Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Khám phá Việt Nam: lịch sử hào hùng, văn hóa đa dạng, phong cảnh tươi đẹp. Tìm hiểu về Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
302
Thời gian đọc
46 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Số trang:
- 302 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Vẹn
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia độc lập có chủ quyền. Nước này nằm ở Đông Nam Á, có lịch sử lâu đời và truyền thống văn hóa phong phú. Tên gọi Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam chính thức được sử dụng từ năm 1976. Trước đó, từ năm 1945, quốc gia được biết đến là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này đánh dấu sự ra đời của một nhà nước độc lập sau nhiều thập kỷ đấu tranh. Lãnh tụ Hồ Chí Minh là người khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Người đã dẫn dắt dân tộc giành độc lập, xây dựng nền tảng cho hệ thống chính trị hiện tại. Mục tiêu cốt lõi của quốc gia là xây dựng chủ nghĩa xã hội. Điều này định hình toàn bộ chính sách phát triển, từ kinh tế đến xã hội. Việt Nam nỗ lực phát triển đất nước vững mạnh. Đồng thời, bảo đảm công bằng xã hội và nâng cao đời sống nhân dân. Quốc gia này là thành viên tích cực của nhiều tổ chức quốc tế. Việt Nam đóng góp vào hòa bình, ổn định khu vực và thế giới.
1.1. Bối cảnh lịch sử và thành lập
Việt Nam có lịch sử hình thành lâu dài. Quốc gia này trải qua nhiều giai đoạn đấu tranh giành độc lập. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Sự kiện này chấm dứt ách đô hộ của thực dân. Sau thống nhất đất nước năm 1975, Việt Nam đổi tên thành Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1976. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu kỷ nguyên mới. Một quốc gia độc lập, thống nhất, hướng tới mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
1.2. Mục tiêu và định hướng chính của Nhà nước Việt Nam
Nhà nước Việt Nam đặt mục tiêu xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Định hướng này dựa trên nền tảng chủ nghĩa xã hội. Chính sách phát triển kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội. Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ. Nhà nước Việt Nam thúc đẩy hội nhập quốc tế. Đồng thời, bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia. Phát triển bền vững là ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Duy trì ổn định chính trị, xã hội.
II. Hệ thống chính trị Việt Nam và vai trò Đảng Cộng sản
Hệ thống chính trị của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức nhất quán. Nước này hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng là lực lượng tiên phong, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động. Hiến pháp Việt Nam khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng. Các tổ chức nhà nước, xã hội đều tuân thủ sự lãnh đạo này. Hệ thống chính trị bao gồm Đảng, Nhà nước Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc. Mặt trận Tổ quốc tập hợp các tầng lớp nhân dân. Mục tiêu là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nguyên tắc tập trung dân chủ được áp dụng. Điều này bảo đảm sự thống nhất trong quyết sách. Đồng thời, khuyến khích sự tham gia của nhân dân. Mọi hoạt động của hệ thống đều nhằm phục vụ lợi ích quốc gia và nhân dân. Đảng Cộng sản Việt Nam luôn đổi mới phương thức lãnh đạo. Mục tiêu là thích ứng với tình hình mới. Duy trì sự ổn định, phát triển đất nước bền vững.
2.1. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn diện
Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Hiến pháp Việt Nam ghi nhận rõ ràng điều này. Đảng định hướng mọi chính sách, pháp luật. Từ kinh tế, quốc phòng, an ninh đến văn hóa, xã hội. Đảng tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các chủ trương. Mục tiêu là đảm bảo chủ nghĩa xã hội được xây dựng thành công. Đảng luôn chú trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Đảng không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu. Điều này giúp Đảng giữ vững vai trò tiên phong.
2.2. Cơ cấu Nhà nước Việt Nam theo nguyên tắc tập trung dân chủ
Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Quyền lực nhà nước là thống nhất. Có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan. Cụ thể là cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp. Quốc hội Việt Nam là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Chính phủ Việt Nam là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất. Các cấp chính quyền địa phương được tổ chức chặt chẽ. Cơ cấu này đảm bảo sự vận hành hiệu quả. Mọi quyết sách đều vì lợi ích của nhân dân.
III. Kinh tế Việt Nam Từ Đổi mới đến định hướng xã hội chủ nghĩa
Kinh tế Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã trải qua quá trình chuyển đổi mạnh mẽ. Công cuộc Đổi mới khởi xướng từ năm 1986. Chính sách này đã thay đổi bộ mặt kinh tế quốc gia. Từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mô hình này kết hợp cơ chế thị trường với sự quản lý của Nhà nước. Mục tiêu là phát triển kinh tế nhanh chóng, hiệu quả. Đồng thời, không ngừng củng cố định hướng xã hội chủ nghĩa. Giai đoạn Đổi mới đã mở cửa nền kinh tế. Việt Nam thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy thương mại quốc tế. Các thành phần kinh tế tư nhân được khuyến khích phát triển. Kinh tế tăng trưởng liên tục trong nhiều thập kỷ. Đời sống người dân được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Phát triển bền vững và giảm bất bình đẳng là những ưu tiên hàng đầu. Chính phủ Việt Nam tiếp tục cải cách. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
3.1. Chính sách Đổi mới và chuyển đổi kinh tế
Chính sách Đổi mới năm 1986 là bước ngoặt lịch sử. Chính sách này đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế. Nước này chuyển đổi từ kinh tế tập trung sang kinh tế nhiều thành phần. Quyền tự chủ của doanh nghiệp được tăng cường. Thị trường được phát triển. Đầu tư nước ngoài được khuyến khích. Các chính sách này giúp kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh. Đời sống người dân được nâng cao. Đổi mới là nền tảng cho sự phát triển hiện đại của quốc gia.
3.2. Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là đặc trưng của Việt Nam. Đây là sự kết hợp giữa quy luật thị trường và sự quản lý của Nhà nước Việt Nam. Mục tiêu là phát huy tối đa các nguồn lực. Đồng thời, đảm bảo công bằng xã hội. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, điều tiết. Các thành phần kinh tế cùng tồn tại, cạnh tranh lành mạnh. Mô hình này giúp Việt Nam duy trì tăng trưởng. Đồng thời, củng cố định hướng xã hội chủ nghĩa.
3.3. Thành tựu và thách thức phát triển kinh tế
Việt Nam đạt nhiều thành tựu nổi bật. Tăng trưởng GDP duy trì ở mức cao. Chỉ số phát triển con người được cải thiện. Việt Nam trở thành nền kinh tế năng động trong khu vực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Chất lượng tăng trưởng cần nâng cao. Bảo vệ môi trường cần chú trọng. Giảm bất bình đẳng thu nhập là một mục tiêu. Nhà nước Việt Nam tiếp tục cải cách thể chế. Mục tiêu là hướng tới phát triển bền vững.
IV. Các trụ cột quyền lực của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được xây dựng trên nguyên tắc phân công, phối hợp. Các trụ cột chính là lập pháp, hành pháp, và tư pháp. Mỗi trụ cột có chức năng riêng biệt nhưng hoạt động thống nhất. Quốc hội Việt Nam là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân. Cơ quan này quyết định các vấn đề trọng đại của đất nước. Chính phủ Việt Nam là cơ quan chấp hành và hành chính cao nhất. Cơ quan này điều hành mọi hoạt động của Nhà nước. Hệ thống tư pháp đảm bảo công lý, bảo vệ pháp luật. Hiến pháp Việt Nam là văn bản pháp lý cao nhất. Hiến pháp quy định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan. Nguyên tắc này giúp duy trì sự cân bằng quyền lực. Đồng thời, bảo đảm sự ổn định của hệ thống chính trị. Các cơ quan nhà nước hoạt động hiệu quả. Mục tiêu là phục vụ nhân dân, bảo vệ lợi ích quốc gia.
4.1. Quốc hội Việt Nam và chức năng lập pháp
Quốc hội Việt Nam là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp. Cơ quan này quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước. Quốc hội giám sát tối cao hoạt động của Nhà nước. Các đại biểu Quốc hội đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Quốc hội thông qua Hiến pháp Việt Nam, luật, nghị quyết. Đồng thời, bầu, miễn nhiệm các chức danh chủ chốt. Quyền lập pháp của Quốc hội đảm bảo sự ổn định pháp lý.
4.2. Chính phủ Việt Nam điều hành hành chính
Chính phủ Việt Nam là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Đây là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Thủ tướng Chính phủ đứng đầu Chính phủ. Các bộ, cơ quan ngang bộ là thành viên. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội. Điều hành đất nước hiệu quả. Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân là mục tiêu của Chính phủ.
V. Tầm nhìn và định hướng phát triển của Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục kiên định con đường phát triển. Định hướng chủ nghĩa xã hội vẫn là kim chỉ nam. Việt Nam đặt mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại. Quốc gia này có thu nhập trung bình cao vào năm 2030. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn diện quá trình này. Việt Nam chủ trương hội nhập quốc tế sâu rộng. Nước này là thành viên tích cực của cộng đồng quốc tế. Duy trì hòa bình, ổn định là nền tảng. Phát triển bền vững là mục tiêu cốt lõi. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ. Đồng thời, bảo vệ môi trường, phát huy giá trị văn hóa. Tầm nhìn này đòi hỏi sự nỗ lực chung của toàn dân. Việt Nam hướng tới một tương lai phồn vinh, hạnh phúc. Một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
5.1. Định hướng xã hội chủ nghĩa và phát triển bền vững
Việt Nam kiên định mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội. Điều này thể hiện qua các chính sách phát triển. Phát triển bền vững là trọng tâm. Nền kinh tế tăng trưởng đi đôi với bảo vệ môi trường. Công bằng xã hội được đảm bảo. Các thế hệ tương lai được hưởng lợi. Đảng Cộng sản Việt Nam luôn nhấn mạnh. Phát triển kinh tế không thể tách rời tiến bộ xã hội. Định hướng này là kim chỉ nam cho mọi chiến lược. Mục tiêu là một Việt Nam phồn vinh.
5.2. Hội nhập quốc tế và nâng cao vị thế Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Việt Nam chủ động hội nhập quốc tế. Nước này tham gia các tổ chức, diễn đàn đa phương. Mở rộng quan hệ đối ngoại với các quốc gia. Điều này giúp Việt Nam thu hút đầu tư, phát triển thương mại. Đồng thời, nâng cao vị thế trên trường quốc tế. Chính phủ Việt Nam thúc đẩy ngoại giao đa phương. Mục tiêu là xây dựng môi trường hòa bình. Hợp tác cùng phát triển với các đối tác. Việt Nam đóng góp vào giải quyết các vấn đề toàn cầu. Điều này giúp củng cố hình ảnh một quốc gia năng động, có trách nhiệm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (302 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. NGUYỄN VĂN VẸN QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CLUSTER: NGHIÊN CỨU CLUSTER CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. NGUYỄN VĂN VẸN QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CLUSTER: NGHIÊN CỨU CLUSTER CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 62340102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
NGUYỄN VĂN DŨNG TS. NGUYỄN ĐÌNH LUẬN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện về chuyên môn và tài liệu để tôi hoàn thành luận án, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới người hướng dẫn khoa học của tôi TS.
Nguyễn Văn Dũng và TS. Nguyễn Đình Luận đã hỗ trợ chuyên môn và quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới các bạn đồng nghiệp, bạn bè đã chia sẻ thông tin nghiên cứu quý báu giúp cho tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng tri ân tới gia đình nhỏ của tôi, trong suốt những năm qua đã chịu nhiều thiệt thòi, hy sinh và luôn luôn bên cạnh tôi chăm sóc, động viên, an ủi để tôi có đủ tâm quyết hoàn thành luận án.
Hồ Chí Minh 7/2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án: “Mối quan giữa năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp và hỗ trợ phát triển Cluster: Nghiên cứu trường hợp Cluster công nghiệp nội dung số ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu tham khảo và kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Văn Vẹn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH. xi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.xii TÓM TẮT LUẬN ÁN. xiii CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU .1 Lý do nghiên cứu .2 Tổng quan năng lực cạnh tranh ở Việt Nam .1 Đánh giá năng lực cạnh tranh qua các chỉ số .2 Đánh giá qua những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh .3 Tổng quan ngành công nghiệp nội dung số ở Việt Nam .4 Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án .3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .5 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.6 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .7 KHUNG NGHIÊN CỨU, CẤU TRÚC CÁC CHƢƠNG VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.1 Khung nghiên cứu .2 Cấu trúc các chương trong luận án.3 Đóng góp mới của luận án .16 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. 19 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv NGHIÊN CỨU .1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT NỀN TẢNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN .1 Nghiên cứu cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và Cluster trong kinh tế .2 Từ cạnh tranh đến năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp .3 Năng lực cạnh tranh .5 Khái niệm phát triển .6 Khái niệm phát triển Cluster .2 Quy mô trích dẫn lí thuyết .3 Khoảng trống lý thuyết về năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp.4 Khung lí thuyết phân tích năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp và hỗ trợ phát triển Cluster .2 CƠ SỞ LÍ THUYẾT HÌNH THÀNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Những yếu tố quyết định tác động đến năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp nội dung số ở Việt Nam .1 Những điều kiện yếu tố sản xuất và dịch vụ .2 Những điều kiện nhu cầu .3 Chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh của doanh nghiệp .4 Những ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan .2 Những yếu tố hỗ trợ phát triển Cluster .3 Nhận thức những tác động tổng thể của năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp .4 Quan hệ giữa tác động tổng thể của Năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp và hỗ trợ phát triển Cluster .3 MÔ HÌNH LÍ THUYẾT .1 Đề xuất mô hình nghiên cứu .2 Tổng hợp những giả thuyết nghiên cứu. 59 TÓM TẮT CHƢƠNG 2.
60 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Định hướng mô hình nghiên cứu .2 Tiếp cận nghiên cứu định tính và định lượng .3 Lựa chọn khu vực nghiên cứu .4 Lựa chọn đối tượng khảo sát .5 Vai trò người nghiên cứu .6 Bảo mật thông tin cá nhân .7 Sử dụng công cụ phân tích .8 Lựa chọn mẫu và cỡ mẫu .9 Phản hồi câu hỏi khảo sát .10 Thu thập dữ liệu .11 Thiết kế thang đo các yếu tố trong mô hình lí thuyết nghiên cứu.1 Thang đo tác động của những điều kiện yếu tố sản xuất và dịch vụ .2 Thang đo tác động của những điều kiện nhu cầu .3 Thang đo tác động của chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh của doanh nghiệp .4 Thang đo tác động của những ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan .5 Thang đo nhận thức tác động tổng thể của năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp .6 Thang đo tác động của những yếu tố hỗ trợ cho phát triển Cluster ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan .2 CHƢƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU .2 Nghiên cứu thí điểm .3 Thảo luận nhóm tập trung .4 Phỏng vấn bán cấu trúc .5 Ghi nhận và xử lý dữ liệu định tính .6 Nghiên cứu sơ bộ .7 Nghiên cứu chính thức .88 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi TÓM TẮT CHƢƠNG 3. 93 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .1 Kết quả nghiên cứu Thí điểm .1 Thông tin nhân khẩu nghiên cứu Thí điểm .2 Phát hiện từ nghiên cứu Thí điểm .2 Kết quả nghiên cứu Thảo luận nhóm tập trung .1 Thông tin nhân khẩu học thảo luận nhóm .2 Phát hiện từ phân tích thảo luận nhóm .3 Kết quả nghiên cứu phỏng vấn bán cấu trúc .1 Thông tin nhân khẩu học phỏng vấn bán cấu trúc .2 Phát hiện từ phân tích phỏng vấn bán cấu trúc .2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG .1 Kết quả nghiên cứu sơ bộ bằng kiểm định Cronbach‟s Apha.1 Kiểm định độ tin cậy những thang đo thuộc nhóm điều kiện yếu tố sản xuất và dịch vụ .2 Kiểm định độ tin cậy những thang đo thuộc nhóm điều kiện nhu cầu .3 Kiểm định độ tin cậy những thang đo thuộc nhóm chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh của doanh nghiệp .4 Kiểm định độ tin cậy những thang đo thuộc nhóm những ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan .5 Kiểm định độ tin cậy những thang đo năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp .6 Kiểm định độ tin cậy những yếu tố hỗ trợ phát triển Cluster .2 Kết quả nghiên cứu sơ bộ bằng phân tích nhân tố khám phá .1 EFA nhóm những điều kiện yếu tố sản xuất và dịch vụ .2 EFA nhóm những điều kiện nhu cầu .3 EFA nhóm chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh của doanh nghiệp .4 EFA nhóm những ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan .108 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 EFA mô hình nhân tố .6 EFA yếu tố nhận thức tổng thể NLCT ngành công nghiệp .7 EFA yếu tố hỗ trợ phát triển Cluster .3 Kết quả nghiên cứu chính thức bằng kiểm định CFA .1 CFA của thang đo các yếu tố thuộc nhóm những điều kiện yếu tố sản xuất và dịch vụ .2 CFA của thang đo các yếu tố thuộc nhóm những điều kiện nhu cầu.3 CFA của thang đo các yếu tố thuộc nhóm chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh của doanh nghiệp.4 CFA thang đo các yếu tố thuộc nhóm những ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan.5 CFA tổng thể tác nhân quyết định đến NLCT ngành công nghiệp .6 Kiểm định mô hình nhân tố (mô hình đo lường) .7 Kiểm định mô hình cấu trúc .8 Kiểm định mô hình tới hạn .9 Kiểm định mô hình nghiên cứu .10 Kiểm định ước lượng mô hình nghiên cứu bằng Bootstrap .11 Kiểm định các giả thiết nghiên cứu.126 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. 127 CHƢƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 128 VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH, QUẢN TRỊ .1 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Tổng hợp những phát hiện nghiên cứu .2 Thảo luận những phát hiện nghiên cứu.
Đánh giá chung .3 HÀM Ý CHÍNH SÁCH QUẢN TRỊ .1 Chính sách liên quan đến những điều kiện sản xuất và dịch vụ .2 Chính sách quản trị liên quan đến những điều kiện nhu cầu .136 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Chính sách và quản trị liên quan đến chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh của doanh nghiệp.4 Chính sách và quản trị liên quan đến những yếu tố thuộc nhóm những ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan .5 Chính sách liên quan hỗ trợ phát triển Cluster .6 Chính sách đối với điểm khuyết của khái niệm cluster của porter .7 So sánh kinh nghiệm chính sách của thế giới .4 HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .1 Hạn chế nghiên cứu .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo. 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Mẫu thư mời tham gia nghiên cứu Phụ lục 2: Mẫu chấp nhận phỏng vấn Phụ lục 3: Mẫu chấp nhận tập trung thảo luận nhóm Phụ lục 4: Phiếu trao đổi ý kiến sơ bộ Phụ lục 5: Phiếu trao đổi ý kiến chính thức Phụ lục 6: Thảo luận nhóm tập trung Phụ lục 7: Phỏng vấn bán cấu trúc Phụ lục 8: Tổng quan về ngành công nghiệp nội dung số Phụ lục 9: Nghiên cứu sơ bộ Phụ lục 10: Nghiên cứu chính thức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Quan điểm của Porter về chính sách Cluster .2: Xếp hạng NLCT của các nước Đông Nam Á theo tiêu chí WFF. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam .1: Quan niệm cạnh tranh truyền thống .2: Quan niệm cạnh tranh hiện đại .Tổng hợp quá trình phát triển khái niệm Cluster .4: Tổng hợp giả thuyết nghiên cứu .1: Các chỉ số tiêu chuẩn kiểm định sự phù hợp dữ liệu mô hình .2: Các chỉ số kiểm định sự phù hợp thang đo .1: Đặc điểm nhân khẩu học TLN nhóm .2: Tổng hợp kết quả TLN tập trung .3: Đặc điểm nhân khẩu học phỏng vấn BCT .4: Tổng hợp kết quả phỏng vấn BCT .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Vẹn (2016). Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/lich-su/cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá Việt Nam: lịch sử hào hùng, văn hóa đa dạng, phong cảnh tươi đẹp. Tìm hiểu về Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Luận án "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Lịch Sử.
Luận án "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam" có 302 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.