Đảng bộ Bạc Liêu lãnh đạo chuyển dịch kinh tế 1997-2006 - Luận án TS Lịch sử
Luận án phân tích sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1997-2006, góp phần nâng cao hiệu quả phát triển.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
214
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bạc Liêu 1997 2006
Tài liệu phân tích vai trò lãnh đạo của Đảng bộ Bạc Liêu. Nội dung tập trung vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 1997 đến 2006. Đây là thời kỳ Bạc Liêu mới tái lập tỉnh. Tỉnh đối mặt nhiều thách thức, cơ hội phát triển. Mục tiêu chính là hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý. Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu đã đưa ra nhiều chủ trương, giải pháp. Các giải pháp nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế địa phương. Tỉnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là trọng tâm. Nó quyết định sự phát triển bền vững của tỉnh. Luận án đi sâu đánh giá khách quan. Nhận định về thành công, hạn chế. Rút ra bài học kinh nghiệm quý báu. Luận án cung cấp cái nhìn tổng thể về nỗ lực lãnh đạo.
1.1. Bối cảnh và yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Bạc Liêu tái lập tỉnh vào năm 1997. Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém. Tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Vùng này có nhiều tiềm năng về thủy sản, nông sản. Tuy nhiên, việc khai thác còn hạn chế. Yêu cầu đặt ra là phải thay đổi. Cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mục tiêu thoát khỏi tình trạng kém phát triển. Tạo động lực cho tăng trưởng. Bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế diễn ra mạnh mẽ. Điều này tạo áp lực cạnh tranh. Đồng thời mở ra cơ hội hợp tác, thu hút đầu tư. Tỉnh cần có chính sách linh hoạt, sáng tạo.
1.2. Vai trò tiên phong của Đảng bộ Bạc Liêu.
Đảng bộ Bạc Liêu giữ vai trò chủ chốt. Đảng bộ lãnh đạo toàn diện quá trình phát triển. Đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đảng bộ xác định đường lối, chủ trương. Huy động nguồn lực để thực hiện mục tiêu. Các nghị quyết, chỉ thị được ban hành. Chúng định hướng phát triển cho từng ngành. Định hướng cho từng vùng, thành phần kinh tế. Sự lãnh đạo thể hiện qua việc cụ thể hóa chính sách Trung ương. Áp dụng phù hợp với điều kiện địa phương. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả. Đảng bộ luôn sâu sát cơ sở. Nắm bắt thực tiễn, điều chỉnh kịp thời. Tỉnh ủy, HĐND, UBND triển khai quyết liệt các giải pháp. Các cấp chính quyền, mặt trận, đoàn thể vào cuộc đồng bộ. Tạo sự đồng thuận cao trong xã hội.
1.3. Mục tiêu chiến lược giai đoạn 1997 2006.
Mục tiêu chiến lược là phát triển kinh tế nhanh, bền vững. Chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ. Nâng cao chất lượng tăng trưởng. Tăng thu nhập cho người dân. Đảm bảo an sinh xã hội. Giảm tỷ lệ hộ nghèo. Tỉnh đặt ra các chỉ tiêu cụ thể. Ví dụ: Tốc độ tăng trưởng GDP, cơ cấu ngành. Thu hút FDI, ODA. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng nền kinh tế đa thành phần. Khuyến khích kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể. Đồng thời củng cố kinh tế nhà nước. Phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Tạo môi trường đầu tư thuận lợi.
II. Giai đoạn 1997 2000 Bước đầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Giai đoạn 1997-2000 là những năm đầu tái lập Bạc Liêu. Tỉnh tập trung ổn định tình hình. Xây dựng nền tảng cho phát triển. Đảng bộ đã ban hành nhiều nghị quyết quan trọng. Các nghị quyết định hướng phát triển kinh tế. Trọng tâm là chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mục tiêu khai thác hiệu quả tài nguyên. Đặc biệt là tiềm năng nông nghiệp, thủy sản. Bạc Liêu phải đối mặt với nhiều khó khăn. Cơ sở vật chất còn hạn chế. Nguồn lực đầu tư còn thiếu. Tuy nhiên, sự quyết tâm của Đảng bộ rất cao. Đảng bộ đã lãnh đạo đưa ra các giải pháp đột phá. Tỉnh bắt đầu đạt được những kết quả khả quan. Kinh tế tăng trưởng ổn định. Đời sống nhân dân dần được cải thiện. Đây là nền tảng cho các bước phát triển sau này. Sự lãnh đạo đúng đắn giúp tỉnh vượt qua giai đoạn khởi đầu.
2.1. Yếu tố tác động và chủ trương ban đầu.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Bạc Liêu có nhiều đặc thù. Tỉnh nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Vị trí thuận lợi cho nông nghiệp, thủy sản. Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế cũ còn lạc hậu. Tỷ trọng nông nghiệp cao, công nghiệp yếu. Điều này đòi hỏi phải thay đổi. Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu đã nhận thức rõ. Các chủ trương ban đầu tập trung vào khai thác lợi thế. Phát triển kinh tế biển, nuôi trồng thủy sản. Khuyến khích sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Đồng thời kêu gọi đầu tư vào công nghiệp chế biến. Tỉnh cũng chú trọng phát triển thương mại, dịch vụ. Các chủ trương này là kim chỉ nam. Chúng định hướng cho các hoạt động kinh tế.
2.2. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Đảng bộ chỉ đạo mạnh mẽ việc chuyển dịch cơ cấu ngành. Từ nông nghiệp đơn thuần sang đa dạng hóa sản phẩm. Nâng cao giá trị gia tăng. Trọng tâm là phát triển nuôi trồng thủy sản. Đặc biệt là tôm sú, cá tra. Các mô hình sản xuất mới được khuyến khích. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp. Phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản. Xây dựng các nhà máy xay xát, chế biến gạo. Chế biến thủy sản đông lạnh. Tỉnh cũng tập trung phát triển các ngành dịch vụ. Ví dụ: Du lịch, vận tải, thương mại. Tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ dần tăng lên. Giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Đây là bước chuyển dịch quan trọng.
2.3. Định hướng cơ cấu vùng và thành phần kinh tế.
Đảng bộ đã định hướng phát triển theo vùng. Chia thành các vùng kinh tế trọng điểm. Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung. Vùng sản xuất lúa chất lượng cao. Vùng phát triển công nghiệp, đô thị. Ví dụ: Thành phố Bạc Liêu là trung tâm. Phát triển các vùng ven biển. Về cơ cấu thành phần kinh tế, Đảng bộ chủ trương đa dạng hóa. Khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển mạnh mẽ. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời củng cố và nâng cao hiệu quả kinh tế nhà nước. Xây dựng các doanh nghiệp nhà nước chủ lực. Phát triển kinh tế tập thể thông qua hợp tác xã. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Thu hút FDI vào tỉnh.
III. Giai đoạn 2001 2006 Tăng cường lãnh đạo chuyển dịch kinh tế
Giai đoạn 2001-2006, Bạc Liêu tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đảng bộ tỉnh đã tăng cường vai trò lãnh đạo. Các mục tiêu phát triển được cụ thể hóa hơn. Tỉnh xác định trọng tâm là công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh. Tăng cường thu hút đầu tư. Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam là kim chỉ nam. Các nghị quyết của Trung ương được vận dụng linh hoạt. Phù hợp với đặc điểm Bạc Liêu. Tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu vượt bậc. GDP tăng trưởng cao. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Đời sống người dân được nâng cao rõ rệt. Các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội đều có bước tiến. Đây là giai đoạn quan trọng. Nó khẳng định hướng đi đúng đắn của Đảng bộ.
3.1. Đường lối mới của Đảng và chủ trương Bạc Liêu.
Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục đổi mới. Đại hội IX, X của Đảng đề ra nhiều chủ trương mới. Tập trung vào phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hội nhập sâu rộng vào kinh tế quốc tế. Đảng bộ Bạc Liêu đã cụ thể hóa đường lối này. Các chủ trương mới tập trung vào nâng cao chất lượng tăng trưởng. Phát triển bền vững. Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp, dịch vụ. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ. Tỉnh ban hành các chính sách thu hút đầu tư. Khuyến khích phát triển doanh nghiệp. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
3.2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
Đảng bộ tiếp tục chỉ đạo mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu ngành. Giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Công nghiệp chế biến nông, thủy sản được ưu tiên. Phát triển các ngành công nghiệp mới. Ví dụ: Sản xuất vật liệu xây dựng, điện năng. Tỉnh chú trọng phát triển du lịch, thương mại. Đầu tư vào hạ tầng giao thông, đô thị. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Tạo chuỗi giá trị cho nông sản, thủy sản. Khuyến khích sản xuất sạch, an toàn. Mở rộng thị trường xuất khẩu. Mục tiêu là tạo ra sự cân bằng. Đảm bảo phát triển toàn diện các ngành.
3.3. Phát triển cơ cấu vùng và thành phần kinh tế đa dạng.
Bạc Liêu tiếp tục phát triển cơ cấu vùng. Tập trung vào các đô thị lớn. Ví dụ: Thành phố Bạc Liêu. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Thu hút các dự án đầu tư lớn. Tỉnh khai thác tiềm năng kinh tế biển. Phát triển du lịch sinh thái. Về cơ cấu thành phần kinh tế, Đảng bộ chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa. Khuyến khích tối đa các thành phần kinh tế. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng. Kinh tế tập thể phát triển theo hướng mới. Có sự liên kết giữa các thành phần. Tạo ra môi trường kinh doanh năng động. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
IV. Thành tựu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bạc Liêu 1997 2006
Qua hai giai đoạn 1997-2000 và 2001-2006, Bạc Liêu đạt nhiều thành tựu nổi bật. Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Kinh tế tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao, ổn định. GDP bình quân đầu người tăng đáng kể. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Tỷ trọng nông nghiệp giảm. Tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ tăng lên. Nhiều ngành kinh tế mới hình thành, phát triển. Năng lực sản xuất được nâng cao. Hạ tầng kinh tế - xã hội có bước phát triển đột phá. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân cải thiện. An sinh xã hội được đảm bảo. Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tốt. Các thành tựu này tạo tiền đề vững chắc. Chúng cho phép Bạc Liêu tiếp tục phát triển. Hội nhập kinh tế quốc tế thành công hơn.
4.1. Thay đổi tích cực trong cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế Bạc Liêu chuyển dịch mạnh mẽ. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm từ khoảng 50-60% xuống dưới 40%. Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng tăng từ khoảng 10-15% lên 20-25%. Tỷ trọng dịch vụ cũng tăng trưởng nhanh chóng. Đạt mức 30-35%. Ngành nuôi trồng thủy sản trở thành mũi nhọn kinh tế. Đóng góp lớn vào GDP tỉnh. Công nghiệp chế biến phát triển đa dạng. Góp phần giải quyết việc làm. Tăng giá trị xuất khẩu. Các dịch vụ như du lịch, tài chính, ngân hàng mở rộng. Tạo nên một diện mạo kinh tế mới. Nền kinh tế trở nên năng động, đa dạng hơn.
4.2. Hiệu quả kinh tế xã hội và tăng trưởng GDP.
Hiệu quả kinh tế - xã hội được nâng cao. GDP tỉnh tăng trưởng bình quân hàng năm ở mức cao. Đạt khoảng 10-12%. Thu ngân sách nhà nước tăng vượt kế hoạch. Vốn đầu tư toàn xã hội tăng liên tục. Thu hút được nhiều dự án FDI và ODA. Các chỉ số phát triển con người cải thiện. Tuổi thọ trung bình tăng. Tỷ lệ học sinh đến trường cao. Y tế, giáo dục phát triển. Mức sống người dân được nâng cao. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. Bạc Liêu từ một tỉnh nghèo. Đã vươn lên trở thành tỉnh có tốc độ phát triển khá. Đây là minh chứng cho sự lãnh đạo hiệu quả của Đảng bộ.
V. Bài học kinh nghiệm lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu Bạc Liêu
Quá trình lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bạc Liêu từ 1997 đến 2006 đã để lại nhiều bài học giá trị. Những kinh nghiệm này rất quan trọng. Chúng có thể áp dụng cho các địa phương khác. Đặc biệt là những tỉnh mới tái lập hoặc đang phát triển. Sự thành công của Bạc Liêu không tự nhiên. Nó là kết quả của sự lãnh đạo kiên định. Áp dụng đường lối đổi mới của Đảng. Phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương. Nhận thức đúng đắn về tiềm năng. Phát huy nội lực, thu hút ngoại lực. Luận án đã tổng kết một cách khoa học. Nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác cán bộ. Tăng cường sự đoàn kết trong Đảng. Tạo sự đồng thuận trong nhân dân. Đây là những yếu tố cốt lõi. Chúng đảm bảo cho sự thành công.
5.1. Nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh.
Đảng bộ Bạc Liêu đã thể hiện vai trò lãnh đạo xuyên suốt. Có tầm nhìn chiến lược. Chủ động cụ thể hóa đường lối của Đảng. Vận dụng sáng tạo vào điều kiện tỉnh. Phát huy tiềm năng, lợi thế đặc thù. Đưa ra các nghị quyết, chủ trương kịp thời. Phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Công tác quy hoạch, kế hoạch được chú trọng. Việc kiểm tra, giám sát thực hiện chặt chẽ. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo năng động, tâm huyết. Có khả năng thích ứng với tình hình mới. Sự lãnh đạo toàn diện giúp tỉnh vượt qua khó khăn. Đạt được những thành quả ấn tượng.
5.2. Các kinh nghiệm rút ra và vấn đề cần giải quyết.
Một số kinh nghiệm quan trọng được rút ra. Thứ nhất, phải kiên định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu. Thứ hai, cần có chính sách khuyến khích đầu tư hiệu quả. Thứ ba, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Thứ tư, tăng cường liên kết vùng, hội nhập quốc tế. Thứ năm, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề cần giải quyết. Ví dụ: Phát triển công nghiệp còn chậm. Chất lượng tăng trưởng chưa đồng đều. Ứng phó với biến đổi khí hậu. Cải thiện môi trường đầu tư hơn nữa. Đảng bộ Bạc Liêu cần tiếp tục đổi mới. Nâng cao năng lực lãnh đạo. Đảm bảo phát triển bền vững trong tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (214 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG (Màu M58,4 quyen, 240 trang) ĐẢNG BỘ TỈNH BẠC LIÊU LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2006 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội - 2011 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ®µo thÞ bÝch hång ĐẢNG BỘ TỈNH BẠC LIÊU LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2006 Chuyªn ngµnh : LÞch sö §¶ng Céng s¶n ViÖt Nam M· sè : 62 22 56 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Hoàng Hồng Hà Nội - 2011 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa …………………………………………………………………… Lời cam đoan ……………………………………………………………………. Danh mục các chữ viết tắt ……………………………………………………… Danh mục các bảng ……………………………………………………………… MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………… 1 Chương 1: BƢỚC ĐẦU LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRONG NHỮNG NĂM 1997-2000……………………………………………. Những yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Bạc Liêu 14 và chủ trƣơng của Đảng bộ ……………………………………………………. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và cơ cấu kinh tế trước ngày tái lập tỉnh 14 1.
Chủ trương của Đảng và Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu …………………. Sự chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng bộ ……………………… 42 1. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ………………………………. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng và cơ cấu kinh tế thành phần ….
54 Tiểu kết …………………………………………………………………………… 72 Chương 2: TĂNG CƢỜNG LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRONG NHỮNG NĂM 2001-2006 ………………………………………. Đƣờng lối của Đảng và chủ trƣơng mới của Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu ……. Đường lối của Đảng ………………………………………………. Những chủ trương mới của Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu……………………….
Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế …………………. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ………………. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng và cơ cấu kinh tế thành phần …. 135 Chương 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM ……………………… 136 3.
Nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng bộ ………. Một số kinh nghiệm và vấn đề đặt ra. Một số kinh nghiệm ………………………………………………. Những vấn đề đặt ra ……………………………………………………….
172 Tiểu kết …………………………………………………………………………… 181 KẾT LUẬN …………………………………………………………. 183 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN …………………………………………………………………. 186 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………… 187 PHỤ LỤC ………………………………………………………………………. 212 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BBT Ban Bí thư BCH Ban chấp hành BCHTƯ Ban chấp hành Trung ương BCT Bộ Chính trị CCKT cơ cấu kinh tế CDCCKT chuyển dịch cơ cấu kinh tế CNH công nghiệp hóa CNXH chủ nghĩa xã hội DNNN doanh nghiệp nhà nước FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) HĐH hiện đại hóa HTX hợp tác xã Nxb nhà xuất bản NIEs các Nền kinh tế mới công nghiệp hóa (Newly Industrializing Economies) ODA Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) KTTT kinh tế tập thể KTTN kinh tế tư nhân UBND ủy ban nhân dân USD Đô la Mỹ XHCN xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Bạc Liêu (1985 – 1996) ………………. Kết quả xuất nhập khẩu (1997-2000) ……………………………… 50 Bảng 1. Cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Bạc Liêu (1997 - 2000). Cơ cấu thành phần kinh tế trong tổng sản phẩm (1997-2000) …….
Cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Bạc Liêu (2001-2006) …………………. Cơ cấu thành phần kinh tế trong tổng sản phẩm (2001 - 2006). Kết quả chuyển đổi sản xuất nông nghiệp, thủy sản và tốc độ tăng trưởng kinh tế (1997-2005). Tình hình đời sống dân cư tỉnh Bạc Liêu (1997-2006) …………….
So sánh nhịp độ tăng trưởng của Bạc Liêu với cả nước, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và đồng bằng sông Cửu Long ……………. Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước (theo ngành kinh tế). Lao động làm việc trong các ngành kinh tế …………………………. Cơ cấu các thành phần kinh tế trong tổng sản phẩm (1997-2006) … 182 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Một trong những nội dung cốt lõi của quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh CNH, HĐH, là sự hình thành và biến đổi CCKT* cả nước nói chung và mỗi địa phương nói riêng. Đặc trưng cho CCKT của nền kinh tế quốc dân là cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng , trong đó cơ cấu ngành giữ vai trò quan trọng hơn cả. Cơ cấu ngành và thành phần chỉ có thể được hình thành và phát triển trên phạm vi vùng lãnh thổ và phạm vi cả nước. Việc phân bố sản xuất trên những vùng lãnh thổ một cách hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành và thành phần kinh tế.
Để có CCKT hợp lý cần phải có nhận thức đúng và sự lãnh đạo, điều hành một cách năng động, sáng tạo của Trung ương và các cấp bộ đảng, chính quyền địa phương, nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, miền. Lực lượng sản xuất luôn luôn biến động, phát triển trong quá trình tái sản xuất, vì thế CCKT cũng thường xuyên biến đổi. Sự hình thành và biến đổi CCKT gắn liền với sự phát triển kinh tế của một quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ, đồng thời chịu tác động của bối cảnh kinh tế thế giới, nhất là trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập. Quá trình CDCCKT* phụ thuộc vào các yếu tố như quy mô kinh tế, mức độ mở cửa của nền kinh tế với bên ngoài, dân số của quốc gia, các lợi thế về tự nhiên, nhân lực, điều kiện kinh tế , văn hóa … Một nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy CDCCKT là quá trình chuyên môn hóa trong phạm vi quốc gia, mở rộng chuyên môn hóa quốc tế và thay đổi công nghệ, tiến bộ khoa học, kỹ thuật**.
* Theo từ điển Bách khoa Việt Nam : Cơ cấu kinh tế “là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành” [67, tr. CCKT mang tính khách quan, được hình thành trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội, sự tăng trưởng của các yếu tố cấu thành nền kinh tế. CCKT là hệ thống động, các yếu tố trong CCKT vận động trong mối quan hệ hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau, giai đoạn sau phát triển cao hơn giai đoạn trước. * Chuyển dị ch cơ cấu kinh tế “là quá trình cải biến kinh tế - xã hội từ tình trạng lạc hậu, mang nặng tính chất tự cấp, tự túc, từng bước chuyên môn hoá hợp lý, trang bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại, trên cơ sở đó tạo ra năng suất lao động cao, hiệu quả kinh tế cao và nhịp độ tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế nói chung.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm việc cải tiến cơ cấu kinh tế theo ngành, theo vùng lãnh thổ và cơ cấu các thành phần kinh tế” [67, tr. ** Chuyên môn hóa mở đường cho việc trang bị kỹ thuật hiện đại , áp dụng công nghệ tiên tiến, hoàn thiện tổ chức, nâng cao năng suất lao động xã hội. Chuyên môn hóa cũng tạo ra những hoạt động dịch vụ và chế biến mới. Tiến bộ khoa học kỹ thuật , công nghệ lại thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa.
Điều đó làm tỷ trọng các ngành truyền thống giảm đi, tỷ trọng các ngành dịch vụ kỹ thuật mới tăng trưởng nhanh chóng và dần dần 1 Bạc Liêu là một tỉnh ven biển, thuộc bán đảo Cà Mau, được tái lập năm 1997 (tách ra từ tỉnh Minh Hải). Nhân dân Bạc Liêu giàu truyền thống yêu nước và cách mạng, anh dũng trong đấu tranh chống ngoại xâm, cần cù trong lao động sản xuất. Tỉnh Bạc Liêu có những điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Thực hiện đường lối CNH, HĐH của Đảng, Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu đã lãnh đạo nhân dân xây dựng kết cấu hạ tầng, từng bước CDCCKT, nhất là kinh tế nông nghiệp trong tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
Quá trình đó đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần cải thiện đời sống người lao động, tạo ra những chuyển biến tích cực về mặt xã hội. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế chưa phát triển mạnh, lực lượng lao động còn tập trung quá nhiều trong nông nghiệp, nên quá trình CDCCKT gặp nhiều khó khăn và tốc độ còn chậm, kể cả cơ cấu ngành nghề, cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng, vì thế, hiệu quả kinh tế của tỉnh vẫn chưa cao. Trong điều kiện kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Bạc Liêu nói riêng, sự CDCCKT phải bắt đầu từ nông nghiệp, và phải đặt nó trong mối quan hệ với công nghiệp và dịch vụ, nhưng từ nhận thức đến thực tiễn ở mỗi địa phương có những điểm khác nhau, do những điều kiện lịch sử cụ thể chi phối. Trước đây, khi làm luận văn cao học, tôi đã bước đầu nghiên cứu đề tài Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu lãnh đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn từ năm 1997 đến năm 2003 và nhận thấy một trong những nguyên nhân phát triển của nông nghiệp Bạc Liêu là có sự lãnh đạo CDCCKT của Đảng bộ tỉnh theo đường lối của Đảng.
Việc nghiên cứu, tổng kết sự lãnh đạo của mỗi đảng bộ địa phương trong quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về CDCCKT, không chỉ góp phần làm rõ một sự vận động lịch sử đã và đang diễn ra trên mỗi địa bàn, đúc rút những kinh nghiệm của mỗi địa phương, mà còn có thể cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vấn đề về nhận thức lý luận và chỉ đạo hoạt động thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế của đất nước hiện nay. Phân công lao động và sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ ngày càng phát triển sâu sắc tạo ra những tiền đề cho việc phát triển thị trường các yếu tố sản xuất. Ngược lại, việc phát triển thị trường các yếu tố sản xuất lại thúc đẩy quá trình phát triển, tăng trưởng kinh tế, do vậy làm sâu sắc thêm quá trình CDCCKT. 2 Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 1997 đến năm 2006 để làm luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tình hình nghiên cứu vấn đề Là một trong những nội dung chủ yếu của quá trình CNH, HĐH đất nước, vấn đề CDCCKT luôn được các nhà nghiên cứu và cơ quan nghiên cứu quan tâm. Trên phạm vi cả nước đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đề cập đến vấn đề này ở những góc độ khác nhau.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đảng bộ Bạc Liêu lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2006)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1997-2006, góp phần nâng cao hiệu quả phát triển.
Luận án "Đảng bộ Bạc Liêu lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2006)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Đảng bộ Bạc Liêu lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2006)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đảng bộ Bạc Liêu lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2006)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử.
Luận án "Đảng bộ Bạc Liêu lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2006)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đảng bộ Bạc Liêu lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2006)" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đảng bộ Bạc Liêu lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997-2006)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.