Luận án tiến sĩ Luật học: Pháp luật hợp tác quốc tế tố tụng hình sự ở Việt Nam - Nghiên cứu của Phạm Văn Công

Luận án TS luật học: hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

236

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận về hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự
Số trang:
236 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận về hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự là hoạt động phối hợp giữa các quốc gia. Mục đích chính là phòng ngừa, điều tra, truy tố và xét xử tội phạm xuyên quốc gia. Hoạt động này dựa trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ và bình đẳng cùng có lợi luôn được đề cao. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, tội phạm có tổ chức vượt ra khỏi biên giới quốc gia. Các hành vi rửa tiền, buôn bán ma túy và mua bán người ngày càng phức tạp. Một quốc gia đơn lẻ không thể giải quyết triệt để các thách thức an ninh phi truyền thống. Vì vậy, việc thiết lập quan hệ phối hợp tư pháp giữa các nước là yêu cầu khách quan. Hoạt động này tạo cơ sở pháp lý để thực hiện các yêu cầu điều tra quốc tế. Đồng thời, quá trình phối hợp giúp bảo vệ quyền con người và quyền công dân trong tố tụng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động hợp tác tư pháp

Hợp tác tư pháp hình sự là sự phối hợp giữa cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của các nước. Hoạt động này nhằm giải quyết vụ án hình sự có yếu tố nước ngoài. Chủ thể thực hiện gồm viện kiểm sát, tòa án và cơ quan điều tra. Khách thể hướng tới là việc thu thập chứng cứ, truy bắt tội phạm và thực thi bản án. Hoạt động hợp tác mang tính liên quốc gia sâu sắc. Cơ sở thực hiện là các điều ước quốc tế về tư pháp hình sự song phương hoặc đa phương. Nếu chưa có điều ước, các nước áp dụng nguyên tắc có đi có lại. Mọi hành vi phối hợp phải tuân thủ pháp luật quốc gia và tập quán quốc tế. Việc phối hợp không được xâm phạm an ninh quốc gia hay trật tự công cộng. Quá trình này giúp nâng cao hiệu lực đấu tranh với các loại tội phạm xuyên quốc gia hiện nay.

1.2. Các nguyên tắc cơ bản trong hợp tác tố tụng hình sự

Hệ thống nguyên tắc chỉ đạo toàn bộ quá trình hợp tác tư pháp hình sự giữa các quốc gia. Nguyên tắc hàng đầu là tôn trọng chủ quyền quốc gia và không can thiệp nội bộ. Mỗi quốc gia có quyền tối cao trong việc áp dụng luật pháp trên lãnh thổ mình. Nguyên tắc thứ hai là bình đẳng và cùng có lợi trong giải quyết vụ án. Nguyên tắc có đi có lại áp dụng khi chưa có hiệp định chính thức. Nguyên tắc tuân thủ điều ước quốc tế về tư pháp hình sự bảo đảm tính ràng buộc pháp lý. Ngoài ra, nguyên tắc tôn trọng quyền con người giữ vai trò trung tâm. Các yêu cầu ủy thác tư pháp hình sự không được vi phạm quyền bào chữa của bị can, bị cáo. Việc áp dụng đúng nguyên tắc giúp hạn chế xung đột thẩm quyền tài phán giữa các nước.

1.3. Kinh nghiệm quốc tế về phối hợp tư pháp hình sự

Nhiều quốc gia phát triển đã xây dựng luật chuyên biệt về tương trợ tư pháp về hình sự. Các nước này phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan tư pháp và ngoại giao. Mô hình cơ quan đầu mối quốc gia giúp xử lý yêu cầu nhanh chóng và hiệu quả. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tống đạt văn bản tư pháp được đẩy mạnh. Các hiệp định mẫu về dẫn độ và chuyển giao người bị kết án được chuẩn hóa. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy cần đơn giản hóa thủ tục ủy thác tư pháp hình sự. Đồng thời, cơ chế tài chính cho hoạt động hợp tác cần minh bạch và linh hoạt. Việc tham khảo mô hình của các nước giúp Việt Nam rút ra bài học giá trị. Điều này tạo nền tảng để hoàn thiện hệ thống pháp luật trong nước theo chuẩn mực quốc tế.

II. Pháp luật về hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự

Hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động hợp tác tư pháp hình sự gồm nhiều văn bản. Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 Phần VIII quy định cụ thể về hợp tác quốc tế. Luật Tương trợ tư pháp 2007 là đạo luật chuyên ngành quan trọng nhất trong lĩnh vực này. Ngoài ra, các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện giữa các ngành. Về mặt quốc tế, Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định song phương và tham gia các công ước đa phương. Các quy định này điều chỉnh bốn lĩnh vực cốt lõi trong hợp tác tố tụng. Bốn lĩnh vực gồm tương trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án và chuyển giao truy cứu trách nhiệm. Khung pháp lý này tạo cơ sở vững chắc cho các cơ quan thực thi pháp luật hành động.

2.1. Quy định về tương trợ tư pháp và ủy thác tư pháp

Nội dung tương trợ tư pháp về hình sự bao gồm tống đạt giấy tờ và thu thập chứng cứ. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai nhân chứng, giám định và khám xét. Hoạt động ủy thác tư pháp hình sự được chuyển giao qua cơ quan đầu mối theo quy định. Viện kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan trung ương trong tương trợ tư pháp hình sự. Luật Tương trợ tư pháp 2007 quy định rõ điều kiện chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu tương trợ. Việc tương trợ bị từ chối nếu gây phương hại đến chủ quyền hoặc an ninh quốc gia. Các quy định tố tụng bảo đảm tính hợp pháp của tài liệu thu thập từ nước ngoài. Tài liệu chứng cứ thu được qua ủy thác có giá trị chứng minh tại tòa án.

2.2. Chế định dẫn độ và chuyển giao người phạt tù

Chế định dẫn độ tội phạm nhằm đưa người phạm tội về nước để truy cứu hoặc thi hành án. Luật pháp quy định rõ các trường hợp bắt buộc từ chối dẫn độ như hành vi không cấu thành tội phạm kép. Người mang quốc tịch Việt Nam không bị dẫn độ cho quốc gia khác. Bên cạnh đó, việc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thể hiện tính nhân đạo sâu sắc. Hoạt động này tạo điều kiện cho người bị kết án thi hành phạt tù tại quê hương. Quá trình tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong án phạt sẽ thuận lợi hơn. Bộ Công an là cơ quan đầu mối quốc gia tiếp nhận và xử lý các hồ sơ này. Thủ tục xem xét quyết định chuyển giao do Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành.

2.3. Chuyển giao truy cứu trách nhiệm và thu hồi tài sản

Chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự áp dụng khi người phạm tội trốn ra nước ngoài. Nếu không thể dẫn độ, cơ quan tố tụng chuyển hồ sơ vụ án cho nước ngoài xử lý. Cơ chế này tránh bỏ lọt tội phạm và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật. Cùng với đó, thu hồi tài sản xuyên quốc gia là nội dung ngày càng cấp thiết. Các vụ án tham nhũng lớn thường có hành vi tẩu tán tài sản ra nước ngoài. Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 Phần VIII đã bổ sung quy định về tịch thu tài sản do phạm tội mà có. Các cơ quan tư pháp phối hợp phong tỏa tài khoản và kê biên tài sản ở nước ngoài. Việc hợp tác thu hồi tài sản đòi hỏi sự tương thích cao giữa các hệ thống pháp luật.

III. Thực tiễn thi hành hợp tác quốc tế tố tụng hình sự

Thực tiễn thi hành pháp luật hợp tác tố tụng hình sự tại Việt Nam đạt nhiều kết quả quan trọng. Số lượng yêu cầu ủy thác tư pháp hình sự gửi đi và tiếp nhận tăng đều qua các năm. Các cơ quan tố tụng đã giải quyết thành công nhiều vụ án kinh tế, ma túy và rửa tiền lớn. Sự phối hợp giữa Viện kiểm sát, Tòa án và Bộ Công an ngày càng chặt chẽ. Tuy nhiên, quá trình thực thi vẫn đối mặt với nhiều rào cản và thách thức lớn. Tình trạng chậm trễ trong việc thực hiện các yêu cầu tương trợ vẫn còn diễn ra. Khác biệt về thủ tục tố tụng và rào cản ngôn ngữ gây ảnh hưởng đến tiến độ điều tra. Đánh giá toàn diện thực trạng giúp nhận diện các bất cập để kịp thời tháo gỡ.

3.1. Kết quả thực hiện tương trợ và dẫn độ tội phạm

Việt Nam đã xử lý hàng trăm yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự từ các đối tác quốc tế. Các cơ quan điều tra tiếp nhận lời khai, tống đạt hồ sơ và xác minh tài sản hiệu quả. Trong công tác dẫn độ tội phạm, nhiều đối tượng truy nã quốc tế nguy hiểm đã được bàn giao. Cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với Interpol để phát hiện và bắt giữ kịp thời. Việc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù cũng được triển khai đúng quy định pháp luật. Nhiều công dân nước ngoài được chuyển về nước thi hành án trên cơ sở nhân đạo. Đồng thời, nhiều công dân Việt Nam thụ án ở nước ngoài được đưa về nước tiếp tục chấp hành án. Những kết quả này khẳng định cam kết quốc tế của Việt Nam trong đấu tranh phòng chống tội phạm.

3.2. Những hạn chế và khó khăn trong quá trình thi hành

Hoạt động hợp tác tư pháp hình sự vẫn còn tồn tại một số vướng mắc cơ bản. Luật Tương trợ tư pháp 2007 điều chỉnh chung bốn lĩnh vực nên nhiều quy định còn mang tính nguyên tắc. Một số quy định chưa tương thích với Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 Phần VIII. Thời gian xử lý yêu cầu ủy thác tư pháp hình sự thường kéo dài do qua nhiều khâu trung gian. Việc thu hồi tài sản xuyên quốc gia gặp khó khăn do khác biệt về quy chế phong tỏa tài sản. Đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại tư pháp còn thiếu về số lượng và hạn chế ngoại ngữ. Kinh phí phục vụ giám định tư pháp và dịch thuật hồ sơ ở nước ngoài chưa đáp ứng yêu cầu thực tế. Việc thiếu các hiệp định song phương với một số quốc gia trọng điểm cũng tạo ra khoảng trống pháp lý.

3.3. Phân tích nguyên nhân của các vướng mắc tồn tại

Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ sự phối hợp liên ngành có lúc chưa thực sự nhịp nhàng. Cơ chế trao đổi thông tin giữa các cơ quan tố tụng trung ương và địa phương còn chậm trễ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi hồ sơ tương trợ chưa đồng bộ. Nguyên nhân khách quan bắt nguồn từ sự phức tạp của tội phạm xuyên quốc gia hiện nay. Tội phạm sử dụng công nghệ cao và dòng tiền kỹ thuật số để xóa dấu vết. Sự khác biệt về hệ thống pháp luật giữa các quốc gia gây trở ngại cho việc công nhận chứng cứ. Việc đàm phán ký kết điều ước quốc tế về tư pháp hình sự đòi hỏi nhiều thời gian và thủ tục phức tạp. Tình hình chính trị tại một số quốc gia đối tác cũng tác động trực tiếp đến tiến độ hợp tác.

IV. Giải pháp hoàn thiện hợp tác quốc tế tố tụng hình sự

Hoàn thiện pháp luật hợp tác quốc tế là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả tố tụng hình sự. Chiến lược cải cách tư pháp đặt mục tiêu xây dựng nền tư pháp văn minh và hội nhập quốc tế. Định hướng trọng tâm là tách Luật Tương trợ tư pháp 2007 thành các luật chuyên biệt độc lập. Cần ban hành riêng Luật Tương trợ tư pháp về hình sự, Luật Dẫn độ và Luật Chuyển giao người phạt tù. Các quy định mới phải đồng bộ tuyệt đối với Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 Phần VIII. Đồng thời, Việt Nam cần chủ động tham gia và ký kết thêm nhiều điều ước quốc tế về tư pháp hình sự. Việc củng cố tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ là giải pháp mang tính đột phá.

4.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Việc xây dựng Luật Tương trợ tư pháp về hình sự riêng biệt là giải pháp quan trọng hàng đầu. Luật mới cần quy định chi tiết trình tự tống đạt giấy tờ và thu thập chứng cứ điện tử. Cần bổ sung quy định cụ thể về trình tự chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự trong tố tụng. Quy trình dẫn độ tội phạm cần được rút ngắn thời gian và đơn giản hóa thủ tục tố tụng tại tòa án. Pháp luật cần xây dựng cơ chế rõ ràng cho hoạt động thu hồi tài sản xuyên quốc gia. Cơ chế này bao gồm việc công nhận và thi hành lệnh tịch thu tài sản của tòa án nước ngoài. Quy định pháp luật phải bảo đảm tính tương thích với các chuẩn mực quốc tế mà Việt Nam đã cam kết.

4.2. Đẩy mạnh đàm phán ký kết các điều ước quốc tế

Việt Nam cần tích cực mở rộng mạng lưới điều ước quốc tế về tư pháp hình sự với các nước. Ưu tiên ký kết hiệp định với các quốc gia láng giềng và các đối tác chiến lược quan trọng. Cần xây dựng các hiệp định mẫu về dẫn độ tội phạm và chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. Hiệp định mẫu giúp rút ngắn thời gian đàm phán và bảo đảm tính thống nhất trong cam kết quốc tế. Đồng thời, Việt Nam cần nghiên cứu gia nhập các công ước quốc tế đa phương về phòng chống tội phạm xuyên quốc gia. Việc tham gia này tạo cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện ủy thác tư pháp hình sự khi không có hiệp định song phương. Hoạt động ngoại giao tư pháp cần được thúc đẩy mạnh mẽ và chủ động hơn nữa.

4.3. Nâng cao năng lực bộ máy và cơ sở vật chất thực thi

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác hợp tác quốc tế là yếu tố quyết định. Cán bộ tư pháp cần được đào tạo chuyên sâu về luật quốc tế, ngoại ngữ và kỹ năng tương trợ tư pháp về hình sự. Cần kiện toàn cơ quan đầu mối tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Công an. Tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ lấy lời khai trực tuyến xuyên biên giới. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về ủy thác tư pháp hình sự để theo dõi tiến độ hồ sơ. Bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng cho hoạt động giám định, dịch thuật và ủy thác tư pháp. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa các cơ quan tư pháp và cơ quan ngoại giao.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến luận án
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
1.3. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
2. Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.1. Những vấn đề lý luận về pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam
2.2. Pháp luật của nước ngoài về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự và một số kinh nghiệm có thể vận dụng ở Việt Nam
3. Chương 3: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH
3.1. Khái lược các giai đoạn lịch sử của pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam
3.2. Quy định pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam
3.3. Thực trạng thi hành pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam thời gian qua
3.4. Nhận xét, đánh giá chung
4. Chương 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM
4.1. Dự báo tình hình
4.2. Phương hướng, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về hoàn thiện pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự
4.3. Giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (236 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Phạm Văn Công PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2019 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Phạm Văn Công PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số: 9 38 01 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS, TS. NGUYỄN NGỌC ANH HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả đề cập trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng và chính xác. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 NGƯỜI CAM ĐOAN Phạm Văn Công luan an BẢNG CÁC TỪ, NGỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN BLHS Bộ luật hình sự BLTTHS Bộ luật tố tụng hình sự CAND Công an nhân dân CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ĐƯQT Điều ước quốc tế HTQT Hợp tác quốc tế NXB Nhà xuất bản PCTP Phòng, chống tội phạm TAND Tòa án nhân dân TANDTC Tòa án nhân dân tối cao TNHS Trách nhiệm hình sự TTHS Tố tụng hình sự TTTP Tư ng ợ ư h TTTPHS Tư ng ợ ư h về hình sự VKSND Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân tối cao XHCN Xã hội chủ nghĩa luan an DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Bảng 1.

Bảng danh mục điều ước quốc tế đa hư ng về ư ng ợ ư pháp về hình sự, dẫn độ, chuyển giao người bị kết án mà Việt Nam là thành viên Bảng 2. Bảng danh mục điều ước quốc tế song hư ng về ư ng ợ ư pháp về hình sự, dẫn độ, chuyển giao người bị kết án mà Việt Nam đã ký kết Bảng 3. Bảng danh mục điều ước quốc tế đa hư ng mà Việt Nam là thành viên có bảo lưu hoặc tuyên bố, không áp dụng trực tiếp Bảng 4. Bảng phân tích theo khu vực và quốc gia có ký kết điều ước quốc tế với Việt Nam về ư ng ợ ư h về hình sự, dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù Bảng 5.

Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật ong nước làm c sở pháp lý cho hợp tác quốc tế ong lĩnh vực tố tụng hình sự Bảng 6. Bảng thống kê trình tự, thủ tục các hoạ động hợp tác quốc tế ong lĩnh vực tố tụng hình sự và mối quan hệ phối hợp giữa c c c quan có hẩm quyền Bảng 7. Bảng thống kê số lượng yêu cầu ư ng ợ ư h về hình sự Bảng 8. Bảng thống kê các yêu cầu dẫn độ Bảng 9.

Bảng thống kê các yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù Bảng 10. Biểu tổng hợp số lượng, tình hình thực hiện hồ s yêu cầu và thực hiện hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự theo thời gian Bảng 11. Bảng phân tích một số vụ việc điển hình. Dự thảo Hiệ định mẫu về dẫn độ của Việt Nam Bảng 13.

Dự thảo Hiệ định mẫu về ư ng ợ ư h về hình sự của Việt Nam Bảng 14. Dự thảo Hiệ định mẫu về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù của Việt Nam luan an MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 10 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến luận n 10 1.

Tình hình nghiên cứu ở ong nước 14 1. Đ nh gi ình hình nghiên cứu liên quan đến đề ài luận n 22 Chương 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 25 2. Những vấn đề lý luận về h luậ về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự ở Việ Nam 25 2.

Ph luậ của nước ngoài về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự và mộ số kinh nghiệm có hể vận dụng ở Việ Nam 54 Chương 3. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH 71 3. Kh i lược c c giai đoạn lịch sử của h luậ về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự ở Việ Nam 71 3. Quy định h luậ về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự ở Việ Nam 75 3.

Thực ạng thi hành h luậ về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự ở Việ Nam hời gian qua 92 3. Nhận xé , đ nh gi chung 103 Chương 4. HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM 122 4. Dự b o ình hình 122 4.

Phư ng hướng, quan điểm của Đảng và Nhà nước a về hoàn hiện h luậ về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự 129 4. Giải h gó hần hoàn hiện h luậ về hợ c quốc ế ong lĩnh vực ố ụng hình sự và nâng cao hiệu quả hực hiện h luậ 130 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu luận án Trong những năm qua, tình hình quốc tế, khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, nhanh chóng, khó dự báo; các yếu tố an ninh phi truyền thống trở thành thách thức ngày càng lớn cho an ninh, trật tự ở mỗi quốc gia trên thế giới và trên phạm vi toàn cầu. Các vấn đề xuyên quốc gia đã trở thành quan tâm chung của cả cộng đồng quốc tế vì không một quốc gia đơn lẻ nào có thể giải quyết được; toàn cầu hóa làm gia tăng tính tùy thuộc, ảnh hưởng đến trạng thái ổn định, phát triển ở mỗi quốc gia, khu vực.

Tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia có diễn biến ngày càng phức tạp, gây hậu quả rất lớn, phạm vi rộng hơn với phương thức, thủ đoạn phạm tội ngày càng tinh vi với nhiều loại tội phạm xuyên quốc gia gồm tổ chức đưa người di cư bất hợp pháp, mua bán người, tội phạm về ma túy, rửa tiền, khủng bố quốc tế, tội phạm sử dụng công nghệ cao, lừa đảo chiếm đoạt tài sản xuyên quốc gia… Nghiên cứu của Liên hợp quốc cho thấy, chỉ riêng thị trường bất hợp pháp hàng năm của hoạt động phạm tội có tổ chức xuyên quốc gia ước đạt khoảng 1,6 - 2,2 nghìn tỷ đô la Mỹ, ở khu vực Đông Nam Á là khoảng 100 tỷ đô la Mỹ [82, tr.3], lớn hơn tổng sản phẩm quốc dân của nhiều quốc gia vừa và nhỏ. Việc này đòi hỏi các quốc gia phải phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau để phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử và thực thi công lý đối với vụ việc, cá nhân, tổ chức phạm tội xuyên quốc gia, trong đó có hợp tác quốc tế (HTQT) trong tố tụng hình sự (TTHS) bằng nhiều hình thức, nội dung theo các cam kết quốc tế. Để bảo đảm lợi ích của quốc gia - dân tộc, thể hiện sự tận tâm thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế, các quốc gia nỗ lực hoàn thiện hệ thống pháp luật trong nước, bố trí nguồn lực hợp lý tổ chức triển khai hiệu quả các điều ước quốc tế (ĐƯQT) đã ký kết, gia nhập tăng cường phòng, chống tội phạm (PCTP). Ở Việt Nam, tình hình tội phạm xuyên quốc gia cũng không ngoài quy luật ở thế giới, với diễn biến phức tạp hơn, xu hướng gia tăng về tính chất, mức độ nguy hiểm và phương thức, thủ đoạn phạm tội; có nhiều đối tượng phạm tội ở Việt Nam bỏ trốn ra nước ngoài, hoặc phạm tội ở nước ngoài bỏ trốn vào Việt Nam để lẩn trốn hoặc tiếp tục phạm tội.

Tình hình nêu trên đòi hỏi phải có nhiều giải pháp 1 luan an phòng, chống, trong đó, tăng cường ký kết ĐƯQT, hoàn thiện pháp luật trong nước, triển khai toàn diện các hình thức HTQT trong PCTP, qua đó tăng cường tính hiệu lực của pháp luật, nâng cao hiệu quả PCTP; góp phần nâng cao vai trò, vị thế của quốc gia trên trường quốc tế. Pháp luật về HTQT trong lĩnh vực TTHS ở Việt Nam được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2003 và năm 2015, Luật TTTP năm 2007, các luật khác liên quan; các ĐƯQT mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa (CHXHCN) Việt Nam là thành viên. Các quy định về HTQT trong TTHS có ý nghĩa quan trọng về chính trị xã hội và đối ngoại, tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan chức năng của Việt Nam hợp tác với các cơ quan tương ứng của nước ngoài thực hiện các hoạt động HTQT trong TTHS góp phần nâng cao hiệu quả PCTP, đồng thời, phục vụ tích cực chiến lược của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay nhằm tăng cường hội nhập quốc tế sâu rộng trên mọi lĩnh vực với thế giới. Đến tháng 8/2019, Việt Nam đã là thành viên của 22 ĐƯQT đa phương, ký kết 28 ĐƯQT song phương về tương trợ tư pháp về hình sự (TTTPHS), ký kết 23 ĐƯQT song phương, 22 ĐƯQT đa phương về dẫn độ, 17 ĐƯQT song phương và đa phương về hợp tác trong chuyển giao người bị kết án phạt tù (xem Bảng 1).

Các ĐƯQT này điều chỉnh quan hệ HTQT giữa Việt Nam và các nước trong điều tra, truy tố, xét xử và hợp tác trong một số hoạt động HTQT khác trong các giai đoạn TTHS đối với các tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia… Hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh HTQT trong lĩnh vực TTHS cũng dần được xây dựng và từng bước hoàn thiện. Hiến pháp năm 2013, BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), BLTTHS năm 2015, Luật tương trợ tư pháp (TTTP) năm 2007 quy định về HTQT trong các hoạt động TTHS cụ thể, bao quát được những hoạt động chủ yếu trong giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự. Nhờ đó, đến tháng 6/2019, theo tổng kết thực tiễn, Việt Nam đã tiếp nhận và xử lý hàng nghìn lượt hồ sơ, công văn liên quan đến yêu cầu TTTPHS do nước ngoài chuyển đến; gửi gần 1.200 lượt hồ sơ, công văn liên quan đến TTTPHS đề nghị phía nước ngoài hỗ trợ thực hiện, trong đó 90% yêu cầu liên quan đến các nước đã ký Hiệp định với Việt Nam (xem Bảng 7).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Văn Công (2019). Luận án tiến sĩ: Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-tien-si-phap-luat-hop-tac-quoc-te-toi-tuong-hinh-su-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS luật học: hợp tác quốc tế tố tụng hình sự Việt Nam. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Việt Nam" có 236 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter