Luận án: Quân dân Tây Nam VN chống xâm lược Campuchia Dân chủ 1975-1979
Cuộc chiến biên giới Tây Nam: 1975-1979, quân dân Việt Nam anh dũng chống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc.
Năm xuất bản
Số trang
225
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khởi nguồn xung đột: Âm mưu của Campuchia Dân chủ và Pol Pot
- Số trang:
- 225 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Việt Nam
- Tác giả:
- Phạm Thị Huệ
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khởi nguồn xung đột Âm mưu của Campuchia Dân chủ và Pol Pot
Sau năm 1975, chính quyền Campuchia Dân chủ dưới sự lãnh đạo của Pol Pot củng cố quyền lực. Chế độ diệt chủng Pol Pot áp đặt chính sách cực đoan. Tư tưởng dân tộc cực đoan phát triển mạnh. Chính quyền Campuchia Dân chủ coi Việt Nam là kẻ thù. Họ nuôi tham vọng bành trướng lãnh thổ. Kế hoạch chiếm đoạt các vùng đất Tây Nam Việt Nam được vạch ra. Mục tiêu là lập "Đại Campuchia".
1.1. Chính sách bành trướng của chế độ Pol Pot
Chế độ Khmer Đỏ đẩy mạnh chính sách thù địch với Việt Nam. Lý thuyết dân tộc cực đoan chi phối mọi hoạt động. Biên giới Việt Nam - Campuchia trở thành mục tiêu xâm lấn. Pol Pot tuyên truyền tư tưởng thù hằn. Họ coi đất đai Việt Nam thuộc về Campuchia. Âm mưu này là căn nguyên của mọi xung đột. Nó đẩy hai nước vào cuộc chiến không mong muốn.
1.2. Các vụ tấn công và tội ác trên biên giới
Từ giữa năm 1975, lính Khmer Đỏ liên tục xâm nhập biên giới Việt Nam - Campuchia. Các vụ thảm sát dân thường diễn ra dã man. Quân đội Campuchia Dân chủ tấn công các làng mạc. Người dân sống dọc biên giới phải chịu đựng bạo lực. Chính quyền Việt Nam nhiều lần đề nghị đàm phán. Pol Pot phớt lờ mọi thiện chí. Xung đột leo thang. Tình hình biên giới trở nên căng thẳng cực độ. Nhiều tội ác diệt chủng đã xảy ra tại các tỉnh biên giới Việt Nam.
II.Phản ứng của quân dân Việt Nam trước xâm lược Khmer Đỏ
Sau thống nhất đất nước, Việt Nam tập trung tái thiết. Mong muốn xây dựng biên giới hòa bình với Campuchia. Chính quyền Việt Nam đề nghị giải quyết tranh chấp qua đàm phán. Khmer Đỏ từ chối mọi nỗ lực ngoại giao. Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐNDVN) được lệnh tăng cường phòng thủ. Các đơn vị biên phòng được củng cố. Dân quân tự vệ địa phương tham gia bảo vệ làng mạc. Chuẩn bị cho một cuộc chiến không mong muốn. Tình hình đòi hỏi hành động quyết liệt.
2.1. Nỗ lực hòa bình và phòng thủ ban đầu
Việt Nam kiên trì tìm kiếm giải pháp hòa bình. Nhiều công hàm, đề nghị đàm phán được gửi đi. Tuy nhiên, chính quyền Campuchia Dân chủ không hợp tác. Họ tiếp tục leo thang các hành động vũ trang. Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐNDVN) phải bố trí lực lượng. Mục tiêu là bảo vệ chủ quyền, tính mạng người dân. Các tuyến phòng thủ được xây dựng khẩn cấp. Cuộc sống của người dân biên giới bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
2.2. Sự tàn bạo và thiệt hại từ các cuộc tấn công
Các cuộc tấn công của Khmer Đỏ ngày càng tàn bạo. Tội ác diệt chủng gây ra ở nhiều nơi. Dân thường Việt Nam bị giết hại dã man. Hàng ngàn người phải sơ tán. Nhiều làng mạc bị phá hủy. Thiệt hại vật chất rất lớn. Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐNDVN) tiến hành các cuộc phản công cục bộ. Mục tiêu là đẩy lùi quân xâm lược. Bảo vệ tính mạng và tài sản nhân dân. Tuy nhiên, tình hình vẫn diễn biến phức tạp. Thiệt hại của Việt Nam tăng lên nhanh chóng.
III.Chiến dịch phản công Quân tình nguyện Việt Nam giải phóng
Cuối năm 1978, tình hình biên giới Tây Nam trở nên không thể chấp nhận. Tội ác của chế độ diệt chủng Pol Pot ngày càng nghiêm trọng. Nhu cầu nhân đạo quốc tế tăng cao. Việt Nam quyết định thực hiện cuộc phản công chiến lược. Đây là sự lựa chọn cuối cùng. Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐNDVN) chuẩn bị lực lượng lớn. Mục tiêu kép: bảo vệ biên giới Việt Nam, giúp đỡ nhân dân Campuchia thoát khỏi chế độ Pol Pot. Đó là nghĩa vụ quốc tế cao cả.
3.1. Quyết định chiến lược và chuẩn bị lực lượng
Trước sự leo thang của Campuchia Dân chủ, Việt Nam không thể khoanh tay đứng nhìn. Quyết định phản công tổng lực được đưa ra. Đây là hành động tự vệ chính đáng. Đồng thời, nó đáp ứng lời kêu gọi của Mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia. Quân tình nguyện Việt Nam được thành lập. Các đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐNDVN) được huy động. Chuẩn bị kỹ lưỡng về hậu cần, khí tài. Sẵn sàng cho chiến dịch lớn.
3.2. Tiến công và giải phóng Phnom Penh 7 tháng 1 năm 1979
Tháng 12 năm 1978, Quân tình nguyện Việt Nam bắt đầu chiến dịch. Sức mạnh quân sự áp đảo quân Khmer Đỏ. Các mũi tấn công tiến nhanh vào Campuchia. Quân Pol Pot nhanh chóng tan rã. Ngày 7 tháng 1 năm 1979, Quân tình nguyện Việt Nam tiến vào Giải phóng Phnom Penh. Chế độ Campuchia Dân chủ sụp đổ hoàn toàn. Thủ đô Phnom Penh được giải thoát khỏi ách Pol Pot. Một chính quyền mới được thành lập. Đây là dấu mốc lịch sử quan trọng.
IV.Kết quả ý nghĩa chiến tranh biên giới Tây Nam 1975 1979
Chiến tranh biên giới Tây Nam có ý nghĩa lịch sử sâu sắc. Nó chứng minh khả năng bảo vệ độc lập, chủ quyền Việt Nam. Hành động của Quân tình nguyện Việt Nam là nghĩa cử cao đẹp. Nó thể hiện tinh thần quốc tế vô tư. Thế giới công nhận hành động này là cần thiết. Bài học về sự cảnh giác với các thế lực thù địch được rút ra. Bài học về bảo vệ hòa bình, hữu nghị với các quốc gia láng giềng. Cuộc chiến để lại nhiều bài học quý giá.
4.1. Chấm dứt tội ác diệt chủng Pol Pot
Chế độ diệt chủng Pol Pot để lại hậu quả nặng nề. Hàng triệu người Campuchia thiệt mạng. Đất nước Campuchia bị tàn phá. Quân tình nguyện Việt Nam đã chấm dứt tội ác diệt chủng. Hàng trăm nghìn người Campuchia được giải thoát. Cuộc sống mới bắt đầu cho nhân dân Campuchia. Việt Nam đã thực hiện nghĩa vụ cao cả. Điều này giúp ngăn chặn thảm họa lớn hơn trong khu vực.
4.2. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm
Cuộc chiến bảo vệ Biên giới Việt Nam - Campuchia là một thắng lợi. Nó khẳng định quyết tâm bảo vệ chủ quyền của Việt Nam. Đồng thời, nó thể hiện tinh thần giúp đỡ quốc tế của Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐNDVN). Sự kiện Giải phóng Phnom Penh vào 7 tháng 1 năm 1979 là minh chứng. Bài học về cảnh giác, củng cố quốc phòng được rút ra. Bài học về sự cần thiết của đoàn kết quốc tế. Cuộc chiến là một phần quan trọng của lịch sử Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (225 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- PHẠM THỊ HUỆ CUỘC CHIẾN ĐẤU CỦA QUÂN DÂN CÁC TỈNH BIÊN GIỚI TÂY NAM BỘ - VIỆT NAM CHỐNG CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC CỦA CHÍNH QUYỀN CAMPUCHIA DÂN CHỦ (1975 – 1979) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- PHẠM THỊ HUỆ CUỘC CHIẾN ĐẤU CỦA QUÂN DÂN CÁC TỈNH BIÊN GIỚI TÂY NAM BỘ - VIỆT NAM CHỐNG CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC CỦA CHÍNH QUYỀN CAMPUCHIA DÂN CHỦ (1975 – 1979) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ VIỆT NAM Ngành: LỊCH SỬ VIỆT NAM Mã số: 9229013 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HÀ MINH HỒNG TS. LƯU VĂN QUYẾT Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.
Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Phạm Thị Huệ ii LỜI CÁM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến hai bậc ân sư: PGS.TS Hà Minh Hồng và TS. Lưu Văn Quyết – hai người thầy đáng kính đã hướng dẫn khoa học và động viên tôi suốt ba năm qua.
Tôi xin trân trọng cám ơn quý thầy cô giáo Khoa Lịch sử trường Đại học Khoa học Xã hội – Nhân văn TP. Hồ Chí Minh đã truyền thụ kiến thức, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cám ơn quý Thầy Cô phòng Sau Đại học, Phòng Đối ngoại và Quản lý khoa học, Phòng Hành chính - Tổng hợp trường Đại học Khoa học Xã hội – Nhân văn TP. Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm thủ tục tại trường.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến Trung tâm lưu trữ quốc gia III tại Hà Nội, Phòng khoa học quân sự Quân khu 7, Quân khu 9, thư viện trường Đại học Khoa học Xã hội – Nhân văn TP. Hồ Chí Minh, bảo tàng Quân khu 9, Hội khoa học lịch sử An Giang, các nhà nghiên cứu ở tỉnh thành,…đã giúp đỡ tôi về mặt tài liệu, nghiên cứu điền dã trong suốt quá trình viết luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp tại trường Fschool – Đại học FPT Cần Thơ đã luôn ủng hộ, động viên, và san sẻ công việc để tôi có động lực và thời gian hoàn thành công trình nghiên cứu này. Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2022 Tác giả luận án Phạm Thị Huệ iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN ĐCSP: Đảng Cộng sản Pháp ĐNDCMCPC: Đảng nhân dân cách mạng Campuchia ĐCSCPC: Đảng Cộng sản Campuchia CPCDC: Campuchia Dân chủ CPC: Campuchia LLVT: lực lượng vũ trang XHCN: Xã hội chủ nghĩa QK9: Quân khu 9 VN: Việt Nam LLBP: lực lượng biên phòng BĐBP: bộ đội biên phòng ĐBSCL: đồng bằng sông Cửu Long iv DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 2.
Thống kê số lượng quân Khmer Đỏ xâm nhập lãnh thổ Việt Nam (1975- 1978)……………………………………………. Báo cáo chính thức của tổng cục thống kê vào 10/1979 về thiệt hại người dân thường trong chiến tranh biên giới Tây Nam từ 1975-1978……………. So sánh số dân thường thiệt mạng trong các vụ thảm sát chiến tranh ở lịch sử nhân loại………………………………………………………………. Thống kê sơ bộ thiệt hại chiến tranh ở các tỉnh biên giới Tây Nam – Việt Nam………………………………………………………………….
Thống kê sơ bộ số lượng người đi sơ tán chiến tranh, không tham gia sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh biên giới Tây Nam bộ………. Thống kê số diện tích đất canh tác bị bỏ hoang do ảnh hưởng chiến tranh biên giới Tây Nam………………………….140 v MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Nguồn tài liệu sử dụng trong luận án. Đóng góp khoa học của luận án. Bố cục luận án .TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI.
Một số tên gọi và thuật ngữ sử dụng trong đề tài. Tình hình nghiên cứu trong nước. Nhóm các công trình nghiên cứu chung về Việt Nam-Campuchia. Nhóm các công trình nghiên cứu về chế độ diệt chủng và quá trình gây chiến tranh của chính quyền Campuchia Dân chủ.
Nhóm các công trình nghiên cứu về chiến tranh biên giới Tây Nam chống chế độ diệt chủng Khmer Đỏ. Nhóm các công trình nghiên cứu về quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam bộ chống xâm lược (1975-1979). Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Nhóm các công trình nghiên cứu về quan hệ Trung Quốc - Campuchia dân chủ và chế độ Campuchia dân chủ.
Nhóm các công trình nghiên cứu về chiến tranh Việt Nam-Campuchia. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước liên quan đến luận án. Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu. 37 Tiểu kết chương 1.CÁC TỈNH BIÊN GIỚI TÂY NAM BỘ TRƯỚC ÂM MƯU XÂM LẤN KHIÊU KHÍCH CỦA CAMPUCHIA DÂN CHỦ (1975-1977).
Khái quát về các tỉnh biên giới Tây Nam bộ sau 1975. Điều kiện tự nhiên, hành chính, dân cư, xã hội và chính trị. Xây dựng, phát triển kinh tế-xã hội sau giải phóng. Tăng cường phòng thủ, xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị ở các tỉnh Tây Nam bộ.
Âm mưu xâm lấn của chính quyền Campuchia dân chủ sau tháng 4/1975. Chính quyền Campuchia dân chủ ra đời và chính sách chống phá Việt Nam. Chính quyền Campuchia dân chủ xuyên tạc lịch sử, phá hoại quan hệ láng giềng với Việt Nam. Chính quyền Campuchia dân chủ từng bước xâm phạm biên giới đất liền và hải đảo của Việt Nam.
Việt Nam nỗ lực giải quyết hòa bình các mâu thuẫn xung đột ở biên giới Tây Nam bộ. Chủ động gặp gỡ đấu tranh giải quyết mâu thuẫn. Đẩy lùi các lực lượng xâm lấn biên giới. Đẩy mạnh các hoạt động biên phòng chống xâm nhập.
67 Tiểu kết chương 2.QUÁ TRÌNH CHIẾN ĐẤU CHỐNG XÂM LƯỢC TRÊN CÁC MẶT TRẬN Ở BIÊN GIỚI TÂY NAM BỘ (1977-1979). Bối cảnh tình hình và nhiệm vụ của cuộc chiến đấu chống xâm lược ở biên giới Tây Nam bộ. Bối cảnh tình hình quốc tế và trong nước. Âm mưu thủ đoạn gây chiến của chính quyền Campuchia dân chủ.
Nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong hoàn cảnh mới. Giai đoạn phối hợp lực lượng trừng trị quân xâm lấn (4/1977-12/1978). Tổ chức lực lượng đối phó với quân xâm lấn trên tuyến biên giới. Trừng trị lực lượng gây ra thảm sát Ba Chúc và đồng bào các địa phương biên giới.
Việt Nam kiên trì đẩy mạnh tuyên truyền chống âm mưu phá hoại của Khmer Đỏ. Giai đoạn thực hiện phản công tự vệ và giúp bạn giải phóng Campuchia 12/1978-1/1979. Chính quyền Campuchia Dân chủ công bố tình trạng chiến tranh. Phối hợp lực lượng biên phòng, lực lượng vũ trang địa phương các tỉnh biên giới Tây Nam bộ với quân chủ lực Quân khu 9 phản công quân Khmer Đỏ (cuối năm 1978-1/1979).
Tăng cường công tác hậu cần phục vụ bộ đội và giúp bạn Campuchia 107 3. Củng cố thế trận phòng thủ ở các địa phương sau chiến tranh. 111 Tiểu kết chương 3.NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CUỘC CHIẾN ĐẤU CỦA QUÂN VÀ DÂN CÁC TỈNH BIÊN GIỚI TÂY NAM BỘ CHỐNG XÂM LƯỢC, BẢO VỆ TỔ QUỐC (1975-1979). Cuộc chiến đấu của quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam bộ là cuộc chiến bắt buộc.
Kẻ thù chống phá, gây hấn và xâm phạm biên giới, đẩy Việt Nam vào thế “lưỡng đầu thọ địch”. Chế độ diệt chủng của tập đoàn Pol Pot đã gây ra nhiều tội ác cho nhân dân các tỉnh biên giới Việt Nam. Quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam bộ buộc phải cầm súng chiến đấu chống xâm lược. Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam (1975- 1979).
Kết quả thắng lợi về quân sự. Ý nghĩa lịch sử của cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở các tỉnh biên giới Tây Nam bộ. Đặc điểm của cuộc chiến bảo vệ Tổ quốc của quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam bộ (1975-1979). Cuộc chiến đấu của quân và dân Tây Nam bộ trải qua 03 giai đoạn, từ không tất yếu đến trở thành tất yếu.
Lực lượng vũ trang địa phương giữ vai trò quan trọng trong chiến đấu chống xâm lược. Chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam bộ tiến hành theo nghệ thuật tác chiến phòng ngự. Chiến tranh để lại hậu quả nặng nề cho quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam bộ. Bài học lịch sử từ quá trình đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở các tỉnh biên giới Tây Nam bộ.
Luôn nâng cao cảnh giác trước âm mưu thủ đoạn của kẻ thù. Luôn chú trọng công tác biên phòng và xây dựng hệ thống phòng thủ biên giới. Thực hiện phối hợp lực lượng, phối hợp quân dân trong phòng, chống địch, bảo vệ biên cương. 146 Tiểu kết chương 4.
150 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu Việt Nam – Campuchia là 2 quốc gia láng giềng trên bán đảo Đông Dương, có nhiều điểm tương đồng về lịch sử, văn hóa. Trải qua nhiều thập kỷ đấu tranh giành độc lập, tự do, hai dân tộc Việt Nam và Campuchia luôn nương tựa vào nhau, cùng đồng cam cộng khổ vì sự tồn tại và phát triển của mỗi dân tộc và cả hai dân tộc.
Ngay từ thế kỉ XVIII, cả Việt Nam lẫn Campuchia đều bị phong kiến Xiêm xâm lược và uy hiếp. Do đó, vấn đề kẻ thù chung đã được đặt ra cho Việt Nam – Campuchia. Hai dân tộc này đã kề vai sát cánh bên nhau chống ngoại bang. Đến thế kỷ XIX - XX, Việt Nam - Campuchia cùng số phận lịch sử bị xâm lược nên đã sát cánh bên nhau chống lại thực dân Pháp – đế quốc Mỹ.
Mối quan hệ đoàn kết truyền thống Việt Nam - Campuchia tiếp tục được phát triển và nâng lên một bước mới, từng bước vượt qua mọi khó khăn, gian nan, thử thách, cùng đầu tranh chống xâm lược.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Huệ (2022). Chiến tranh biên giới Tây Nam: Quân dân VN 1975-1979 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/lich-su/chien-tranh-bien-gioi-tay-nam-quan-dan-viet-nam-1975-1979
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chiến tranh biên giới Tây Nam: Quân dân VN 1975-1979" nghiên cứu về vấn đề gì?
Cuộc chiến biên giới Tây Nam: 1975-1979, quân dân Việt Nam anh dũng chống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc.
Luận án "Chiến tranh biên giới Tây Nam: Quân dân VN 1975-1979" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Chiến tranh biên giới Tây Nam: Quân dân VN 1975-1979" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chiến tranh biên giới Tây Nam: Quân dân VN 1975-1979" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử.
Luận án "Chiến tranh biên giới Tây Nam: Quân dân VN 1975-1979" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chiến tranh biên giới Tây Nam: Quân dân VN 1975-1979" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chiến tranh biên giới Tây Nam: Quân dân VN 1975-1979" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.