Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội của một xã châu thổ sông hồng xã phụng thượng hà
Tài liệu: Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội của một xã châu thổ sông hồng xã phụng thượng hà tây từ năm 1945 đến 1995 luận án ts lịch sử 5 031 5. Tải miễn phí tại
Lịch sử Việt Nam
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
245
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái quát xã Phụng Thượng vùng châu thổ sông Hồng
Phụng Thượng nằm ở vùng châu thổ sông Hồng. Xã thuộc huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây cũ. Vị trí này gắn liền với đồng bằng sông Hồng trù phú. Điều kiện tự nhiên định hình cơ cấu kinh tế xã hội của làng xã. Đất đai, nguồn nước và khí hậu chi phối sản xuất. Nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong đời sống. Làng xã hình thành và phát triển qua nhiều thế kỷ. Cấu trúc xã nông thôn truyền thống bám rễ sâu. Nghiên cứu này lấy mốc thời gian từ năm 1945 đến 1995. Trục thời gian đó phản ánh biến đổi cơ cấu rõ rệt. Phụng Thượng trở thành lát cắt tiêu biểu cho cả vùng.
1.1. Điều kiện tự nhiên và đất đai
Đất đai Phụng Thượng mang đặc trưng châu thổ sông Hồng. Phù sa bồi đắp qua nhiều mùa lũ. Đồng ruộng bằng phẳng, thuận lợi cho cây lúa. Nguồn nước dồi dào từ hệ thống sông ngòi. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia thành hai mùa rõ. Điều kiện này quyết định nền nông nghiệp lúa nước. Cơ cấu kinh tế xã hội ban đầu dựa vào trồng trọt. Đất đai cũng tạo nền cho chăn nuôi và nghề phụ. Tự nhiên là điểm xuất phát của mọi biến đổi cơ cấu. Mỗi thay đổi sau này đều đặt trên nền tảng đó.
1.2. Quá trình hình thành làng xã
Làng xã Phụng Thượng hình thành từ sớm. Cư dân tụ cư quanh đồng ruộng và bến nước. Quan hệ dòng họ gắn kết cộng đồng chặt chẽ. Xã nông thôn vận hành theo lệ làng và hương ước. Sản xuất nông nghiệp nuôi sống phần lớn dân cư. Một bộ phận theo nghề thủ công và buôn bán nhỏ. Cấu trúc làng xã ổn định qua nhiều đời. Nền tảng này tồn tại đến trước Cách mạng tháng Tám. Sau đó, biến đổi cơ cấu bắt đầu diễn ra mạnh. Truyền thống làng xã vẫn để lại dấu ấn lâu dài.
1.3. Cơ cấu kinh tế xã hội truyền thống
Cơ cấu kinh tế xã hội truyền thống nghiêng về nông nghiệp. Lúa nước là cây trồng chủ lực. Chăn nuôi và nghề phụ bổ trợ thu nhập. Buôn bán nhỏ xuất hiện nhưng quy mô hạn chế. Phân tầng xã hội dựa trên ruộng đất và dòng họ. Văn hóa làng định hình lối sống cư dân. Đời sống tinh thần gắn với đình, chùa và lễ hội. Cấu trúc này phản ánh đặc điểm xã nông thôn châu thổ. Nó là điểm khởi đầu cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mọi so sánh về sau đều quy chiếu về giai đoạn này.
II. Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội giai đoạn 1945 1959
Cách mạng tháng Tám 1945 mở ra bước ngoặt. Chính quyền mới thay đổi quan hệ ruộng đất. Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội bắt đầu rõ nét. Giai đoạn 1945 đến 1954 gắn với kháng chiến chống Pháp. Sản xuất nông nghiệp vừa duy trì, vừa phục vụ tiền tuyến. Sau năm 1954, miền Bắc bước vào hòa bình. Nhiệm vụ dân chủ được thực hiện ở nông thôn. Cải cách ruộng đất chia lại tư liệu sản xuất. Cơ cấu xã hội chuyển dịch theo hướng bình đẳng hơn. Phụng Thượng phản ánh tiến trình chung của đồng bằng sông Hồng. Nền tảng cho hợp tác hóa dần hình thành.
2.1. Biến đổi kinh tế thời kỳ 1945 1954
Kháng chiến chi phối kinh tế giai đoạn này. Nông nghiệp vẫn là nguồn sống chính. Lúa gạo phục vụ cả dân sinh và tiền tuyến. Quan hệ ruộng đất bắt đầu thay đổi. Chính quyền giảm tô và chia công điền. Đời sống nông dân được cải thiện từng bước. Nghề phụ và buôn bán gặp nhiều khó khăn. Chiến tranh làm gián đoạn nhiều hoạt động sản xuất. Dù vậy, cơ cấu kinh tế vẫn giữ trục nông nghiệp. Biến đổi cơ cấu trong giai đoạn này còn chậm.
2.2. Thực hiện nhiệm vụ dân chủ ở nông thôn
Sau 1954, nhiệm vụ dân chủ được đẩy mạnh. Cải cách ruộng đất là nội dung trọng tâm. Ruộng đất chia lại cho nông dân nghèo. Quan hệ sở hữu cũ bị xóa bỏ. Cấu trúc xã nông thôn thay đổi căn bản. Phân tầng dựa trên ruộng đất giảm dần. Người cày có ruộng trở thành hiện thực. Biến đổi xã hội diễn ra trên diện rộng. Phụng Thượng tiếp nhận chính sách như nhiều xã khác. Tiền đề cho mô hình tập thể dần xuất hiện.
2.3. Biến đổi cơ cấu xã hội 1954 1959
Cơ cấu xã hội chuyển dịch mạnh sau cải cách. Tầng lớp địa chủ không còn vai trò cũ. Nông dân trở thành lực lượng đông đảo nhất. Quan hệ làng xã được tổ chức lại. Đoàn thể quần chúng mở rộng ảnh hưởng. Đời sống cộng đồng mang màu sắc mới. Sản xuất nông nghiệp dần đi vào tổ đổi công. Mô hình hợp tác sơ khai bắt đầu thử nghiệm. Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội tăng tốc cuối thập niên. Giai đoạn này khép lại bằng bước vào hợp tác hóa.
III. Cơ cấu kinh tế xã hội thời kỳ tập thể hóa 1959 1988
Năm 1959 mở đầu thời kỳ hợp tác hóa. Tập thể hóa trở thành mô hình chủ đạo. Cơ cấu kinh tế xã hội chuyển sang sở hữu tập thể. Ruộng đất và tư liệu sản xuất gộp vào hợp tác xã. Lao động được tổ chức theo công điểm. Nông nghiệp vận hành theo kế hoạch chung. Giai đoạn này kéo dài gần ba thập niên. Năm 1981, chế độ khoán mới xuất hiện. "Khoán 100" là bước đột phá vào cơ chế cũ. Phụng Thượng trải qua đầy đủ các chặng đó. Biến đổi cơ cấu phản ánh cả thành tựu và hạn chế của mô hình.
3.1. Đặc điểm hợp tác hóa và tập thể hóa
Hợp tác hóa tổ chức lại toàn bộ sản xuất. Hợp tác xã quản lý ruộng đất và công cụ. Xã viên lao động theo công điểm. Phân phối dựa trên ngày công đóng góp. Cơ cấu kinh tế nghiêng hẳn về nông nghiệp tập thể. Chăn nuôi và nghề phụ cũng vào hợp tác xã. Mô hình tạo sức mạnh tập trung ban đầu. Quy mô sản xuất mở rộng hơn trước. Tuy nhiên, động lực cá nhân dần suy giảm. Hạn chế của cơ chế bộc lộ theo thời gian.
3.2. Biến đổi cơ cấu kinh tế tập thể
Cơ cấu kinh tế chuyển sang trục tập thể. Lúa nước vẫn giữ vị trí trung tâm. Hợp tác xã đầu tư thủy lợi và giống mới. Năng suất có giai đoạn tăng đáng kể. Công nghiệp hóa nông thôn manh nha qua cơ khí nhỏ. Nghề phụ được tổ chức theo đội sản xuất. Dù vậy, hiệu quả kinh tế thiếu ổn định. Cơ chế bao cấp làm giảm năng suất lao động. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm. Nhu cầu đổi mới ngày càng cấp thiết.
3.3. Khoán mới và biến đổi xã hội
Năm 1981, "Khoán 100" ra đời. Hộ gia đình nhận khoán trên thửa ruộng cụ thể. Động lực sản xuất hồi phục nhanh. Sản lượng lương thực tăng rõ rệt. Cơ cấu xã hội bắt đầu chuyển động. Vai trò hộ gia đình được khẳng định lại. Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội gia tăng cuối giai đoạn. Mô hình tập thể bộc lộ giới hạn cuối cùng. Khoán mới mở đường cho đổi mới sâu rộng. Phụng Thượng đứng trước ngưỡng chuyển đổi lớn.
IV. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội thời đổi mới 1988 1995
Năm 1988 đánh dấu đổi mới căn bản. Cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp thay đổi sâu. Hộ gia đình trở thành đơn vị kinh tế tự chủ. Đây là tiền đề cho biến đổi cơ cấu mạnh mẽ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tăng tốc rõ rệt. Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ cùng phát triển. Công nghiệp hóa nông thôn lan rộng. Đô thị hóa bắt đầu tác động đến làng xã. Phụng Thượng chuyển mình theo hướng đa ngành. Giai đoạn 1988 đến 1995 cho thấy diện mạo mới. Cơ cấu kinh tế xã hội thay đổi nhanh và toàn diện.
4.1. Đổi mới cơ chế quản lý nông nghiệp
Cơ chế quản lý chuyển sang hộ tự chủ. Ruộng đất giao lâu dài cho từng gia đình. Hộ nông dân tự quyết định sản xuất. Động lực kinh tế được giải phóng mạnh. Năng suất lúa và hoa màu tăng nhanh. Hợp tác xã chuyển sang vai trò dịch vụ. Cơ cấu kinh tế bắt đầu đa dạng hóa. Nông nghiệp gắn chặt với thị trường hơn. Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội tăng tốc. Nền tảng cho phát triển nông thôn mới hình thành.
4.2. Chuyển dịch nông nghiệp công nghiệp dịch vụ
Cơ cấu ngành chuyển dịch rõ rệt. Nông nghiệp giảm tỷ trọng tương đối. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng nhanh. Dịch vụ và buôn bán mở rộng quy mô. Công nghiệp hóa nông thôn tạo việc làm mới. Lao động dịch chuyển khỏi đồng ruộng. Thu nhập cư dân đa dạng hơn trước. Trục nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ định hình. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phản ánh xu thế chung. Phụng Thượng hòa vào nhịp phát triển của vùng.
4.3. Đô thị hóa và biến đổi cơ cấu xã hội
Đô thị hóa tác động đến làng xã. Hạ tầng giao thông và điện được nâng cấp. Lối sống cư dân thay đổi từng bước. Cơ cấu xã hội phân hóa theo nghề nghiệp. Hộ phi nông nghiệp ngày càng nhiều. Quan hệ làng xã truyền thống dần biến đổi. Giáo dục và đời sống văn hóa được chú trọng. Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội mang chiều sâu. Phát triển nông thôn mới trở thành định hướng. Phụng Thượng năm 1995 khác xa thời điểm xuất phát.
V. Phụng Thượng trong bối cảnh phát triển nông thôn mới
Phụng Thượng là lát cắt của vùng châu thổ sông Hồng. Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội nơi đây mang tính tiêu biểu. Tiến trình 1945 đến 1995 phản ánh cả vùng đồng bằng sông Hồng. Từ làng xã thuần nông đến cơ cấu đa ngành. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sợi chỉ xuyên suốt. Công nghiệp hóa nông thôn và đô thị hóa thúc đẩy thay đổi. Nghiên cứu rút ra nhiều bài học thực tiễn. Các khuyến nghị hướng tới phát triển nông thôn mới. Kinh nghiệm Phụng Thượng có giá trị tham khảo rộng. Trường hợp này soi sáng quy luật biến đổi cơ cấu chung.
5.1. Kinh tế xã hội truyền thống vùng châu thổ
Vùng châu thổ sông Hồng có nền tảng nông nghiệp lâu đời. Lúa nước nuôi sống cư dân qua nhiều thế kỷ. Làng xã là đơn vị cộng đồng cơ bản. Quan hệ dòng họ và hương ước chi phối đời sống. Nghề thủ công và buôn bán bổ trợ kinh tế. Cơ cấu kinh tế xã hội truyền thống khá ổn định. Phụng Thượng mang đầy đủ đặc điểm chung đó. Truyền thống này là điểm xuất phát của biến đổi. Hiểu nền tảng giúp lý giải các chuyển dịch sau. Quá khứ và hiện tại nối liền một mạch.
5.2. Đặc điểm biến đổi cơ cấu 1945 1995
Nửa thế kỷ chứng kiến biến đổi sâu sắc. Cải cách ruộng đất mở đầu chuyển dịch. Tập thể hóa định hình một giai đoạn dài. Khoán mới và đổi mới tạo bước nhảy vọt. Cơ cấu kinh tế chuyển từ thuần nông sang đa ngành. Công nghiệp hóa nông thôn và dịch vụ phát triển. Đô thị hóa làm thay đổi diện mạo làng xã. Biến đổi cơ cấu xã hội đi cùng kinh tế. Phụng Thượng phản ánh quy luật của đồng bằng sông Hồng. Mỗi giai đoạn để lại dấu ấn riêng.
5.3. Khuyến nghị phát triển nông thôn mới
Bài học từ Phụng Thượng có giá trị thực tiễn. Phát triển nông thôn mới cần dựa trên cơ cấu hợp lý. Nông nghiệp nên gắn với công nghiệp và dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đi cùng an sinh. Hạ tầng và giáo dục cần được đầu tư. Đô thị hóa nên hài hòa với bản sắc làng xã. Chính sách đất đai cần ổn định lâu dài. Động lực hộ gia đình cần được phát huy. Kinh nghiệm vùng châu thổ sông Hồng soi đường chung. Phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (245 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘ I TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHẢN VĂN B U I H O NG VAN BIẾN ĐỔI C ơ CÂU KINH TÊ - XÃ HỘI CỦA MỘT XÃ CHÂU THỔ SÔNG HỔNG: XÃ PHỤNG THƯỢNG (HÀ TÂY) TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1995 Chuyên ngành: L ịch sử V iệt N am Mã số: 5.5 LU Ậ N Á N T IẾ N SĨ LỊCH s ử Người hướng dản khoa học 1- GS PHAN ĐẠI DOÃN 2- PGS.TS NGUYỄN VĂN KHÁNH /<T - y - L o - ù t- HÀ NỘI, NĂM 2002 LỜI CAM ĐOAN ! Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sô liệu, kết quả được trình bày trong luận ủn lù trung thực vù chưa từng được ai công b ố trong bất kì một công trình nào khác. Hà Nội, ngày 15/02/2002 Nghiên cứu sinh BUI HÒNG VẠN LỜ I CÁM Ơ N ! Sau 6 năm "miệt mài đèn sácỉì y trai nhiêu gian khỏ\ khó khăn , cuối cùng tôi đã đến cái đích cần đến của cuộc dòi. Có được thành quả như ngày hôm nay, bén cạnh sự nỗ lực cô gắng của bản thán , tác giả bản luận án này đã nhận dược sự úng hộ, giúp đờ to lớn vé tinh thần và vật chất tù những tập thể, cá nhản trong cuộc hành trình kiếm tìm tri thức của mình.
' Ăn quả nhớ kẻ trổng c á ỳ \ trước hết tỏi xin bày tỏ lòng biết ơn sáu sắc đối với GS.NGND Phan Đại Doãn, PGS.TS Nguyễn Vãn Khánh - hai người thầy kính yéu - đã dìu dắt tói trong suốt chặng đường qua. Tỏi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô trong khoa Lịch sứ, írưòng Đại học Khoa học Xã hội và Nhản vãn, Đại học Quốc giũ Hà Nội trong quá trình đào tạo ở khoa, Tác giả trán trọng cám ơn những ỷ kiến quý báu của PGS.TS Nguyền Quang Ngọcy TS Hoàng Hồng, TS Nguyễn Văn Kim, PGS.TS Phạm Xanh, PGS.TS Nguyền Trí Thư, TS Trương Thị Tiến, TS Nguyễn Đình Lêy PGS Lé Mậu Hãĩiy TSKH Nguyên Hải Kế, TS Vũ Vàn Quản, TS Làm Bá N am , TS Vù Quang H iển, GS Đinh Xuán Lám, PGS.TS Đỏ Quang Hưng, PGS.TS Trần Đức Cường, PGS.TS Nguyễn Ngọc Coy PGS.TS Nguyễn Vãn Nhật, TS Trần Hữu Đ ính , PGS.TS Trịnh N hu , PGS.TS Đinh Thu Cúc , PGS.TS Nguyễn Đình Lễy GS.TS Nguyễn Trí Dĩnh , TS Phạm Huy Vinh , TS Đoàn Khải, TS Nguyễn Mạnh Hà, PGS.TS Dưong Xuân Ngọc, TS Nguyễn Vãn Duy TS Lé Vãn Thịnh , TS Vũ Thị Hoày v. cho bấn luận án hoàn thiện hon. Tói xin chán thành cám ơn Phòng đào tạOy trường Đại học Khoa học X á hội và Nhán văn; Ban giám hiệu, Bộ môn LSĐ-CNXHKH, tô LSKTQD và các phòng ban của truòĩìg Đại học Thưong mại t ì à Nội đã tạo điêu kiện thuận lợi cho bản thân trong quá trình đào tạo.
Tôi củng xin gửi lòi cám ơn Đãng uỷy u ỷ ban và nhản dán xã Phụng Thượng; cám ơn óng Dương Đáng Ninh (Bí thư Đảng uỷ), anh Hoàng Tiến Dũng (Trưởng ban Vãn hoá - Thông tin) xã Phụng Thượng, anh Trần Vãn Ẩm {cán bộ nghiên cứu lịch sửy Ban Tuy én giáo , Huyện uy huyện Phúc Thọ) và 2 sinh vién khoa Sủy trường Đại học Khoa học Xă hội và Nhản văn (Nguyễn Vàn Triệu và Nguyễn Hải Yến) đã giúp đỡ tỏi rất nhiều trong điêu tra , khảo sát, thu thập tài liệu ỏ địa phương. Cuối cùng - như cha ông ta nói: ”c ủ a chồngy cóng vợ” - tôi không th ẻ quên công sức người bạn đời của tói là Lé Thị Phương, dã chấp nhạn mọi gian khổ, hy sinh. đẻ giúp tôi “công thành, danh toại'7 Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2002 Bùi Hỏng Vạn 4 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa. 2 Lời cam đoan.
5 Chương 1 VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỂ XÃ PHỤNG THƯỢNG TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển làng xã. Điều kiện tự nhiên. Sự hình thành, phát triển làng xã.
Tinh hình kinh tế - xã hội. Về kinh tế. Về văn hoá, xã hội. 30 Chương 2 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI PH Ụ N G THƯỢNG TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐEN 1959 2.
Cơ cấu kinh tế - xã hội trong thời kỳ1945 - 1954. Những biến đổi kinh tế. Những biến đổi xã hội. Cơ cấu kinh tế - xã hội những năm 1954-1959.
Thực hiện nhiệm vụ dân chủ. Biến đổi trong cơ cấu kinh tế - xã hội. 65 Chươìig 3 c ơ CẤU KINH TỂ - XẢ HỘI CỦA PHỤNG THƯỢNG TRONG GIAI ĐOẠN TẬP THẺ HOẢ (1959 - 1988) 3. Thời kỳ hợp tác hoá, tập thể hoá (1959 - 1988).
Vài nét về hợp tác hoá, tập thể hoá. Biến đổi về cơ cấu kinh tế. Biến đổi về cơ cấu xã hội. Thời kỳ thực hiện chế độ khoán mới (1981 - 1988).
"Khoán 100" - bước đột phá đầu tiên vào cơ chế cũ. Một sô biến đổi trong kinh tế - xã hội. 96 Chương 4 BIẾN Đ ổ i Cơ CẤU KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA PHỤNG THƯỢNG TRONG NHỬNG NĂM 1988 - 1995 4. Đổi mới cản bản cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp - tiền đề biến đổi cơ cấu kinh tế - xã hội.
Những biến đổi cơ cấu kinh tế - xã h ộ i. Biến đổi trong cơ cấu kinh t ế. Biến đổi trong cơ cấu xã h ộ i. 123 Chương 5 PH Ụ N G THƯỢNG TRONG B ố i CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG CHÂU THỔ SÔNG HồNG (1945 - 1995) 5.
Vài nét về kinh tế - xã hội truyền thống vùngchâu thổ sông Hồng. Những biến đổi kinh tế - xã hội từ 1945 đến 1995. Mấy khuyến nghị phát triển kinh tế - xã hội. 153 CÒNG TRÌN H LIẺN QUAN ĐEN LUẬN Á N.
160 TÀI LIỆU THAM KHẢO. LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI. Lịch sử phát triển của nhân loại ch o thấy, nông thôn là địa bàn c ó tầm quan trọng đặc biệt. Nếu không có nông thôn thì cũng không có thành thị.
N ông thôn cung cấp những sản phẩm quan trọng bậc nhất ch o đời số n g là lương thực, thực phẩm; cung cấp nguồn lao động và những sản phám thủ cổng xuất khấu thu ngoại tệ, g ó p phần phát triển đ ô thị, cô n g nghiệp. N ô n g n gh iệp còn góp phần giảm bớt sự mất cân bằng m ôi trường sinh thái. V ì thế, từ lâu trên thế giớ i và ở V iệt N am , nông thôn đã trở thành đối tượng n gh iên cứu của nhiều ngành khoa học như: sử học, xã hội học, kinh tế học. C ho đến nay “ở tất cả cá c nước, vấn đề n ô n g thôn vẫn cò n là m ột trong những vấn đề hết sức quan trọng và chắc chắn cò n rất lâu, nó m ới bị đặt ra ngoài sự chú ý của con người, của khoa h ọ c ” [111; tr.
N ước ta là m ột q u ốc gia đang phát triển, khoảng 80% dân s ố và trên 70% lao động đang sống ở nông thôn với hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông ngh iệp. M uốn đẩy mạnh cô n g n gh iệp hoá. hiện đại hoá đưa nước nhà trở thành m ột q u ốc gia phát triển thì kh ông thế xem nhẹ khu vực này. Đ ường lối kinh tế của Đ ản g xác định rõ: "Tăng cư ờng sự chí đạo và huv đ ộ n a các nguồn lực cẩn thiết để đáy nhanh công nghiệp hoá, hiện dại htìá nông nghiệp vù nông thôn" [31; tr.
Thực trạng kinh tê - xã hội nôna thôn nước ta những năm qua và xu hướng vận đ ộn g của nó ra sa o đang trở thành vấn đề bức xú c với các nhà lãnh đạo, quán lý và khoa h ọ c. N h iệm vụ của cá c nhà khoa học là phải nhận thức đầy đủ, sâu sắc và kh ách quan về n ôn g thôn trona 7 quá khứ và hiện tại đê cung cấp những tri thức cán thiết làm cơ sớ cho việc hoạch định các chính sách phát triển quốc gia. Nước ta được chia thành 8 vùng: Đồng bãng sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông cử u Long. Mỗi một vùng trẽn đều có vị trí.
tầm quan trọng riêng. Song ở một quốc gia mà nền kinh tế chứ yếu dựa trên nền tảng nghề nông trồng lúa nước thì các châu thố giữ vai trò quan trọng hàng đầu. Nước ta có hai châu thố lớn là châu thố sông Hồng và châu thố sông Cửu Long. Mặc dù diện tích chỉ bằng 1/3 châu thổ sông cử u Long; song trong lịch sử phát triển, châu thổ sông Hồng đóng một vai trò to lớn.
Đây là cái nôi sinh thành, phát triển của dân tộc ta. Trong vùng có thủ đô Hà Nội là trưng tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - công nghệ của nước nhà. Sự nghiệp Đối Mới trong 15 nãm qua đã có ảnh hưởng to lớn đến đời sống kinh tế - xã hội cả nước, tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ cho các vùng miền. Trong sự vận động ấy, nông thôn châu thố sông Hồng có những chuyên biến quan trọng.
Nghiên cứu biến đổi kinh tế - xã hội ở một vùng quan trọng như châu thố sông Hồng là việc làm hết sức cần thiết và mang ý nghĩa khoa học, thực tiễn lớn lao. Chính việc nghiên cứu này sẽ góp phần thức đẩy sự nghiệp công nghiệp, hiện đại hoá đất nước ta hiện nay. Trên đại thê châu thố sông Hồng mang tính thống nhất; song “rất đa dạng về mặt địa lý, về mặt lịch sử, về mặt hoạt động kinh tế, về cơ cấu xã hội, về thành phần dân cư, về cơ cấu tộc người v. Nông thôn châu thổ sông Hồng do hàng ngàn làng xã hợp lại mà thành.
Trước cách mạng ờ đây có 7. Từ đó nghiên cứu nông thôn châu thố sông Hồng nói riêng, nông thôn cả nước nói chung thực chất là nghiên cứu các làng xã. Qua nghiên cứu các làng xã cho phép chúng ta hiểu được lịch sử Việt Nam, nền văn hoá 8 truvền thống V iệt N am. TTieo suv n gh ĩ đó.
chúng tói đã chọn: “Biến đối cơ cấu kinh tế - xã hội cùa một xã châu thố sông Hồng: xã Phụng Thượng (H à T ây) từ năm 1945 đến 1995" làm đề tài luận án. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NHIỆM v ụ CỦA LUẬN ÁN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội của một xã châu thổ sông hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội của một xã châu thổ sông hồng xã phụng thượng hà tây từ năm 1945 đến 1995 luận án ts lịch sử 5 031 5. Tải miễn phí tại
Luận án "Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội của một xã châu thổ sông hồng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2002.
Luận án "Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội của một xã châu thổ sông hồng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội của một xã châu thổ sông hồng" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử.
Luận án "Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội của một xã châu thổ sông hồng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội của một xã châu thổ sông hồng" có 245 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội của một xã châu thổ sông hồng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.