Luận án tiến sĩ: Sự thỏa mãn người dân trong bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất - Trường ĐH Kinh tế Quốc dân

Luận án tiến sĩ đánh giá sự thỏa mãn người dân khi Nhà nước thu hồi đất, đề xuất giải pháp cải thiện bồi thường hỗ trợ.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh (QTKD Bất động sản)

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

175

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan nghiên cứu về bồi thường thu hồi đất hiện nay
Số trang:
175 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh (QTKD Bất động sản)
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan nghiên cứu về bồi thường thu hồi đất hiện nay

Nghiên cứu về sự thỏa mãn của công chúng đối với công tác giải tỏa đất đai đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế. Nhiều công trình khoa học phân tích sâu các yếu tố tác động đến tâm lý người sử dụng đất. Các lý thuyết kinh tế và quản trị chỉ ra rằng phản ứng của người dân phụ thuộc vào lợi ích nhận được. Mối quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa vụ quyết định hành vi chấp hành của các hộ gia đình. Chính sách thu hồi đất cần bảo đảm tính hợp lý và bình đẳng. Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế tập trung làm rõ căn cứ khoa học của sự thỏa mãn này. Mô hình phân tích định lượng kết hợp định tính giúp xác định các biến số cốt lõi. Sự thỏa thuận hài hòa giữa nhà nước, nhà đầu tư và người dân giảm thiểu rủi ro xã hội. Việc thu hồi đất chỉ thành công khi cộng đồng đồng thuận và tin tưởng vào cơ quan quản lý.

1.1. Khung lý thuyết và mô hình đánh giá sự thỏa mãn

Lý thuyết kỳ vọng và công bằng tạo nền tảng cho việc đo lường mức độ hài lòng của người dân. Người bị thu hồi đất luôn so sánh giá trị nhận lại với tài sản bị mất đi. Thang đo nghiên cứu bao gồm ba nhóm yếu tố chính: vật chất, quy trình và môi trường sống. Nhóm vật chất phản ánh giá đất và các khoản trợ cấp chuyển tiếp. Nhóm quy trình thể hiện sự công khai và ứng xử của cán bộ chức năng. Môi trường sống sau tái định cư quyết định cảm nhận lâu dài của người dân. Mô hình cấu trúc tuyến tính kiểm định mối quan hệ giữa các biến số độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả phân tích giúp các nhà hoạch định chính sách nắm bắt tâm tư người dân. Đánh giá khoa học loại bỏ các nhận định chủ quan trong quản lý.

1.2. Mối quan hệ giữa sự hài lòng và ổn định xã hội

Mức độ đồng thuận của nhân dân tác động trực tiếp đến an ninh trật tự địa phương. Khi quyền lợi bị xâm phạm, tranh chấp và bất đồng dễ phát sinh gay gắt. Ngược lại, sự thỏa mãn giúp đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng cho dự án. Môi trường xã hội ổn định thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các cấp chính quyền địa phương cần duy trì đối thoại thường xuyên với người bị ảnh hưởng. Sự thấu hiểu và sẻ chia khó khăn giúp hóa giải nhiều xung đột tiềm ẩn. Quá trình thực thi công bằng củng cố niềm tin của nhân dân vào thể chế. Việc lắng nghe phản hồi kịp thời ngăn chặn các điểm nóng khiếu kiện kéo dài.

II. Thực trạng mức độ bồi thường thu hồi đất của người dân

Thực tiễn triển khai công tác đền bù tại các địa phương ghi nhận nhiều kết quả đa chiều. Khoảng cách giữa quy định pháp luật và thực tế đời sống còn khá lớn. Đa số người dân quan tâm hàng đầu đến giá trị quy đổi tài sản. Giá đất bồi thường thường thấp hơn đáng kể so với giá thị trường tự do. Sự chênh lệch này là nguyên nhân chính dẫn đến sự không hài lòng của các hộ gia đình. Ngoài ra, việc xác định nguồn gốc đất gặp nhiều vướng mắc lịch sử. Công tác phân loại đất đai và tài sản trên đất đôi khi thiếu chính xác. Điều này gây ra cảm giác bất công giữa các hộ dân trong cùng một khu vực dự án.

2.1. Đánh giá mức giá bồi thường và phương thức thanh toán

Phương thức chi trả ảnh hưởng sâu sắc đến mức độ tiếp nhận chính sách của người dân. Hình thức trả tiền một lần đem lại nguồn vốn tức thời nhưng tiềm ẩn rủi ro lạm phát. Bồi thường bằng đất tái định cư tạo điều kiện duy trì nơi cư trú ổn định. Tuy nhiên, giá trị quyền sử dụng đất tại nơi ở mới thường chênh lệch so với nơi ở cũ. Việc định giá đất sát giá thị trường là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn. Cơ chế tham vấn ý kiến cộng đồng trước khi ban hành bảng giá cần được mở rộng. Các đơn vị thẩm định giá độc lập cần phát huy vai trò khách quan và trung thực. Tính chuẩn xác trong định giá giảm thiểu các yêu cầu điều chỉnh phát sinh sau này.

2.2. Hiệu quả của chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư

Các gói bồi thường hỗ trợ và tái định cư giữ vai trò bảo đảm cuộc sống bền vững cho người dân. Nhà ở mới cần đồng bộ về hạ tầng giao thông, điện, nước và trường học. Thực tế cho thấy một số khu tái định cư xa trung tâm, thiếu dịch vụ thiết yếu. Điều này khiến đời sống người dân bị đảo lộn sau khi chuyển đến nơi ở mới. Trợ cấp chuyển đổi nghề nghiệp chưa thực sự đáp ứng nhu cầu thực tế của lao động nông nghiệp. Nhiều người cao tuổi gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới. Công tác chăm lo an sinh xã hội phải song hành cùng việc thu hồi đất đai.

III. Tổ chức thực hiện quy trình bồi thường thu hồi đất đai

Chất lượng khâu tổ chức thực hiện quyết định phần lớn tiến độ giải phóng mặt bằng. Cơ quan chức năng phải lập kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn triển khai. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành giúp đẩy nhanh quy trình kiểm đếm. Đội ngũ cán bộ địa chính cần giữ thái độ chuẩn mực và tận tình giải thích chính sách. Mọi thông tin liên quan đến dự án phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính quyền. Người dân có quyền tiếp cận hồ sơ đo đạc và phương án bồi hoàn chi tiết. Quy trình minh bạch là chìa khóa tháo gỡ tâm lý e ngại và thiếu tin tưởng.

3.1. Yêu cầu minh bạch thông tin đền bù và đối thoại công khai

Nguyên tắc minh bạch thông tin đền bù giúp loại bỏ các nghi ngờ tiêu cực từ phía người dân. Các buổi họp dân cần diễn ra dân chủ, thẳng thắn và ghi nhận đầy đủ kiến nghị. Tài liệu về dự án, diện tích thu hồi và đơn giá bồi hoàn phải phát tận tay từng hộ. Khi người dân hiểu rõ mục đích phát triển công cộng, mức độ ủng hộ sẽ tăng cao. Ngược lại, sự mập mờ trong công bố thông tin dễ châm ngòi cho các làn sóng phản đối. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tra cứu tiến độ hồ sơ mang lại tiện ích rõ rệt. Cổng thông tin điện tử địa phương cần cập nhật liên tục nhật ký chi trả tiền.

3.2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính đất đai và giải quyết đơn thư

Thời gian giải quyết thủ tục hành chính đất đai kéo dài gây lãng phí nguồn lực xã hội. Người dân thường gặp khó khăn với các biểu mẫu pháp lý phức tạp và giấy tờ tùy thân. Cơ chế một cửa liên thông cần được kích hoạt tối đa nhằm giảm bớt khâu trung gian. Khi có tranh chấp phát sinh, công tác thụ lý khiếu nại tố cáo đất đai phải kịp thời, minh bạch. Cán bộ giải quyết cần bám sát thực địa, đối thoại trực tiếp để tìm tiếng nói chung. Việc đùn đẩy trách nhiệm chỉ làm gia tăng bức xúc và nguy cơ khiếu kiện đông người.

IV. Giải pháp hoàn thiện chính sách bồi thường thu hồi đất

Để nâng cao chỉ số hài lòng của cộng đồng, cần đổi mới toàn diện khung chính sách hiện hành. Việc sửa đổi luật đất đai phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người có đất bị thu hồi. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo và điều hòa lợi ích giữa các bên liên quan. Cơ chế phân bổ nguồn lực đất đai cần công khai, minh bạch theo nguyên tắc kinh tế thị trường. Cần thành lập quỹ hỗ trợ tái định cư độc lập để chủ động tài chính trong bồi thường. Công tác thanh tra, kiểm tra phải diễn ra thường xuyên nhằm phát hiện sớm sai sót. Các bài học thực tiễn từ địa phương là dữ liệu quý báu để hoàn thiện văn bản pháp quy.

4.1. Thực hiện ổn định đời sống và chuyển đổi việc làm căn cơ

Chương trình ổn định đời sống và chuyển đổi việc làm đòi hỏi giải pháp dài hạn và thiết thực. Cơ quan chức năng cần khảo sát kỹ độ tuổi, trình độ học vấn của người lao động mất đất. Các khóa đào tạo nghề cần gắn liền với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong khu vực. Chính quyền cần hỗ trợ vay vốn ưu đãi để các hộ dân tự tạo việc làm mới. Việc phát triển các ngành nghề dịch vụ phụ trợ quanh khu công nghiệp là hướng đi hiệu quả. Mục tiêu cao nhất là bảo đảm thu nhập của người dân sau giải tỏa bằng hoặc cao hơn trước.

4.2. Triển khai hỗ trợ sinh kế sau thu hồi đất bền vững

Các chương trình hỗ trợ sinh kế sau thu hồi đất cần bám sát đặc điểm sinh thái từng vùng. Tại khu vực nông thôn, việc chuyển đổi sang mô hình nông nghiệp công nghệ cao đem lại thu nhập tốt. Tại đô thị, việc tạo điều kiện kinh doanh mặt bằng nhỏ giúp các hộ gia đình duy trì thu nhập. Sự đồng hành của các tổ chức đoàn thể địa phương giúp người dân nhanh chóng hòa nhập. Cần xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng cuộc sống định kỳ sau 3 đến 5 năm thu hồi đất. Chính sách nhân văn sẽ tạo ra sự đồng thuận bền vững trong toàn xã hội.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SỰ THOẢ MÃN CỦA NGƯỜI DÂN TRONG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
1.1. Sự thỏa mãn, các lý thuyết về sự thỏa mãn
1.2. Sự thỏa mãn của người dân trong bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1.3. Các lý thuyết về sự thỏa mãn
1.4. Tổng quan nghiên cứu sự thỏa mãn của người dân trong bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1.4.1. Sự thỏa mãn về mức bồi thường, hỗ trợ
1.4.2. Sự thỏa mãn về phương thức bồi thường
1.4.3. Sự thỏa mãn về chất lượng tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và sự tham gia của người dân.
1.4.4. Sự thỏa mãn trong bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo đặc điểm của người dân
1.5. Khoảng trống cần nghiên cứu tại Việt Nam
1.6. Đề xuất khung nghiên cứu.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu tổng thể
2.2. Phương pháp nghiên cứu.
2.3. Địa bàn khảo sát
2.4. Nghiên cứu định tính
2.4.1. Mục tiêu của nghiên cứu định tính
2.4.2. Thiết kế nghiên cứu
2.4.3. Phát triển thang đo
2.5. Nghiên cứu định lượng
2.5.1. Mục tiêu nghiên cứu định lượng
2.5.2. Thiết kế nghiên cứu định lượng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN CỦA NGƯỜI DÂN TRONG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
3.1. Sự thỏa mãn của người dân về mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
3.1.1. Quy định của pháp luật về mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
3.1.2. Đánh giá sự thỏa mãn của người dân về mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
3.2. Sự thỏa mãn của người dân về phương thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
3.2.1. Quy định của pháp luật về phương thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
3.2.2. Đánh giá sự thỏa mãn của người dân về phương thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
3.3. Sự thỏa mãn của người dân về tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
3.3.1. Quy định của pháp luật về tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
3.3.2. Đánh giá sự thỏa mãn của người dân về tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
3.4. Sự thỏa mãn của người dân đối với việc thay đổi điều kiện sống sau khi Nhà nước thu hồi đất
3.5. Mức độ thỏa mãn chung trong việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khuyến nghị điều chỉnh chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.1. Về mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.2. Về phương thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.3. Về tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.4. Về giải pháp ổn định đời sống, bảo đảm sinh kế lâu dài cho người có đất bị thu hồi
1.1.5. Về giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.1.6. Về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn thu từ đất, bảo đảm tiến độ thực hiện dự án đầu tư và kinh phí bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
1.2. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo
1.2.1. Hạn chế của luận án
1.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự thỏa mãn của người dân trong bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (175 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- ĐOÀN NGỌC PHƯƠNG NGHIÊN CỨU SỰ THỎA MÃN CỦA NGƯỜI DÂN TRONG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI, NĂM 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- ĐOÀN NGỌC PHƯƠNG NGHIÊN CỨU SỰ THỎA MÃN CỦA NGƯỜI DÂN TRONG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (QTKD Bất động sản) Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGÔ THỊ PHƯƠNG THẢO HÀ NỘI, NĂM 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Đoàn Ngọc Phương luan an ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn và biết ơn sâu sắc GS.TS Hoàng Văn Cường, PGS.

TS Ngô Thị Phương Thảo đã tận tâm, nhiệt tình trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm Nghiên cứu sinh và hoàn thành Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Ban Lãnh đạo Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên, Bộ môn kinh doanh Bất động sản, các Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tâm truyền đạt, trang bị kiến thức để tôi hoàn thành tốt Luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các Cán bộ của Viện Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện về các thủ tục và hướng dẫn các quy trình thực hiện trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại Trường. Tôi xin gửi tấm lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Tổng cục Quản lý đất đai, cơ quan, gia đình đã chia sẻ, động viên và tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và làm nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến để tôi hoàn thành luận án này. luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG.

vii DANH MỤC HÌNH .ix PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SỰ THOẢ MÃN CỦA NGƯỜI DÂN TRONG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT. Sự thỏa mãn, các lý thuyết về sự thỏa mãn. Sự thỏa mãn của người dân trong bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 11 1.

Các lý thuyết về sự thỏa mãn. Tổng quan nghiên cứu sự thỏa mãn của người dân trong bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Sự thỏa mãn về mức bồi thường, hỗ trợ. Sự thỏa mãn về phương thức bồi thường.

Sự thỏa mãn về chất lượng tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và sự tham gia của người dân. Sự thỏa mãn trong bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo đặc điểm của người dân. Khoảng trống cần nghiên cứu tại Việt Nam. Đề xuất khung nghiên cứu.

33 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 39 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu tổng thể. Phương pháp nghiên cứu.

Địa bàn khảo sát. Nghiên cứu định tính. Mục tiêu của nghiên cứu định tính. Thiết kế nghiên cứu.

Phát triển thang đo. 48 luan an iv 2. Nghiên cứu định lượng. Mục tiêu nghiên cứu định lượng.

Thiết kế nghiên cứu định lượng. 57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 74 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN CỦA NGƯỜI DÂN TRONG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT. Sự thỏa mãn của người dân về mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

Quy định của pháp luật về mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Đánh giá sự thỏa mãn của người dân về mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Sự thỏa mãn của người dân về phương thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Quy định của pháp luật về phương thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Đánh giá sự thỏa mãn của người dân về phương thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Sự thỏa mãn của người dân về tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Quy định của pháp luật về tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Đánh giá sự thỏa mãn của người dân về tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

Sự thỏa mãn của người dân đối với việc thay đổi điều kiện sống sau khi Nhà nước thu hồi đất. Mức độ thỏa mãn chung trong việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất .115 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .126 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số khuyến nghị điều chỉnh chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Về mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

Về phương thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Về tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Về giải pháp ổn định đời sống, bảo đảm sinh kế lâu dài cho người có đất bị thu hồi. Về giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai.

Về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn thu từ đất, bảo đảm tiến độ thực hiện dự án đầu tư và kinh phí bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế của luận án. Hướng nghiên cứu tiếp theo.

134 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 136 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .162 luan an vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANOVA Phân tích phương sai BT, HT Bồi thường, hỗ trợ CMKT Trình độ chuyên môn kỹ thuật CFA Phân tích nhân tố khẳng định CT-XH Chính trị - xã hội TĐC Tái định cư GPMB Giải phóng mặt bằng EFA Phân tích nhân tố khám phá SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính UBND Ủy ban nhân dân luan an vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Mô tả mẫu khảo sát định tính.

Bảng mô tả biến quan sát sử dụng trong phiếu hỏi. Bảng mô tả mẫu nghiên cứu theo phương pháp định lượng. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho mức BT, HT. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho phương thức bồi thường.

Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Tổ chức thực hiện. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Tổ chức thực hiện. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Sự thay đổi cuộc sống. Kiểm định KMO và Bartlett.

Bảng ma trận hệ số các thành phần. Tiêu chuẩn kiểm định sự phù hợp của mô hình. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thang đo. Bảng danh sách các biến tiềm ẩn.

Sự thỏa mãn về mức BT, HT. Sự thỏa mãn về BT, HT của người dân chia theo trình độ CMKT. Sự thỏa mãn về mức BT, HT của người dân chia theo nghề nghiệp. Sự thỏa mãn về mức BT, HT của người dân chia theo vùng miền .5 Sự thỏa mãn của người dân về phương thức bồi thường.

Sự thỏa mãn của người dân về phương thức bồi thường chia theo trình độ CMKT. Sự thỏa mãn của người dân về phương thức bồi thường chia theo nghề nghiệp. Sự thỏa mãn của người dân về phương thức bồi thường chia theo vùng miền. Sự thỏa mãn về tổ chức thực hiện BT, HT.

Sự thỏa mãn về tổ chức thực hiện chia theo trình độ CMKT. Sự thỏa mãn về tổ chức thực hiện chia theo nghề nghiệp. Sự thỏa mãn về tổ chức thực hiện chia theo vùng miền. Sự thỏa mãn về thay đổi các điều kiện sống của người dân.

Sự thỏa mãn về thay đổi các điều kiện sống của người dân chia theo trình độ CMKT112 Bảng 3. Sự thỏa mãn về thay đổi các điều kiện sống của người dân chia theo nghề nghiệp của người dân .113 luan an viii Bảng 3. Sự thỏa mãn về thay đổi các điều kiện sống của người dân chia theo vùng miền. Mức độ thỏa mãn chung của người dân.

Kiểm định ANOVA về khác biệt giá trị trung bình giữa các vùng. Kiểm định ANOVA về khác biệt giá trị trung bình theo nhóm trình độ.20 Kiểm định ANOVA về khác biệt giá trị trung bình theo nghề nghiệp. Kiểm định ANOVA về khác biệt giá trị trung bình theo mục đích và giá đất. Kết quả ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự thỏa mãn .122 luan an ix DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Khung phân tích sự thỏa mãn của người dân trong BT, HT khi Nhà nước thu hồi đất. Mô hình nghiên cứu. Kết quả khẳng định CFA. Tỉ lệ người trả lời cho biết hộ gia đình bị thu hồi đất được đền bù với giá xấp xỉ giá thị trường (%).

Tỉ lệ hộ gia đình được thông báo cụ thể về mục đích sử dụng đất mới.104 luan an 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, việc thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội như xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu đô thị. là một tất yếu khách quan. Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội càng lớn dẫn đến nhu cầu về thu hồi đất càng cao và trở thành thách thức lớn của mỗi quốc gia đối với các vấn đề bảo đảm an ninh lương thực, an sinh, trật tự an toàn xã hội và sinh kế của người dân.

Bồi thường, hỗ trợ (BT, HT) khi Nhà nước thu hồi đất là vấn đề gây ra nhiều tranh cãi bởi nó liên quan trực tiếp đến mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người có đất bị thu hồi. Việc thu hồi đất, BT, HT ngày càng xuất hiện nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chính là chưa giải quyết được hài hòa về sự hài lòng, thỏa mãn của người dân khi được BT, HT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đoàn Ngọc Phương (2021). Nghiên cứu sự thỏa mãn người dân khi bồi thường thu hồi đất [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-su-thoa-man-nguoi-dan-boi-thuong-ho-tro-thu-hoi-dat

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu sự thỏa mãn người dân khi bồi thường thu hồi đất" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá sự thỏa mãn người dân khi Nhà nước thu hồi đất, đề xuất giải pháp cải thiện bồi thường hỗ trợ.

Luận án "Nghiên cứu sự thỏa mãn người dân khi bồi thường thu hồi đất" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Nghiên cứu sự thỏa mãn người dân khi bồi thường thu hồi đất" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu sự thỏa mãn người dân khi bồi thường thu hồi đất" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (QTKD Bất động sản). Danh mục: Luật Học.

Luận án "Nghiên cứu sự thỏa mãn người dân khi bồi thường thu hồi đất" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu sự thỏa mãn người dân khi bồi thường thu hồi đất" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu sự thỏa mãn người dân khi bồi thường thu hồi đất" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter