìn khách quan nhất, đồng thời sẽ có những nhận xét, đánh giá xác thực và đề ra những phương hướng hoàn thiện có tính khả thi. Những đóng góp mới, ý nghĩa lý luận và thực tiễn Luận văn là công trình nghiên cứu ở cấp độ thạc sĩ, nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực hiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp qua thực tiễn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Do đó có thể xem những nội dung sau trong luận văn là những đóng góp mới về khoa học.
- Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thực hiện pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội nói riêng. - Đánh giá phần nào thực trạng thực hiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp qua thực tiễn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, trên cơ sở chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế trong việc thực hiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và một số nguyên nhân của nó. - Đưa ra một số yêu cầu, giải pháp có tính khả thi nhằm thực hiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở huyện Thường Tín, thành phô Hà Nội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Quốc Trung (2020). Luận án tiến sĩ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ t [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-tien-si-phap-luat-ve-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-tu-thuc-tien-huyen-thuong-tin-thanh-pho-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ t" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ thực tiễn huyện thường tín thành phố hà nội. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ t" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ t" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ t" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ t" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ t" có 79 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ t" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.