Luận án: Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công

Phân tích pháp luật về bảo đảm quyền lợi người sử dụng lao động trong đình công theo pháp luật Việt Nam hiện nay.

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

158

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quyền lợi người sử dụng lao động trong cuộc đình công
Số trang:
158 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quyền lợi người sử dụng lao động trong cuộc đình công

Đình công là quyền của người lao động nhưng pháp luật luôn đặt ra giới hạn cụ thể. Mục tiêu trọng tâm là duy trì sự cân bằng lợi ích giữa các bên trong quan hệ lao động. Người sử dụng lao động có quyền được pháp luật bảo vệ trước các hành vi vi phạm. Doanh nghiệp cần nắm rõ bản chất tranh chấp trước khi tiến hành đối thoại. Việc nhận diện đúng nguyên nhân giúp chủ doanh nghiệp đưa ra phương án xử lý phù hợp. Quy định pháp luật hiện hành tạo hành lang an toàn để doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Quá trình đình công phải tuân thủ đúng trình tự luật định. Mọi hành vi tự phát đều không được pháp luật công nhận và bảo hộ.

1.1. Phân biệt tranh chấp lao động tập thể về quyền và lợi ích

Pháp luật lao động phân định rõ ràng hai loại tranh chấp tập thể phát sinh tại nơi làm việc. Tranh chấp lao động tập thể về quyền phát sinh khi có sự vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc quy định pháp luật. Loại tranh chấp này không được phép đình công trực tiếp mà phải chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Ngược lại, tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phát sinh khi người lao động yêu cầu xác lập các điều kiện làm việc mới ngoài thỏa thuận ban đầu. Chỉ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích mới là căn cứ hợp pháp để tổ chức đình công. Việc người lao động đình công do tranh chấp về quyền bị coi là vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Doanh nghiệp có quyền từ chối thương lượng nếu cuộc ngừng việc xuất phát từ tranh chấp về quyền.

1.2. Vai trò của hòa giải viên lao động trong giải quyết tranh chấp

Hòa giải viên lao động giữ vị trí then chốt trong tiến trình giải quyết bất đồng tập thể tại cơ sở. Đây là bước thủ tục bắt buộc trước khi tổ chức đại diện người lao động tiến hành các bước đình công. Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải tranh chấp theo quy định. Hòa giải viên sẽ hướng dẫn các bên thương lượng nhằm tìm kiếm giải pháp dung hòa lợi ích chung. Biên bản hòa giải thành có giá trị ràng buộc thực hiện đối với cả hai bên. Trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn quy định mà không tiến hành hòa giải, tổ chức đại diện mới có quyền thực hiện các bước tiếp theo. Sự can thiệp kịp thời của hòa giải viên giúp doanh nghiệp chủ động đối thoại và giảm thiểu nguy cơ ngừng việc kéo dài.

II. Quyền đóng cửa tạm thời và bảo vệ tài sản doanh nghiệp

Khi cuộc đình công nảy sinh nguy cơ mất an ninh hoặc thiệt hại vật chất, doanh nghiệp có các biện pháp tự vệ hợp pháp. Luật Lao động quy định cụ thể quyền của người sử dụng lao động trong việc ứng phó với các tình huống khẩn cấp. Doanh nghiệp có quyền chủ động bảo vệ cơ sở hạ tầng, tài liệu kinh doanh và an toàn khu vực sản xuất. Những hành động này nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro kinh tế và ngăn ngừa xung đột leo thang tại nơi làm việc. Người sử dụng lao động cần tiến hành các bước theo đúng trình tự luật định để tránh bị coi là vi phạm quyền đình công. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng về phương án an ninh giúp duy trì trật tự và hạn chế gián đoạn sản xuất kinh doanh.

2.1. Điều kiện thực hiện quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc

Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công nếu xét thấy không đủ điều kiện duy trì hoạt động bình thường hoặc nhằm mục đích bảo vệ tài sản. Quyết định đóng cửa phải được thông báo công khai trước ít nhất 03 ngày làm việc cho tổ chức đại diện người lao động và cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh. Pháp luật nghiêm cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc trước ngày tổ chức đại diện người lao động thông báo thời điểm bắt đầu đình công. Quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc chấm dứt ngay khi tổ chức đại diện người lao động quyết định hủy bỏ hoặc chấm dứt đình công. Doanh nghiệp cần lập biên bản ghi nhận lý do đóng cửa để làm căn cứ pháp lý phòng ngừa rủi ro khiếu kiện.

2.2. Biện pháp bảo vệ tài sản doanh nghiệp khi đình công diễn ra

Bảo vệ tài sản doanh nghiệp khi đình công là quyền cơ bản của người sử dụng lao động được pháp luật bảo hộ. Doanh nghiệp được phép thiết lập các chốt kiểm soát an ninh, niêm phong kho bãi và bảo vệ trang thiết bị máy móc quan trọng. Mọi hành vi phá hoại tài sản, cản trở việc ra vào nhà máy hoặc chiếm giữ trụ sở làm việc đều là hành vi bất hợp pháp. Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu cơ quan công an địa phương can thiệp và xử lý các hành vi quá khích. Việc ghi hình hiện trường và lập biên bản với sự chứng kiến của bên thứ ba là căn cứ quan trọng. Doanh nghiệp cần chủ động phối hợp với lực lượng chức năng để bảo vệ nguyên vẹn hệ thống máy móc, nguyên vật liệu và tài liệu kinh doanh.

III. Quy định trả lương và xử lý đình công bất hợp pháp

Tài chính và chế độ đãi ngộ là vấn đề cốt lõi trong mọi cuộc đình công. Pháp luật lao động quy định cụ thể trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp đối với từng nhóm lao động. Người sử dụng lao động không có nghĩa vụ chu cấp kinh tế vô điều kiện cho người tham gia ngừng việc trái luật. Đồng thời, doanh nghiệp có quyền kích hoạt các công cụ pháp lý để xác định tính hợp pháp của cuộc đình công. Việc hiểu rõ quy tắc tính lương và thủ tục tư pháp giúp doanh nghiệp giữ vững vị thế đàm phán.

3.1. Nguyên tắc trả lương trong thời gian đình công cho nhân sự

Nguyên tắc trả lương trong thời gian đình công tuân theo sự phân loại đối tượng tham gia cụ thể. Người lao động trực tiếp tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản. Ngược lại, người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc do ảnh hưởng của cuộc đình công vẫn được hưởng lương ngừng việc theo quy định của pháp luật. Người sử dụng lao động cần rà soát và chấm công chính xác danh sách nhân sự tham gia ngừng việc thực tế. Việc tạm dừng trả lương đối với người trực tiếp đình công là biện pháp kinh tế hợp pháp nhằm cân bằng áp lực thương lượng giữa hai bên.

3.2. Thủ tục yêu cầu tòa án tuyên bố đình công bất hợp pháp

Khi phát hiện cuộc đình công có dấu hiệu vi phạm quy định, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố đình công bất hợp pháp. Đơn yêu cầu được gửi đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi diễn ra cuộc ngừng việc tập thể. Đơn yêu cầu phải nêu rõ căn cứ vi phạm như đình công không thuộc trường hợp được phép, vi phạm trình tự lấy ý kiến hoặc không thông báo trước theo thời hạn luật định. Tòa án sẽ thụ lý hồ sơ và mở phiên họp xét đơn theo thủ tục rút gọn. Phán quyết của Tòa án về tính bất hợp pháp của cuộc đình công là cơ sở pháp lý cao nhất buộc tập thể lao động phải dừng ngay hành vi ngừng việc và quay lại vị trí công tác.

IV. Quyền bồi thường thiệt hại và kỷ luật lao động vi phạm

Hậu quả của một cuộc đình công trái luật thường gây thiệt hại kinh tế nặng nề cho đơn vị sản xuất. Pháp luật trao cho người sử dụng lao động cơ chế phục hồi thiệt hại và tái lập kỷ cương vận hành. Doanh nghiệp có quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường và xử lý nghiêm các cá nhân cầm đầu vi phạm. Việc áp dụng đúng trình tự pháp luật vừa bảo vệ uy tín doanh nghiệp vừa răn đe các hành vi vi phạm trong tương lai. Sự nghiêm minh trong quản lý là nền tảng duy trì môi trường lao động lành mạnh và bền vững.

4.1. Cơ chế yêu cầu bồi thường thiệt hại đình công bất hợp pháp

Sau khi có phán quyết của Tòa án tuyên bố cuộc đình công bất hợp pháp, doanh nghiệp có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đình công đối với tổ chức đại diện người lao động lãnh đạo đình công. Thiệt hại được bồi thường bao gồm thiệt hại trực tiếp về tài sản, chi phí phát sinh để khắc phục sự cố và lợi nhuận bị giảm sút do gián đoạn dây chuyền sản xuất. Doanh nghiệp cần thu thập đầy đủ hóa đơn, chứng từ kế toán và các biên bản phạt vi phạm hợp đồng do chậm giao hàng để làm căn cứ pháp lý. Tranh chấp bồi thường thiệt hại có thể được giải quyết thông qua thương lượng trực tiếp hoặc khởi kiện tại Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự hiện hành.

4.2. Trình tự xử lý kỷ luật lao động khi đình công trái luật

Căn cứ theo kết luận của cơ quan tài phán, người sử dụng lao động có toàn quyền xử lý kỷ luật lao động khi đình công trái luật đối với các cá nhân cố tình vi phạm. Người lao động không chịu trở lại làm việc sau phán quyết của Tòa án có thể bị xử lý kỷ luật theo nội quy lao động, bao gồm cả hình thức sa thải. Những cá nhân có hành vi kích động, đe dọa đồng nghiệp hoặc phá hoại cơ sở vật chất sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật. Trình tự kỷ luật phải bảo đảm đầy đủ các bước: gửi thông báo triệu tập, lập biên bản vi phạm, tổ chức họp xử lý kỷ luật và ban hành quyết định kỷ luật. Việc tuân thủ quy trình chặt chẽ giúp bảo đảm tính răn đe và loại trừ nguy cơ phát sinh tranh chấp cá nhân sau này.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2. Đánh giá chung tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.3. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu
1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG ĐÌNH CÔNG
2.1. Những vấn đề lý luận về đình công và đình công bất hợp pháp
2.2. Khái niệm, đặc điểm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công
2.3. Sự cần thiết phải ban hành các quy định pháp luật về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công
2.4. Nội dung pháp luật về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công
2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG ĐÌNH CÔNG THEO PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Thực trạng pháp luật ghi nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công theo pháp luật lao động ở Việt Nam hiện nay
3.2. Thực trạng hệ thống cơ quan nhà nước bảo đảm thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công
3.3. Thực trạng cơ chế bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công
3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG ĐÌNH CÔNG
4.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công
4.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công
4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công theo pháp luật lao động việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (158 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRƢƠNG THỊ THANH TRÚC BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA NGƢỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG ĐÌNH CÔNG THEO PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội, năm 2022 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRƢƠNG THỊ THANH TRÚC BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA NGƢỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG ĐÌNH CÔNG THEO PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9380107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Thị Thúy Nga 2. Lê Thị Thúy Hƣơng Hà Nội, năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án với đề tài “Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công theo pháp luật lao động Việt Nam hiện nay” là công trình nghiên cứu của riêng Tôi. Các kết quả nêu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Các số liệu, trích dẫn trong luận án đảm bảo tính chính xác và trung thực. NGƢỜI CAM ĐOAN NCS. Trƣơng Thị Thanh Trúc LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này, Tôi đ nhận được sự hướng dẫn và gi p đ qu báu của Quý Th y giáo, Cô giáo, các nhà khoa học. c biệt, với l ng biết n s u s c, Tôi xin được gửi lời cảm n Cô giáo hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Phạm Thị Thu Nga và Tiến sĩ Lê Thị Thu Hư ng đ tận t m hướng dẫn, định hướng nghiên cứu và luôn động viên, gi p đ Tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin bày t lời cảm n ch n thành tới các Quý Th y giáo, Cô giáo, các Anh, Chị các Ph ng/Ban tại Học viện Khoa học x hội đ giảng dạy, g p , ch bảo, hướng dẫn và hỗ trợ những kiến thức, kinh nghiệm, tài liệu qu báu cho Tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Qua đ y, Tôi cũng xin được cảm n gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và đ n vị n i Tôi công tác đ luôn bên cạnh, đồng hành và chia sẻ cùng Tôi trên suốt ch ng đường học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2022 Tác giả NCS. Trƣơng Thị Thanh Trúc MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.2 ánh giá chung tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề c n tiếp tục nghiên cứu.3 C sở l thuyết nghiên cứu. 26 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 30 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA NGƢỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG ĐÌNH CÔNG.1 Những vấn đề l luận về đình công và đình công bất hợp pháp.2 Khái niệm, đ c điểm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công.3 Sự c n thiết phải ban hành các quy định pháp luật về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công.4 Nội dung pháp luật về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công. 56 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.

76 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA NGƢỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG ĐÌNH CÔNG THEO PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.1 Thực trạng pháp luật ghi nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công theo pháp luật lao động ở Việt Nam hiện nay.2 Thực trạng hệ thống c quan nhà nước bảo đảm thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công.3 Thực trạng c chế bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công.101 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 113 Chƣơng 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA NGƢỜI SỬ SỤNG LAO ĐỘNG TRONG ĐÌNH CÔNG.1 ịnh hướng hoàn thiện pháp luật và n ng cao hiệu quả thực thi pháp luật bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công.2 Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và n ng cao hiệu quả thực thi pháp luật bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong đình công. 120 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.136 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

164 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BL TB-XH: Bộ Lao động, Thư ng binh và X hội BLL : Bộ luật Lao động ILO : Tổ chức Lao động Quốc tế NL : Người lao động NSDL : Người sử dụng lao động UBND : Uỷ ban nh n d n MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, lợi ích là yếu tố chi phối nội dung, tính chất của quan hệ lao động, NL được tự do bán sức lao động, NSDL tự do thuê mướn lao động theo nhu c u của mình. Sự đối lập về lợi ích giữa NL và NSDL làm cho quan hệ lao động luôn tiềm ẩn nguy c hình thành tranh chấp lao động, đ c biệt khi thư ng lượng tập thể để xác lập mức lư ng và điều kiện lao động mới. ể giải quyết những tranh chấp lao động này, pháp luật các nước cho phép tập thể lao động c quyền thực hiện hành động công nghiệp để tạo áp lực kinh tế buộc NSDL nhượng bộ các yêu sách của mình như đình công, l n công, tẩy chay, chiếm xưởng., trong đ đình công là hình thức phổ biến nhất được công nhận trong pháp luật của nhiều nước [33, tr.

ình công là một trong những quyền quan trọng thuộc nh m quyền kinh tế, văn hoá và x hội của con người theo Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, văn hoá và x hội năm 1966 của Liên hợp quốc (Việt Nam gia nhập ngày 24/9/1982). Theo Công ước thì các quốc gia thành viên cam kết bảo đảm quyền đình công của NL phù hợp với pháp luật của mỗi quốc gia. ình công là hiện tượng khách quan trong nền kinh tế thị trường nên đa số các quốc gia đều ghi nhận quyền đình công của NL và c c chế điều ch nh riêng để NL sử dụng hiệu quả quyền này. Quyền đình công của NL được pháp luật lao động Việt Nam chính thức ghi nhận tại iểm đ Khoản 1 iều 5 BLL năm 1994.

ình công là quyền của NL được pháp luật ghi nhận, nhưng muốn đình công hợp pháp, NL phải tu n theo các quy định về trường hợp được tổ chức đình công, trình tự, thủ tục nhất định như thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, thời điểm đình công, trình tự thủ tục đình công, chủ thể l nh đạo đình công… Ch khi NL đình công hợp pháp thì mới được pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích của mình trong giải quyết tranh chấp lao động tập thể n i chung và đình công n i 1 riêng. NL vi phạm pháp luật về đình công sẽ làm cho quan hệ lao động vốn đang căng thẳng do hình thành tranh chấp lao động, thì đình công bất hợp pháp càng làm cho căng thẳng đẩy lên đ nh cao, quan hệ lao động bất ổn và c nguy c bị phá v. Trong quan hệ lao động, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NL – bên yếu thế, là lẽ tất yếu và khách quan. Tuy nhiên, quan hệ lao động hình thành với hai chủ thể là NL và NSDL , pháp luật lao động c n bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NSDL ở một mức độ nhất định nhằm gi p quan hệ lao động phát triển bền vững và hài hoà.

NSDL được pháp luật lao động bảo đảm các quyền con người, song chủ yếu ch ở những khía cạnh c bản liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp trong quan hệ lao động chứ không bảo đảm ở một cách toàn diện trên mọi phư ng diện như đối với NL [75, tr. ình công chính là “vũ khí quan trọng của NL ” để giải quyết tranh chấp lao động tập thể, nhưng quyền và lợi ích hợp pháp của NSDL sẽ đứng trước nguy c bị đe doạ nếu quyền đình công sử dụng tuỳ tiện, thậm chí đình công bất hợp pháp. Nếu NSDL không được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, họ không thể tiếp tục đ u tư, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Pháp luật lao động luôn c những quy định bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho NSDL trong đình công và c các biện pháp để các quy định này được thực thi trên thực tế.

Việc pháp luật lao động bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NSDL trong đình công sẽ là một trong các nh n tố g p ph n c n đối, bình ổn lại quan hệ lao động vốn đ bị đẩy đến đ nh điểm căng thẳng do đình công g y ra, đ c biệt là đình công bất hợp pháp. Một số quốc gia còn ghi nhận quyền giải công (lockout) - là hành động công nghiệp của NSDL như là đối quyền với quyền đình công, nhằm tạo áp lực kinh tế để NL nhượng bộ trong tranh chấp lao động tập thể [36, tr. Kể từ khi quyền đình công được pháp luật lao động Việt Nam ghi nhận, đình công được NL sử dụng phổ biến và xem đ y là biện pháp hữu hiệu 2 nhất để đấu tranh với NSDL. Theo số liệu thống kê từ BL TB-XH, tính đến năm 2021, cả nước đ c 6.364 cuộc đình công, đ nh điểm là 720 cuộc đình công năm 2008 và 885 cuộc đình công vào năm 2011 [Phụ lục 3].

Tất cả các cuộc đình công đều vi phạm pháp luật về đình công như không tu n theo trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp lao động; không do chủ thể c thẩm quyền tổ chức và l nh đạo đình công; không tu n thủ thời điểm, thủ tục đình công; NL c hành vi vi phạm những điều cấm thực hiện trước, trong và sau đình công như đập phá tài sản, máy m c của doanh nghiệp… [8, tr. ình công luôn để lại nhiều hậu quả xấu cho NSDL , ảnh hưởng ho c g y thiệt hại cho kinh tế, x hội ở một khu vực n i riêng và nền kinh tế cả nước n i chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trương Thị Thanh Trúc (2022). Quyền lợi người sử dụng lao động trong đình công theo luật lao động [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/bao-dam-quyen-loi-nguoi-su-dung-lao-dong-trong-dinh-cong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quyền lợi người sử dụng lao động trong đình công theo luật lao động" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích pháp luật về bảo đảm quyền lợi người sử dụng lao động trong đình công theo pháp luật Việt Nam hiện nay.

Luận án "Quyền lợi người sử dụng lao động trong đình công theo luật lao động" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Quyền lợi người sử dụng lao động trong đình công theo luật lao động" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quyền lợi người sử dụng lao động trong đình công theo luật lao động" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Quyền lợi người sử dụng lao động trong đình công theo luật lao động" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quyền lợi người sử dụng lao động trong đình công theo luật lao động" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quyền lợi người sử dụng lao động trong đình công theo luật lao động" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter