Luận án tiến sĩ về lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam (1986-2005) - Phạm Thị Lương Diệu

Trường ĐH

Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Chuyên ngành

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Tác giả

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

268

Thời gian đọc

41 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về kinh tế tư nhân Việt Nam thời kỳ Đổi mới

Kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Bộ phận này bao gồm kinh tế cá thể, kinh tế tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân. Việc thừa nhận sự tồn tại của kinh tế tư nhân đánh dấu bước phát triển dài trong tư duy kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đây là vấn đề chiến lược trong xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển kinh tế tư nhân gắn liền với quá trình Đổi mới kinh tế bắt đầu từ năm 1986. Qua hơn hai mươi năm, khu vực tư nhân đã khẳng định vị trí, vai trò trong nền kinh tế. Đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu. Thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển năng động hơn.

1.1. Bối cảnh lịch sử và lý do nghiên cứu

Trước năm 1986, nền kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng nặng nề. Cơ chế tập trung bao cấp bộc lộ nhiều hạn chế. Sản xuất trì trệ, lạm phát phi mã. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thấy cần đổi mới tư duy kinh tế. Đại hội VI năm 1986 mở ra thời kỳ Đổi mới. Chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần được xác lập. Kinh tế tư nhân bắt đầu được thừa nhận về mặt lý luận. Nghi cứu vai trò lãnh đạo của Đảng trong phát triển kinh tế tư nhân có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Nghiên cứu giúp hiểu rõ quá trình cải cách thể chế kinh tế. Đồng thời rút ra bài học cho giai đoạn phát triển tiếp theo.

1.2. Đối tượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là quá trình lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với sự hình thành và phát triển của kinh tế tư nhân. Phạm vi thời gian từ năm 1986 đến năm 2005. Giai đoạn này trải qua ba nhiệm kỳ đại hội Đảng: Đại hội VI, VII, VIII và IX. Phương pháp nghiên cứu sử dụng phương pháp lịch sử. Phân tích các văn kiện Đảng, pháp luật nhà nước. Sử dụng phương pháp thống kê để đánh giá hiệu quả chính sách. Phương pháp so sánh được áp dụng để đánh giá sự phát triển qua các giai đoạn. Nguồn tư liệu bao gồm văn kiện đại hội Đảng. Các nghị quyết, chỉ thị của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương. Luật Doanh nghiệp, các văn bản pháp luật liên quan.

II. Thừa nhận kinh tế tư nhân giai đoạn đầu Đổi mới 1986 1989

Giai đoạn 1986-1989 đánh dấu bước ngoặt trong nhận thức về kinh tế tư nhân. Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành Đổi mới toàn diện. Đại hội VI tháng 12 năm 1986 xác lập đường lối đổi mới. Chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần được thông qua. Kinh tế tư nhân bắt đầu được thừa nhận về mặt lý luận. Tuy nhiên, giai đoạn này chủ yếu mang tính thí điểm. Các chính sách còn thận trọng, dè dặt. Kinh tế tư nhân chưa được tạo điều kiện phát triển đầy đủ. Cơ chế thị trường刚开始 hình thành. Thể chế kinh tế còn nhiều rào cản. Doanh nghiệp tư nhân面临 nhiều khó khăn về thủ tục hành chính. Tuy nhiên, đây là nền tảng quan trọng cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.

2.1. Quan điểm đổi mới kinh tế của Đảng tại Đại hội VI

Đại hội VI (tháng 12 năm 1986) là bước ngoặt lịch sử. Đảng xác nhận nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp. Thiết lập cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Quan điểm mới thừa nhận sự tồn tại khách quan của kinh tế tư nhân. Đảng nhận thấy vai trò tích cực của khu vực tư nhân. Kinh tế tư nhân được xem là bộ phận hợp pháp trong nền kinh tế. Chủ trương tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân hoạt động. Tuy nhiên, còn nhiều quan điểm保守 trong thực hiện. Việc chuyển đổi tư duy cần thời gian. Đại hội VI mở đường cho quá trình cải cách thể chế kinh tế sâu rộng.

2.2. Bước đầu xây dựng chính sách cho kinh tế tư nhân

Từ năm 1986 đến năm 1989,一系列 chính sách kinh tế mới được ban hành. Pháp lệnh Doanh nghiệp tư nhân năm 1990 là bước tiến pháp lý. Tuy nhiên, trước đó đã có一些 quy định允许 kinh tế tư nhân hoạt động. Chính sách khuyến khích hộ gia đình sản xuất kinh doanh. Cho phép tư nhân thuê lao động, mở rộng sản xuất. Nhà nước逐步 tháo gỡ rào cản cho khu vực tư nhân. Tuy nhiên, thể chế kinh tế còn nhiều bất cập. Thủ tục hành chính phức tạp, nhiêu khê. Doanh nghiệp tư nhân面临歧视 so với kinh tế nhà nước. Vốn vay ưu đãi主要集中 cho doanh nghiệp nhà nước. Khu vực tư nhân chủ yếu hoạt động ở quy mô nhỏ. Kết quả bước đầu tuy有限 nhưng tạo nền tảng quan trọng.

III. Lãnh đạo phát triển mạnh kinh tế tư nhân 1990 1999

Giai đoạn 1990-1999 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tư nhân. Đại hội VII (tháng 6 năm 1991) tiếp tục đổi mới. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ được thông qua. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xác lập rõ ràng. Đại hội VIII (tháng 6 năm 1996)深化 chủ trương phát triển kinh tế tư nhân. Luật Doanh nghiệp năm 1999 là bước ngoặt pháp lý quan trọng. Cơ chế thị trường逐步完善. Thể chế kinh tế được cải cách mạnh mẽ. Khu vực tư nhân phát triển về cả số lượng và chất lượng. Doanh nghiệp tư nhân đóng góp ngày càng lớn cho nền kinh tế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được cải thiện rõ rệt. Đời sống nhân dân逐步 nâng cao.

3.1. Bước ngoặt pháp lý từ Đại hội VII và Đại hội VIII

Đại hội VII (tháng 6 năm 1991) thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xác lập. Kinh tế tư nhân được thừa nhận là bộ phận quan trọng. Đại hội VIII (tháng 6 năm 1996) tiếp tục深化 chủ trương. Nghị quyết Trung ương 3 Khóa VII về đổi mới quản lý kinh tế. Các văn bản pháp luật逐步完善. Nghị định 66/HĐBT năm 1992 về đăng ký kinh doanh. Luật Công ty năm 1990, Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990. Đây là nền tảng pháp lý quan trọng. Doanh nghiệp tư nhân có cơ sở pháp lý hoạt động. Môi trường kinh doanh逐步 cải thiện. Số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng nhanh. Chất lượng hoạt động逐步 nâng cao.

3.2. Tạo môi trường thể chế kinh tế thuận lợi 1994 1999

Giai đoạn 1994-1999, cải cách thể chế kinh tế được đẩy mạnh. Luật Doanh nghiệp năm 1999 là bước đột phá. Quyền tự do kinh doanh của công dân được法律 hóa. Thủ tục đăng ký kinh doanh简化 đáng kể. Thời gian đăng ký giảm từ nhiều tháng xuống几天. Hệ thống thuế逐步 minh bạch, công bằng hơn. Chính sách tín dụng mở rộng cho khu vực tư nhân. Nhà nước逐步减少 can thiệp trực tiếp vào sản xuất kinh doanh. Cơ chế thị trường发挥作用 ngày càng rõ. Quản lý nhà nước chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Doanh nghiệp tư nhân được đối xử bình đẳng hơn. Môi trường kinh doanh cải thiện明显. Số lượng doanh nghiệp tư nhân đăng ký tăng mạnh. GDP khu vực tư nhân đóng góp ngày càng lớn.

3.3. Thành tựu phát triển kinh tế tư nhân thập niên 1990

Số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng nhanh trong thập niên 1990. Năm 1991, cả nước có khoảng 40 nghìn doanh nghiệp tư nhân. Đến năm 1999, con số này tăng lên hơn 55 nghìn. GDP khu vực tư nhân đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7-8%/năm. Khu vực tư nhân tạo ra nhiều việc làm mới. Đóng góp ngân sách nhà nước逐步 tăng. Xuất khẩu hàng hóa tư nhân tăng trưởng mạnh. Một số doanh nghiệp tư nhân lớn hình thành. Vingroup, FPT, Trường Hải起步 trong giai đoạn này. Chất lượng sản phẩm逐步 nâng cao. Năng lực cạnh tranh cải thiện. Khu vực tư nhân逐步成为 động lực tăng trưởng quan trọng.

IV. Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân 2000 2005

Giai đoạn 2000-2005 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ nhất của kinh tế tư nhân. Đại hội IX (tháng 4 năm 2001) coi trọng khu vực kinh tế tư nhân. Nghị quyết 14/NQ-TW Hội nghị Trung ương 5 Khóa IX (tháng 3 năm 2002) là bước ngoặt. Nghị quyết明确提出 khuyến khích, tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân. Đây là lần đầu tiên Đảng专门 ban hành nghị quyết về kinh tế tư nhân. Nghị quyết 14 thể hiện sự coi trọng đặc biệt. Các chính sách配套 được ban hành. Luật Doanh nghiệp 2005 thay thế Luật 1999. Môi trường kinh doanh cải thiện mạnh mẽ. Số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng đột biến. Khu vực tư nhân成为 bộ phận quan trọng của nền kinh tế.

4.1. Nghị quyết 14 và chủ trương mới của Đại hội IX

Đại hội IX (tháng 4 năm 2001) xác định phát triển kinh tế tư nhân là chủ trương lớn. Nghị quyết 14/NQ-TW Hội nghị Trung ương 5 Khóa IX ban hành tháng 3 năm 2002. Nghị quyết明确提出 kinh tế tư nhân là bộ phận quan trọng. Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân ở tất cả các ngành, lĩnh vực. Tạo điều kiện bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về doanh nghiệp. Nghị quyết 14 có ý nghĩa lịch sử to lớn. Đây là lần đầu tiên kinh tế tư nhân được coi trọng ở mức cao nhất. Chủ trương này打开了局面 cho sự phát triển mạnh mẽ. Số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng nhanh chóng.

4.2. Thể chế hóa và tổ chức thực hiện Nghị quyết 14

Nghị quyết 14 được thể chế hóa bằng nhiều văn bản pháp luật. Luật Doanh nghiệp 2005 được Quốc hội thông qua. Luật sửa đổi, bổ sung nhiều quy định theo hướng tạo thuận lợi. Nghị định 139/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành. Thông tư配套 ban hành đồng bộ. Thủ tục đăng ký kinh doanh简化 mạnh. Thời gian giảm xuống còn 3-5 ngày. Phí, lệ phí giảm đáng kể. Hệ thống thuế được cải cách. Chính sách tín dụng mở rộng cho doanh nghiệp tư nhân. Đào tạo nguồn nhân lực được chú trọng. Hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả: số doanh nghiệp đăng ký tăng mạnh. Năm 2005, cả nước có hơn 120 nghìn doanh nghiệp tư nhân. Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 8,5% năm 2005.

V. Đánh giá vai trò và đóng góp của khu vực tư nhân

Khu vực tư nhân Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế quốc dân. Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Đóng góp ngân sách nhà nước ngày càng tăng. Đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh. Thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển. Tuy nhiên, kinh tế tư nhân còn面临 nhiều hạn chế. Quy mô doanh nghiệp chủ yếu nhỏ và vừa. Năng lực quản trị còn yếu. Công nghệ落后, thiếu创新能力. Khả năng hội nhập kinh tế quốc tế有限. Vốn vay khó tiếp cận. Thủ tục hành chính còn nhiêu khê. Tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực vẫn存在. Doanh nghiệp tư nhân面临 cạnh tranh不公平 với kinh tế nhà nước.

5.1. Thành tựu phát triển của doanh nghiệp tư nhân

Số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng liên tục qua các giai đoạn. Năm 1986:几乎没有 doanh nghiệp tư nhân chính thức. Năm 1991: khoảng 40 nghìn doanh nghiệp. Năm 1999: hơn 55 nghìn doanh nghiệp. Năm 2005: hơn 120 nghìn doanh nghiệp. GDP khu vực tư nhân đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn. Năm 1998, khu vực tư nhân đóng góp khoảng 5,6% GDP. Đến năm 2005, tỷ trọng này tăng lên明显 hơn. Tốc độ tăng trưởng đầu tư tư nhân đạt 15-20%/năm. Khu vực tư nhân tạo ra hơn 50% việc làm mới. Đóng góp ngân sách nhà nước tăng 20-30%/năm. Xuất khẩu hàng hóa tư nhân tăng trưởng mạnh. Một số thương hiệu lớn hình thành. Năng lực cạnh tranh逐步 nâng cao.

5.2. Hạn chế và thách thức đối với khu vực tư nhân

Kinh tế tư nhân Việt Nam còn nhiều hạn chế. Quy mô doanh nghiệp chủ yếu nhỏ và vừa. Năm 2005, hơn 90% doanh nghiệp có dưới 50 lao động. Vốn kinh doanh trung bình thấp. Năng lực quản trị doanh nghiệp yếu. Thiếu nhân lực chất lượng cao. Công nghệ sản xuất落后. Năng lực创新能力 hạn chế. Khả năng hội nhập quốc tế低. Tiếp cận vốn vay ngân hàng困难. Lãi suất vay cao. Tài sản thế chấp不足. Thủ tục hành chính虽然 cải thiện nhưng vẫn phức tạp. Tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực vẫn tồn tại. Cạnh tranh不公平 với doanh nghiệp nhà nước. Thị trường nội địa面临 cạnh tranh gay gắt từ hàng nhập khẩu. Khả năng tiếp cận thông tin thị trường有限.

VI. Kinh nghiệm lịch sử và bài học phát triển kinh tế tư nhân

Quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân từ 1986 đến 2005 để lại nhiều kinh nghiệm quý giá. Bài học đầu tiên là sự đổi mới tư duy kinh tế. Đảng đã逐步摆脱教条, thừa nhận thực tiễn. Bài học thứ hai là cải cách thể chế kinh tế phải先行. Thể chế tốt tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Bài học thứ ba là nhà nước phải vai trò kiến tạo. Không can thiệp trực tiếp mà tạo môi trường公平. Bài học thứ tư là phải phát huy nội lực. Khu vực tư nhân là động lực tăng trưởng quan trọng. Bài học thứ năm là hội nhập quốc tế phải chủ động. Tuy nhiên,一些 vấn đề仍然 đặt ra. Cải cách thể chế cần tiếp tục深化. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp tư nhân. Phát triển bền vững, có trách nhiệm xã hội.

6.1. Bài học từ cải cách thể chế kinh tế

Cải cách thể chế kinh tế là yếu tố quyết định. Thể chế tốt tạo nền tảng cho phát triển kinh tế tư nhân. Bài học thứ nhất: phải đổi mới tư duy trước. Nhận thức đúng đắn dẫn đến chính sách đúng đắn. Bài học thứ hai: pháp luật phải先行. Luật Doanh nghiệp là minh chứng điển hình. Bài học thứ ba: cải cách phải đồng bộ. Thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thể chế tài chính配套. Bài học thứ tư: phải tiếp thu kinh nghiệm quốc tế. Phù hợp với điều kiện Việt Nam. Bài học thứ năm: cải cách phải渐进, không nóng vội. Tạo sự ổn định cho doanh nghiệp. Bài học thứ sáu: phải lắng nghe ý kiến doanh nghiệp. Chính sách sát thực tiễn, khả thi.

6.2. Vấn đề đặt ra cho giai đoạn phát triển tiếp theo

Nhiều vấn đề quan trọng đặt ra cho tương lai. Thứ nhất: tiếp tục cải cách thể chế kinh tế. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về doanh nghiệp. Thứ hai: nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp tư nhân. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Thứ ba: phát triển bền vững, có trách nhiệm xã hội. Bảo vệ môi trường, phát triển xanh. Thứ tư: hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Thứ năm: phát triển khoa học công nghệ. Nâng cao năng lực创新能力. Thứ sáu: hoàn thiện hệ thống tài chính. Tạo điều kiện tiếp cận vốn cho doanh nghiệp. Thứ bảy: xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội. Tương lai kinh tế tư nhân Việt Nam rất光明.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đảng cộng sản việt nam lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân từ năm 1986 đến năm 2005 luận án ts lịch sử 62 22 56 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (268 trang)

Câu hỏi thường gặp

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter