B giao dc va dao to b ngoi giao
Bán buôn, bán lẻ, giao hàng tận nơi các loại dao, bộ dao làm bếp chuyên nghiệp, dao chặt, dao thái chất lượng cao, bền bỉ.
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao
- Số trang:
- 212 trang
- Trường:
- Học viện Ngoại giao
- Chuyên ngành:
- Quan hệ quốc tế
- Tác giả:
- Trần Nguyên Khang
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò của Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Ngoại giao
Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Ngoại giao Việt Nam đóng vai trò trung tâm trong phát triển nguồn nhân lực và hội nhập quốc tế. Hai bộ phối hợp chặt chẽ trong quản lý giáo dục đào tạo. Sự liên kết này tạo nền tảng vững chắc cho hệ thống giáo dục quốc dân.
1.1. Cơ cấu tổ chức và chức năng quản lý nhà nước
Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Bộ Ngoại giao Việt Nam phụ trách quan hệ quốc tế và chính sách ngoại giao. Hai cơ quan có chức năng riêng biệt nhưng bổ trợ lẫn nhau. Nhiệm vụ chung là phục vụ phát triển đất nước. Các vụ, cục chuyên môn thực hiện tham mưu và ban hành chính sách. Cơ chế phối hợp liên bộ được xây dựng bài bản.
1.2. Sự phối hợp giữa hai Bộ trong giáo dục đào tạo
Hai bộ phối hợp trong đào tạo cán bộ đối ngoại. Học viện Ngoại giao là mô hình tiêu biểu. Cơ sở này đào tạo chuyên gia quan hệ quốc tế. Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chương trình đào tạo. Bộ Ngoại giao định hướng nhu cầu nhân lực. Sự phối hợp này nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngoại giao.
1.3. Định hướng phát triển hệ thống giáo dục quốc dân
Hệ thống giáo dục quốc dân được mở rộng và hiện đại hóa. Chiến lược phát triển giáo dục gắn với hội nhập. Chương trình giáo dục phổ thông mới được triển khai đồng bộ. Mục tiêu là đào tạo công dân toàn cầu. Hợp tác giáo dục quốc tế được đẩy mạnh. Nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng phát triển bền vững.
II. Hợp tác giáo dục đào tạo trong chính sách ngoại giao
Hợp tác giáo dục đào tạo là trụ cột trong chính sách ngoại giao Việt Nam. Giáo dục góp phần xây dựng quan hệ quốc tế bền chặt. Ngoại giao văn hóa và ngoại giao giáo dục ngày càng được coi trọng. Hợp tác này mang lại lợi ích song phương cho Việt Nam và các đối tác.
2.1. Vai trò của giáo dục trong ngoại giao văn hóa
Giáo dục là cầu nối văn hóa giữa các quốc gia. Trao đổi học thuật làm sâu sắc hiểu biết lẫn nhau. Ngôn ngữ và tri thức lan tỏa hình ảnh đất nước. Các chương trình giảng dạy quốc tế được mở rộng. Giáo dục tạo dựng lòng tin giữa các dân tộc. Đây là công cụ ngoại giao mềm hiệu quả.
2.2. Hợp tác giáo dục quốc tế và quan hệ đối ngoại
Việt Nam ký kết nhiều thỏa thuận hợp tác giáo dục song phương. Các hiệp định này tạo khuôn khổ pháp lý quan trọng. Quan hệ đối ngoại được củng cố qua các hoạt động giáo dục. Trao đổi giảng viên và nghiên cứu viên diễn ra thường xuyên. Hợp tác đa phương trong ASEAN và Liên hợp quốc được thúc đẩy. Kết quả là mạng lưới đối tác giáo dục toàn cầu.
2.3. Đào tạo nguồn nhân lực đối ngoại chất lượng cao
Đào tạo cán bộ đối ngoại là nhiệm vụ trọng tâm. Học viện Ngoại giao đóng vai trò nòng cốt. Chương trình đào tạo cập nhật xu thế quốc tế. Kỹ năng ngoại ngữ và phân tích được chú trọng. Sinh viên được trang bị kiến thức luật quốc tế. Nguồn nhân lực này phục vụ công tác đối ngoại của đất nước.
III. Cải cách giáo dục và chương trình giáo dục phổ thông mới
Cải cách giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục đào tạo. Chương trình giáo dục phổ thông mới được triển khai từ năm 2020. Cải cách hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất người học. Đây là bước ngoặt quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân.
3.1. Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương trình giáo dục phổ thông mới thay thế chương trình cũ. Nội dung được thiết kế theo hướng tích hợp và phân hóa. Học sinh được phát triển toàn diện về năng lực. Chương trình chú trọng thực hành và vận dụng kiến thức. Các môn học mới được bổ sung phù hợp thực tiễn. Đội ngũ giáo viên được tập huấn bài bản.
3.2. Cải cách phương pháp giảng dạy và đánh giá
Phương pháp giảng dạy chuyển từ truyền thụ sang hướng dẫn. Học sinh là trung tâm của quá trình dạy học. Đánh giá kết quả dựa trên năng lực thực tế. Hình thức kiểm tra được đa dạng hóa. Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi. Chất lượng giáo dục được nâng cao toàn diện.
3.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được ban hành mới. Các chương trình bồi dưỡng thường xuyên được tổ chức. Chế độ đãi ngộ được cải thiện. Cơ sở vật chất trường học được đầu tư. Đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới.
IV. Tuyển sinh đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Tuyển sinh đại học là khâu quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Công tác tuyển sinh được đổi mới theo hướng linh hoạt. Mục tiêu là công bằng, minh bạch và hiệu quả. Các trường đại học chủ động trong xét tuyển thí sinh.
4.1. Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành
Quy chế tuyển sinh đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông là căn cứ xét tuyển chính. Các phương thức xét tuyển được mở rộng. Thí sinh có nhiều cơ hội trúng tuyển. Quy trình đăng ký trực tuyến được số hóa. Tính minh bạch của kỳ thi được nâng cao.
4.2. Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học
Các trường đại học xây dựng phương thức tuyển sinh riêng. Xét học bạ và thi đánh giá năng lực được áp dụng. Công nghệ thông tin hỗ trợ quá trình tuyển sinh. Dữ liệu thí sinh được liên thông toàn quốc. Hệ thống lọc ảo giúp xét tuyển chính xác. Thí sinh được tự do lựa chọn nguyện vọng.
4.3. Liên thông và hội nhập trong giáo dục đại học
Giáo dục đại học Việt Nam ngày càng hội nhập quốc tế. Văn bằng được công nhận theo chuẩn khu vực. Các chương trình liên kết với nước ngoài được mở rộng. Trao đổi sinh viên quốc tế diễn ra sôi động. Hợp tác nghiên cứu khoa học được tăng cường. Chất lượng đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn khu vực.
V. Hợp tác giáo dục quốc tế và chính sách đối ngoại Việt Nam
Hợp tác giáo dục quốc tế gắn bó chặt chẽ với chính sách đối ngoại Việt Nam. Giáo dục là kênh quan trọng thúc đẩy quan hệ quốc tế. Các thỏa thuận hợp tác được triển khai hiệu quả. Đối tác quốc tế hỗ trợ Việt Nam phát triển giáo dục.
5.1. Các chương trình hợp tác giáo dục quốc tế tiêu biểu
Nhiều chương trình hợp tác giáo dục quốc tế được triển khai. Học bổng của chính phủ các nước được trao hàng năm. Các dự án hỗ trợ kỹ thuật đến từ nhiều đối tác. Tổ chức UNESCO đồng hành cùng ngành giáo dục. Các trường đại học có nhiều liên kết đào tạo. Hợp tác này mang lại nguồn lực to lớn.
5.2. Học bổng và trao đổi sinh viên quốc tế
Chương trình học bổng quốc tế được mở rộng đáng kể. Sinh viên Việt Nam du học tại nhiều nước phát triển. Sinh viên quốc tế đến Việt Nam học tập ngày càng tăng. Các chương trình trao đổi ngắn hạn rất phổ biến. Học bổng góp phần đào tạo nhân tài cho đất nước. Mạng lưới cựu du học sinh được duy trì chặt chẽ.
5.3. Vai trò của ngoại giao trong thúc đẩy giáo dục
Ngoại giao mở đường cho hợp tác giáo dục quốc tế. Các hiệp định liên chính phủ tạo cơ sở pháp lý. Ngoại giao văn hóa quảng bá giáo dục Việt Nam. Các diễn đàn quốc tế về giáo dục được tham gia tích cực. Quan hệ quốc tế tạo điều kiện trao đổi học thuật. Giáo dục và ngoại giao hỗ trợ nhau cùng phát triển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO TRẢN NGUYÊN KHANG SỨC MẠNH MÈM CỦA PHÁP GIAI ĐOẠN 1991 - 2012 LUAN AN TIEN SI CHUYEN NGANH QUAN HE QUOC TE MA SO: 62 31 02 06 Hà Nội - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO TRẢN NGUYÊN KHANG SỨC MẠNH MÈM CỦA PHÁP GIAI ĐOẠN 1991 - 2012 LUAN AN TIEN SI CHUYEN NGANH QUAN HE QUOC TE MA SO: 62 31 02 06 Hà Nội - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án "Sức mạnh mềm của Pháp giai đoạn 1991 - 2012" là công trình nghiên cứu của tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả được trình bày trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Trần Nguyên Khang il LOI CAM ON Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt đến PGS. Vũ Dương Huân và PGS.
Trần Nam Tiến. Hai Thay đã tận tình, hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận án này. Với sự giúp đỡ, chỉ dạy tận tình của các Giáo sư hướng dẫn, đây sẽ là cơ hội lớn giúp tôi mở rộng tầm hiểu biết, nâng cao năng lực nghiên cứu và góp một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung ngành Khoa học xã hội tại Việt Nam. Tôi đặc biệt cảm ơn các thầy cô lãnh đạo, giảng viên Học viện Ngoại giao, Phong Dao tạo sau Đại học, các Khoa, đơn vị thuộc Học viện đã tạo mọi điều kiện tốt nhất về học tập, nghiên cứu cũng như hỗ trợ, giúp hoàn thành các thủ tục cho Nghiên cứu sinh trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, bạn hữu ở Khoa Quan hệ quốc tế, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, thành phố Hồ Chí Minh đã động viên, khuyến khích, trao đi, góp ý, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn sự khích lệ, động viên từ gia đình, nhất là từ cha mẹ tôi, đã luôn sát cánh, ủng hộ, giúp đỡ và dành cho tôi sự quan tâm trong suốt quá trình thực hiện luận án! Tác giả luận án Trần Nguyên Khang 11 DANH MUC CAC TU VIET TAT Ký tự viết tắt Tiếng nước ngoài Nguyên văn tiếng Việt ACCD Advisory Committee on Ủy ban tư vấn về ngoại giao văn Cultural Diplomacy hóa Association frangaise a. củ Hội Nghệ sĩ Pháp d'action artistique Agence frangaise de ¬ AFD Co quan phat trién Phap developpement Advisory Group on Public | Nhóm tư vấn về ngoại giao công AGPDAMW Diplomacy for Arab and chúng cho Thế giới Ảrập và Hồi Muslim World giáo The Asociation of Hiệp hội các quôc gia Đông Nam ASEAN. ‘ Southeast Asian Nations A ASEF Asia-Europe Foundation Quy A - Au ASEM The Asia-Europe Meeting | Diễn đàn hợp tác Á - Âu APRC Asia-Pacific Economic Dién dan hop tac kinh té Chau Cooperation A-Thai Binh Duong Bureau International des vã.
Cơ quan Triên lãm Quôc tê Expositions. Nhóm các cường quôc mới nôi Brasil, Russia, India,. z BRICS (Bra-xin, Nga, An Độ, Trung China, South Africa Quốc, Nam Phi) Campus France Campus France Trung tâm du học Pháp CDC Le Centre de Crise Trung tâm khủng hoảng quôc tê FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại tự do EEU Eurasian Economic Union | Liên minh Kinh te A - Au. Cơ quan hỗ trợ kỹ thuật quốc tế EF Expertise France Phap Ecole francaise d'Extréme-.
Viện Viên Đông Bác Cô Orient EU European Union Liên minh Châu Âu IV European Mediterranean Hop tac Doi tac Chau Au - Dia EUROMED. Partnership Trung Hai EU-Vietnam free trade Hiệp định thương mại tự do Việt EVETA agreement Nam - EU Forum for East Asia - Diễn đàn hợp tác Đông Á - Mỹ FEALAC. Latin America Cooperation | La tinh IF Institut Francais Vién Phap International Monetary eek on kg IMF Quỹ Tiên tệ quôc tê Fund LHQ Liên Hiệp Quôc MSF Médecins Sans Frontiéres | Bác sĩ không biên giới MdM Médecins du Monde Bac si thé gidi NGO (tiéng Phap: | Non-Governmental 2, a, „ có. Tô chức phi chính phủ ONG) Organization NXB Nhà xuất bản Official Development.
Viện trợ phát triên chính thức Assistance Organisation for Economic | Tô chức Hợp tác và Phát triên OECD Cooperation and Kinh tế Development OIF- Organisation internationale |_, „ Loge, -. Tô chức Quốc tê Pháp ngữ FRANCOPHONIE | de la Francophonie QHỌT Quan hệ quốc tê UN United Nations Liên Hiệp Quốc United Nations Tô chức Giáo dục, Khoa học và UNESCO Educational, Scientific and | Văn hóa của Liên Hiệp Quốc Cultural Organization United Nations Chuong trinh Phat trién Lién UNDP. Development Programme | Hiệp Quôc UNWTO United Nations World :. ¬¬ Tô chức Du lịch Thê giới Tourism Organization WB World Bank Ngân hàng Thê giới MỤC LỤC 9800.
i LOT CAM ON aissssssssssscosecssscssesssscssssconesesscssesssscsncsessesensessecanscssseessssenesseeasecsesessees ii MUC LUC. CHUONG 1: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN SU DUNG SUC MANH MEM CUA PHAP. Nhận thức về sức mạnh mềm. Khái niệm sức mạnh mềm.- 2 - +£ sẻ k£EEE+EE#EEv2EEetkexkerre 21 1.
Nhận thức của Pháp về sức mạnh mm. Thực tiễn sử dụng sức mạnh mềm của Pháp trong lịch sử. Sức mạnh mềm Pháp thời kỳ quân chủ phong kiến 1. Sức mạnh mềm Pháp thời kỳ Đề chế thứ nhắt.
Sức mạnh mềm Pháp thời kỳ mở rộng ảnh hưởng ra toàn thế giới từ gitta the ky 19. Sức mạnh mềm Pháp thời kỳ Hậu thuộc địa đến kết thúc Chiến tranh 0. Nước Pháp bước vào thời kỳ toàn cầu hóa 0,008 con. CHƯƠNG 2: THỰC TIỀN SỬ DỤNG SỨC MẠNH MÈM CỦA PHÁP TRONG HAI THẬP NIÊN CUÓI THÉ KỶ 20 - DAU THE KỶ 21.
Sức mạnh mềm Pháp qua các giá trị chính trị và chính sách đối IIPOđÌ. Sức mạnh mềm Pháp qua ngoại giao viện trợ - cứu trợ quốc tế. Sức mạnh mềm Pháp qua viện trợ phát triền. Sức mạnh mềm Pháp qua cứu trợ nhân đạo.
Sức mạnh mềm Pháp qua ngoại giao văn hóa. Chính sách ngoại giao văn hóa Pháp. Thực tiễn sử dụng ngoại giao văn hóa của Pháp trên thế giới. Sức mạnh mềm của Pháp trong Cộng đồng Pháp ngữ.
Sức mạnh mềm Pháp tại Việt Nam. Sức mạnh mềm Pháp tại Việt Nam qua viện trợ phát triển. Sức mạnh mềm Pháp tại Việt Nam qua giáo dục - đảo tạo. Sức mạnh mềm Pháp tại Việt Nam qua ngoại giao văn hóa.
Tổng kết đặc điểm sức mạnh mềm của Pháp.eEEESEEEEEAEHottrrrAgeddetrrddi CHUONG 3: DANH GIA SUC MANH MEM CUA PHAP VA DU BAO. Thành công trong việc sử dụng sức mạnh mềm của Pháp. Trên lĩnh vực chính trị và chính sách đối HØOẠI. Trên lĩnh vực ngoại giao văn hóa.
Một số tồn tại, hạn chế trong việc sử dụng sức mạnh mềm của Phiấp. HH 00 Hi HH 0000 008 00000 124 3. Trên lĩnh vực chính trị và chính sách đối HØOẠI. Trên lĩnh vực ngoại giao văn hóa.
Bài học kinh nghiệm từ việc sử dụng sức mạnh mềm của Pháp và bài học cho Việt ÏNam. Dự báo sức mạnh mềm của Pháp trong tương lai .AHEoporrVAgeddetrrddi 144 KKET LUAN .ÔÔ,ÔỎ 146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.---s°-cs<css2 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHHẢO.,ÔỎ 184 MO DAU 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Cộng hòa Pháp là một trong những quốc gia phát triển hàng đầu về kinh tẾ, văn hóa, khoa học công nghệ ở châu Âu cũng như trên thế giới (kinh tế Pháp hiện đứng thứ sáu thế giới sau Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật, Đức và Anh) [115]. Tại Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc, Pháp là một trong năm thành viên thường trực.
Tại châu Âu, Pháp là một thành viên quan trọng của Liên minh Châu Âu (EU). Có thể xem quốc gia này là một trong những đầu tàu kinh tế - chính trị của EU bên cạnh nước Đức. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, sức mạnh của Pháp có sự suy giảm nhưng đất nước này vẫn đóng vai trò quan trọng trong QHQT, đặc biệt tại khu vực châu Âu, châu Phi. Pháp vẫn còn những ảnh hưởng lớn tại một số nước châu Phi và các khu vực truyền thống, đặc biệt là tại cộng đồng Pháp ngữ.
Đường lối đối ngoại của Pháp khá nhất quán trong việc thi hành một chính sách đối ngoại độc lập, đa phương. Đối với Việt Nam, Pháp là một trong những quốc gia thiết lập quan hệ bang giao truyền thống lâu đời [26]. Pháp là một trong những đối tác quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam [68]. Mối quan hệ song phương Pháp - Việt thể hiện tích cực trên nhiều bình diện, từ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, thương mại, đầu tư,.
Khi nghiên cứu về đối ngoại của Pháp, tác giả luận án nhận thấy một trong những ưu điểm nỗi trội được quốc gia này sử dụng nhằm tạo dựng vị thế và sự ảnh hưởng chính là “sức mạnh mềm”. Sức mạnh mềm là một thuật ngữ được giới thiệu bởi Giáo sư Joseph Nye, Đại học Harvard và được giới nghiên cứu QHQT quan tâm trong thời gian gần đây. Joseph Nye, sức mạnh mềm là khả năng đạt được những gì mình muốn bằng cách tác động tới hệ thống giá trị của người khác thông qua sự hấp dẫn và thuyết phục [273]. Đặc biệt, trong thời đại toàn cầu hóa với sự nối kết của nhiều quốc gia - dân tộc, đạt được thiện cảm từ cộng đồng quốc tế là một điều có ý nghĩa quan trọng.
Trên trường quốc tế, Pháp được biết đến là quốc gia gây được nhiều thiện cảm và yêu mến. Văn hóa Pháp nhận được nhiều sự ngưỡng mộ với văn chương, thời trang, âm nhạc,. Pháp là một trong những quốc gia thu hút số lượng du khách đông nhất thế gidi. Tiéng Pháp là ngôn ngữ được yêu mến và được sử dụng tại nhiều nơi.
Trong QHỌQT, quan điểm của Pháp về các vấn đề thời sự quốc tế cũng như các van dé toàn cầu được xem là tiếng nói có trọng lượng và nhận được sự đồng tình, ủng hộ của nhiều quốc gia, tổ chức. Một trong những lý do giúp Pháp tạo ra được nhiều thiện cảm đến từ việc quốc gia này sử dụng khéo léo và hiệu quả sức mạnh mềm. Sức mạnh mềm có thể được xem là một trong những yếu tố chủ chốt giúp Pháp tạo đựng vị thế, hình ảnh và tầm ảnh hưởng của mình trên trường quốc tế. Vậy sức mạnh mềm của Pháp là gì? Quốc gia này quan niệm như thế nào về sức mạnh mềm? Họ có những nguồn lực gì và sử dụng những nguồn lực này ra sao? Đâu sẽ là những ưu điểm và hạn chế của sức mạnh mềm Pháp? Trả lời những câu hỏi nêu trên sẽ giúp chúng ta hiểu được sâu sắc về bản chất sức mạnh ảnh hưởng của Pháp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Nguyên Khang (2017). B giao dc va dao to b ngoi giao [Luận án tiến sĩ, Học viện Ngoại giao]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/b-giao-dc-va-dao-to-b-ngoi-giao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "B giao dc va dao to b ngoi giao" nghiên cứu về vấn đề gì?
Bán buôn, bán lẻ, giao hàng tận nơi các loại dao, bộ dao làm bếp chuyên nghiệp, dao chặt, dao thái chất lượng cao, bền bỉ.
Luận án "B giao dc va dao to b ngoi giao" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngoại giao. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "B giao dc va dao to b ngoi giao" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "B giao dc va dao to b ngoi giao" thuộc chuyên ngành Quan hệ quốc tế. Danh mục: Luật Học.
Luận án "B giao dc va dao to b ngoi giao" có bao nhiêu trang?
Luận án "B giao dc va dao to b ngoi giao" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "B giao dc va dao to b ngoi giao" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.