Luận án tiến sĩ luật: Kinh doanh bất động sản du lịch Việt Nam - Đoàn Văn Bình, Đại học Luật Hà Nội
Luận án tiến sĩ pháp luật: Kinh doanh BĐS du lịch Việt Nam. Phân tích, giải pháp pháp lý, thúc đẩy phát triển bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khung pháp lý bất động sản du lịch tại Việt Nam hiện nay
- Số trang:
- 212 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Đoàn Văn Bình
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khung pháp lý bất động sản du lịch tại Việt Nam hiện nay
Thị trường nghỉ dưỡng Việt Nam phát triển nhanh chóng trong thập kỷ qua. Nhiều loại hình bất động sản mới xuất hiện liên tục. Khung pháp lý bất động sản du lịch đóng vai trò thiết yếu. Hệ thống luật định hình hành lang giao dịch an toàn. Các quy định bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư. Thị trường thu hút dòng vốn lớn từ các tập đoàn tư nhân. Tuy nhiên, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Sự thiếu đồng bộ giữa các luật chuyên ngành gây khó khăn cho việc quản lý. Doanh nghiệp lúng túng khi triển khai các dự án quy mô lớn. Cơ quan quản lý địa phương gặp vướng mắc trong khâu phê duyệt thủ tục. Việc chuẩn hóa quy chuẩn pháp lý là yêu cầu cấp thiết. Điều này giúp minh bạch hóa thị trường và giảm thiểu tranh chấp dân sự. Quá trình phát triển bền vững cần sự kết hợp đồng bộ giữa luật đất đai, nhà ở và đầu tư.
1.1. Khái niệm và đặc trưng của bất động sản du lịch
Bất động sản du lịch là công trình xây dựng trên đất thương mại dịch vụ. Loại hình này phục vụ mục đích lưu trú và giải trí của du khách. Các sản phẩm tiêu biểu bao gồm căn hộ khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng, shophouse ven biển và condotel. Mục tiêu chính của sản phẩm là khai thác kinh doanh dịch vụ du lịch. Bất động sản nghỉ dưỡng mang tính chất phức hợp. Tài sản này vừa có giá trị bất động sản, vừa có giá trị khai thác thương mại. Khách hàng mua tài sản để đầu tư sinh lời thay vì để ở lâu dài. Hoạt động chuyển nhượng và cho thuê diễn ra liên tục trên thị trường thứ cấp. Hiệu quả kinh tế phụ thuộc lớn vào công suất phòng và lượng khách du lịch. Tính pháp lý của mô hình này đòi hỏi sự rõ ràng về quyền tài sản và mục đích sử dụng đất.
1.2. Vai trò kinh tế của bất động sản du lịch nghỉ dưỡng
Bất động sản du lịch đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế quốc gia. Ngành này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương ven biển. Hàng loạt hạ tầng giao thông và dịch vụ công cộng được nâng cấp đồng bộ. Dự án nghỉ dưỡng tạo việc làm ổn định cho hàng vạn lao động địa phương. Nguồn thu ngân sách nhà nước gia tăng đáng kể qua thuế và tiền sử dụng đất. Các khu nghỉ dưỡng cao cấp giúp nâng tầm thương hiệu du lịch quốc tế của Việt Nam. Dòng vốn đầu tư vào phân khúc này kích thích sự phát triển của ngành xây dựng và tài chính ngân hàng. Tuy vậy, sự phát triển nóng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đầu cơ. Việc phân bổ nguồn lực đất đai cần định hướng quy hoạch dài hạn và kiểm soát chặt chẽ.
II. Chế độ sử dụng đất thương mại dịch vụ cho bất động sản
Đất đai là yếu tố nền tảng cấu thành nên dự án nghỉ dưỡng. Chế độ sử dụng đất thương mại dịch vụ được quy định chi tiết trong pháp luật đất đai. Loại đất này có mục đích sử dụng phi nông nghiệp. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần hoặc hàng năm. Đất thương mại dịch vụ không phải là đất ở. Do đó, người sử dụng đất không được hình thành đơn vị ở lâu dài. Quy định này đảm bảo đúng quy hoạch phát triển kinh tế vùng. Doanh nghiệp cần nắm vững chế độ pháp lý để tuân thủ quy trình đầu tư. Việc xác định sai loại đất dẫn đến hệ lụy pháp lý nghiêm trọng. Cơ chế tài chính đất đai minh bạch giúp bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp và nguồn thu quốc gia.
2.1. Thời hạn sử dụng đất dự án du lịch theo quy định
Thời hạn sử dụng đất dự án du lịch được áp dụng theo thời hạn giao đất hoặc thuê đất. Thời hạn tối đa cho một chu kỳ dự án thường là 50 năm. Các địa bàn kinh tế khó khăn có thể được xem xét thời hạn lên đến 70 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, doanh nghiệp có thể xin gia hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện. Nhà nước xem xét nhu cầu sử dụng đất và mức độ chấp hành pháp luật của chủ đầu tư. Nhà đầu tư thứ cấp mua công trình gắn liền với đất chỉ được hưởng thời hạn còn lại của dự án. Khái niệm sở hữu vĩnh viễn không áp dụng cho các dự án thương mại dịch vụ. Khách hàng cần hiểu rõ thời hạn sử dụng đất để tính toán bài toán tài chính chính xác.
2.2. Nghĩa vụ tài chính đất thương mại dịch vụ du lịch
Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính trước khi đưa công trình vào kinh doanh. Nghĩa vụ bao gồm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các khoản lệ phí liên quan. Phương thức nộp tiền thuê đất một lần hoặc hàng năm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tài sản. Doanh nghiệp trả tiền một lần được quyền chuyển nhượng và thế chấp quyền sử dụng đất. Ngược lại, trả tiền hàng năm bị giới hạn quyền giao dịch quyền sử dụng đất. Giá đất tính tiền thuê được xác định theo bảng giá đất hoặc giá thị trường cụ thể. Quá trình tính toán giá đất cần công khai và khách quan. Việc hoàn tất nghĩa vụ tài chính là điều kiện tiên quyết để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
III. Pháp lý condotel biệt thự nghỉ dưỡng và giao dịch mua bán
Thị trường xuất hiện nhiều mô hình lưu trú kết hợp kinh doanh. Pháp lý condotel biệt thự nghỉ dưỡng là tâm điểm chú ý của giới đầu tư. Các sản phẩm này thu hút lượng vốn lớn từ nhà đầu tư cá nhân. Bản chất giao dịch là mua bán phần công trình xây dựng trong dự án du lịch. Tuy nhiên, quan hệ pháp luật giữa các bên diễn ra khá phức tạp. Khung điều chỉnh hiện hành chưa bao quát toàn bộ các tình huống phát sinh thực tế. Tranh chấp thường liên quan đến chất lượng xây dựng, tiến độ bàn giao và quyền khai thác. Hoạt động kinh doanh đòi hỏi hợp đồng mẫu rõ ràng để cân bằng quyền lợi. Sự minh bạch thông tin dự án là yếu tố then chốt giúp thị trường phát triển ổn định.
3.1. Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch và điều khoản pháp lý
Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch là căn cứ pháp lý ràng buộc giữa chủ đầu tư và khách hàng. Hợp đồng cần xác định rõ đối tượng mua bán là công trình xây dựng có công năng lưu trú. Các điều khoản bắt buộc gồm giá bán, diện tích sử dụng, thời điểm bàn giao và điều kiện thanh toán. Quyền và nghĩa vụ của bên mua đối với phần diện tích chung riêng phải được nêu chi tiết. Việc sử dụng hợp đồng theo mẫu giúp hạn chế các điều khoản bất lợi cho người mua. Tranh chấp thường nảy sinh khi chủ đầu tư đơn phương thay đổi thiết kế hoặc kéo dài tiến độ. Do đó, các điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại cần được quy định cụ thể và chặt chẽ.
3.2. Rủi ro cam kết lợi nhuận bất động sản nghỉ dưỡng
Chính sách cam kết lợi nhuận bất động sản nghỉ dưỡng từng là đòn bẩy bán hàng phổ biến. Nhiều dự án đưa ra mức lợi nhuận cam kết từ 8% đến 12% mỗi năm. Đây thực chất là thỏa thuận dân sự phụ thuộc vào năng lực tài chính của chủ đầu tư. Khi thị trường du lịch gặp khủng hoảng, nhiều đơn vị đã vỡ cam kết chi trả lợi nhuận. Người mua chịu thiệt hại nặng nề do thiếu cơ chế bảo lãnh tài chính độc lập từ ngân hàng. Pháp luật hiện hành chưa có chế tài đặc thù để xử lý các cam kết lợi nhuận không khả thi. Hợp đồng cần phân định rõ ràng giữa cam kết bảo đảm và thỏa thuận chia sẻ lợi nhuận thực tế.
IV. Cấp giấy chứng nhận bất động sản du lịch và vận hành
Chứng nhận quyền sở hữu là quyền lợi cơ bản của mọi chủ sở hữu tài sản. Hoạt động cấp giấy chứng nhận bất động sản du lịch từng đối mặt nhiều ách tắc kéo dài. Nguyên nhân xuất phát từ sự lúng túng trong việc xác định loại hình công trình và thời hạn sở hữu. Việc chậm trễ cấp sổ làm giảm tính thanh khoản của sản phẩm trên thị trường. Nhà đầu tư không thể thế chấp tài sản để tiếp cận vốn ngân hàng. Cơ quan nhà nước đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn nhằm tháo gỡ khó khăn. Tiến độ cấp giấy chứng nhận đang dần được khơi thông tại các địa phương trọng điểm. Quá trình này tạo dựng niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư tham gia thị trường.
4.1. Quyền sở hữu công trình xây dựng phục vụ du lịch
Quyền sở hữu công trình xây dựng phục vụ du lịch được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chủ sở hữu được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất. Mục đích sử dụng ghi trên sổ đỏ là đất thương mại dịch vụ. Thời hạn sở hữu tương ứng với thời hạn hoạt động của dự án theo quy định. Chủ sở hữu có toàn quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc thế chấp công trình hợp pháp. Việc chuyển nhượng công trình phải kèm theo quyền sử dụng đất tương ứng trong phạm vi dự án. Quy định pháp lý rõ ràng về quyền tài sản giúp ngăn ngừa tranh chấp quyền lợi giữa các bên.
4.2. Ban hành quy chế quản lý vận hành condotel đồng bộ
Công tác quản lý vận hành quyết định sự thành bại của dự án nghỉ dưỡng. Cần thiết phải ban hành quy chế quản lý vận hành condotel chuyên nghiệp và đồng bộ. Quy chế này điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ sở hữu, ban quản trị và đơn vị vận hành quốc tế. Việc phân bổ chi phí bảo trì phần diện tích chung phải được công khai minh bạch. Quyền tự khai thác hoặc ủy thác cho thuê của chủ sở hữu cần được tôn trọng đầy đủ. Đơn vị quản lý phải đạt tiêu chuẩn chuyên môn về dịch vụ khách sạn. Một quy chế vận hành chuẩn mực giúp gia tăng giá trị tài sản và duy trì chất lượng dịch vụ du lịch lâu dài.
V. Hoàn thiện luật kinh doanh bất động sản 2023 và du lịch
Thị trường nghỉ dưỡng đang bước vào giai đoạn tái cấu trúc mạnh mẽ. Việc sửa đổi và ban hành luật kinh doanh bất động sản 2023 mang ý nghĩa chiến lược. Luật mới bổ sung các quy định chặt chẽ về điều kiện đưa bất động sản vào kinh doanh. Khung pháp lý mới tạo môi trường đầu tư minh bạch và lành mạnh hơn. Quyền lợi của khách hàng cá nhân được tăng cường bảo vệ qua các điều khoản bắt buộc. Cơ quan quản lý có công cụ pháp lý sắc bén hơn để giám sát và xử lý vi phạm. Doanh nghiệp buộc phải nâng cao năng lực tài chính và uy tín triển khai dự án. Sự đồng bộ giữa các luật tạo đòn bẩy vững chắc cho thị trường bứt phá.
5.1. Định hướng sửa đổi bổ sung điều kiện kinh doanh
Điều kiện kinh doanh bất động sản du lịch hình thành trong tương lai cần được thắt chặt. Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính và có bảo lãnh ngân hàng trước khi mở bán. Hợp đồng mua bán phải tuân thủ nghiêm ngặt khung mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Mọi thông tin dự án phải được công khai đầy đủ trên hệ thống dữ liệu quốc gia. Các cam kết lợi nhuận phi thực tế cần có cơ chế giám sát và cảnh báo rủi ro kịp thời. Quy định mới buộc chủ đầu tư sử dụng vốn huy động đúng mục đích xây dựng. Điều này giúp ngăn chặn tình trạng dự án treo hoặc chiếm dụng vốn bất hợp pháp.
5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật BĐS
Thực thi pháp luật nghiêm minh là giải pháp then chốt để phục hồi niềm tin thị trường. Cơ quan chức năng cần tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động cấp phép và xây dựng. Việc xử lý nghiêm các sai phạm về quy hoạch và huy động vốn trái phép là vô cùng cần thiết. Cần xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa liên thông về quy hoạch và tình trạng pháp lý dự án. Việc đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa phương cần được chú trọng. Hiệp hội bất động sản cần phát huy vai trò phản biện chính sách và hỗ trợ hội viên. Sự phối hợp đồng bộ giữa nhà nước, doanh nghiệp và nhà đầu tư sẽ thúc đẩy thị trường phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐOÀN VĂN BÌNH ĐỀ TÀI PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐOÀN VĂN BÌNH ĐỀ TÀI PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành : Luật Kinh tế Mã số 9380107 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Quang Tuyến Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng quy định. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của luận án này.
Tác giả luận án Đoàn Văn Bình DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BĐS Bất động sản CĐT Chủ đầu tư CTXD Công trình xây dựng NCS Nghiên cứu sinh QSDĐ Quyền sử dụng đất XHCN Xã hội chủ nghĩa UBND Uỷ ban nhân dân MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.8 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
Các công trình nghiên cứu về kinh doanh bất động sản và kinh doanh bất động sản du lịch. Các công trình nghiên cứu về pháp luật kinh doanh bất động sản và pháp luật kinh doanh bất động sản du lịch. Các công trình nghiên cứu liên quan tới định hướng, chính sách, giải pháp nhằm xây dựng, hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật điều chỉnh thị trường bất động sản du lịch. Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và định hướng nghiên cứu của luận án.
Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Định hướng nghiên cứu của luận án. Cơ sở lý thuyết của luận án. Lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu đề tài luận án.
Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.33 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.33 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH VÀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH. Lý luận về bất động sản du lịch. Khái niệm du lịch và bất động sản du lịch.
Ý nghĩa của bất động sản du lịch. Các loại bất động sản du lịch chủ yếu. Lý luận về kinh doanh bất động sản du lịch. Khái niệm và đặc điểm của kinh doanh bất động sản du lịch.
Ý nghĩa của kinh doanh bất động sản du lịch. Lý luận pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch. Khái niệm, đặc điểm pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch. Cấu trúc pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch.
Yêu cầu điều chỉnh của pháp luật kinh doanh bất động sản du lịch. 72 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.74 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về các nguyên tắc kinh doanh bất động sản du lịch. Thực trạng pháp luật về nguyên tắc kinh doanh bất động sản du lịch 76 3.
Thực tiễn thi hành pháp luật về các nguyên tắc kinh doanh bất động sản du lịch. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về các điều kiện để các bất động sản du lịch được phép đưa vào kinh doanh. Thực trạng pháp luật về điều kiện để các bất động sản du lịch được phép đưa vào kinh doanh. Thực tiễn thi hành pháp luật về các điều kiện để các bất động sản du lịch được phép đưa vào kinh doanh.
Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh bất động sản du lịch. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về quyền của các chủ thể đầu tư kinh doanh bất động sản du lịch. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh bất động sản du lịch. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về hình thức và hiệu lực của các giao dịch.
Thực trạng pháp luật về hình thức và hiệu lực của các giao dịch kinh doanh bất động sản du lịch. Thực tiễn thi hành pháp luật về hình thức và hiệu lực của các giao dịch kinh doanh bất động sản du lịch. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về xử lý vi phạm đối với hoạt động kinh doanh bất động sản du lịch. Thực trạng pháp luật về xử lý vi phạm đối với hoạt động kinh doanh bất động sản du lịch.
Thực tiễn thi hành pháp luật về xử lý vi phạm đối với hoạt động kinh doanh bất động sản du lịch.139 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.141 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH TẠI VIỆT NAM. Định hướng hoàn thiện pháp luật kinh doanh bất động sản du lịch. Giải pháp hoàn thiện pháp luật kinh doanh bất động sản du lịch tại Việt Nam. Hoàn thiện pháp luật về các nguyên tắc kinh doanh bất động sản du lịch 148 4.
Hoàn thiện pháp luật về các điều kiện để các bất động sản được phép đưa vào kinh doanh. Hoàn thiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ đối với chủ thể kinh doanh bất động sản du lịch. Hoàn thiện pháp luật về hình thức và hiệu lực của giao dịch kinh doanh bất động sản du lịch. Hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm đối với hoạt động kinh doanh bất động sản du lịch.
Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch. Nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh bất động sản du lịch và phát triển thị trường bất động sản du lịch. Nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy ngành du lịch Việt Nam phát triển tạo đà cho thị trường bất động sản du lịch cất cánh.178 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 182 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ.184 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tính cấp thiết của đề tài Kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng năm 1986, chuyển đổi nền kinh tế sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xuất hiện nhiều loại hình kinh doanh mới phát triển mạnh mẽ trong đó có kinh doanh bất động sản. Loại hình kinh doanh này có sức hấp dẫn do tỷ suất lợi nhuận trên một đồng vốn đầu tư cao. Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường bất động sản trên thế giới và ở Việt Nam thời gian qua là minh chứng cho thấy, thị trường này đã và đang là thị trường trung tâm, là cầu nối có tính liên kết bền chặt với thị trường vốn, thị trường hàng hóa sức lao động, thị trường nguyên vật liệu và các loại hình thị trường dịch vụ khác trong nền kinh tế; chúng có sức hút lớn và có vai trò quan trọng trong việc kích thích và tạo đà cho thị trường khác trong nền kinh tế thị trường phát triển góp phần duy trì sự ổn định của kinh tế vĩ mô và thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế trong những năm qua. Kinh tế tăng trưởng kéo theo mức sống của người dân không ngừng được cải thiện, nâng cao và do tác động tích cực của quá trình hội nhập quốc tế khiến du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
Điều này đặt ra nhu cầu cung cấp một số lượng lớn các sản phẩm bất động sản du lịch chất lượng cao như khách sạn cao cấp, resort nghỉ dưỡng hạng sang, căn hộ du lịch (condotel), biệt thự du lịch (resort villas), nhà phố du lịch (shoptel), nhà phố thương mại (shophouse)… Nhận thấy đây là thị trường tiềm năng, có dư địa phát triển rất lớn nên nhiều nhà đầu tư, tập đoàn đầu tư kinh doanh bất động sản trong và ngoài nước đã bỏ vốn đầu tư cung cấp nhiều sản phẩm bất động sản du lịch chất lượng cao. Phân khúc thị trường bất động sản du lịch phát triển mạnh mẽ ở các địa phương ven biển có thế mạnh phát triển du lịch nghỉ dưỡng hoặc các khu vực, địa bàn có tiềm năng và thế mạnh về du lịch rừng, du lịch văn hóa truyền thống, văn hóa tâm linh, văn hóa ẩm thực và du lịch phục vụ cho vui chơi giải trí, khám phá, mạo hiểm… mà trước đây còn vắng bóng trên thị trường. Dự báo trong thời gian sắp tới, bất động sản du lịch tiếp tục có xu hướng phát triển mạnh cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và đặc biệt là sự tăng trưởng của ngành du lịch. Bên cạnh ý nghĩa là hạ tầng phục vụ du lịch, bất động sản du lịch mang lại lợi ích lớn cho các 2 bên liên quan.
Việc vận hành bất động sản du lịch góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Trong bối cảnh kinh tế chia sẻ ngày càng trở nên phổ biến, bất động sản du lịch là hình thức đặc biệt thích hợp để gia tăng lợi nhuận đầu tư với các thỏa thuận chia sẻ kỳ nghỉ. Pháp luật kinh doanh bất động sản trong thời gian qua đã hình thành và thường xuyên có sự sửa đổi, điều chỉnh và đã tạo được khuôn khổ pháp lý để đưa thị trường bất động sản vào hoạt động có định hướng, có cơ chế pháp lý chung để các chủ thể gia nhập thị trường, để thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh và tuân theo sự quản lý của nhà nước. Tuy nhiên, để có một hành lang pháp lý phù hợp và đồng bộ với thị trường có rất nhiều tính đặc thù về sản phẩm, về đầu tư và vận hành dự án như thị trường bất động sản du lịch thì thực sự là chúng ta đang thiếu vắng rất nhiều các chế định cụ thể.
Thực tế cho thấy, hệ thống chính sách, pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch ở nước ta chưa theo kịp với sự phát triển sôi động, mạnh mẽ của phân khúc thị trường này.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đoàn Văn Bình (2022). Luận án tiến sĩ luật kinh doanh bất động sản du lịch Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-tien-si-luat-kinh-doanh-bat-dong-san-du-lich-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh doanh bất động sản du lịch Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ pháp luật: Kinh doanh BĐS du lịch Việt Nam. Phân tích, giải pháp pháp lý, thúc đẩy phát triển bền vững.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh doanh bất động sản du lịch Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh doanh bất động sản du lịch Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh doanh bất động sản du lịch Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh doanh bất động sản du lịch Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh doanh bất động sản du lịch Việt Nam" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh doanh bất động sản du lịch Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.