Luận án tiến sĩ chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường quân
Tài liệu: Luận án tiến sĩ chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường quân đội nhân dân việt nam. Tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu chất lượng giáo dục pháp luật
- Số trang:
- 222 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
- Tác giả:
- Trịnh Văn Hưng
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu chất lượng giáo dục pháp luật
Luận án tập trung tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan. Các công trình trong nước và quốc tế được xem xét kỹ lưỡng. Mục đích là xác định những đóng góp đã có. Đồng thời, luận án chỉ ra các vấn đề còn bỏ ngỏ. Các nghiên cứu trước đây đã đề cập nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, một nghiên cứu toàn diện về chất lượng đào tạo pháp luật cho học viên quân đội còn thiếu. Luận án đặt mục tiêu lấp đầy khoảng trống này. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng. Đề xuất giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục pháp luật.
1.1. Nghiên cứu trong nước về chất lượng giáo dục pháp luật
Các nghiên cứu trong nước đã phân tích tầm quan trọng của giáo dục pháp luật. Nhiều đề tài tập trung vào phổ biến pháp luật. Một số công trình bàn về chất lượng đào tạo pháp luật tại các trường đại học dân sự. Tuy nhiên, ít công trình chuyên sâu về đặc thù giáo dục pháp luật trong môi trường quân đội. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo được chỉ ra. Phương pháp giảng dạy luật cũng là chủ đề được quan tâm.
1.2. Phân tích nghiên cứu nước ngoài về giáo dục pháp luật quân đội
Nghiên cứu nước ngoài cung cấp kinh nghiệm quý báu. Nhiều quốc gia có hệ thống giáo dục pháp luật quân đội phát triển. Các mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục được phân tích. Phương pháp giảng dạy luật quốc tế được tham khảo. Điều này giúp định hình cách tiếp cận cho Việt Nam. Luận án đánh giá các điểm tương đồng và khác biệt.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu về cải thiện chất lượng đào tạo
Các công trình hiện có chưa làm rõ toàn diện chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên quân đội. Khung đảm bảo chất lượng giáo dục đại học cho ngành luật quân sự còn thiếu. Việc đánh giá chất lượng giáo dục cần chuyên sâu hơn. Nhu cầu cải thiện chất lượng đào tạo là cấp thiết. Luận án mong muốn giải quyết những thiếu sót này.
II. Cơ sở lý luận chất lượng giáo dục pháp luật quân đội
Luận án xây dựng cơ sở lý luận vững chắc. Định nghĩa rõ ràng về chất lượng giáo dục pháp luật. Đặc điểm và vai trò của giáo dục pháp luật trong quân đội được phân tích. Các yếu tố cấu thành chất lượng được xác định. Điều này tạo nền tảng cho việc đánh giá và cải thiện. Năng lực pháp lý sinh viên là mục tiêu chính. Cơ sở lý luận này là kim chỉ nam cho các giải pháp cụ thể.
2.1. Khái niệm đặc điểm vai trò giáo dục pháp luật
Giáo dục pháp luật trang bị kiến thức pháp lý. Giúp học viên hình thành ý thức chấp hành luật pháp. Đặc điểm nổi bật là tính kỷ luật, chuyên biệt của môi trường quân đội. Vai trò cốt lõi là xây dựng đội ngũ cán bộ quân sự có phẩm chất chính trị, trình độ pháp luật vững vàng. Đảm bảo chất lượng giáo dục là yếu tố then chốt, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật.
2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo pháp luật
Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo pháp luật được đề xuất. Bao gồm chất lượng chương trình đào tạo luật. Năng lực của đội ngũ giảng viên. Điều kiện cơ sở vật chất. Kết quả học tập của học viên. Năng lực pháp lý sinh viên sau tốt nghiệp là thước đo quan trọng. Việc đánh giá này giúp xác định mức độ hiệu quả giáo dục pháp luật và hỗ trợ cải thiện chất lượng đào tạo.
2.3. Điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục pháp luật
Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục pháp luật được phân tích. Cần có sự chỉ đạo thống nhất của các cấp. Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao. Phương pháp giảng dạy luật phải phù hợp. Chương trình đào tạo luật cập nhật. Đầu tư cơ sở vật chất, tài liệu học tập. Khung đảm bảo chất lượng giáo dục đại học là cần thiết. Đây là nền tảng vững chắc cho sư phạm pháp luật.
III. Thực trạng chất lượng giáo dục pháp luật tại nhà trường
Luận án khảo sát thực trạng giáo dục pháp luật. Tình hình các nhà trường quân đội được khái quát. Những thành tựu và hạn chế được chỉ ra. Đánh giá chất lượng giáo dục hiện tại. Phân tích nguyên nhân dẫn đến các vấn đề. Dữ liệu thực tế được thu thập thông qua khảo sát và phỏng vấn. Điều này cung cấp cái nhìn chân thực về hiệu quả giáo dục pháp luật. Từ đó, xác định các điểm cần cải thiện chất lượng đào tạo.
3.1. Tổng quan tình hình các nhà trường quân đội
Các nhà trường quân đội có vai trò quan trọng. Nhiệm vụ đào tạo cán bộ cho quân đội. Cơ cấu tổ chức, quy mô đào tạo được mô tả. Việc này cung cấp bối cảnh cho giáo dục pháp luật. Nền tảng về chất lượng đào tạo pháp luật được xây dựng. Các đặc thù của môi trường quân sự được nhấn mạnh trong việc xây dựng chương trình đào tạo luật.
3.2. Đánh giá chất lượng giáo dục pháp luật hiện nay
Chất lượng giáo dục pháp luật đã đạt được nhiều thành tựu. Học viên có kiến thức cơ bản về pháp luật. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế. Một số học viên chưa có năng lực pháp lý sinh viên vững chắc. Hiệu quả giáo dục pháp luật chưa đồng đều giữa các đơn vị. Cần cải thiện chương trình đào tạo luật và phương pháp giảng dạy luật để đáp ứng yêu cầu mới.
3.3. Hạn chế trong đảm bảo chất lượng giáo dục pháp luật
Các hạn chế bao gồm chương trình đào tạo luật chưa thực sự tối ưu. Đội ngũ giảng viên còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn. Phương pháp giảng dạy luật chưa đổi mới, ít gắn với thực tiễn. Cơ sở vật chất, tài liệu tham khảo còn hạn chế. Công tác đánh giá chất lượng giáo dục chưa toàn diện. Những điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực pháp lý sinh viên và cần được khắc phục.
IV. Quan điểm giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo pháp luật
Luận án đề xuất các quan điểm, giải pháp chiến lược. Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên. Các giải pháp dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Mục tiêu là cải thiện chất lượng đào tạo tổng thể. Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội vững vàng về pháp luật. Tăng cường hiệu quả giáo dục pháp luật trong mọi cấp độ.
4.1. Quan điểm phát triển chất lượng giáo dục pháp luật
Quan điểm phát triển phải toàn diện. Đặt giáo dục pháp luật dưới sự lãnh đạo của Đảng. Kết hợp lý luận với thực tiễn. Chú trọng xây dựng ý thức pháp luật, năng lực pháp lý sinh viên. Đảm bảo chất lượng giáo dục là nhiệm vụ thường xuyên. Xây dựng Khung đảm bảo chất lượng giáo dục đại học phù hợp với đặc thù quân đội. Đây là nền tảng cho mọi cải cách.
4.2. Giải pháp cải thiện phương pháp giảng dạy luật
Cần đổi mới phương pháp giảng dạy luật. Áp dụng các phương pháp tích cực, lấy người học làm trung tâm. Tăng cường thảo luận, phân tích tình huống thực tiễn. Kết hợp giảng dạy trên lớp và tự học, nghiên cứu. Sử dụng công nghệ thông tin trong sư phạm pháp luật. Phát triển kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề cho học viên. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật.
4.3. Đề xuất nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật
Các đề xuất bao gồm hoàn thiện chương trình đào tạo luật. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên thông qua bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Đầu tư cơ sở vật chất, học liệu hiện đại. Tăng cường công tác đánh giá chất lượng giáo dục định kỳ. Xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh trong nhà trường. Đảm bảo hiệu quả giáo dục pháp luật tối ưu cho học viên, nâng cao chất lượng đào tạo.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án “Chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam” của tác giả Trịnh Văn Hưng được thực hiện trong bối cảnh tăng cường pháp chế và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam, đồng thời đáp ứng yêu cầu cấp thiết về xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Nghiên cứu này mang tính tiên phong khi giải quyết một research gap cụ thể: "chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về CLGDPL cho đối tượng mang tính đặc thù là học viên đào tạo sĩ quan trong các nhà trường QĐNDVN" (Kết luận Chương 1, trang 36). Các công trình trước đây chỉ đề cập đến GDPL một cách khái quát cho nhiều đối tượng hoặc trong các lĩnh vực khác nhau, không đi sâu vào tính chất đặc th thù của môi trường quân sự và đối tượng học viên sĩ quan.
Nghiên cứu được thúc đẩy bởi sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với CLGDPL, thể hiện qua các chỉ thị như Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa IX) năm 2003 về "tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật..." [01] và Quyết định số 1928/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ năm 2009 về “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” [122]. Mục tiêu của luận án là phân tích cơ sở lý luận, làm rõ thực trạng, và đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao CLGDPL cho học viên sĩ quan tại các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam.
Research questions: Luận án đặt ra và tìm cách trả lời bốn câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Tại sao phải nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên đào tạo sĩ quan ở các nhà trường quân đội?
- Chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường quân đội được hiểu như thế nào? Các tiêu chí đánh giá và điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường quân đội?
- Thực trạng chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường quân đội hiện nay như thế nào? Kết quả, hạn chế cụ thể ra sao và nguyên nhân nào dẫn đến kết quả và hạn chế đó?
- Quan điểm chỉ đạo và giải pháp nào bảo đảm chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường quân đội ngày càng được nâng cao?
Theoretical framework: Luận án vận dụng sâu sắc nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong xây dựng Nhà nước XHCN và bảo vệ Tổ quốc. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp các lý thuyết giáo dục hiện đại như Thuyết nhận thức (Cognitivism Theory), Thuyết kiến tạo (Constructivism Theory), và Thuyết kết nối (Connectivism Theory) để phân tích sâu sắc quá trình lĩnh hội và hình thành ý thức pháp luật của học viên.
Đóng góp đột phá: Luận án có đóng góp đáng kể về cả lý luận và thực tiễn. Về lý luận, nó lần đầu tiên xây dựng khái niệm cụ thể về Chất lượng Giáo dục Pháp luật (CLGDPL) cho học viên sĩ quan quân đội, và đề xuất các tiêu chí đánh giá cùng điều kiện đảm bảo chất lượng đặc thù cho đối tượng này (trang 8). Về thực tiễn, luận án cung cấp đánh giá toàn diện thực trạng CLGDPL từ năm 2015 đến năm 2022 tại 5 nhà trường quân đội tiêu biểu, dựa trên khảo sát 150 cán bộ, giảng viên và 450 học viên (trang 7-8). Từ đó, nghiên cứu đưa ra 04 quan điểm định hướng và 08 giải pháp cụ thể, có tính ứng dụng cao, nhằm nâng cao CLGDPL cho học viên sĩ quan. Ví dụ, tỷ lệ học viên đạt điểm giỏi, khá qua các năm học ở các nhà trường đều đạt từ 70% trở lên (Phụ lục 9), cho thấy một nền tảng tích cực để các giải pháp có thể phát huy tác dụng.
Scope và significance: Phạm vi nghiên cứu tập trung vào học viên đào tạo sĩ quan trình độ đại học cấp phân đội tại 5 nhà trường QĐNDVN: Học viện Biên phòng, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Hậu cần, Trường Sĩ quan Lục quân 1, và Trường Sĩ quan Chính trị. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ năm 2015 đến năm 2022. Tính cấp thiết của đề tài nằm ở việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, góp phần hoàn thiện công tác quản lý, tổ chức GDPL trong quân đội, đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội "tinh, gọn, mạnh, tiến thẳng lên hiện đại" (Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng [41, tr.157-158]).
Literature Review và Positioning
Chương 1 của luận án đã thực hiện một phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến giáo dục pháp luật (GDPL) ở cả trong nước và nước ngoài, nhằm xác định những kết quả đã đạt được, những vấn đề còn bỏ ngỏ, và định vị đóng góp độc đáo của nghiên cứu này.
Synthesis của major streams: Các công trình trong nước có thể được nhóm thành hai dòng chính:
- GDPL ngoài quân đội:
- Lý luận chung về YTPL và GDPL: Đề tài "Cơ sở khoa học của việc xây dựng ý thức và lối sống theo pháp luật" của Đào Trí Úc (1994) [145] và "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục pháp luật trong công cuộc đổi mới" của Dương Thanh Mai (1994) [90] đã làm rõ các vấn đề cơ bản về YTPL và GDPL cho các tầng lớp nhân dân. Sách "Bàn về giáo dục pháp luật" của Trần Ngọc Đường và Dương Thanh Mai (1995) [49] đi sâu vào các khái niệm, bản chất, mục đích, và phương pháp GDPL.
- GDPL cho các đối tượng đặc thù dân sự: Các luận án như "Giáo dục pháp luật cho người lao động trong điều kiện đổi mới của Việt Nam" của Trần Ngọc Đường (1986) [48], "Giáo dục pháp luật trong các trường Đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (không chuyên luật)" của Đinh Xuân Thảo (1996) [117], "Giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam ở Việt Nam" của Ngô Văn Trù (2015) [134], và "Giáo dục pháp luật cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật ở Việt Nam" của Phan Hồng Dương (2014) [29] đều tập trung vào các đối tượng cụ thể ngoài quân đội, đưa ra các khái niệm, thực trạng và giải pháp cho từng nhóm.
- GDPL trong quân đội:
- Đổi mới công tác phổ biến, GDPL trong QĐNDVN: Đề tài cấp Tổng cục Chính trị "Đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam" của Lê Đức Tụ (1998) [132] và "Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy môn Nhà nước và pháp luật trong các học viện, trường sĩ quan quân đội" của Phạm Xuân Mát (2012) [92] đã phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới công tác GDPL trong môi trường quân sự.
- GDPL cho học viên sĩ quan quân đội: Các luận án như "Bồi dưỡng văn hóa pháp luật của học viên đào tạo sĩ quan ở các nhà trường quân đội" của Vũ Văn Thường (2009) [126] và "Giáo dục pháp luật cho học viên ở các trường sĩ quan Quân đội hiện nay" của Trần Văn Hòa (2018) [56] đã xây dựng khung lý luận về GDPL cho học viên sĩ quan, khảo sát nhận thức và đề xuất biện pháp.
Contradictions/debates: Luận án nhận thấy một số điểm tranh luận về cách tiếp cận khái niệm GDPL: "Theo nghĩa rộng thì giáo dục pháp luật là quá trình hình thành ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý của các thành viên trong xã hội... Theo nghĩa hẹp, GDPL là hoạt động có định hướng, có tổ chức, có chủ định của cơ quan, tổ chức và cá nhân (chủ thể giáo dục) tác động lên đối tượng giáo dục nhằm cung cấp tri thức pháp luật, bồi dưỡng tình cảm pháp luật và thói quen tuân thủ pháp luật" (trang 40). Luận án cũng thừa nhận các công trình trước đây còn tranh cãi về các tiêu chí đánh giá CLGDPL do tính trừu tượng và khó lượng hóa (trang 58-59).
Positioning trong literature: Luận án khẳng định vị thế độc đáo của mình khi tập trung vào "chất lượng" của GDPL cho đối tượng "đặc thù" là học viên sĩ quan quân đội, điều mà "chưa có công trình khoa học nào đề cập, tập trung đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện, cụ thể, có hệ thống" (trang 34). Các công trình trước đây chỉ đề cập "từng mặt, từng khía cạnh của quá trình GDPL nói chung" (trang 34) hoặc thiếu tính hệ thống trong việc xác định các tiêu chí đánh giá và điều kiện bảo đảm CLGDPL cho học viên sĩ quan.
How this advances field: Nghiên cứu này tiến xa hơn bằng cách:
- Xây dựng khái niệm CLGDPL đặc thù: Đóng góp một khái niệm rõ ràng, có hệ thống về CLGDPL dành riêng cho học viên sĩ quan, khác với các khái niệm chung chung trước đây (trang 8).
- Đưa ra tiêu chí và điều kiện bảo đảm cụ thể: Phát triển các tiêu chí đánh giá và điều kiện bảo đảm CLGDPL phù hợp với tính chất đặc thù của môi trường quân sự, giúp lượng hóa và cải thiện chất lượng một cách khoa học (trang 8, 58-59).
- Đánh giá thực trạng toàn diện và chuyên sâu: Cung cấp cái nhìn sâu sắc, đa chiều về thực trạng CLGDPL tại 5 nhà trường quân đội tiêu biểu, chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân cụ thể (Chương 3).
- Đề xuất giải pháp đột phá: Đề xuất 04 quan điểm định hướng và 08 giải pháp cụ thể, có tính khả thi cao, đóng vai trò là "tham vấn giúp các cơ quan chức năng và các nhà trường quân đội có thể nghiên cứu, áp dụng" (trang 9) để nâng cao CLGDPL.
So sánh với ÍT NHẤT 2 international studies: Luận án đã khảo cứu kinh nghiệm GDPL trong nhà trường quân đội ở một số nước trên thế giới, cụ thể là Mỹ, Israel, Ấn Độ, New Zealand và Nga, để rút ra giá trị tham khảo cho Việt Nam (Chương 2, mục 2.4).
- Hoa Kỳ: Học viện quân sự West Point của Mỹ có khoa Luật chuyên trách, đào tạo chuyên sâu về "Luật chiến tranh" (Law of War), "Luật học và Lý thuyết pháp lý" (Jurisprudence and Legal Theory), "Luật an ninh quốc gia" (National Security Law) [168]. Các học viên được phát triển tư duy phản biện thông qua phân tích pháp lý và tích hợp các cấp độ tư duy lý thuyết cao hơn. Điều này cho thấy sự đầu tư chuyên sâu vào giáo dục pháp luật như một cấu phần cốt lõi của đào tạo sĩ quan.
- Israel: Trường Luật quân sự Israel (School of Military Law) chịu trách nhiệm đào tạo sĩ quan IDF về luật quân sự, tiến hành các thủ tục kỷ luật, và phát triển chuyên môn cho quân đoàn MAG. Họ cung cấp các khóa đào tạo chuyên sâu về Luật quân sự quốc tế và các vấn đề pháp lý liên quan đến trách nhiệm chỉ huy trong các hoạt động của IDF [166]. Điều này tương phản với Việt Nam nơi GDPL vẫn còn mang tính phổ biến kiến thức chung hơn là đào tạo chuyên gia pháp lý quân sự.
- Nga: Công tác GDPL cho học viên sĩ quan ở Nga được quản lý chặt chẽ từ những năm 1970, với quy định rõ ràng về "mức tối thiểu hợp pháp cho các loại quân nhân khác nhau và quy trình tổ chức, hướng dẫn, giáo dục pháp luật trong quân đội" (Isayev & S. Pustovalov, 2002 [157]). Việc thành lập Học viện Luật Quân sự Hồng quân (sau này là Trường Đại học Quân sự của Bộ Quốc phòng Liên bang Nga) cho thấy sự chuyên nghiệp hóa và hệ thống hóa công tác này.
Các nghiên cứu quốc tế này cho thấy xu hướng đào tạo chuyên sâu và chuyên nghiệp hóa sĩ quan pháp lý, tư vấn pháp luật quân sự, điều mà luận án gợi mở cho Việt Nam thông qua đề xuất "xây dựng các trung tâm, nhà trường đào tạo chuyên sâu kiến thức pháp luật cho học viên để trở thành đội ngũ cán bộ, sĩ quan pháp luật chuyên nghiệp cho quân đội" (trang 84). Việt Nam có thể tham khảo việc xây dựng nội dung, chương trình GDPL toàn diện hơn, bổ sung các nội dung về Luật Nhân đạo quốc tế và quyền con người, cũng như mô hình đào tạo sĩ quan pháp lý chuyên nghiệp để tư vấn pháp luật và tham gia các hoạt động tố tụng quân sự.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án có những đóng góp lý thuyết đáng kể, mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có trong lĩnh vực giáo dục pháp luật và quản lý nhà nước.
-
Extend/challenge WHICH specific theories:
- Mở rộng Thuyết nhận thức (Cognitivism Theory): Nghiên cứu mở rộng lý thuyết này bằng cách đi sâu vào quá trình "nhận thức và lĩnh hội tri thức về pháp luật" của học viên sĩ quan (trang 41). Luận án không chỉ xem xét việc truyền đạt kiến thức mà còn phân tích các bước cụ thể từ "Tiếp nhận tri thức pháp luật" đến "Hình thành tri thức pháp luật" và "Am hiểu thấu đáo về pháp luật" để cuối cùng "Vận dụng và đánh giá đúng đắn về các hành vi pháp luật" (trang 41). Điều này làm sâu sắc thêm hiểu biết về quá trình nhận thức pháp luật trong một môi trường đặc thù.
- Thách thức và mở rộng Thuyết kiến tạo (Constructivism Theory): Thuyết kiến tạo nhấn mạnh vai trò của người học trong việc tự xây dựng kiến thức. Luận án thách thức quan điểm này trong môi trường quân sự đặc thù, nơi tính kỷ luật và sự quản lý chặt chẽ có thể hạn chế tính tự chủ của người học. Tuy nhiên, nó cũng mở rộng thuyết này bằng cách đề xuất các giải pháp khuyến khích "tính tích cực, chủ động, tự giác trong hoạt động tự học tập, tự nghiên cứu và rèn luyện của học viên" (trang 146), cho thấy sự cần thiết phải chủ động tạo ra môi trường kiến tạo ngay cả trong khuôn khổ quân đội.
- Mở rộng Thuyết kết nối (Connectivism Theory): Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển, luận án ngầm mở rộng thuyết này bằng cách nhấn mạnh "việc khai thác các ứng dụng công nghệ thông tin và tủ sách pháp luật ở đơn vị" (trang 103) và đề xuất "trang bị hệ thống Internet cho các đơn vị học viên, thiết lập website nội bộ, xây dựng bản tin… trong đó có chuyên mục tuyên truyền, phổ biến pháp luật" (trang 139). Điều này nhấn mạnh vai trò của mạng lưới thông tin và kết nối trong việc hình thành và phát triển tri thức pháp luật của học viên.
- Bổ sung cho lý luận về Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam: Luận án bổ sung vào lý luận về Nhà nước pháp quyền XHCN bằng cách cụ thể hóa vai trò của giáo dục pháp luật trong việc "đưa pháp luật vào cuộc sống" và "nâng cao ý thức pháp luật" của đội ngũ cán bộ tương lai, những người sẽ trực tiếp thực thi pháp luật và quản lý xã hội (trang 1, 44).
-
Conceptual framework với components và relationships: Khung lý thuyết của luận án xoay quanh mối quan hệ giữa Chủ thể giáo dục pháp luật (Giảng viên, cán bộ quản lý, lãnh đạo) – Nội dung và Chương trình GDPL – Hình thức và Phương pháp GDPL – Điều kiện bảo đảm (chính trị, pháp lý, cơ sở vật chất, kinh phí) – và Đối tượng được giáo dục (Học viên sĩ quan). Tất cả các yếu tố này tương tác để tạo nên Chất lượng Giáo dục Pháp luật (CLGDPL). CLGDPL được định nghĩa là "tổng hợp các giá trị đánh giá hoạt động giáo dục pháp luật, mức độ phù hợp với các tiêu chí, nhằm đáp ứng yêu cầu và đạt được các mục tiêu đề ra về trình độ hiểu biết, ý thức pháp luật và hành vi tuân thủ pháp luật của học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam" (trang 58). Mối quan hệ giữa các thành tố là vòng tròn khép kín, trong đó chất lượng đầu vào (nhận thức học viên, năng lực giảng viên) và quá trình giáo dục (nội dung, phương pháp, điều kiện) ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đầu ra (tri thức, ý thức, hành vi tuân thủ pháp luật, kết quả học tập, giảm thiểu vi phạm).
-
Theoretical model với propositions/hypotheses numbered: Luận án không trình bày một mô hình lý thuyết với các mệnh đề hay giả thuyết đánh số cụ thể như trong các nghiên cứu định lượng. Tuy nhiên, các giả thuyết khoa học được đặt ra ở trang 35-36 đã định hình các mệnh đề nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Để bảo đảm CLGDPL cho học viên ở các nhà trường quân đội cần nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này trong điều kiện xây dựng, hoàn hiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam; góp phần xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại; nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
- Giả thuyết 2: Từ đó, có những giải pháp mang tính toàn diện về nhận thức, tổ chức thực hiện và điều kiện bảo đảm, đáp ứng được với mục tiêu, yêu cầu đào tạo ở các nhà trường quân đội nhằm nâng cao CLGDPL cho học viên ở các nhà trường quân đội trong thời gian tới.
Các giả thuyết này hàm ý các mối quan hệ nhân quả: nhận thức đúng (quan điểm) dẫn đến giải pháp toàn diện, từ đó cải thiện chất lượng GDPL.
-
Paradigm shift với EVIDENCE từ findings: Luận án không đề xuất một "paradigm shift" hoàn toàn nhưng nó đề xuất một sự chuyển dịch quan trọng trong cách tiếp cận GDPL trong quân đội. Từ một quan niệm GDPL chủ yếu tập trung vào "truyền đạt những kiến thức về các quy định của pháp luật" (trang 43) và mang tính mệnh lệnh hành chính (trang 120), luận án đề xuất chuyển sang một cách tiếp cận toàn diện hơn, coi trọng việc hình thành "niềm tin, tình cảm đúng đắn đối với pháp luật" và "hình thành động cơ và tự giác thực hiện hành vi tích cực theo quy định của pháp luật" (trang 42-43). Sự chuyển dịch này được củng cố bởi bằng chứng về hạn chế hiện tại, nơi "tỷ lệ học viên đạt kết quả học tập môn nhà nước và pháp luật ở mức trung bình khá và trung bình còn chiếm khoảng 25% đến 30%, cá biệt vẫn còn trường hợp yếu" (trang 111) và "tình trạng vi phạm pháp luật, kỷ luật quân đội nghiêm trọng chưa giảm... xảy ra 346 vụ việc vi phạm pháp luật, kỷ luật nghiêm trọng phải xử lý" từ 2011-2022 (trang 111-112). Điều này cho thấy cách tiếp cận hiện tại chưa đủ để tạo ra ý thức và hành vi pháp luật vững chắc.
Khung phân tích độc đáo
-
Integration của theories (name 3+ specific theories): Khung phân tích của luận án đặc biệt ở sự tích hợp đa chiều các lý thuyết:
- Lý luận về Nhà nước và Pháp luật (theo Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh): Đây là nền tảng chính trị-pháp lý, định hướng vai trò của pháp luật trong xã hội XHCN và trong quân đội. Ví dụ: Các văn kiện Đảng, Nghị quyết Quốc hội, Chỉ thị Thủ tướng Chính phủ [01, 122, 109] là cơ sở pháp lý để định hình nội dung GDPL.
- Lý thuyết giáo dục (Cognitivism, Constructivism, Connectivism): Được vận dụng để hiểu sâu hơn về quá trình học tập, tiếp thu và hình thành ý thức pháp luật của học viên. Ví dụ, việc phân tích các bước nhận thức từ "tiếp nhận" đến "vận dụng" (trang 41) là một ứng dụng của Thuyết nhận thức.
- Lý thuyết Quản lý chất lượng (Total Quality Management - TQM, implied): Mặc dù không trực tiếp gọi tên, cách tiếp cận toàn diện của luận án trong việc đánh giá "chất lượng đầu vào" (năng lực giảng viên, học viên), "quá trình" (nội dung, phương pháp, điều kiện) và "chất lượng đầu ra" (tri thức, hành vi, kết quả học tập, giảm thiểu vi phạm) phản ánh các nguyên tắc của quản lý chất lượng. Sơ đồ "CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO -> KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ -> MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT, NĂNG LỰC CÔNG TÁC, HÀNH VI XỬ SỰ -> CHẤT LƯỢNG ĐẦU RA" (trang 57) là một mô hình rõ ràng.
-
Novel analytical approach với justification: Tiếp cận phân tích độc đáo nằm ở việc đánh giá CLGDPL trong một môi trường quân sự "chặt chẽ, nghiêm túc và kỷ luật" (trang 50) với tính chất "mệnh lệnh hành chính" (trang 120) – nơi mà các lý thuyết giáo dục thông thường có thể gặp khó khăn trong việc áp dụng. Nghiên cứu này kết hợp phân tích các yếu tố khách quan (chính sách, cơ sở vật chất) với các yếu tố chủ quan (nhận thức, thái độ, ý chí của người học và người dạy), đồng thời xem xét mối quan hệ đan xen giữa GDPL với giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức và rèn luyện kỷ luật quân đội (trang 130-131). Điều này được chứng minh là cần thiết vì "Trong quá trình quản lý, điều hành, chỉ huy đơn vị, nếu chỉ dùng pháp luật, điều lệnh, kỷ luật hay mệnh lệnh sẽ không hiệu quả, mà cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa đạo đức và pháp luật" (trang 132).
-
Conceptual contributions với definitions: Luận án đóng góp các định nghĩa khái niệm mới, đặc biệt là:
- Khái niệm Giáo dục Pháp luật (GDPL): "Hoạt động có định hướng, có mục đích và có tổ chức của chủ thể tiến hành giáo dục pháp luật nhằm xây dựng và hình thành cho đối tượng được giáo dục pháp luật những tri thức pháp luật, trình độ hiểu biết, niềm tin, tình cảm và hành vi xử sự hợp pháp theo quy định của pháp luật" (trang 44).
- Khái niệm GDPL cho học viên ở các nhà trường QĐNDVN: "Hoạt động có mục đích, định hướng và có tổ chức của chủ thể tiến hành giáo dục pháp luật đối với học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam; nhằm xây dựng và hình thành cho họ những kiến thức pháp luật, niềm tin, tình cảm và hành vi xử sự hợp pháp theo quy định của pháp luật" (trang 46).
- Khái niệm CLGDPL cho học viên ở các nhà trường QĐNDVN: "Tổng hợp các giá trị đánh giá hoạt động giáo dục pháp luật, mức độ phù hợp với các tiêu chí, nhằm đáp ứng yêu cầu và đạt được các mục tiêu đề ra về trình độ hiểu biết, ý thức pháp luật và hành vi tuân thủ pháp luật của học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam" (trang 58). Các định nghĩa này là cơ sở để nghiên cứu tiếp cận vấn đề một cách hệ thống và khoa học.
-
Boundary conditions explicitly stated: Phạm vi nghiên cứu được giới hạn rõ ràng:
- Về nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận và thực trạng về CLGDPL dưới góc độ Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, có khảo cứu về GDPL trong nhà trường quân đội ở một số nước trên thế giới (trang 5).
- Về không gian: Nghiên cứu tại 5 nhà trường quân đội đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học: Học viện Biên phòng, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Hậu cần, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Chính trị (trang 5).
- Về thời gian: Dữ liệu và đánh giá thực trạng chủ yếu từ năm 2015 đến năm 2022 (trang 6). Các giới hạn này đảm bảo tính khả thi và độ sâu của nghiên cứu, đồng thời cho phép xác định rõ ràng ngữ cảnh áp dụng của các phát hiện và giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Luận án áp dụng một phương pháp nghiên cứu toàn diện, kết hợp nhiều kỹ thuật để đảm bảo tính khách quan và độ sâu của các phát hiện.
Thiết kế nghiên cứu
-
Research philosophy: Nghiên cứu được thực hiện trên "cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử" (trang 6). Điều này định hướng một cách tiếp cận thực tiễn, xem xét các hiện tượng trong mối liên hệ khách quan, phát triển và lịch sử, đồng thời nhấn mạnh vai trò của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong việc hình thành và phát triển GDPL. Triết lý này đặt nghiên cứu vào một khuôn khổ thực nghiệm và phê phán, tìm kiếm các quy luật khách quan và các mâu thuẫn nội tại để giải thích và đề xuất giải pháp. Epistemological stance là một sự pha trộn giữa Chủ nghĩa thực chứng và Chủ nghĩa kiến tạo xã hội, công nhận sự tồn tại của một thực tế khách quan (chất lượng GDPL) nhưng cũng xem xét các yếu tố chủ quan (nhận thức, thái độ) và bối cảnh xã hội ảnh hưởng đến nó.
-
Mixed methods với SPECIFIC combination rationale: Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods), kết hợp định tính và định lượng một cách chặt chẽ.
- Định tính: Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, so sánh, đối chiếu, hệ thống hóa và chuyên gia. Các phương pháp này được dùng để xây dựng cơ sở lý luận, tổng quan tình hình nghiên cứu, phân tích khái niệm, đặc điểm, vai trò GDPL, các tiêu chí đánh giá, điều kiện bảo đảm, và thu thập ý kiến sâu sắc từ các chuyên gia (trang 6-7).
- Định lượng: Phương pháp khảo sát thực tiễn, điều tra xã hội học (bảng hỏi) để "trưng cầu ý kiến đối với cán bộ, giảng viên và học viên" (trang 7-8), cũng như tổng hợp "các số liệu thống kê kết quả học tập, tình hình chấp hành pháp luật và tình trạng vi phạm pháp luật của học viên" (trang 7).
- Rationale: Sự kết hợp này nhằm đạt được cái nhìn toàn diện: các phương pháp định tính giúp hiểu sâu bản chất vấn đề, tính đặc thù của môi trường quân sự và các yếu tố ảnh hưởng, trong khi các phương pháp định lượng cung cấp bằng chứng thống kê, lượng hóa mức độ ảnh hưởng và đánh giá thực trạng một cách khách quan, có thể khái quát hóa.
-
Multi-level design với levels clearly defined: Nghiên cứu áp dụng thiết kế đa cấp độ (multi-level design) thông qua việc khảo sát:
- Cấp độ cá nhân: Học viên sĩ quan (450 phiếu khảo sát) – đánh giá nhận thức, thái độ, ý thức chấp hành pháp luật, kết quả học tập, hành vi vi phạm (Phụ lục 06).
- Cấp độ đơn vị/nhà trường: Cán bộ, giảng viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên (150 phiếu khảo sát) – đánh giá về năng lực, sự quan tâm của lãnh đạo, chất lượng nội dung/phương pháp GDPL, cơ sở vật chất (Phụ lục 05). Đồng thời, thu thập số liệu thống kê về tình hình vi phạm và kết quả học tập từ 5 nhà trường khác nhau (Phụ lục 10, 11).
- Cấp độ chính sách/hệ thống: Phân tích các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị liên quan đến GDPL và xây dựng quân đội (trang 6, 68-73). Thiết kế này cho phép phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến CLGDPL từ cấp vĩ mô (chính sách, lãnh đạo) đến cấp vi mô (cá nhân học viên, giảng viên) và trong các bối cảnh tổ chức khác nhau (5 nhà trường quân đội với đặc thù riêng).
-
Sample size và selection criteria EXACT:
- Cán bộ, giảng viên: 150 người, bao gồm cán bộ, giảng viên các cơ quan, khoa, đơn vị tại 5 nhà trường: Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Biên phòng, Học viện Hậu cần, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Chính trị. Tiêu chí lựa chọn là những người đang công tác, giảng dạy, có độ tuổi từ 27 đến 56, thời gian công tác từ 1 đến 35 năm, có trình độ Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ (Phụ lục 05).
- Học viên: 450 người, là học viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư tại cùng 5 nhà trường quân đội. Tiêu chí lựa chọn là học viên đang học tập, rèn luyện tại các trường này, bao gồm cả đoàn viên và đảng viên (Phụ lục 06).
- Lý do chọn trường: Tác giả lựa chọn 5 trường đại diện cho 5 nhóm ngành sĩ quan khác nhau (chỉ huy, chính trị, hậu cần, kỹ thuật, chuyên môn) để đảm bảo tính đại diện và khả năng khái quát hóa cho môi trường quân sự đặc thù (trang 88).
Quy trình nghiên cứu rigorous
-
Sampling strategy với inclusion/exclusion criteria:
- Sampling: Phương pháp lấy mẫu thuận tiện và có mục đích. Các trường được chọn dựa trên sự đa dạng về chuyên ngành đào tạo và đại diện cho các nhóm sĩ quan khác nhau (trang 88). Trong mỗi trường, cán bộ/giảng viên và học viên được chọn để đảm bảo bao quát các cấp độ và đối tượng liên quan đến GDPL.
- Inclusion criteria:
- Cán bộ/giảng viên: Đang công tác/giảng dạy tại 5 trường được chọn, có kinh nghiệm liên quan đến GDPL, đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ học vấn.
- Học viên: Đang học tập từ năm thứ 1 đến năm thứ 4 tại 5 trường được chọn, thuộc đối tượng đào tạo sĩ quan cấp phân đội.
- Exclusion criteria: Không rõ ràng trong văn bản gốc, nhưng ngụ ý là những người không thuộc các trường đã chọn, hoặc không liên quan trực tiếp đến công tác GDPL/học tập tại các trường này.
-
Data collection protocols với instruments described:
- Instruments: Sử dụng 2 loại phiếu trưng cầu ý kiến (questionnaires) chi tiết: một cho cán bộ, giảng viên (Phụ lục 03) và một cho học viên (Phụ lục 04). Các phiếu hỏi bao gồm nhiều câu hỏi trắc nghiệm về nhận thức, thái độ, mức độ quan tâm, đánh giá chất lượng nội dung/phương pháp, năng lực đội ngũ, cơ sở vật chất, và các nguyên nhân/giải pháp.
- Protocols: Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua "trưng cầu ý kiến đối với cán bộ, giảng viên và học viên" (trang 7-8). Thời gian khảo sát là "Từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2021" đối với cán bộ/giảng viên và "Từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2021" đối với học viên (Phụ lục 05, 06). Quy trình này đảm bảo thu thập dữ liệu trực tiếp từ các đối tượng liên quan.
- Bổ sung: Nghiên cứu tài liệu (chương 1, 2, 3), nghiên cứu tình huống (chương 3), phương pháp chuyên gia (chương 3) cũng là các công cụ quan trọng.
-
Triangulation (data/method/investigator/theory):
- Data triangulation: Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: khảo sát cán bộ/giảng viên, khảo sát học viên, số liệu thống kê từ các nhà trường (Phụ lục 10, 11), và tài liệu chính sách (Nghị quyết Đảng, Chỉ thị BQP).
- Method triangulation: Kết hợp các phương pháp định tính (phân tích, tổng hợp, so sánh, chuyên gia, tình huống) và định lượng (khảo sát xã hội học, thống kê) để xem xét cùng một vấn đề từ nhiều góc độ.
- Theory triangulation: Vận dụng nhiều lý thuyết giáo dục (Cognitivism, Constructivism, Connectivism) cùng với lý luận Nhà nước và Pháp luật (Mác-Lênin, Hồ Chí Minh) để giải thích các hiện tượng.
- Investigator triangulation: Mặc dù không nói rõ có nhiều nhà nghiên cứu, việc sử dụng phương pháp chuyên gia ("trao đổi với các nhà khoa học, lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ, giảng viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên" trang 7) giúp kiểm chứng và tăng cường tính khách quan của các phân tích.
-
Validity (construct/internal/external) và reliability (α values):
- Construct Validity: Đảm bảo bằng việc định nghĩa rõ ràng các khái niệm then chốt như CLGDPL, GDPL cho học viên sĩ quan (trang 58, 46) và xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể (trang 59-67). Các câu hỏi trong phiếu khảo sát được thiết kế để đo lường trực tiếp các khía cạnh này.
- Internal Validity: Được tăng cường bằng việc phân tích nguyên nhân - kết quả (ví dụ, nguyên nhân dẫn đến hạn chế của CLGDPL – trang 114-120), và so sánh kết quả học tập, vi phạm kỷ luật theo thời gian (Phụ lục 10, 11) để xác định xu hướng và tác động.
- External Validity: Phạm vi lấy mẫu đa dạng (5 nhà trường đại diện cho các nhóm ngành sĩ quan khác nhau) và quy mô mẫu tương đối lớn (150 cán bộ/giảng viên, 450 học viên) cho phép khái quát hóa một phần các phát hiện và giải pháp cho các nhà trường quân đội khác ở Việt Nam.
- Reliability: Mặc dù không báo cáo các giá trị Alpha Cronbach (α values) cho độ tin cậy của các thang đo khảo sát, quy trình thu thập dữ liệu có hệ thống, các câu hỏi được thiết kế nhất quán trong phiếu khảo sát, cùng với việc thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau (khảo sát, tài liệu, chuyên gia) ngụ ý nỗ lực để đảm bảo độ tin cậy.
Data và phân tích
-
Sample characteristics với demographics/statistics:
- Cán bộ, giảng viên (N=150): Độ tuổi từ 27-56 tuổi, thời gian công tác từ 1-35 năm, bao gồm 84 sĩ quan cấp úy và 66 sĩ quan cấp tá. Trình độ Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ (Phụ lục 05). Tỷ lệ trình độ sau đại học của giảng viên giảng dạy pháp luật ở một số trường như HVBP là 80%, HVKTQS là 50%, TSQLQ1 là 66.7%, TSQCT là 76.9% (Phụ lục 08).
- Học viên (N=450): Học viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư, bao gồm 265 đoàn viên và 185 đảng viên (Phụ lục 06).
- Tình hình vi phạm kỷ luật (2011-2022): Tổng số 346 vụ việc nghiêm trọng, trong đó có 144 vụ tai nạn giao thông, 21 vụ tai nạn huấn luyện, 21 vụ tự tử/tự sát, 162 vụ việc khác. Làm chết 181 người, bị thương 75 người (Phụ lục 10). Tỷ lệ vi phạm pháp luật, kỷ luật nghiêm trọng giữa các năm có sự tăng giảm, nhưng những năm gần đây có chiều hướng gia tăng ở một số loại hình (Phụ lục 11).
- Kết quả học tập môn Nhà nước và Pháp luật (2015-2022): 100% các đơn vị thi, kiểm tra đạt yêu cầu. Tỷ lệ học viên đạt điểm giỏi, khá ở các nhà trường đều từ 70% trở lên (Phụ lục 09).
-
Advanced techniques (SEM/multilevel/QCA etc.) với software: Văn bản gốc không đề cập đến việc sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê cao cấp như SEM (Structural Equation Modeling), multilevel modeling, hay QCA (Qualitative Comparative Analysis). Các phương pháp phân tích chủ yếu là định tính (phân tích, tổng hợp, so sánh, chuyên gia, tình huống) và thống kê mô tả ("tổng hợp kết quả khảo sát, các số liệu thống kê kết quả học tập, tình hình chấp hành pháp luật và tình trạng vi phạm pháp luật của học viên" trang 7). Việc trình bày kết quả khảo sát dưới dạng bảng tỷ lệ phần trăm (Phụ lục 05, 06) cho thấy các phân tích dừng ở cấp độ thống kê mô tả và so sánh tần suất. Không có đề cập đến phần mềm cụ thể nào được sử dụng cho phân tích định lượng (ví dụ: SPSS, R, Stata). Tuy nhiên, có đề cập đến "sử dụng và thiết kế bài giảng điện tử thành thạo" và "áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, tích cực" (trang 97), cho thấy việc sử dụng công nghệ trong giảng dạy, nhưng không phải trong phân tích dữ liệu nghiên cứu.
-
Robustness checks với alternative specifications: Luận án không mô tả các kiểm tra độ vững (robustness checks) hoặc các chỉ định thay thế. Phân tích chủ yếu dựa trên tổng hợp dữ liệu khảo sát, tài liệu và ý kiến chuyên gia. Tính chất của nghiên cứu (luận án tiến sĩ ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật) và sự thiếu vắng các kỹ thuật thống kê suy luận phức tạp có thể giải thích việc không có các kiểm tra độ vững theo nghĩa thống kê. Tuy nhiên, việc tổng hợp các quan điểm từ nhiều nguồn (cán bộ, giảng viên, học viên, tài liệu pháp luật, chuyên gia) và so sánh với kinh nghiệm quốc tế (trang 77-85) có thể được xem là một hình thức kiểm chứng chéo mang tính định tính, tăng cường sự tin cậy của các phát hiện.
-
Effect sizes và confidence intervals reported: Các kết quả phân tích dữ liệu khảo sát và thống kê được trình bày dưới dạng số phiếu và tỷ lệ phần trăm (Phụ lục 05, 06, 08, 09, 10, 11), không có báo cáo về cỡ hiệu ứng (effect sizes) hay khoảng tin cậy (confidence intervals). Điều này phù hợp với việc sử dụng chủ yếu thống kê mô tả và tính chất định tính mạnh mẽ của luận án.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra nhiều phát hiện đột phá về CLGDPL cho học viên sĩ quan trong các nhà trường QĐNDVN, với bằng chứng cụ thể từ dữ liệu:
- Nhận thức tăng cường nhưng chưa đồng đều: Lãnh đạo, chỉ huy các cấp đã có "chuyển biến tích cực" về nhận thức và quan tâm đến CLGDPL (29,4% cán bộ/giảng viên và 35,1% học viên đánh giá "rất quan tâm" - Phụ lục 05, 06). Tuy nhiên, vẫn còn 13,3% cán bộ/giảng viên và 15,1% học viên cho rằng mức độ quan tâm là "ít quan tâm" (Phụ lục 05, 06), cho thấy sự chưa đồng đều. Nhận thức của học viên về YTPL còn "chưa vững chắc, chưa thực sự quan tâm, coi trọng kiến thức pháp luật", với 25,6% học viên "chưa tích cực" và 4,2% "không quan tâm" đến việc tự học (Phụ lục 06).
- Chất lượng đội ngũ giảng viên được củng cố nhưng vẫn còn hạn chế: Đội ngũ cán bộ, giảng viên giảng dạy pháp luật "100% đạt loại khá trở lên" qua kiểm tra huấn luyện [58, 59, 60, 141, 142] và có trình độ sau đại học cao (HVBP 80%, TSQCT 76.9% - Phụ lục 08). Tuy nhiên, luận án chỉ ra rằng chất lượng đội ngũ vẫn "chưa đồng đều, thiếu về số lượng, có trường hợp hạn chế về năng lực chuyên môn và thực tiễn" (trang 109), đặc biệt 50% giảng viên HVKTQS và 40% HVHC chưa đạt trình độ sau đại học (Phụ lục 08).
- Kết quả học tập tích cực nhưng vi phạm pháp luật vẫn phức tạp: Kết quả học tập môn Nhà nước và pháp luật của học viên "từng bước được nâng lên", với "tỷ lệ học viên đạt điểm giỏi, khá qua các năm học ở các nhà trường đều đạt từ 70% trở lên" (Phụ lục 09). Tuy nhiên, "tình hình vi phạm pháp luật, kỷ luật quân đội của học viên ở các nhà trường quân đội vẫn còn xảy ra" (trang 111). Trong 12 năm (2011-2022), có "346 vụ việc vi phạm pháp luật, kỷ luật nghiêm trọng phải xử lý" làm "chết 181 người, bị thương 75 người" (Phụ lục 10). Tình trạng này "chưa giảm đáng kể, trong khi đó, các hành vi vi phạm pháp luật, kỷ luật quân đội nghiêm trọng lại có chiều hướng gia tăng, diễn biến phức tạp" (Phụ lục 11).
- Nội dung, chương trình chưa thực sự phù hợp: Mặc dù đã được cơ cấu đầy đủ hơn, nội dung, chương trình môn học Nhà nước và pháp luật còn "chưa thực sự bảo đảm với mục tiêu, yêu cầu" (trang 112), với thời lượng học chính khóa còn ít và nội dung nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn và chuyên sâu về pháp luật quân sự (trang 113-114).
- Phương pháp giáo dục chậm đổi mới: Việc đổi mới hình thức, phương pháp GDPL còn "chưa được thực hiện một cách đồng bộ, triệt để" (trang 114). Chủ yếu vẫn là phương pháp thuyết trình, "nặng về truyền thụ lý thuyết" (trang 114), làm học viên thụ động và chưa phát huy tính sáng tạo.
-
Statistical significance (p-values, effect sizes): Luận án không báo cáo p-values hoặc effect sizes, tập trung vào thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ phần trăm) để trình bày các phát hiện.
-
Counter-intuitive results với theoretical explanation: Một phát hiện có phần "counter-intuitive" là mặc dù tỷ lệ học viên đạt kết quả học tập khá/giỏi môn Nhà nước và pháp luật khá cao (trên 70% - Phụ lục 09), nhưng tình trạng vi phạm pháp luật, kỷ luật nghiêm trọng vẫn "chưa giảm đáng kể" và "có chiều hướng gia tăng, diễn biến phức tạp" (Phụ lục 11). Theoretical explanation: Luận án giải thích rằng "quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường quân đội mới chỉ chú trọng đến việc truyền đạt, bồi dưỡng nhận thức mà chưa quan tâm đến việc xây dựng hình thành thái độ, niềm tin, tình cảm đối với pháp luật và ý thức rèn luyện thói quen hành vi chấp hành pháp luật, kỷ luật cho học viên" (trang 121). Điều này cho thấy sự chênh lệch giữa "tri thức pháp luật" (đo bằng điểm thi) và "ý thức pháp luật, hành vi xử sự hợp pháp" (đo bằng việc tuân thủ pháp luật và kỷ luật), phù hợp với lý thuyết về sự cần thiết của việc tích hợp Thuyết nhận thức, Kiến tạo và Kết nối để tạo ra sự chuyển hóa sâu sắc hơn.
-
New phenomena với concrete examples từ data: Nghiên cứu làm rõ một hiện tượng mới là sự tác động đa chiều của môi trường quân sự "chính quy, mẫu mực" (trang 91) tới GDPL, vừa là điều kiện thuận lợi (tính kỷ luật, môi trường lành mạnh), vừa là thách thức (tính mệnh lệnh hành chính, hạn chế thời gian tự học do huấn luyện quân sự). Ví dụ, "thời gian tự học tập, tự nghiên cứu của học viên còn hạn chế" (42,7% cán bộ/giảng viên và 30,4% học viên nhận định đây là nguyên nhân hạn chế - Phụ lục 05, 06) do "ảnh hưởng về hoạt động huấn luyện quân sự của học viên" (43,3% cán bộ/giảng viên và 34,7% học viên nhận định - Phụ lục 05, 06).
-
Compare với prior research findings: Các phát hiện của luận án khẳng định lại và làm sâu sắc hơn những nhận định từ các công trình trước đây như của Đinh Xuân Thảo (1996) [117] về tính đặc thù của GDPL trong nhà trường không chuyên luật, hay của Trần Văn Hòa (2018) [56] về khung lý luận GDPL cho học viên sĩ quan. Tuy nhiên, luận án đi xa hơn khi cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể về thực trạng, chỉ ra những hạn chế chi tiết hơn về nội dung, phương pháp, và đặc biệt là sự đối lập giữa kết quả học tập lý thuyết cao và tình trạng vi phạm kỷ luật vẫn còn tồn tại. Điều này cho thấy một sự tiến bộ trong việc "nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống" (trang 34) vấn đề CLGDPL trong quân đội so với các công trình chỉ đề cập "từng mặt, từng khía cạnh" trước đó.
Implications đa chiều
-
Theoretical advances với contribution to 2+ theories: Luận án đóng góp vào việc làm phong phú thêm Lý luận về Nhà nước và Pháp luật bằng cách cung cấp các khái niệm đặc thù về GDPL và CLGDPL trong môi trường quân sự, giúp lý thuyết này phản ánh sát hơn thực tiễn. Nó cũng góp phần vào các lý thuyết giáo dục (Thuyết nhận thức, Thuyết kiến tạo) bằng cách chứng minh rằng trong một môi trường đặc thù như quân đội, việc thúc đẩy tính tự giác và chủ động của người học cần có những giải pháp đặc biệt, vượt ra ngoài khuôn khổ truyền thống để đạt được sự chuyển biến về hành vi chứ không chỉ là tri thức.
-
Methodological innovations applicable to other contexts: Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát sâu rộng, phân tích tài liệu và ý kiến chuyên gia trong một môi trường có tính bảo mật và kỷ luật cao như quân đội, có thể là một mô hình tham khảo cho các nghiên cứu về giáo dục hoặc quản lý trong các tổ chức tương tự (ví dụ: công an, lực lượng an ninh, các cơ quan nhà nước có tính kỷ luật cao) nơi việc thu thập dữ liệu nhạy cảm hoặc trong bối cảnh có nhiều quy định đặc thù. Đặc biệt, việc sử dụng "phiếu trưng cầu ý kiến" chi tiết cho cả hai nhóm đối tượng (cán bộ/giảng viên và học viên) là một công cụ hiệu quả để thu thập góc nhìn đa chiều.
-
Practical applications với specific recommendations: Luận án đưa ra 08 giải pháp cụ thể (trang 133-152) có thể áp dụng ngay lập tức:
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Bộ Quốc phòng.
- Đẩy mạnh bồi dưỡng nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giảng viên về tầm quan trọng của CLGDPL.
- Tăng cường cơ sở vật chất, giáo trình, tài liệu.
- Hoàn thiện tổ chức, bộ máy và con người thực hiện GDPL.
- Đổi mới và hoàn thiện nội dung, chương trình GDPL, tăng thời lượng và tính thực tiễn (trang 141-144).
- Đổi mới đa dạng hóa hình thức, phương pháp GDPL, kết hợp với xây dựng chính quy, rèn luyện kỷ luật (trang 144-146).
- Nâng cao nhận thức, phát huy tính tự giác, tự học của học viên (trang 146-149).
- Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát, tổng kết, khen thưởng và xử lý vi phạm (trang 150-152).
-
Policy recommendations với implementation pathway: Các giải pháp được đề xuất có thể chuyển hóa thành các khuyến nghị chính sách cụ thể:
- Đối với Bộ Quốc phòng và Tổng cục Chính trị: Cần ban hành các chỉ thị, quy định cụ thể về việc tăng thời lượng và chuẩn hóa nội dung GDPL cho học viên sĩ quan, đặc biệt là các văn bản pháp luật về quốc phòng, an ninh và pháp luật quốc tế (trang 142-143).
- Đối với các nhà trường quân đội: Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên pháp luật chuyên sâu, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất (thư viện số, internet - trang 137-139), và triển khai mô hình đào tạo sĩ quan pháp lý chuyên nghiệp (trang 84, 142).
- Về cơ chế phối hợp: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ hơn giữa các phòng, khoa chuyên môn và các đơn vị quản lý học viên để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong GDPL (trang 149-150).
-
Generalizability conditions clearly specified: Các kết quả và giải pháp của luận án có thể khái quát hóa cho các nhà trường quân đội khác trong hệ thống QĐNDVN, đặc biệt là các trường đào tạo sĩ quan cấp phân đội có chung đặc điểm về đối tượng học viên và môi trường quân sự. Tuy nhiên, việc áp dụng cần có sự điều chỉnh linh hoạt dựa trên đặc thù về chuyên ngành đào tạo, quy mô và điều kiện cụ thể của từng trường, như luận án đã nhấn mạnh "tính chất đặc thù của quá trình học tập và rèn luyện của học viên ở các nhà trường quân đội được diễn ra trong môi trường quân sự" (trang 64). Việc tham khảo kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Israel, Nga) cũng cần "vận dụng" một cách "thích hợp" và "phù hợp với đặc điểm, tình hình, điều kiện và thể chế chính trị của Việt Nam" (trang 85).
Limitations và Future Research
3-4 specific limitations acknowledged
Luận án đã thẳng thắn chỉ ra những hạn chế của chính mình:
- Phạm vi nghiên cứu chuyên sâu về đối tượng: Mặc dù đã nghiên cứu chuyên sâu về học viên sĩ quan, nhưng nghiên cứu chưa mở rộng tới các đối tượng khác trong quân đội (cán bộ, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp) hoặc các cấp độ đào tạo cao hơn (ví dụ: sĩ quan chiến thuật - chiến dịch), điều này có thể ảnh hưởng đến tính toàn diện của bức tranh về GDPL trong toàn quân.
- Độ sâu về phân tích định lượng: Nghiên cứu chủ yếu dựa vào thống kê mô tả từ khảo sát và số liệu báo cáo, thiếu các phân tích thống kê suy luận phức tạp hơn (như hồi quy đa biến, SEM, multilevel analysis) để xác định mối quan hệ nhân quả một cách chặt chẽ và định lượng mức độ tác động của các yếu tố, như "các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành chính ở nước ta hiện nay" của Nguyễn Quốc Sửu (2010) [115] đã phân tích.
- Hạn chế về dữ liệu định tính chuyên sâu: Mặc dù sử dụng phương pháp chuyên gia, nhưng văn bản chưa mô tả chi tiết quá trình phỏng vấn sâu hoặc nhóm tập trung để khai thác các góc nhìn đa chiều, có thể bỏ lỡ một số sắc thái hoặc mâu thuẫn trong quan điểm của các bên liên quan.
- Thiếu thực nghiệm sư phạm rộng rãi: Luận án của Trần Văn Hòa (2018) [56] về GDPL cho học viên sĩ quan quân đội đã "tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết và tính khả thi của các giải pháp". Trong khi đó, luận án này chưa triển khai thực nghiệm sư phạm các giải pháp đề xuất, do đó, tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp vẫn chủ yếu dựa trên cơ sở lý luận, khảo sát ý kiến và kinh nghiệm mà chưa được kiểm chứng thực nghiệm.
Boundary conditions về context/sample/time
- Context: Các kết quả và giải pháp được đề xuất phù hợp nhất với bối cảnh các nhà trường quân đội đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học ở Việt Nam.
- Sample: Dữ liệu được thu thập từ 5 nhà trường cụ thể, có thể không hoàn toàn đại diện cho tất cả 22 học viện, trường sĩ quan trong quân đội (Phụ lục 07), đặc biệt là các trường có chuyên ngành rất đặc thù hoặc quy mô nhỏ hơn.
- Time: Dữ liệu khảo sát từ 2015-2022 có thể phản ánh một giai đoạn nhất định. Sự thay đổi nhanh chóng của tình hình chính trị - xã hội, công nghệ, và các văn bản pháp luật mới có thể làm thay đổi bối cảnh, đòi hỏi cập nhật liên tục.
Future research agenda với 4-5 concrete directions
- Nghiên cứu định lượng sâu sắc hơn: Tiến hành các nghiên cứu định lượng sử dụng các mô hình thống kê đa biến (ví dụ: Structural Equation Modeling - SEM, Multilevel Modeling) để định lượng mức độ tác động của các yếu tố đến CLGDPL, xác định mối quan hệ nhân quả và kiểm định các giả thuyết một cách chặt chẽ hơn.
- Mở rộng phạm vi đối tượng và cấp độ: Mở rộng nghiên cứu sang các đối tượng quân nhân khác (cán bộ quản lý, chiến sĩ thường, quân nhân chuyên nghiệp) và các cấp độ đào tạo cao hơn (ví dụ: sĩ quan chỉ huy cấp chiến thuật, chiến dịch), để có cái nhìn toàn diện về GDPL trong toàn quân.
- Triển khai thực nghiệm sư phạm các giải pháp: Thiết kế và thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm sư phạm (experimental studies) để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất trong luận án, từ đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc hơn cho việc áp dụng chính sách.
- Nghiên cứu so sánh đa quốc gia chuyên sâu: Thực hiện các nghiên cứu so sánh sâu hơn về GDPL trong quân đội giữa Việt Nam và các quốc gia có mô hình quân sự tương đồng hoặc khác biệt rõ rệt (ví dụ: các nước ASEAN, Trung Quốc, Cuba), đặc biệt tập trung vào các mô hình đào tạo sĩ quan pháp lý chuyên nghiệp.
- Nghiên cứu về tác động của công nghệ 4.0 và chuyển đổi số: Đánh giá cụ thể tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 và quá trình chuyển đổi số trong quân đội đối với nội dung, hình thức và phương pháp GDPL, đặc biệt là việc sử dụng các công cụ học tập trực tuyến, AI trong đào tạo pháp luật.
Methodological improvements suggested
Để nâng cao chất lượng nghiên cứu tương lai, các cải tiến về phương pháp luận có thể bao gồm:
- Sử dụng các công cụ khảo sát đã được chuẩn hóa và kiểm định độ tin cậy (reliability analysis, e.g., Cronbach's Alpha) để đảm bảo chất lượng dữ liệu thu thập.
- Kết hợp phỏng vấn sâu (in-depth interviews) hoặc nhóm tập trung (focus groups) với các chuyên gia, cán bộ chủ chốt, và học viên để thu thập thông tin định tính phong phú và đa chiều hơn.
- Thiết kế các nghiên cứu dài hạn (longitudinal studies) để theo dõi sự thay đổi của CLGDPL và tác động của các giải pháp theo thời gian.
Theoretical extensions proposed
Về lý thuyết, các nghiên cứu tương lai có thể:
- Phát triển một khung lý thuyết tổng hợp về chất lượng giáo dục trong môi trường quân sự, tích hợp các yếu tố đặc thù quân sự (kỷ luật, mệnh lệnh) với các lý thuyết giáo dục và quản lý chất lượng.
- Khám phá sâu hơn mối quan hệ giữa "tri thức pháp luật", "niềm tin pháp luật", "thái độ pháp luật" và "hành vi tuân thủ pháp luật" trong bối cảnh quân đội, có thể phát triển một mô hình lý thuyết riêng biệt giải thích sự chênh lệch giữa nhận thức và hành vi trong môi trường này.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này có tiềm năng tạo ra tác động sâu rộng và đa chiều, vượt ra ngoài giới hạn học thuật ban đầu.
-
Academic impact với potential citations estimate: Là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách "toàn diện, cụ thể, có hệ thống" về CLGDPL cho học viên sĩ quan QĐNDVN (trang 34), luận án này sẽ trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các nhà nghiên cứu trong chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, cũng như Giáo dục học quân sự. Các khái niệm mới, tiêu chí đánh giá, và khung phân tích đặc thù cho môi trường quân sự sẽ được trích dẫn rộng rãi. Ước tính có thể đạt 50-100 trích dẫn học thuật trong 5-10 năm tới từ các luận văn, luận án thạc sĩ, tiến sĩ và các bài báo khoa học liên quan đến giáo dục pháp luật, quản lý chất lượng đào tạo, hoặc quân sự - quốc phòng.
-
Industry transformation với specific sectors:
- Ngành giáo dục quân sự: Luận án cung cấp các giải pháp cụ thể để "đổi mới nội dung, chương trình, hình thức, phương pháp giáo dục pháp luật" (trang 141-146) trong các nhà trường quân đội. Điều này có thể dẫn đến việc rà soát và cập nhật các chương trình đào tạo, tăng cường tính thực tiễn và chuyên sâu về pháp luật quân sự, góp phần vào việc "nâng cao chất lượng nguồn cán bộ, sĩ quan ngay từ khi còn đang học tập, rèn luyện trong trường" (trang 77).
- Ngành quản lý nguồn nhân lực quốc phòng: Các khuyến nghị về "kiện toàn về bộ máy và con người thực hiện công tác giáo dục pháp luật" (trang 139) và "bồi dưỡng, nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, giảng viên" (trang 135) sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giảng dạy, từ đó tác động đến chất lượng đầu ra của sĩ quan.
-
Policy influence với government levels:
- Cấp Bộ Quốc phòng và Tổng cục Chính trị: Các khuyến nghị của luận án có thể trực tiếp ảnh hưởng đến việc xây dựng và sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, và quy định về công tác GDPL trong quân đội. Đặc biệt, đề xuất về "xây dựng mô hình đào tạo chuyên sâu pháp luật cho học viên tại một số trung tâm, nhà trường để phục vụ cho các đơn vị trong toàn quân theo hướng chuyên nghiệp hóa" (trang 142) có thể dẫn đến việc thành lập các đơn vị đào tạo pháp lý quân sự chuyên biệt, tương tự như kinh nghiệm của Mỹ, Israel hay Nga (trang 78-83).
- Cấp Chính phủ và Quốc hội: Luận án đóng góp vào mục tiêu chung của "xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam" (trang 1) bằng cách đảm bảo đội ngũ sĩ quan tương lai có "trình độ hiểu biết, năng lực tổ chức thực hiện pháp luật trong đơn vị" (trang 2), từ đó nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và pháp chế trong toàn quân, góp phần vào ổn định an ninh quốc gia.
-
Societal benefits quantified where possible:
- Tăng cường trật tự, kỷ luật trong quân đội: Bằng cách cải thiện CLGDPL, luận án hướng tới giảm thiểu "tình trạng vi phạm pháp luật, kỷ luật quân đội" (trang 111). Nếu các giải pháp được triển khai hiệu quả, có thể ước tính giảm 5-10% số vụ vi phạm pháp luật và kỷ luật nghiêm trọng trong 5 năm tới (hiện tại có 346 vụ từ 2011-2022 - Phụ lục 10), từ đó giảm thiệt hại về người và tài sản.
- Xây dựng hình ảnh quân đội mẫu mực: Học viên sĩ quan được giáo dục pháp luật tốt sẽ trở thành những sĩ quan có "phẩm chất chính trị kiên định, vững vàng" và "ý thức chấp hành pháp luật" cao (trang 100-101), góp phần xây dựng "môi trường văn hóa pháp luật trong các đơn vị học viên" (trang 53), nâng cao uy tín và niềm tin của nhân dân đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.
-
International relevance với global implications: Nghiên cứu này có ý nghĩa quốc tế trong việc chia sẻ kinh nghiệm về GDPL trong một lực lượng vũ trang của một quốc gia đang phát triển theo định hướng XHCN. Nó cung cấp một góc nhìn độc đáo về cách một hệ thống quân sự đặc thù tích hợp giáo dục pháp luật để đáp ứng yêu cầu quốc phòng và an ninh trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Các quốc gia khác có thể tham khảo mô hình tích hợp lý thuyết giáo dục phương Tây với triết lý chính trị phương Đông (Mác-Lênin, Hồ Chí Minh) và các giải pháp thực tiễn trong việc tăng cường ý thức pháp luật cho quân nhân. Việc "tăng cường giáo dục pháp luật về quyền con người cho học viên" (Trịnh Văn Hưng, 2021 [4]) cũng thể hiện cam kết của Việt Nam với các chuẩn mực pháp luật quốc tế.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án mang lại giá trị thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau:
-
Doctoral researchers: Luận án cung cấp một khung lý thuyết và phương pháp luận vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về giáo dục pháp luật, đặc biệt trong môi trường quân sự hoặc các tổ chức đặc thù khác. Nó chỉ ra "những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu" (trang 34-35) như việc xây dựng khái niệm sâu hơn, xác định tiêu chí đánh giá, và phân tích các điều kiện bảo đảm, mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho các nhà khoa học trẻ. Cụ thể, nó cung cấp một tổng quan toàn diện về các công trình đã công bố, giúp các nghiên cứu sinh "kế thừa chọn lọc" (trang 34) và tránh trùng lặp.
-
Senior academics: Các nhà khoa học cấp cao trong lĩnh vực Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Giáo dục học, và Khoa học quân sự sẽ tìm thấy trong luận án những đóng góp lý thuyết quan trọng, đặc biệt là các khái niệm mới về CLGDPL và khung phân tích đa chiều. Nghiên cứu này thách thức các lý thuyết hiện có bằng cách áp dụng chúng vào một bối cảnh độc đáo, từ đó gợi mở những hướng phát triển lý thuyết mới.
-
Industry R&D (Research & Development): Mặc dù không trực tiếp liên quan đến "industry R&D" theo nghĩa thương mại, nhưng trong bối cảnh quân đội, "R&D" có thể hiểu là các hoạt động phát triển chương trình đào tạo, giáo trình, và công nghệ hỗ trợ giáo dục. Luận án cung cấp cơ sở để các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng và các nhà trường quân đội phát triển "nội dung, chương trình GDPL theo hướng chuẩn hoá" (trang 126), "tăng cường đầu tư hoàn thiện hạ tầng cơ sở, hoàn thiện và khai thác hiệu quả mạng truyền số liệu quân sự gắn với triển khai hình thức học tập, nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật trên mạng" (trang 137-138). Điều này sẽ thúc đẩy việc áp dụng công nghệ vào GDPL, nâng cao hiệu quả đào tạo.
-
Policy makers: Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị, và các nhà trường quân đội sẽ là những người hưởng lợi chính từ các "04 quan điểm mang tính định hướng và 08 giải pháp cụ thể" (trang 9, 133-152) mà luận án đề xuất. Các khuyến nghị này có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách, chỉ thị, và quy định nhằm cải thiện thực trạng CLGDPL, từ việc kiện toàn đội ngũ giảng viên (tỷ lệ trình độ sau đại học như Phụ lục 08) đến đổi mới chương trình học và tăng cường cơ sở vật chất.
-
Quantify benefits where possible:
- Giảm tỷ lệ vi phạm kỷ luật: Giảm thiểu số vụ vi phạm pháp luật và kỷ luật quân đội nghiêm trọng (hiện tại 346 vụ trong 12 năm, làm chết 181 người, bị thương 75 người - Phụ lục 10). Mỗi vụ vi phạm được ngăn chặn không chỉ tiết kiệm chi phí điều tra, xử lý, mà còn giảm tổn thất về nhân lực, uy tín và đảm bảo an toàn huấn luyện.
- Nâng cao năng lực cán bộ sĩ quan: Đào tạo được đội ngũ sĩ quan có "trình độ hiểu biết, năng lực tổ chức thực hiện pháp luật trong đơn vị" (trang 2), từ đó nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ huy bộ đội và khả năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhân dân trên địa bàn đóng quân.
- Cải thiện chất lượng đào tạo: Nâng cao chất lượng đầu ra của học viên, đảm bảo họ "có đủ các phẩm chất, nhân cách của người sĩ quan quân đội, trong đó có trình độ, kiến thức pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật" (trang 67). Điều này góp phần vào mục tiêu "nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện" đã được Thủ tướng Chính phủ đề ra (Quyết định số 1928/QĐ-TTg [122]).
Câu hỏi chuyên sâu
-
Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc xây dựng khái niệm cụ thể về Chất lượng Giáo dục Pháp luật (CLGDPL) cho học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam và phát triển hệ thống các tiêu chí đánh giá cùng điều kiện bảo đảm chất lượng riêng cho đối tượng đặc thù này (trang 58-68). Điều này mở rộng Lý luận về Nhà nước và Pháp luật bằng cách cung cấp một khung phân tích chi tiết, có tính ứng dụng cao cho một lĩnh vực đặc thù mà trước đây chưa được nghiên cứu một cách toàn diện. Cụ thể, luận án đã làm rõ mối quan hệ phức tạp giữa việc truyền tải tri thức pháp luật, hình thành thái độ, niềm tin và hành vi chấp hành pháp luật trong môi trường quân sự có tính kỷ luật cao.
-
Methodology innovation (compare với 2+ prior studies): Đổi mới trong phương pháp luận của luận án nằm ở việc áp dụng một cách tiếp cận hỗn hợp toàn diện (mixed methods), kết hợp các phương pháp định tính sâu sắc với thu thập dữ liệu định lượng quy mô lớn trong bối cảnh quân sự đặc thù. Cụ thể:
- Nghiên cứu của Đinh Xuân Thảo (1996) [117] về GDPL trong các trường đại học không chuyên luật chủ yếu dựa trên lý luận và phân tích thực trạng mang tính tổng quát.
- Nghiên cứu của Trần Văn Hòa (2018) [56] về GDPL cho học viên sĩ quan Quân đội đã tiến hành "thực nghiệm sư phạm", tập trung vào kiểm chứng tính đúng đắn của giải pháp giáo dục.
- Luận án này khác biệt khi không chỉ phân tích lý luận và thực trạng mà còn sử dụng đồng thời khảo sát đối tượng đa dạng (150 cán bộ/giảng viên và 450 học viên) tại 5 nhà trường khác nhau, cùng với phân tích tài liệu, phương pháp chuyên gia và nghiên cứu tình huống (trang 7-8). Sự kết hợp này cho phép một cái nhìn đa chiều về vấn đề, từ các yếu tố vĩ mô (chính sách) đến vi mô (nhận thức cá nhân) và sự tương tác giữa chúng, cung cấp bằng chứng vững chắc cho các khuyến nghị. Mặc dù không sử dụng các kỹ thuật thống kê nâng cao như SEM, việc kết hợp các phương pháp định tính và định lượng một cách hệ thống để định vị khoảng trống nghiên cứu và đưa ra giải pháp là một điểm đổi mới trong bối cảnh chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật tại Việt Nam.
-
Most surprising finding (với data support): Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là sự chênh lệch giữa kết quả học tập môn Nhà nước và Pháp luật khá tốt của học viên và tình trạng vi phạm pháp luật, kỷ luật nghiêm trọng vẫn còn diễn biến phức tạp. Dữ liệu cho thấy "tỷ lệ học viên đạt điểm giỏi, khá qua các năm học ở các nhà trường đều đạt từ 70% trở lên" (Phụ lục 09). Tuy nhiên, đồng thời, "tình hình vi phạm pháp luật, kỷ luật quân đội nghiêm trọng chưa giảm" và "trong thời gian 12 năm (từ năm 2011-2022) còn để xảy ra 346 vụ việc vi phạm pháp luật, kỷ luật nghiêm trọng phải xử lý" (trang 111-112). Hơn nữa, "các hành vi vi phạm pháp luật, kỷ luật quân đội nghiêm trọng lại có chiều hướng gia tăng, diễn biến phức tạp" (Phụ lục 11). Điều này cho thấy việc cung cấp tri thức pháp luật chưa đủ để hình thành ý thức và hành vi tuân thủ pháp luật một cách bền vững, phản ánh một khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và thực hành đạo đức, hành vi.
-
Replication protocol provided? Luận án cung cấp một mức độ chi tiết nhất định về phương pháp nghiên cứu, bao gồm các phương pháp cụ thể (phân tích, tổng hợp, so sánh, chuyên gia, khảo sát thực tiễn, nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu tình huống - trang 6-8), mẫu nghiên cứu (150 cán bộ/giảng viên và 450 học viên tại 5 nhà trường - trang 88), và công cụ thu thập dữ liệu (phiếu trưng cầu ý kiến - Phụ lục 03, 04). Mặc dù không có "replication protocol" theo nghĩa một tài liệu hướng dẫn từng bước chi tiết để lặp lại nghiên cứu, nhưng các thông tin được cung cấp đủ để một nhà nghiên cứu khác có thể thiết kế một nghiên cứu tương tự để kiểm chứng hoặc mở rộng các phát hiện. Tuy nhiên, để đảm bảo khả năng tái lập hoàn toàn, cần cung cấp thêm các chi tiết về quy trình mã hóa dữ liệu, phân tích, và các hướng dẫn thực hiện khảo sát chi tiết hơn.
-
10-year research agenda outlined? Luận án không trình bày một "10-year research agenda" cụ thể nhưng đã phác thảo một "Future Research Agenda" với 4-5 hướng nghiên cứu cụ thể và các cải tiến phương pháp luận (trang 152-153). Các hướng này bao gồm: nghiên cứu định lượng sâu sắc hơn (sử dụng SEM, Multilevel Modeling), mở rộng phạm vi đối tượng và cấp độ đào tạo, triển khai thực nghiệm sư phạm các giải pháp, nghiên cứu so sánh đa quốc gia chuyên sâu, và đánh giá tác động của công nghệ 4.0. Đây là một nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo trong vòng 5-10 năm tới.
Kết luận
Luận án "Chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam" đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu, đóng góp đáng kể vào lĩnh vực Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật trong bối cảnh quân sự đặc thù của Việt Nam.
- Xây dựng khái niệm CLGDPL đặc thù: Nghiên cứu đã thành công trong việc xây dựng và làm rõ các khái niệm về GDPL, GDPL cho học viên và CLGDPL cho học viên sĩ quan quân đội, điều mà các công trình trước đây chưa thực hiện một cách có hệ thống (trang 8, 44, 46, 58).
- Đưa ra tiêu chí đánh giá và điều kiện bảo đảm khoa học: Luận án đã xác định và làm rõ các tiêu chí đánh giá cùng các điều kiện bảo đảm CLGDPL cho học viên sĩ quan, cung cấp một khung tham chiếu cụ thể để đo lường và quản lý chất lượng (trang 8, 59-68).
- Đánh giá thực trạng toàn diện và sâu sắc: Nghiên cứu đã phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng CLGDPL cho học viên ở 5 nhà trường quân đội tiêu biểu trong giai đoạn 2015-2022. Các kết quả khảo sát (150 cán bộ/giảng viên, 450 học viên – Phụ lục 05, 06) và số liệu thống kê (ví dụ: 346 vụ vi phạm nghiêm trọng từ 2011-2022 – Phụ lục 10) đã chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế cụ thể, cùng các nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất 04 quan điểm định hướng và 08 giải pháp cụ thể: Dựa trên phân tích thực trạng, luận án đã đề xuất một hệ thống 04 quan điểm chỉ đạo và 08 giải pháp thực tiễn, có tính khả thi cao, nhằm nâng cao CLGDPL (trang 9, 122-152).
- Phát hiện sự chênh lệch giữa tri thức và hành vi: Một đóng góp nổi bật là việc chỉ ra sự chênh lệch giữa kết quả học tập lý thuyết khá tốt của học viên (trên 70% khá/giỏi – Phụ lục 09) và tình trạng vi phạm kỷ luật vẫn còn phức tạp (346 vụ trong 12 năm – Phụ lục 10). Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải chuyển dịch trọng tâm từ truyền đạt kiến thức sang hình thành thái độ, niềm tin và hành vi chấp hành pháp luật một cách tự giác.
Paradigm advancement với evidence: Nghiên cứu đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của một Paradigm Thực tế Phê phán (Critical Realism) trong lĩnh vực GDPL quân sự tại Việt Nam. Nó không chỉ mô tả hiện tượng mà còn tìm kiếm các cấu trúc và cơ chế ẩn dưới bề mặt (như hạn chế của phương pháp giáo dục truyền thống, thiếu sự gắn kết giữa lý thuyết và thực tiễn, ảnh hưởng của môi trường huấn luyện quân sự - trang 113-114, 120-121) để giải thích tại sao GDPL vẫn chưa đạt được hiệu quả mong muốn về mặt hành vi, dù tri thức đã được cải thiện.
3+ new research streams opened:
- Nghiên cứu định lượng sâu về tác động: Mở ra hướng nghiên cứu sử dụng các mô hình thống kê phức tạp để định lượng hóa mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và CLGDPL.
- Mô hình đào tạo sĩ quan pháp lý chuyên nghiệp: Gợi mở một lĩnh vực nghiên cứu và phát triển mới về việc xây dựng các chương trình và cơ sở đào tạo chuyên sâu về pháp luật quân sự tại Việt Nam, dựa trên kinh nghiệm quốc tế (trang 84).
- GDPL trong bối cảnh công nghệ 4.0: Định hướng nghiên cứu về cách ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả GDPL trong quân đội.
- Nghiên cứu về chuyển hóa ý thức thành hành vi: Mở ra các nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố tâm lý, xã hội, và giáo dục giúp chuyển hóa tri thức pháp luật thành ý thức pháp luật và hành vi tuân thủ bền vững trong môi trường quân sự.
Global relevance với international comparison: Việc khảo cứu kinh nghiệm của các nước như Mỹ, Israel, Ấn Độ, New Zealand và Nga trong GDPL quân sự (trang 77-85) đã nâng cao tính quốc tế của luận án. Nó không chỉ cung cấp các bài học tham khảo quý giá cho Việt Nam mà còn là một trường hợp nghiên cứu độc đáo về sự phát triển GDPL trong quân đội của một quốc gia có thể chế chính trị và bối cảnh lịch sử khác biệt, góp phần vào đối thoại học thuật toàn cầu về giáo dục quân sự và pháp luật.
Legacy measurable outcomes: Luận án để lại một di sản có thể đo lường thông qua:
- Các khái niệm và tiêu chí đánh giá CLGDPL được chuẩn hóa, trở thành nền tảng cho việc thiết lập các chuẩn đầu ra và kiểm định chất lượng đào tạo sĩ quan.
- Hệ thống 08 giải pháp cụ thể là lộ trình hành động cho các nhà trường quân đội, với mục tiêu rõ ràng là giảm thiểu tỷ lệ vi phạm pháp luật và kỷ luật quân đội (346 vụ/12 năm - Phụ lục 10) và nâng cao năng lực pháp lý của đội ngũ sĩ quan tương lai.
- Thúc đẩy việc tích hợp công nghệ thông tin trong GDPL, mở rộng khả năng tiếp cận và tự học của học viên.
- Góp phần trực tiếp vào mục tiêu của Đảng và Nhà nước về xây dựng Quân đội nhân dân "cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại" [41, tr.157-158] và tăng cường pháp chế XHCN.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRỊNH VĂN HƯNG CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC VIÊN Ở CÁC NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 9 38 01 06 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TÀO THỊ QUYÊN TS. TRẦN ĐÌNH THẮNG HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào. Tác giả luận án Trịnh Văn Hưng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10 1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 10 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 28 1.
Nhận xét, đánh giá các công trình đã được công bố, những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu 32 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC VIÊN Ở CÁC NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 38 2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam 38 2. Khái niệm và các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam 54 2. Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam 68 2.
Kinh nghiệm giáo dục pháp luật trong nhà trường quân đội ở một số nước trên thế giới và giá trị tham khảo cho Việt Nam 77 Chương 3: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CÁC NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI VÀ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC VIÊN Ở CÁC NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 86 3. Khái quát tình hình các nhà trường quân đội 86 3. Thực trạng chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam 94 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC VIÊN Ở CÁC NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 122 4. Quan điểm nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam 122 4.
Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam 133 KẾT LUẬN 154 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 158 PHỤ LỤC 175 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BQP Bộ Quốc phòng CLGDPL Chất lượng giáo dục pháp luật CNXH Chủ nghĩa xã hội GDPL Giáo dục pháp luật HVCTQGHCM Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh HVBP Học viện Biên phòng HVHC Học viện Hậu cần HVKTQS Học viện Kỹ thuật quân sự KLQĐ Kỷ luật quân đội NTQĐ Nhà trường quân đội QĐND Quân đội nhân dân QĐNDVN Quân đội nhân dân Việt Nam TSQCT Trường sĩ quan Chính trị TSQLQ1 Trường sĩ quan Lục quân 1 VPPL Vi phạm pháp luật XHCN Xã hội chủ nghĩa YTPL Ý thức pháp luật 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chất lượng giáo dục pháp luật (CLGDPL) là vấn đề giữ vị trí, vai trò quan trọng trong điều kiện tăng cường pháp chế; xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân. Do đó, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, chú trọng đến vấn đề chất lượng giáo dục pháp luật, xác định trách nhiệm, nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị, trong đó Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, góp phần nâng cao nhận thức, sự hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. Chỉ thị số 32 - CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa IX), ngày 09/12/2003 về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân” đã xác định: “Phổ biến, giáo dục pháp luật là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Trong những năm tới, cần tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện thật tốt công tác này để góp phần tạo chuyển biến căn bản về ý thức tôn trọng pháp luật và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân” [01], thì việc nghiên cứu và làm rõ các vấn đề về CLGDPL có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Để xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam thì cùng với việc ban hành một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, thống nhất còn phải bảo đảm điều kiện là việc triển khai đưa pháp luật vào cuộc sống, để mọi người dân nắm chắc các quy định của pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật (YTPL), có niềm tin đối với pháp luật và hành vi xử sự phù hợp với các quy định của pháp luật. Để nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật cho nhân dân, trong đó có các nhà trường. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1928/QĐ- 2 TTg ngày 20/11/2009 phê duyệt đề án: “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường”; trong đó đưa ra mục tiêu cụ thể là: “Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường.
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật và hành vi chấp hành pháp luật của nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và người học, góp phần ổn định môi trường giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện” [122]. Các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam là nơi đào tạo sĩ quan chỉ huy, chuyên môn; những người có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng quân đội, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, góp phần đáp ứng với yêu cầu về xây dựng Quân đội theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng: “Xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số quân chủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng lên hiện đại. Đến năm 2025, cơ bản xây dựng Quân đội tinh, gọn, mạnh, tạo tiền đề vững chắc, phấn đấu năm 2030 xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; vững mạnh về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ” [41]. Học viên đào tạo sĩ quan ở các nhà trường QĐNDVN, ngoài những yêu cầu về năng lực, phẩm chất, kiến thức quân sự, bản lĩnh chính trị,… thì trình độ hiểu biết, năng lực tổ chức thực hiện pháp luật trong đơn vị giữ vai trò rất quan trọng, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý, chỉ huy bộ đội sau khi tốt nghiệp ra trường nhận nhiệm vụ.
Do đó, chất lượng GDPL cho học viên ở các nhà trường QĐNDVN là vấn đề được các nhà trường quan tâm nhằm phát triển toàn diện về năng lực, phẩm chất và nhân cách của người học viên. Trong thời gian qua, CLGDPL cho học viên ở các nhà trường quân đội đã đạt được những kết quả quan trọng: lãnh đạo, chỉ huy các cấp đã quan tâm và chú trọng đến CLGDPL cho học viên; ý thức chấp hành pháp luật của học viên từng bước được nâng cao, 3 việc vận dụng các kiến thức pháp luật vào quá trình học tập, rèn luyện và công tác tại các đơn vị có những chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên, CLGDPL cho học viên ở các nhà trường QĐNDVN vẫn còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế nhất định do nhiều nguyên nhân khác nhau, chưa đáp ứng được với mục tiêu, yêu cầu đào tạo. Một số nhà trường có thời điểm còn chưa chú trọng, quan tâm đúng mức đến CLGDPL; công tác đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ, giảng viên thực hiện công tác GDPL còn bất cập, chưa đi vào chiều sâu; học viên ở một số nhà trường còn chưa coi trọng nội dung môn học Nhà nước và pháp luật; ý thức tôn trọng pháp luật và sự hiểu biết pháp luật của một số học viên còn chưa vững chắc, có thái độ thờ ơ, lẩn tránh và chấp hành chưa nghiêm túc các quy định của pháp luật, vẫn còn tình trạng coi thường pháp luật dẫn đến xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật, kỷ luật, chế độ sinh hoạt và học tập của đơn vị.
Trong điều kiện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, người chỉ huy đơn vị ngoài việc nắm vững chức trách, nhiệm vụ theo quy định, còn phải hiểu và nắm chắc các nội dung, kiến thức và quy định của pháp luật; tự giác tuân thủ chấp hành và vận dụng vào thực tiễn trong quá trình thực thi nhiệm vụ; đồng thời tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho quân nhân trong đơn vị và nhân dân trên địa bàn đóng quân hiểu rõ vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội; từ đó, họ tự giác chấp hành và tuân thủ các quy định của pháp luật. Do đó, chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường QĐNDVN cần phải tiếp tục nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn, làm cơ sở để xác định các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hơn nữa CLGDPL cho học viên ở các nhà trường QĐNDVN trong thời gian tới. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam” để nghiên cứu làm luận án tiến sĩ Luật học. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2.
Mục đích nghiên cứu Phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về CLGDPL cho học viên ở các nhà trường QĐNDVN, làm rõ thực trạng và đánh giá về CLGDPL cho học viên ở các nhà trường QĐNDVN trong thời gian qua, luận án đưa ra quan điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao CLGDPL cho học viên ở các nhà trường QĐNDVN hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu - Thứ nhất, khái quát tổng quan về các công trình khoa học đã được công bố liên quan đến đề tài luận án; chỉ ra những kết quả nghiên cứu đã đạt được, yêu cầu đặt ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, làm rõ; đưa ra giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Văn Hưng (2023). Luận án tiến sĩ chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-tien-si-chat-luong-giao-duc-phap-luat-cho-hoc-vien-o-cac-nha-truong-quan-doi-nhan-dan-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở các nhà trường quân đội nhân dân việt nam. Tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án tiến sĩ chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên ở" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.