Cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam - Luận án Tiến sĩ

Khám phá cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân vào lập pháp Việt Nam: quyền, phương thức và vai trò trong xây dựng pháp luật.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

276

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan về cơ chế pháp lý tham gia lập pháp Việt Nam
Số trang:
276 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan về cơ chế pháp lý tham gia lập pháp Việt Nam

Phần này giới thiệu tổng quan về cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân trong lập pháp Việt Nam. Nó nêu bật tầm quan trọng của việc nghiên cứu quyền tham gia công dân trong xây dựng Nhà nước pháp quyền. Luận án đánh giá tình hình nghiên cứu trước đây. Nhiều công trình đã đề cập đến dân chủ xã hội chủ nghĩaquy trình lập pháp. Tuy nhiên, một nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế pháp lý tham gia toàn diện còn hạn chế. Việc phân tích này giúp xác định những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. Hiểu rõ hơn về tham gia của nhân dân là cần thiết. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả và tính dân chủ của hoạt động lập pháp.

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước về tham gia của nhân dân

Các nghiên cứu trong nước đã phân tích quyền tham gia công dân vào hoạt động nhà nước. Một số công trình chạm đến tham gia của nhân dân vào quy trình lập pháp. Các hình thức như góp ý dự án luật được đề cập. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội được nhấn mạnh. Tuy nhiên, các công trình này thường tập trung vào khía cạnh riêng lẻ. Sự thiếu vắng một cái nhìn tổng thể về cơ chế pháp lý tham gia là điểm chung. Cần có nghiên cứu sâu hơn để hoàn thiện khung pháp lý hiện hành. Điều này thúc đẩy dân chủ xã hội chủ nghĩa.

1.2. Nghiên cứu quốc tế và đánh giá chung về cơ chế pháp lý

Nghiên cứu quốc tế cung cấp cái nhìn đa dạng về cơ chế pháp lý tham gia. Các quốc gia khác có kinh nghiệm về trưng cầu ý dânphản biện xã hội. Việc tham khảo các mô hình này mang lại giá trị lớn. Nó giúp nhận diện những phương pháp hiệu quả. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu cho thấy sự cần thiết. Một nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân là trọng tâm. Mục tiêu là lấp đầy khoảng trống lý luận và thực tiễn. Điều này góp phần vào việc hoàn thiện lập pháp Việt Nam.

II.Cơ sở lý luận tham gia của nhân dân trong lập pháp

Phần này tập trung vào nền tảng lý luận. Nó định nghĩa cơ chế pháp lý tham gia một cách toàn diện. Các đặc điểm cốt lõi và vai trò quan trọng của cơ chế được phân tích. Cơ chế này bảo đảm quyền tham gia công dân trong lập pháp Việt Nam. Các yếu tố cấu thành cơ chế pháp lý được làm rõ. Tiêu chí để đánh giá và hoàn thiện cơ chế cũng được xác định. Điều kiện bảo đảm sự tham gia hiệu quả của nhân dân được nêu. Kinh nghiệm quốc tế được nghiên cứu để rút ra bài học. Tất cả nhằm xây dựng một cơ sở vững chắc cho dân chủ xã hội chủ nghĩa.

2.1. Khái niệm đặc điểm vai trò cơ chế pháp lý tham gia

Cơ chế pháp lý tham gia là tổng hòa các quy định và thiết chế. Nó cho phép nhân dân tham gia vào quy trình lập pháp. Đặc điểm nổi bật là tính hợp hiến, hợp pháp và tính hệ thống. Vai trò của cơ chế này rất lớn. Nó bảo đảm thực hiện quyền tham gia công dân. Nó nâng cao tính dân chủ, minh bạch của lập pháp Việt Nam. Cơ chế góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền. Sự tham gia của nhân dân tăng cường hiệu lực và hiệu quả của các văn bản luật. Điều này giúp pháp luật đi vào đời sống tốt hơn.

2.2. Yếu tố cấu thành và tiêu chí hoàn thiện cơ chế pháp lý

Các yếu tố cấu thành cơ chế pháp lý tham gia gồm Hiến pháp, luật, và các văn bản dưới luật. Các thiết chế hỗ trợ cũng là một phần quan trọng. Tiêu chí hoàn thiện bao gồm tính toàn diện và tính khả thi. Sự rõ ràng, công khai và minh bạch là cần thiết. Khả năng bảo đảm quyền tham gia công dân là yếu tố cốt lõi. Cơ chế cần tạo điều kiện thuận lợi cho góp ý dự án luật. Nó phải khuyến khích phản biện xã hộigiám sát của nhân dân. Điều này đảm bảo pháp luật phản ánh ý chí người dân.

2.3. Tham khảo cơ chế pháp lý tham gia từ quốc tế

Kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới là nguồn tham khảo quý giá. Nhiều nước có các hình thức trưng cầu ý dân hiệu quả. Các mô hình phản biện xã hội đa dạng được áp dụng. Việc nghiên cứu giúp Việt Nam đánh giá ưu nhược điểm. Áp dụng cần có chọn lọc và phù hợp với điều kiện Việt Nam. Mục tiêu là phát triển cơ chế pháp lý tham gia hiệu quả hơn. Điều này hỗ trợ thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Nó giúp nâng cao chất lượng luật pháp.

III.Thực trạng tham gia lập pháp Việt Nam Kết quả và hạn chế

Phần này phân tích tình hình thực tiễn của cơ chế pháp lý tham gia. Nó đánh giá những kết quả đạt được trong việc huy động tham gia của nhân dân. Nhiều dự án luật đã nhận được đóng góp ý kiến rộng rãi. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế, vướng mắc. Các nguyên nhân của những hạn chế này được chỉ ra. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quy trình lập pháp. Cần có một đánh giá toàn diện. Mục tiêu là nhận diện vấn đề và đề xuất giải pháp phù hợp. Việc này giúp cải thiện hiệu quả của lập pháp Việt Nam.

3.1. Kết quả đạt được của cơ chế pháp lý tham gia lập pháp

Lập pháp Việt Nam đã xây dựng khuôn khổ pháp lý quan trọng. Các quy định về góp ý dự án luật được ban hành và thực hiện. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đóng vai trò nòng cốt. Các tổ chức xã hội và cộng đồng tham gia ngày càng tích cực. Quyền tham gia công dân được thực hiện thông qua nhiều kênh. Nhiều ý kiến đóng góp đã được tiếp thu, chỉnh sửa. Điều này nâng cao tính khả thi và hiệu quả của các văn bản luật. Kết quả này thể hiện rõ bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa.

3.2. Hạn chế và nguyên nhân của sự tham gia của nhân dân

Mặc dù có nhiều kết quả, cơ chế pháp lý tham gia còn hạn chế. Các hình thức tham gia của nhân dân chưa đa dạng và đồng đều. Chất lượng góp ý dự án luật đôi khi chưa cao. Nhiều ý kiến không được phản hồi đầy đủ hoặc kịp thời. Phản biện xã hội chưa phát huy hết tiềm năng thực sự. Hoạt động giám sát của nhân dân còn mang tính hình thức. Nguyên nhân bao gồm thiếu cơ chế rõ ràng, đồng bộ. Năng lực tiếp nhận và xử lý ý kiến còn yếu. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa hiệu quả. Điều này làm giảm hiệu quả của dân chủ xã hội chủ nghĩa.

IV.Giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý tham gia lập pháp

Phần này đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là hoàn thiện cơ chế pháp lý tham gia. Các quan điểm định hướng được xác định rõ ràng. Giải pháp tập trung vào nâng cao chất lượng tham gia của nhân dân. Cần củng cố quyền tham gia công dân. Điều này bảo đảm tính dân chủ và minh bạch của quy trình lập pháp. Các đề xuất nhằm phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Cần tăng cường phản biện xã hộigiám sát của nhân dân. Việc này giúp xây dựng pháp luật tốt hơn cho xã hội.

4.1. Quan điểm phát triển cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân

Quan điểm hoàn thiện dựa trên nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa. Nhà nước pháp quyền của nhân dân là nền tảng vững chắc. Phát huy tối đa quyền tham gia công dân vào lập pháp Việt Nam. Bảo đảm tính đồng bộ và khả thi của các quy định. Tăng cường trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước. Khuyến khích sự chủ động và tích cực của nhân dân. Phát triển cơ chế pháp lý tham gia theo hướng hiện đại, công khai và dễ tiếp cận. Điều này củng cố niềm tin của người dân.

4.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình lập pháp

Giải pháp bao gồm hoàn thiện khung pháp lý hiện hành. Cần mở rộng các hình thức góp ý dự án luật. Xây dựng cơ chế tiếp nhận và phản hồi ý kiến minh bạch, kịp thời. Nâng cao năng lực cho các tổ chức và cá nhân tham gia. Tăng cường vai trò phản biện xã hội của các tổ chức. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình lập pháp. Cải thiện công tác truyền thông, phổ biến pháp luật. Điều này thúc đẩy giám sát của nhân dân hiệu quả. Nó nâng cao nhận thức về quyền tham gia công dân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ngành lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (276 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MAI THỊ THANH TÂM CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ SỰ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HÀ NỘI - 2022 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MAI THỊ THANH TÂM CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ SỰ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 938 01 06 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TÀO THỊ QUYÊN 2. HOÀNG MINH HỘI HÀ NỘI - 2022 CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ SỰ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả luận án Mai Thị Thanh Tâm CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ SỰ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 938 01 06 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ SỰ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP 8 1. Tình hình nghiên cứu trong nước 8 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 23 1. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu29 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ SỰ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP 33 2.

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp 33 2. Các yếu tố cấu thành, tiêu chí hoàn thiện cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp 45 2. Các điều kiện bảo đảm cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp 61 2. Cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở một số quốc gia trên thế giới và giá trị tham khảo cho Việt Nam 66 Chương 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ SỰ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM 80 3.

Kết quả đạt được của cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam 80 3. Hạn chế của cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam và nguyên nhân 109 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ SỰ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM 132 4. Quan điểm hoàn thiện cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam 132 4. Giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam 136 KẾT LUẬN 162 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 164 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 165 PHỤ LỤC 178 CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ SỰ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CCPL : Cơ chế pháp lý CQNN : Cơ quan nhà nước ĐBQH : Đại biểu Quốc hội HĐLP : Hoạt động lập pháp MTTQV : Mặt trận Tổ quốc Việt Nam N NCS : Nghiên cứu sinh QLNN : Quản lý nhà nước PBXH : Phản biện xã hội TCXH : Tổ chức xã hội UBTVQH : Ủy ban Thường vụ Quốc hội VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật XHCN : Xã hội chủ nghĩa VCCI : Liên hiệp Công nghiệp và Thương mại Việt Nam CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ SỰ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Trong tiến trình đổi mới, phát triển đất nước cho đến nay, vấn đề xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân luôn được Đảng Cộng sản Việt Nam quan tâm, chú trọng. Kể từ Đại hội VII, qua mỗi kỳ đại hội, tư duy lý luận của Đảng về Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân ngày càng phát triển, tạo cơ sở định hướng cho toàn bộ quá trình xây dựng một nhà nước trong sạch, vững mạnh, đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), Đảng ta xác định: “Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo”; “Nhà nước phục vụ nhân dân, gắn bó mật thiết với nhân dân, thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân, tôn trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân” [32].

Quan điểm này đã được thể chế hóa trong Hiến pháp năm 2013. Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”. Tính nhân dân, tính dân chủ của Nhà nước Việt Nam không chỉ được thể hiện ở trách nhiệm của Nhà nước phục vụ nhân dân mà còn thể hiện ở việc huy động được sự tham gia của nhân dân vào hoạt động nhà nước, trong đó, có hoạt động lập pháp (HĐLP).

Cơ chế pháp lý (CCPL) về sự tham gia của nhân dân trong HĐLP có vai trò quan trọng trong phát huy quyền làm chủ, tính tích cực chính trị của nhân dân. Sự tham gia của nhân CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ SỰ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM dân trong HĐLP còn giúp các cơ quan nhà nước (CQNN) có thẩm quyền có được nguồn thông tin bổ sung hữu ích, có tính chất phản biện đối với các chính sách trong các dự thảo luật; giúp cho việc lựa chọn chính sách trong dự thảo luật được công khai, minh bạch hơn và phù hợp với ý chí, nguyện vọng của nhân dân hơn. Bên cạnh đó, CCPL này còn giúp cải thiện mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, làm cho chính quyền quan tâm hơn đến nhu cầu, lợi ích của nhân dân. Đồng thời, khi được tham gia vào HĐLP, nhân dân sẽ có những hiểu biết nhất định về dự thảo luật sắp ban hành, từ đó, có niềm tin vào Nhà nước và tích cực thực hiện pháp luật hơn.

Về phương diện pháp lý, ở Việt Nam, CCPL về sự tham gia của nhân dân trong HĐLP được thể hiện trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp năm 2013, Luật ban hành VBQPPL năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành VBQPPL năm 2020, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, Luật Trưng cầu ý dân 2015,. Tuy nhiên, các quy định pháp luật này vẫn chưa tạo ra được cơ sở pháp lý rộng rãi cho sự tham gia của nhân dân trong HĐLP như: nội dung tham gia của nhân dân vào HĐLP chưa được quy định cụ thể; thiếu các hình thức tham gia chủ động của nhân dân trong HĐLP; trình tự, thủ tục nhân dân tham gia vào HĐLP chưa đầy đủ; không có cơ chế ràng buộc trách nhiệm của CQNN trong việc tiếp thu, phản hồi ý kiến nhân dân;… Thực tiễn cho thấy, CCPL về sự tham gia của nhân dân trong HĐLP ở Việt Nam cũng chưa được thực hiện đầy đủ. Hình thức tham gia chủ yếu và được thực hiện thường xuyên là lấy ý kiến nhân dân vào dự thảo đề nghị xây dựng luật, dự thảo luật. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập như: đối tượng được lấy ý kiến hạn hẹp (chủ yếu là các CQNN, tổ chức chính trị - xã hội, các chuyên gia, nhà khoa học mà ít khi lấy ý kiến nhân dân rộng rãi); nội dung lấy ý kiến nhân dân về dự án luật còn dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm; việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân, tiếp thu, giải trình các ý kiến đóng góp của nhân dân cũng còn nặng về hình thức, thiếu thực chất nên chưa thu được các ý kiến có giá trị;.

Bên cạnh đó, hoạt động phản biện xã CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ SỰ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM hội (PBXH) về các dự thảo luật của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN) và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên còn mờ nhạt, chưa tạo được dấu ấn; hoạt động biểu quyết biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân chưa có điều kiện thực hiện trong thực tế. Từ những lập luận trên cho thấy, việc NCS lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam” có ý nghĩa cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn, đáp ứng yêu cầu xây dựng nền dân chủ XHCN, yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân hiện nay. Mục đích và nhiệm vụ của luận án 2. Mục đích của luận án Trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá thực trạng CCPL về sự tham gia của nhân dân trong HĐLP ở Việt Nam thời gian qua, luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện CCPL về sự tham gia của nhân dân trong HĐLP ở Việt Nam.

Nhiệm vụ của luận án Để thực hiện mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu sau: - Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. - Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của CCPL về sự tham gia của nhân dân trong HĐLP, trong đó, luận án tập trung nghiên cứu, làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò, các yếu tố cấu thành, tiêu chí hoàn thiện CCPL về sự tham gia của nhân dân trong HĐLP; các điều kiện bảo đảm sự tham gia của nhân dân trong HĐLP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Mai Thị Thanh Tâm (2022). Cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân trong lập pháp Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/co-che-phap-ly-su-tham-gia-cua-nhan-dan-trong-hoat-dong-lap-phap-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân trong lập pháp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân vào lập pháp Việt Nam: quyền, phương thức và vai trò trong xây dựng pháp luật.

Luận án "Cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân trong lập pháp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân trong lập pháp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân trong lập pháp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân trong lập pháp Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân trong lập pháp Việt Nam" có 276 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cơ chế pháp lý tham gia của nhân dân trong lập pháp Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter