Tổng quan về luận án

Công trình luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Nhà nước Việt Nam với việc bảo đảm quyền con người trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay" (Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, Mã số: 62 22 03 02) do nghiên cứu sinh Trần Thị Hòe thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thành tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2015). Luận án định vị một dấu mốc học thuật tiên phong trong việc giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa bản chất quyền lực công của nhà nước và nghĩa vụ bảo đảm quyền con người (QCN) trong bối cảnh toàn cầu hóa (TCH) và hội nhập quốc tế (HNQT).

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án xác lập là sự thiếu vắng một khung lý thuyết triết học - pháp lý toàn diện từ góc độ duy vật lịch sử để phân tích tính hai mặt của quá trình HNQT tác động lên chức năng bảo đảm QCN của Nhà nước Việt Nam. Dù các nghiên cứu tiền nhiệm đã đề cập đến các khía cạnh pháp lý đơn lẻ (Hoàng Văn Hảo, 1995; Phạm Khiêm Ích, 1995; Nguyễn Duy Sơn, 2013), giới học thuật vẫn chưa có công trình nào giải quyết thấu đáo mâu thuẫn giữa việc tuân thủ các chuẩn mực nhân quyền quốc tế với việc bảo vệ chủ quyền quốc gia và bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN).

Câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết trọng tâm được xác định cụ thể:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất triết học của mối quan hệ giữa nhà nước và bảo đảm QCN là gì dưới lăng kính chủ nghĩa duy vật lịch sử?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Quá trình HNQT và TCH tạo ra những biến đổi, thời cơ và thách thức cấu trúc nào đối với vai trò bảo đảm QCN của Nhà nước Việt Nam?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Thực trạng thực thi nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy QCN của Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1995–2015 bộc lộ những thành tựu và rào cản thể chế nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Hệ giải pháp mang tính quy luật nào có thể tối ưu hóa năng lực bảo đảm QCN của bộ máy nhà nước trong điều kiện hội nhập sâu rộng?

Hệ thống giả thuyết khoa học:

  • Giả thuyết 1 (H1): QCN vừa mang tính phổ quát nhân loại vừa mang tính giai cấp và lịch sử cụ thể; Nhà nước là chủ thể duy nhất sở hữu quyền lực công hợp pháp để thể chế hóa và hiện thực hóa QCN bằng pháp luật.
  • Giả thuyết 2 (H2): HNQT tạo ra xung lực kép: vừa thúc đẩy cải cách pháp luật tương thích với các công ước quốc tế, vừa làm gia tăng nguy cơ bất bình đẳng xã hội và áp lực can thiệp từ bên ngoài.
  • Giả thuyết 3 (H3): Nâng cao hiệu quả bảo đảm QCN đòi hỏi phải hoàn thiện thể chế phân công, kiểm soát quyền lực nhà nước, gắn liền tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội và chủ động nội luật hóa các điều ước quốc tế.

Phạm vi nghiên cứu bao quát tiến trình thực tiễn của Nhà nước Việt Nam từ cột mốc bình thường hóa quan hệ quốc tế và gia nhập ASEAN (1995) đến sau khi ban hành Hiến pháp 2013 (mốc khảo sát 2015). Luận án tạo ra bước chuyển quan trọng khi chuyển hóa các nguyên lý triết học Mác - Lênin thành các tiêu chí đánh giá năng lực quản trị công quyền và xây dựng thể chế nhân quyền tại Việt Nam.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước phản ánh sự phân hóa rõ rệt thành các dòng học thuật chính xoay quanh vấn đề quyền con người và vai trò của nhà nước:

Dòng lý thuyết phương Tây và định chế quốc tế nhấn mạnh bản chất tự nhiên, phổ quát của QCN và giới hạn quyền lực nhà nước. Jacques Mourgon (2000) tại Đại học Khoa học Xã hội Toulouse khẳng định QCN là trung tâm của chính trị và mối quan hệ giữa quyền lực với con người, trong đó QCN là những "đặc quyền" mà cá nhân nắm giữ trong tương quan với chính quyền, đòi hỏi cơ chế kiểm soát nhằm ngăn ngừa sự lạm quyền từ phía các cơ quan thực thi công quyền. Thomas Hobbes và Jean-Jacques Rousseau tiếp cận từ lý thuyết Khế ước xã hội, xem nhà nước là công cụ chuyển giao quyền lực để bảo vệ tự do và an toàn công dân. Immanuel Kant (1724–1804) phát triển quan điểm coi nhà nước là sự liên kết pháp lý nhằm giám sát và bảo đảm bình đẳng: "Nhà nước là sự liên kết của mọi người trong khuôn khổ pháp luật nhằm giới giám sát và bảo đảm bình đẳng cho mọi công dân. Nhà nước ra đời nhằm giải quyết những đối kháng xã hội, điều hòa sự phát triển xã hội theo hướng ngày càng hoàn thiện vì con người".

Dòng lý thuyết Mác-xít và các nước đang phát triển phân tích QCN như một phạm trù lịch sử gắn liền với phương thức sản xuất vật chất và bản chất giai cấp của nhà nước. Các học giả Trung Quốc như Hoàng Nam Sâm (2002) tại Đại học Tổng hợp Bắc Kinh đưa ra mô hình 5 giai đoạn phát triển học thuyết QCN (Ý thức $\rightarrow$ Tư tưởng $\rightarrow$ Pháp lý $\rightarrow$ Khái niệm $\rightarrow$ Học thuyết), chỉ rõ cải cách mở cửa đã nâng tầm quyền cá nhân kết hợp quyền tập thể. Lang Nghệ Hoài (2002) phân tích tính tất yếu của việc gắn kết bảo vệ QCN với bảo vệ chủ quyền quốc gia.

Dòng nghiên cứu về tác động tiêu cực của toàn cầu hóa chỉ ra những nghịch lý sâu sắc. Kieren Fitzpatrick (2004) thuộc Diễn đàn châu Á - Thái Bình Dương (Asia Pacific Forum) cung cấp bằng chứng cho thấy TCH đẩy khoảng 400 triệu người vào cảnh thiếu lương thực, trong khi 20% dân số nghèo nhất thế giới chỉ chiếm 1,3% mức tiêu thụ cá nhân toàn cầu, dẫn đến nhận định: "Toàn cầu hóa gây nên phản ứng mạnh mẽ trong xã hội công dân cũng như các cá nhân trên toàn thế giới. Họ nhận thấy những quyết định ảnh hưởng đến đời sống của họ được đưa ra bởi những tập đoàn hùng mạnh nhưng thiếu trách nhiệm". Ngược lại, Lưu Kiệt (2002) khi phân tích việc Trung Quốc gia nhập WTO lại nhấn mạnh cơ hội hoàn thiện thể chế và nâng cao mức sống nếu nhà nước biết chuyển hóa thách thức thành động lực.

Tại Việt Nam, nghiên cứu về QCN bùng nổ từ sau Chỉ thị 12-CT/TW (1992) và Hiến pháp 1992. Các công trình của Hoàng Văn Hảo (1995, 1997), Cao Đức Thái (1998, 2012), Tường Duy Kiên (1996, 2003, 2010), Võ Khánh Vinh (2009), Nguyễn Đăng Dung (2004), Nguyễn Duy Sơn (2013, 2014) đã làm rõ từng khía cạnh như quyền dân sự, chính trị, quyền kinh tế, xã hội, văn hóa và quyền của các nhóm xã hội dễ bị tổn thương (phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật, người nhiễm HIV).

Luận án định vị bản thân tại điểm giao thoa giữa triết học duy vật lịch sử và lý luận nhà nước hiện đại. Luận án vượt qua các nghiên cứu mô tả thực trạng đơn thuần để kiến tạo một hệ thống phân tích biện chứng: xác định nhà nước vừa là chủ thể mang nghĩa vụ tối cao (duty-bearer), vừa là công cụ duy nhất có đủ thẩm quyền cưỡng chế hợp pháp để chuyển hóa các chuẩn mực nhân quyền quốc tế thành quyền pháp định của công dân.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và HNQT. Luận án luận chứng mệnh đề kinh điển của V.I. Lênin về bản chất của quyền lực công: "Ý chí, nếu nó là ý chí của nhà nước thì phải được biểu hiện dưới hình thức một đạo luật do chính quyền đặt ra: nếu không thế thì hai tiếng 'ý chí' chỉ là một sự rung động không khí do những âm thanh rỗng tuếch gây nên". Từ nền tảng này, luận án chứng minh rằng QCN chỉ trở thành hiện thực khi được thể chế hóa thông qua hệ thống pháp luật thực định và được bảo đảm bởi bộ máy nhà nước có hiệu lực.

Bên cạnh đó, luận án làm rõ cấu trúc tam phân nghĩa vụ quốc tế của nhà nước đối với QCN bao gồm ba cấp độ:

  1. Nghĩa vụ tôn trọng (Obligation to Respect): Nhà nước kiềm chế, không can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc thụ hưởng các quyền tự do chính đáng của cá nhân.
  2. Nghĩa vụ bảo vệ (Obligation to Protect): Nhà nước ngăn ngừa, xử lý các hành vi xâm phạm QCN xuất phát từ bên thứ ba (doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cá nhân khác).
  3. Nghĩa vụ thực hiện (Obligation to Fulfill): Nhà nước chủ động ban hành chính sách, phân bổ ngân sách, xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội để mọi người dân tiếp cận và thụ hưởng đầy đủ các quyền.

Khung phân tích độc đáo

Luận án xây dựng khung phân tích tích hợp đa chiều dựa trên 3 trụ cột lý thuyết: Lý thuyết duy vật lịch sử về hình thái kinh tế - xã hội, Lý thuyết quản trị nhà nước pháp quyền hiện đại và Lý thuyết tương thích chuẩn mực nhân quyền quốc tế.

Khung phân tích vận hành theo ma trận 4 chiều:

  • Chiều lập pháp: Đánh giá mức độ nội luật hóa các công ước quốc tế (ICCPR, ICESCR, CEDAW, CRC) vào Hiến pháp và luật chuyên ngành.
  • Chiều hành pháp: Khảo sát năng lực thực thi chính sách an sinh xã hội, phân bổ nguồn lực công, cải cách hành chính công và trách nhiệm giải trình của đội ngũ công chức.
  • Chiều tư pháp: Đo lường tính độc lập của Tòa án, Viện kiểm sát và khả năng bảo vệ quyền tiếp cận công lý cho công dân khi quyền bị xâm phạm.
  • Chiều bảo vệ nhóm yếu thế: Xác lập cơ chế ưu tiên cho các nhóm dễ bị tổn thương nhằm hiện thực hóa nguyên tắc tiến bộ và công bằng xã hội.

Các điều kiện biên (boundary conditions) được xác định rõ ràng: Khung phân tích này áp dụng đối với thể chế chính trị một đảng lãnh đạo đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử, kết hợp lập trường hiện thực phê phán (critical realism) nhằm khảo sát hiện tượng quyền con người trong mối liên hệ hữu cơ với cơ sở hạ tầng kinh tế và kiến trúc thượng tầng chính trị.

Thiết kế nghiên cứu đa tầng bậc (multi-level design) được triển khai:

  • Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Đánh giá tác động của các định chế toàn cầu (WTO, LHQ, ASEAN) và các điều ước quốc tế về nhân quyền đối với chủ quyền quốc gia.
  • Cấp độ trung mô (Meso-level): Phân tích sự hoàn thiện của thể chế, bộ máy nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Tòa án, Viện kiểm sát) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (từ Hiến pháp 1946 đến Hiến pháp 2013).
  • Cấp độ vi mô (Micro-level): Phân tích thực tế thụ hưởng quyền của các tầng lớp nhân dân, cán bộ công chức và các nhóm xã hội yếu thế tại các địa bàn khảo sát.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Luận án thực hiện quy trình nghiên cứu chuẩn mực học thuật cao với các công cụ:

  • Phương pháp lôgíc và lịch sử: Tái hiện sự tiến hóa nhận thức lý luận của Đảng và Nhà nước Việt Nam về QCN qua các kỳ Đại hội (từ Đại hội IX đến Đại hội XI) và qua các bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013).
  • Phương pháp phân tích văn bản và chuẩn mực (Normative and Textual Analysis): Rà soát toàn bộ các văn bản luật, nghị quyết của Đảng (Nghị quyết 48-NQ/TW về Chiến lược hoàn thiện hệ thống pháp luật, Nghị quyết 49-NQ/TW về Chiến lược cải cách tư pháp) và các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Phương pháp tam giác hóa nguồn tài liệu (Data Triangulation): Đối chiếu giữa văn kiện chính trị, báo cáo quốc gia kiểm điểm định kỳ phổ quát (UPR), dữ liệu khảo sát từ các viện nghiên cứu chuyên ngành (Viện Quyền con người, Viện Nhà nước và Pháp luật) và các báo cáo quốc tế độc lập.

Data và phân tích

Nguồn dữ liệu bao gồm hệ thống văn bản lập pháp qua các thời kỳ, số liệu thống kê quốc gia giai đoạn 1995–2015 về giảm nghèo, việc làm, giáo dục, y tế, cùng hệ thống báo cáo thực thi công ước nhân quyền quốc tế.

Các kỹ thuật phân tích logic hình thức kết hợp phân tích biện chứng được sử dụng để kiểm định tính tương thích giữa luật pháp quốc gia và luật quốc tế, bóc tách các mâu thuẫn nội tại trong quy trình ban hành chính sách và thực tiễn thi hành công vụ.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Tính hai mặt có tính quy luật của HNQT đối với bảo đảm QCN: HNQT mở ra không gian phát triển kinh tế, thúc đẩy chuẩn hóa hệ thống luật pháp và nâng cao mức sống, nhưng đồng thời làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo, chuyển dịch rủi ro thị trường lên các nhóm dễ bị tổn thương và tạo sức ép làm thu hẹp không gian chính sách công của nhà nước.
  2. Sự chuyển biến căn bản về tư duy lập hiến: Luận án chỉ rõ bước nhảy vọt chất lượng từ Điều 50 Hiến pháp 1992 sang Hiến pháp 2013. Điều 14 Hiến pháp 2013 đã chính thức hiến định hóa nguyên tắc nền tảng: "Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật", chuyển từ tư duy "ban phát quyền" sang tư duy "công nhận và tôn trọng quyền tự nhiên, vốn có".
  3. Hiện tượng nghẽn mạch thể chế (Institutional Bottleneck): Phát hiện sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật và Hiến pháp; bộ máy nhà nước còn cồng kềnh; một bộ phận cán bộ công chức có nhận thức lệch lạc, quan liêu, vô cảm, thậm chí lạm quyền xâm phạm quyền tự do dân chủ của nhân dân.
  4. Vấn đề bảo đảm quyền của nhóm yếu thế là thước đo bản chất XHCN: Thành tựu bảo đảm QCN tại Việt Nam thể hiện rõ nét nhất ở các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, chăm sóc người có công, bảo vệ phụ nữ, trẻ em và đồng bào dân tộc thiểu số, biến chính sách an sinh thành tấm lưới an toàn trước các cú sốc toàn cầu hóa.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Cung cấp cơ sở triết học vững chắc để bác bỏ các luận điệu lợi dụng vấn đề nhân quyền can thiệp vào công việc nội bộ, đồng thời khẳng định tính thống nhất biện chứng giữa bảo vệ chủ quyền quốc gia và thực thi nghĩa vụ nhân quyền quốc tế.
  • Về mặt phương pháp luận: Đóng góp một khung khảo sát toàn diện giúp các nhà nghiên cứu chính trị học, luật học và xã hội học phân tích hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước thông qua lăng kính bảo đảm QCN.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách:
    • Đề xuất lộ trình tinh gọn bộ máy, đẩy mạnh cải cách hành chính và cải cách tư pháp theo tinh thần Hiến pháp 2013.
    • Hoàn thiện cơ chế giám sát quyền lực nhà nước, minh bạch hóa trách nhiệm giải trình của công quyền.
    • Tăng cường lồng ghép cách tiếp cận dựa trên quyền con người (Human Rights-Based Approach) vào tất cả các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận một số hạn chế nhất định về mặt học thuật:

  • Giới hạn bối cảnh thời gian: Dữ liệu thực tiễn dừng lại ở mốc năm 2015, chưa phản ánh đầy đủ tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và bối cảnh chuyển đổi số toàn cầu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng: Chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và phân tích văn bản quy phạm, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học diện rộng có đối chứng định lượng phức tạp (SEM, QCA) về mức độ hài lòng của công dân đối với các dịch vụ bảo vệ quyền.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) cần tập trung vào các hướng đột phá:

  1. Nghiên cứu bảo đảm quyền con người trong không gian mạng và môi trường số hóa (Digital Rights).
  2. Xây dựng bộ chỉ số quốc gia đo lường mức độ bảo đảm quyền con người (Human Rights Indicators) tương thích chuẩn mực quốc tế.
  3. Nghiên cứu bảo đảm quyền tiếp cận công lý khí hậu và quyền môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu.
  4. Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa tập đoàn đa quốc gia và quyền của người lao động trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án mang lại tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:

  • Ảnh hưởng học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Triết học, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Quyền con người tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Ảnh hưởng chính sách và pháp luật: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho các cơ quan của Quốc hội và Chính phủ trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung hàng loạt đạo luật quan trọng sau Hiến pháp 2013 (Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, Luật Trưng cầu ý dân 2015, Luật Tiếp cận thông tin 2016).
  • Lợi ích xã hội: Thúc đẩy quá trình dân chủ hóa đời sống xã hội, nâng cao ý thức pháp quyền và bảo vệ nhân phẩm của mọi công dân, củng cố niềm tin của nhân dân vào bản chất ưu việt của chế độ XHCN.
  • Tác động quốc tế: Cung cấp cơ sở lý luận sắc bén phục vụ công tác đối ngoại nhân quyền, giúp các phái đoàn Việt Nam bảo vệ thành công các Báo cáo Quốc gia tại Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc (Cơ chế UPR).

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn xác và phương pháp luận triết học mác-xít hiện đại để phát triển các đề tài liên ngành về pháp luật và nhân quyền.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận: Có nguồn tư liệu phong phú, hệ thống hóa toàn diện các quan điểm kinh điển và hiện đại về QCN.
  • Đại biểu Quốc hội và chuyên gia lập pháp: Tham khảo các phân tích về sự tương thích điều ước quốc tế để nâng cao chất lượng thẩm tra dự án luật.
  • Thẩm phán, Kiểm sát viên và cán bộ tư pháp: Nâng cao nhận thức về nghĩa vụ bảo vệ công lý và quyền con người trong hoạt động tố tụng.
  • Cán bộ quản lý hành chính công: Nắm vững nguyên tắc tôn trọng và phục vụ nhân dân, hạn chế tối đa nguy cơ lạm quyền, nhũng nhiễu.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng chủ nghĩa duy vật lịch sử khi phân tích bản chất quyền lực nhà nước không chỉ là công cụ thống trị giai cấp mà chủ yếu là công cụ tổ chức, quản lý xã hội nhằm hiện thực hóa các giá trị phổ quát của nhân loại về nhân phẩm và tự do trong điều kiện HNQT.

2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào? So với các nghiên cứu thuần túy luật học giáo điều (doctrinal legal research) hoặc mô tả chính trị, luận án tích hợp phương pháp duy vật biện chứng với phân tích tương thích điều ước quốc tế, đặt các chuẩn mực nhân quyền vào điều kiện vật chất và quan hệ sản xuất cụ thể của Việt Nam giai đoạn 1995–2015.

3. Phát hiện gây bất ngờ và có ý nghĩa phản biện nhất của công trình là gì? Quá trình gia nhập các định chế kinh tế quốc tế (như WTO) tạo ra áp lực cải cách thể chế nhân quyền nội địa nhanh và mạnh mẽ hơn so với các kênh đối thoại ngoại giao thuần túy, nhưng nếu thiếu sự điều tiết chủ động của nhà nước thì nguy cơ xâm hại quyền kinh tế - xã hội của nông dân và lao động phi chính thức sẽ tăng cao.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (replication protocol) cho các nghiên cứu tương tự không? Có. Ma trận phân tích 4 chiều (Lập pháp - Hành pháp - Tư pháp - Nhóm yếu thế) kết hợp tam giác hóa dữ liệu văn bản hoàn toàn có thể áp dụng để đánh giá năng lực thể chế nhân quyền tại các quốc gia đang phát triển khác trong khối ASEAN.

5. Lộ trình phát triển học thuật 10 năm tiếp theo từ kết quả luận án được định hình như thế nào? Xây dựng một trường phái nghiên cứu chuyên sâu về "Chính sách công dựa trên quyền con người" (Human Rights-Based Public Policy) tại Việt Nam, tập trung vào việc lượng hóa các chỉ số công bằng xã hội và hoàn thiện cơ quan nhân quyền quốc gia (NHRI).

Kết luận

  1. Khẳng định QCN là giá trị chung của nhân loại, là mục tiêu và động lực của công cuộc đổi mới và phát triển đất nước theo định hướng XHCN.
  2. Xác lập vị thế trung tâm, không thể thay thế của Nhà nước với tư cách là chủ thể chịu trách nhiệm cao nhất trong việc tôn trọng, bảo vệ và thực hiện QCN thông qua công cụ pháp luật.
  3. Luận giải sâu sắc tính biện chứng giữa thời cơ và thách thức của HNQT đối với việc bảo đảm QCN, vạch rõ yêu cầu giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia trong quá trình hội nhập.
  4. Đánh giá toàn diện, khách quan những thành tựu vượt bậc cùng các hạn chế cố hữu trong tổ chức bộ máy và hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp của Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1995–2015.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ đổi mới tư duy chính trị, hoàn thiện thể chế pháp luật, đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp đến mở rộng hợp tác quốc tế.
  6. Đặt nền móng lý luận vững chắc, mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới giữa Triết học chính trị, Xã hội học pháp luật và Quan hệ quốc tế trong thời kỳ toàn cầu hóa hiện đại.