Luận án tiến sĩ địa chất lịch sử phát triển kiến tạo kainozoi lãnh thổ nam trung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu lịch sử kiến tạo Kainozoi, phân tích cấu trúc địa chất và quá trình phát triển vỏ Trái Đất.
Địa kiến tạo
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
231
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Lịch sử kiến tạo Kainozoi và địa chất Nam Trung Bộ
Tóm tắt này khám phá lịch sử phát triển kiến tạo trong giai đoạn Kainozoi tại khu vực Nam Trung Bộ. Phân tích tập trung vào các đặc điểm địa chất, cấu trúc và địa động lực học. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về biến dạng vỏ trái đất. Dữ liệu địa tầng học và các mô hình kiến tạo mảng được sử dụng. Mục tiêu là làm rõ sự hình thành và tiến hóa của khu vực. Luận án đặc biệt xem xét mối liên hệ giữa các hoạt động kiến tạo Kainozoi và các sự kiện động đất.
1.1. Bối cảnh địa chất khu vực Nam Trung Bộ
Nam Trung Bộ có bối cảnh địa chất phức tạp. Khu vực này chịu ảnh hưởng lớn từ các quá trình kiến tạo mảng. Vị trí địa lý đóng vai trò quan trọng trong định hình các cấu trúc địa chất. Nghiên cứu sử dụng bản đồ địa chất để minh họa. Sự hình thành địa hình và các đặc điểm vỏ trái đất được thảo luận. Khu vực này là một điểm nóng về hoạt động địa chất.
1.2. Các thành tạo địa chất Kainozoi chính
Các thành tạo địa chất Kainozoi chiếm ưu thế trong khu vực. Bản đồ các thành tạo Kainozoi được sử dụng để xác định. Chúng bao gồm các trầm tích, đá phun trào và các cấu trúc biến dạng. Mỗi thành tạo cung cấp thông tin về lịch sử địa chất. Dữ liệu địa tầng học giúp phân loại và niên đại hóa. Sự phân bố của chúng phản ánh các chu kỳ kiến tạo.
1.3. Mô hình kiến tạo ảnh hưởng đại Tân sinh
Đại Tân sinh chứng kiến nhiều sự kiện kiến tạo quan trọng. Các mô hình kiến tạo mảng được áp dụng để giải thích. Sự chuyển động của các mảng kiến tạo gây ra biến dạng vỏ trái đất. Những sự kiện này định hình các cấu trúc địa chất hiện tại. Chúng cũng ảnh hưởng đến sự hình thành các đứt gãy. Sự hiểu biết về các mô hình này là cốt lõi.
II. Đặc điểm cấu trúc địa chất và địa động lực Kainozoi
Phần này tập trung vào cấu trúc địa chất và địa động lực học trong giai đoạn Kainozoi. Phân tích các đứt gãy hoạt động và cơ chế chuyển dịch của chúng. Xác định trạng thái ứng suất kiến tạo là một trọng tâm. Các dấu hiệu biến dạng vỏ trái đất được điều tra kỹ lưỡng. Mục đích là xây dựng một cái nhìn toàn diện về địa động lực học khu vực.
2.1. Phân tích đứt gãy hoạt động và hình thái
Nhiều đứt gãy hoạt động tồn tại ở Nam Trung Bộ. Nghiên cứu xác định đặc trưng hình thái và động học của chúng. Các phương pháp như phân tích dải khe nứt được sử dụng. Điều này giúp hiểu rõ hướng và góc cắm của các đứt gãy. Bản đồ đứt gãy hoạt động minh họa rõ ràng sự phân bố. Đứt gãy Sông Sài Gòn, Bình Long – Bình Châu, Sông Ba là ví dụ điển hình.
2.2. Trạng thái ứng suất kiến tạo và cơ chế dịch chuyển
Trạng thái ứng suất kiến tạo được khôi phục cho toàn bộ Kainozoi. Các phân tích khe nứt cung cấp dữ liệu quan trọng. Chúng giúp xác định hướng cắm và góc cắm của các pha chuyển dịch. Cơ chế dịch chuyển của các đứt gãy chính được mô tả. Hiểu biết về ứng suất là chìa khóa để giải thích biến dạng vỏ trái đất.
2.3. Biến dạng vỏ trái đất trong Kainozoi
Kainozoi là giai đoạn biến dạng vỏ trái đất mạnh mẽ. Các đứt gãy trượt bằng và các cấu trúc ngẫu lực cắt trượt được hình thành. Sự lún chìm và nâng lên của vỏ trái đất diễn ra. Nghiên cứu sử dụng các mô hình để xác định cự ly lún chìm. Địa hình sườn và mạng thủy văn phản ánh biến dạng này. Các quá trình này định hình địa mạo hiện tại.
III. Học thuyết kiến tạo mảng trong biến dạng vỏ trái đất
Phần này xem xét vai trò của học thuyết kiến tạo mảng trong việc giải thích biến dạng vỏ trái đất. Đặc biệt, phân tích ảnh hưởng của các sự kiện kiến tạo mảng lớn trong đại Tân sinh. Các mô hình địa động lực học toàn cầu được liên kết với sự phát triển địa chất khu vực.
3.1. Mô hình đâm thụt tiểu lục địa và kéo tấm
Mô hình đâm thụt tiểu lục địa Ấn Độ vào lục địa Âu – Á là một yếu tố then chốt. Sự kiện này gây ra trồi trượt các geoblock về phía đông nam. Điều này dẫn đến tách giãn Biển Đông. Mô hình kéo tấm (slab pull model) cũng đóng góp. Sự hút chìm của Proto Biển Đông xuống Borneo là một động lực. Những quá trình này hình thành Biển Đông hiện tại.
3.2. Ảnh hưởng địa động lực học đến khu vực
Các sự kiện kiến tạo mảng toàn cầu tạo ra địa động lực học khu vực. Sự dịch chuyển của các mảng lớn truyền tải ứng suất. Chúng kích hoạt các đứt gãy cục bộ và biến dạng vỏ trái đất. Nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các lực này. Sự hiểu biết về địa động lực học giúp giải thích các cấu trúc địa chất.
3.3. Các pha phát triển kiến tạo đại Tân sinh
Đại Tân sinh được chia thành nhiều pha phát triển kiến tạo. Mỗi pha có đặc điểm ứng suất và biến dạng riêng. Các bảng thống kê cung cấp thông tin chi tiết về từng giai đoạn. Sự phục hồi trạng thái ứng suất giúp tái tạo lịch sử. Các pha này liên quan đến các sự kiện kiến tạo mảng lớn. Chúng định hình sự tiến hóa của khu vực Nam Trung Bộ.
IV. Mối quan hệ kiến tạo Kainozoi với động đất khu vực
Phần này đi sâu vào mối liên hệ giữa lịch sử kiến tạo Kainozoi và các hiện tượng động đất. Nghiên cứu phân tích đặc điểm của các chấn tiêu động đất. Xác định các dấu hiệu hoạt động của đứt gãy và tần suất lặp lại. Mục đích là liên kết các quá trình địa chất trong quá khứ với rủi ro địa chấn hiện tại.
4.1. Đặc điểm chấn tiêu và cơ chế động đất
Phân tích cơ chế chấn tiêu động đất được thực hiện. Dữ liệu từ các trận động đất ở Nam Trung Bộ và lân cận được sử dụng. Điều này giúp hiểu rõ nguyên nhân và cách thức xảy ra động đất. Cơ chế dịch chuyển tại chấn tiêu liên quan trực tiếp đến các đứt gãy hoạt động. Nó phản ánh trạng thái ứng suất hiện tại của vỏ trái đất.
4.2. Dấu hiệu hoạt động của các đứt gãy chính
Nhiều dấu hiệu cho thấy các đứt gãy chính đang hoạt động. Các dấu hiệu này bao gồm biến dạng địa hình, thay đổi sông suối. Chúng cũng bao gồm các đặc điểm hình thái học rõ rệt. Các nghiên cứu địa chất tại chỗ xác định các bằng chứng này. Việc lập bản đồ các đứt gãy hoạt động là cần thiết.
4.3. Tần suất lặp lại động đất và hoạt động đứt gãy
Tần suất lặp lại động đất được ước lượng cho các đứt gãy chính. Các phương pháp thống kê được áp dụng để tính toán. Khoảng thời gian trung bình lặp lại động đất được xác định. Hoạt động của đứt gãy ảnh hưởng trực tiếp đến tần suất này. Hiểu biết này quan trọng cho đánh giá rủi ro động đất.
V. Dự báo động đất từ dữ liệu địa tầng học Kainozoi
Phần này khám phá khả năng dự báo động đất dựa trên dữ liệu địa chất Kainozoi. Các phương pháp ước lượng biên độ dịch chuyển và phân đoạn đứt gãy được áp dụng. Mục tiêu là phát triển các mô hình dự báo động đất cực đại. Thông tin từ lịch sử địa chất giúp đánh giá rủi ro hiện tại.
5.1. Ước lượng biên độ và tốc độ dịch chuyển
Biên độ và tốc độ dịch chuyển trung bình của sông suối dọc đứt gãy được ước lượng. Dữ liệu này thu thập từ các đứt gãy hoạt động trong Pliocen – Đệ Tứ. Nó cung cấp thông tin về mức độ dịch chuyển tích lũy. Các công thức và mặt cắt trượt được sử dụng để ước lượng biên độ thực. Đây là yếu tố quan trọng trong dự báo động đất.
5.2. Phân đoạn đứt gãy và dự báo động đất cực đại
Các đứt gãy hoạt động chính được phân đoạn. Mỗi phân đoạn có đặc điểm hoạt động địa chấn riêng. Dự báo động đất cực đại có khả năng phát sinh được thực hiện. Các công thức khác nhau được áp dụng cho từng phân đoạn. Điều này giúp ước lượng moment magnitude (Mw). Thông tin này hữu ích cho quản lý rủi ro.
5.3. Ứng dụng mô hình Kainozoi trong dự báo địa chất
Các kết quả nghiên cứu lịch sử kiến tạo Kainozoi có ứng dụng thực tiễn. Chúng cung cấp cơ sở để dự báo địa chất và rủi ro động đất. Mô hình Kainozoi giúp hiểu rõ hơn về địa động lực học khu vực. Việc tích hợp dữ liệu địa tầng học cải thiện độ chính xác dự báo. Đây là bước tiến quan trọng trong địa chất học ứng dụng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (231 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -----[\----- ĐỖ VĂN LĨNH LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN KIẾN TẠO KAINOZOI LÃNH THỔ NAM TRUNG BỘ VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐỘNG ĐẤT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT TP.HỒ CHÍ MINH -2010 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -----[\----- ĐỖ VĂN LĨNH LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN KIẾN TẠO KAINOZOI LÃNH THỔ NAM TRUNG BỘ VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐỘNG ĐẤT CHUYÊN NGÀNH : ĐỊA KIẾN TẠO MÃ SỐ : 62445505 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1 – PGS. VŨ ĐÌNH CHỈNH 2 – TS. PHẠM HUY LONG TP.HỒ CHÍ MINH -2010 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và những kết luận trong luận án cũng như các tài liệu có liên quan đến luận án đã được công bố trong các Tạp chí chuyên ngành và Hội thảo khoa học đều trung thực.
Tác giả luận án Đỗ Văn Lĩnh DANH MỤC CÁC BẢN VẼ VÀ BẢNG CÁC BẢN VẼ Bản vẽ số 1: Bản đồ địa chất lãnh thổ Nam Trung Bộ Bản vẽ số 2: Bản đồ các thành tạo địa chất Kainozoi lãnh thổ Nam Trung Bộ Bản vẽ số 3. Sơ đồ kiến tạo địa động lực lãnh thổ Nam Trung Bộ Bản vẽ số 4: Sơ đồ đứt gãy hoạt động và địa động lực hiện đại lãnh thổ Nam Trung Bộ CÁC BẢNG. Trang Chương 3 1-Bảng 3. Đặc trưng hình thái và động học các đứt gãy chính lãnh thổ Nam Trung Bộ.
Mật độ độ dài lớn nhất photolineament và DEM-Lineament dọc theo một số đứt gãy hoạt động chính lãnh thổ Nam Trung Bộ. Phân tích dải khe nứt và kiến tạo động lực xác định hướng cắm và góc cắm các pha chuyển dịch dọc theo đứt gãy Sông Sài Gòn. Phân tích dải khe nứt và kiến tạo động lực xác định hướng cắm và góc cắm đứt gãy Bình Long – Bình Châu. Kết quả phân tích hướng cắm và góc cắm ngang qua đứt gãy Sông Ba theo tuyến Quỳnh Phú bằng phương pháp 3HKNCƯ.
Hướng và góc cắm, cơ chế dịch chuyển của đứt gãy Sông Ba bằng phương pháp (3HKNCƯ) theo mặt cắt Phú Túc. Kết quả phân tích khe nứt bằng phương pháp dải khe nứt và kiến tạo động lực dọc theo đứt gãy Sông Ba. Bảng thống kê hướng cắm, góc cắm và kiểu dịch chuyển của đứt gãy Tuy Hòa – Trị An theo phương pháp dải khe nứt của Danilovitch. Bảng thống kê hướng cắm, góc cắm và kiểu dịch chuyển của đứt gãy An Tang – Tuy Hòa theo phương pháp hệ 3 khe nứt cộng ứng.
Phân tích dải khe nứt xác định hướng cắm và góc cắm đứt gãy Đa Nhim - Tánh Linh. Phân tích dải khe nứt xác định hướng cắm và góc cắm đứt gãy Long Hải – Tuy Phong. Phân tích dải khe nứt xác định hướng cắm và góc cắm đứt gãy Mũi Kê Gà. Các hệ thống khe nứt phát triển trong các đá granit tuổi Creta lãnh thổ Nam Trung Bộ.67a Chương 4 14-Bảng 4.
Các giai đoạn và phụ giai đoạn phát triển kiến tạo Kainozoi lãnh thổ Nam Trung Bộ. Khôi phục trạng thái ứng suất kiến tạo trong Kainozoi lãnh thổ Nam Trung Bộ .81 Chương 5 16-Bảng 5. Ước lượng biên độ và tốc độ xê dịch (offset) trung bình (sông suối) dọc theo một số các đứt gãy chính hoạt động trong Pliocen – Đệ Tứ. Đặc điểm chuyển dịch từ phân tích cơ chế chấn tiêu động đất lãnh thổ Nam Trung Bộ và lân cận.
Các dấu hiệu hoạt động các đứt gãy chính lãnh thổ Nam Trung Bộ. Phân đọan các đứt gãy hoạt động chính khu vực Nam Trung Bộ. Khỏang thời gian trung bình (năm) lặp lại động đất dọc theo một số các đứt gãy lãnh thổ Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Tần suất lặp lại động đất khu vực Nam Trung Bộ theo phương pháp thông kê.
Cực đại động đất có khả năng phát sinh dọc theo các đứt gãy lãnh thổ Nam Trung Bộ và lân cận. Dự báo động đất cực đại có khả năng phát sinh theo các công thức khác nhau (cột 1-9). Dự báo động đất cực đại có khả năng phát sinh cho từng đọan đứt gãy có biểu hiện họat động khác nhau. Uớc lượng moment magnitude (Mw) theo biên độ dịch chuyển cực đại quan sát được dọc các đới ảnh hưởng đứt gãy hoạt động trong Kainozoi và hiện đại lãnh thổ Nam Trung Bộ .Ước lượng biên độ thực theo mặt trượt từ hợp phần đứng trên mặt cắt và góc trượt .129 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Mở đầu.
Sơ đồ diện tích nghiên cứu. Sơ đồ tài liệu thực tế khu vực nghiên cứu .3b Chương 1 3-Hình 1a. Mô hình đâm thụt tiểu lục địa Ấn Độ vào lục địa Âu – Á, gây trồi trượt các geoblock về phía đông nam, dọc theo các đứt gãy bản lề chính, dẫn đến tách giãn Biển Đông theo kiểu pull-apart (Tapponnier và nnk, 1982 - 2003). Mô hình kéo tấm (slab pull model) do sự hút chìm của Proto Biển Đông xuống dưới Borneo, đưa đến sự hình thành Biển Đông ngày nay và tiêu biến Proto Biển Đông (Taylor và Hayes – 1980, 1983 và nnk, R.10 Chương 2 5-Hình 2.
Xác định cư ly lún chìm của vỏ trái đất trong trường hợp a-biển sâu dần; b- biển nông dần (theo V.V Belauxov, 1962 trong [62]); P – Các đường cong biểu hiện địa mạo các chuyển động dao động, S – Các đường cong biểu diễn chuyển động kiến tạo; 1200m và 800m, cự ly lún chìm tổng hợp; 1000m – bề dày trầm tích, 0 - 200m độ sâu thành tạo trầm tích. Các dạng bất chỉnh hợp cơ bản và biến thể của chúng. Địa hình sườn và kiểu mạng thủy văn, độ xê dịch sông suối và bồn sụt dọc theo đới đứt gãy trượt bằng. Sự thành tạo các kiểu cấu trúc trong cặp ngẫu lực cắt trượt bằng.
Quan hệ phá hủy giữa trục ép và hệ thống phá hủy có trước. Các khe nứt đứt gãy sẽ phân tán xa dần trục ép nén theo thời gian biến dạng. Sơ đồ quy luật phân bố hệ 3KNCƯ trong đới đứt gãy. Xác định động học dịch chuyển các vi đứt gãy tại thực địa bằng các dấu hiệu gờ trượt, vết xước, rãnh trượt….
Phân tích cơ chế chấn tiêu bằng cặp đứt gãy chính – phụ. Hệ trục sử dụng để tính toán các ứng suất Coulomb trên các mặt phá hủy tối ưu. Ứng suất tiếp tuyến nén ép và trượt phải trên mặt phá hủy mang dấu dương. τβ mang dấu ngược khi tính toán phá hủy Coulomb trượt phải trên các mặt phá hủy nhất định .27 Chương 3 15-Hình 3.
Liên kết địa tầng các lỗ khoan và cột địa tầng tổng hợp dọc trũng Phú Túc. Phương phát triển các đai mạch Paleocen – Eocen giữa (phức hệ Cù Mông và phức hệ Phan Rang) ở lãnh thổ Nam Trung Bộ. Phổ tuổi tuyệt đối bazan Miocen muộn lãnh thổ Nam Trung Bộ. Hệ thống vi đứt gãy phương ĐB - TN (130<45) cắt dịch thuận mạch gabrodiabas - phức hệ Cù Mông (Ecm) tại Trại Mát – Đà Lạt .310 cắm đứng cắt dịch trái mạch gabrodiabas với biên độ 0,5m (phức hệ Cù Mông) tuổi Eocen tại khu vực ven biển Vĩnh Hy – Ninh Thuận.
Mạch gabrodiabas tuổi Eocen xuyên vào trong đới dập vỡ phương ĐB - TN trong đới ảnh hưởng đứt gãy Đa Nhim – Tánh Linh tại khu vực Núi Hòn Giao, tỉnh Khánh Hòa. Phổ tuổi tuyệt đối của nhịp bazan Pliocen – Pleistocen sớm lãnh thổ Nam Trung Bộ. Phổ tuổi đồng vị tuyệt đối phun trào bazan Pleistocen giữa – muộn. Các mặt bất chỉnh hợp ở bồn trũng Phú Khánh theo kết quả minh giải địa chấn.
Các mặt bất chỉnh hợp và cột địa tầng tổng hợp ở bồn trũng Cửu Long và Nam Côn Sơn. Các mặt bất chỉnh hợp và cột địa tầng tổng hợp ở bồn trũng Natuna, Sông Hồng, Cửa Sông Châu Giang, Salawati, Bintuni. Các mặt bất chỉnh hợp ở bồn trũng Nam Côn Sơn (theo Mattews và nnk, 1997. Các mặt bất chỉnh hợp ở bồn trũng Cửa Sông Châu Giang – Trung Quốc.
Các mặt bất chỉnh hợp ở khu vực Trường Sa – Palawan. Các mặt bất chỉnh hợp và cột địa tầng tổng hợp ở bồn trũng Sông Hồng. Các mặt bất chỉnh hợp ở Đồng Bằng Nam Bộ và Đông Nam Bộ, trũng Di Linh – Bảo Lộc và Sông Ba. Tổng hợp các mặt bất chỉnh hợp và tiến hóa địa động Creta muộn- Kainozoi lãnh thổ Nam Trung Bộ và lân cận.
Các mặt bất chỉnh hợp ở Đồng Bằng Nam Bộ và Đông Nam Bộ. Mặt cắt địa hình tuyến Tân An – Sài Gòn – B’ Lao. Mặt cắt địa hình tuyến EaKar – Phan Rang. Vị trí khu vực nghiên cứu trong bình đồ kiến tạo Kainozoi Đông Nam Á.
Mặt cắt cấu trúc móng các trầm tích Kainozoi qua đứt gãy Sông Sài Gòn và đứt gãy Sông Vàm Cỏ Đông theo tuyến CD. Mắt cắt móng trầm tích Kainozoi qua đứt gãy Long Hải – Tuy Phong và đứt gãy Thuận Hải – Minh Hải theo tuyến AB. Phương trục uốn nếp các trầm tích Jura khu vực nghiên cứu. Trầm tích Miocen muộn (N13) bị biến vị đơn nghiêng góc 10 – 200 và cắm về phía tây bắc trước khi bị bazan Miocen muộn phủ lên.
Trầm tích Pliocen muộn bị biến vị đơn ngiêng góc 5 – 100 ghi nhận tại khu vực Tân Hòa – Tân Châu – Bình Phước. Mặt trượt vi đứt gãy 210<80 chứa các gờ trượt bằng trái thuộc đới đứt gãy Sông Sài Gòn tại PV21E, khu vực Núi Lớn -Vũng Tàu. Hệ thống đứt gãy phương ĐB - TN (đứt gãy Long Hải – Tuy Phong và đứt gãy Thuận Hải – Minh Hải) cắt qua trầm tích tuổi Pliocen tới trầm tích Pleistocen muộn và trầm tích Holocen khu vực ven biển Mũi Hồ Tràm. Gradient ngang dị thường trọng lực Bouguer .Gradient ngang dị thường trọng lực Bouguer nâng lên độ cao 20km.
Gradient ngang trường trọng lực Bouguer nâng lên độ cao 50km. Trường từ nâng lên độ cao 5km khu vực nghiên cứu.18 Mặt cắt địa chấn chỉ ra hướng cắm về đông nam của các đứt gãy sinh kèm với đứt gãy Thuận Hải – Minh Hải. Xác định biên độ dịch ngang móng cấu trúc trầm tích Kainozoi theo tuyến mặt cắt R – T qua đứt gãy Thuận Hải – Minh Hải. Sơ đồ mật độ độ dài photolineament khu vực nghiên cứu phân tích từ ảnh Landsat ETM+ và TM (1989-2004).
Sơ đồ mật độ độ dài DEM-Lineament khu vực nghiên cứu.Nguồn DEM của cơ quan Nasa Mỹ, độ phân dải không gian là 90m. Đẳng độ cao tuyệt đối móng trầm tích Holocen trong phụ khối CTĐĐL Sài Gòn .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ địa chất lịch sử phát triển kiến tạo kainozo" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu lịch sử kiến tạo Kainozoi, phân tích cấu trúc địa chất và quá trình phát triển vỏ Trái Đất.
Luận án "Luận án tiến sĩ địa chất lịch sử phát triển kiến tạo kainozo" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Bách khoa. Năm bảo vệ: 2010.
Luận án "Luận án tiến sĩ địa chất lịch sử phát triển kiến tạo kainozo" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ địa chất lịch sử phát triển kiến tạo kainozo" thuộc chuyên ngành Địa kiến tạo. Danh mục: Lịch Sử.
Luận án "Luận án tiến sĩ địa chất lịch sử phát triển kiến tạo kainozo" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ địa chất lịch sử phát triển kiến tạo kainozo" có 231 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ địa chất lịch sử phát triển kiến tạo kainozo" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.