Nghiên cứu Đề xuất Hệ thống Giám sát & Đánh giá Chi trả DVMTR tại Việt Nam
Luận án tiến sĩ đề xuất hệ thống giám sát, đánh giá chi trả dịch vụ môi trường rừng Việt Nam. Nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn rừng.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
221
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khung pháp lý và chính sách chi trả DVMTR tại Việt Nam
- Số trang:
- 221 trang
- Trường:
- Trường Đại học Lâm nghiệp
- Chuyên ngành:
- Lâm nghiệp
- Tác giả:
- Nguyễn Khắc Lâm
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khung pháp lý và chính sách chi trả DVMTR tại Việt Nam
Chính sách chi trả Dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) tại Việt Nam đánh dấu bước tiến quan trọng trong công tác quản lý tài nguyên. Chính sách này tạo nguồn tài chính bền vững ngoài ngân sách nhà nước. Nguồn thu phục vụ trực tiếp cho công tác bảo vệ và phát triển rừng. Cơ chế chi trả bắt đầu thí điểm từ năm 2008 và nhanh chóng được luật hóa trên toàn quốc. Các văn bản quy phạm pháp luật đã định hình rõ đối tượng cung ứng và đối tượng sử dụng dịch vụ. Cơ sở thủy điện và nhà máy cấp nước sạch là những bên chi trả chủ yếu. Nguồn thu hàng năm đạt hàng nghìn tỷ đồng, giúp cải thiện đời sống người dân vùng cao và giữ vững diện tích rừng đầu nguồn. Chính sách tạo động lực xã hội hóa ngành lâm nghiệp rõ nét.
1.1. Hành lang pháp lý từ Nghị định 99 đến Nghị định 156
Chính sách chi trả DVMTR được thể chế hóa ban đầu qua Nghị định 99/2010/NĐ-CP. Văn bản này quy định chi tiết việc chi trả tiền dịch vụ cho chủ rừng. Sau thời gian thực hiện, Nghị định 156/2018/NĐ-CP được ban hành nhằm thay thế và bổ sung. Nghị định 156/2018/NĐ-CP hoàn thiện quy chế quản lý, mở rộng các loại dịch vụ môi trường rừng mới. Quy định mới hướng dẫn cụ thể về cơ chế tài chính, quản lý và sử dụng tiền DVMTR. Văn bản pháp lý mới giúp đồng bộ với Luật Lâm nghiệp 2017. Các quy chuẩn về xác định diện tích và đối tượng hưởng lợi được quy định chặt chẽ hơn. Việc hoàn thiện khung khổ pháp lý nâng cao tính minh bạch trong toàn hệ thống. Quá trình kiểm tra, thanh tra và giải ngân cũng trở nên thuận lợi, chính xác và hiệu quả hơn.
1.2. Nghĩa vụ chi trả của cơ sở thủy điện và nhà máy nước
Cơ sở thủy điện và nhà máy cấp nước sạch là các bên sử dụng DVMTR chủ lực. Cơ sở thủy điện trả tiền cho dịch vụ bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và điều tiết nguồn nước. Nhà máy nước sạch trả tiền cho dịch vụ duy trì nguồn nước sinh hoạt đạt chuẩn. Các đơn vị này nộp tiền ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng. Mức chi trả được tính theo sản lượng điện thương phẩm hoặc khối lượng nước sản xuất. Cơ chế này bảo đảm nguyên tắc người hưởng lợi từ rừng phải trả tiền. Nguồn thu từ các doanh nghiệp cung cấp dòng tài chính ổn định và liên tục. Nhờ đó, công tác quản lý rừng đầu nguồn lưu vực hồ chứa được duy trì thường xuyên và giảm thiểu rủi ro thiên tai.
II. Thực trạng hệ thống giám sát và đánh giá DVMTR ở nước ta
Hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) đóng vai trò then chốt trong thực thi chính sách DVMTR. Công tác giám sát giúp theo dõi dòng tiền, đo lường tác động sinh thái và kiểm tra hiệu quả thực địa. Trước đây, hoạt động kiểm tra chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính thủ công. Quy trình cũ bộc lộ nhiều điểm hạn chế về độ tin cậy và tốc độ xử lý dữ liệu. Việc thiếu công cụ đo lường khách quan gây khó khăn cho công tác giải ngân công bằng. Nhu cầu xây dựng một Hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) hiện đại trở nên cấp thiết. Hệ thống mới cần kết hợp giữa dữ liệu thực địa, báo cáo số hóa và giám sát độc lập. Điều này giúp nâng cao tính giải trình của các bên liên quan.
2.1. Cơ sở lý luận và nguyên tắc vận hành hệ thống M E
Hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) DVMTR dựa trên lý thuyết quản trị tài nguyên theo kết quả. Giám sát là quá trình thu thập thông tin định kỳ và liên tục. Đánh giá là việc phân tích có hệ thống về tính hiệu quả, tác động và tính bền vững của chính sách. Nguyên tắc vận hành cốt lõi gồm tính khách quan, minh bạch và có sự tham gia của các bên. Hệ thống M&E cần xác định rõ các chỉ báo đầu vào, đầu ra và kết quả tác động. Hoạt động theo dõi dòng tiền gắn liền với theo dõi biến động diện tích rừng thực tế. Dữ liệu giám sát cung cấp bằng chứng cho việc điều chỉnh chính sách vĩ mô kịp thời. M&E chuẩn hóa bảo đảm sự cân bằng lợi ích giữa người chi trả và người bảo vệ rừng.
2.2. Thách thức trong công tác theo dõi và đánh giá hiện nay
Thực tiễn GSĐG chi trả DVMTR tại các địa phương gặp nhiều rào cản kỹ thuật và nhân lực. Địa bàn rừng núi hiểm trở gây khó khăn lớn cho việc kiểm tra thực địa định kỳ. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ lâm nghiệp cơ sở còn nhiều bất cập. Cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng tại nhiều tỉnh chưa được cập nhật đồng bộ và kịp thời. Sự sai lệch số liệu giữa bản đồ quản lý và thực tế dẫn đến khiếu nại trong chi trả. Bên cạnh đó, nguồn kinh phí dành riêng cho hoạt động giám sát đánh giá độc lập còn hạn chế. Quy trình tổng hợp báo cáo thủ công qua nhiều cấp làm chậm tiến độ giải ngân. Những tồn tại này đòi hỏi giải pháp công nghệ mới để chuẩn hóa toàn diện.
III. Bộ chỉ số và phương pháp tính hệ số K chi trả DVMTR chuẩn
Bộ chỉ số GSĐG là công cụ đo lường mức độ thành công của chính sách chi trả DVMTR. Cấu trúc bộ chỉ số bao gồm các tiêu chuẩn và tiêu chí toàn diện về rừng, kinh tế và xã hội. Việc xác định các chỉ số giúp lượng hóa chính xác hiệu quả cung ứng dịch vụ. Trọng tâm của quá trình đo lường là Xác minh diện tích rừng cung ứng DVMTR. Diện tích rừng phải có trạng thái thực tế và chủ quản lý rõ ràng. Đồng thời, việc tính toán mức chi trả được chuẩn hóa qua Hệ số K chi trả DVMTR. Hệ số này điều chỉnh mức tiền nhận được theo chất lượng rừng, loại rừng và cự ly di chuyển. Bộ chỉ số giúp loại bỏ yếu tố định tính và phân bổ ngân sách công bằng.
3.1. Tiêu chuẩn và tiêu chí trong bộ chỉ số GSĐG DVMTR
Bộ chỉ số GSĐG DVMTR gồm bốn nhóm tiêu chuẩn chính: thể chế, kinh tế, môi trường và xã hội. Nhóm thể chế đánh giá sự minh bạch của quy trình lập kế hoạch và phân bổ ngân sách. Nhóm kinh tế kiểm tra tỷ lệ giải ngân, nguồn thu và mức tăng thu nhập của người dân. Nhóm môi trường tập trung đo lường độ che phủ rừng, chất lượng rừng và mức giảm mất rừng. Nhóm xã hội phản ánh mức độ tham gia của cộng đồng và sự đồng thuận địa phương. Mỗi tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí và chỉ số chi tiết được lượng hóa rõ ràng. Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) thường được áp dụng để xác định trọng số từng chỉ số. Bộ tiêu chuẩn chuẩn hóa giúp các cấp quản lý dễ dàng so sánh hiệu quả giữa các lưu vực.
3.2. Phương pháp xác minh diện tích và tính toán hệ số K
Xác minh diện tích rừng cung ứng DVMTR là bước kỹ thuật bắt buộc hàng năm. Diện tích chi trả phải nằm trong lưu vực cung ứng và đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định. Hệ số K chi trả DVMTR được xác định cho từng lô rừng cụ thể. Hệ số K phụ thuộc vào trạng thái rừng (K1), nguồn gốc rừng (K2), vị trí địa lý và cự ly vận chuyển (K3, K4). Mức tiền chi trả trên mỗi hecta được nhân với Hệ số K tổng hợp. Cách tính này bảo đảm những chủ rừng bảo vệ rừng giàu, vị trí xung yếu sẽ nhận mức thù lao cao hơn. Dữ liệu tính toán được rà soát kỹ lưỡng giữa cơ quan kiểm lâm và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng. Quy trình bảo đảm tính chính xác và tránh chi sai đối tượng.
IV. Ứng dụng GIS và ảnh viễn thám giám sát rừng DVMTR chuẩn
Chuyển đổi số trong lâm nghiệp mở ra bước đột phá cho công tác giám sát tài nguyên rừng. Ứng dụng GIS và ảnh viễn thám giám sát rừng giúp phát hiện nhanh chóng mọi biến động rừng. Ảnh vệ tinh đa thời gian hỗ trợ phân tích độ che phủ và ranh giới lưu vực chính xác. Công nghệ viễn thám giải quyết triệt để vấn đề chia cắt địa hình phức tạp tại vùng cao. Kết hợp WebGIS và ứng dụng di động tạo thành chu trình giám sát khép kín. Cán bộ tuần tra có thể định vị, chụp ảnh và cập nhật dữ liệu ngay tại hiện trường. Hệ thống số hóa giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ từ vài tháng xuống vài ngày. Sự minh bạch kỹ thuật số giúp ngăn chặn gian lận và tối ưu hóa chi phí vận hành.
4.1. Khai thác công nghệ viễn thám để phát hiện biến động rừng
Công nghệ viễn thám sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao để theo dõi rừng liên tục. Các thuật toán học máy và chỉ số thực vật NDVI giúp phát hiện các điểm mất rừng sớm. Dữ liệu ảnh vệ tinh được đối chiếu với cơ sở dữ liệu ranh giới giao đất giao rừng. Các cảnh báo mất rừng được tự động gửi tới lực lượng tuần tra cơ sở. Nhờ đó, cơ quan quản lý phát hiện kịp thời các hành vi lấn chiếm hoặc cháy rừng. Dữ liệu viễn thám là bằng chứng khoa học vững chắc để khấu trừ diện tích không đủ điều kiện chi trả. Công nghệ này thay thế hiệu quả các đợt kiểm tra thực địa tốn kém và nguy hiểm. Tốc độ cập nhật dữ liệu nhanh nâng cao hiệu lực thực thi chính sách bảo vệ rừng.
4.2. Tích hợp nền tảng WebGIS và ứng dụng di động ngoài thực địa
Nền tảng WebGIS kết hợp phần mềm di động thông minh hỗ trợ tuần tra rừng hiện đại. Cán bộ hiện trường sử dụng điện thoại thông minh cài ứng dụng định vị GPS để ghi nhận dữ liệu. Ứng dụng cho phép tải bản đồ ngoại tuyến, chụp ảnh hiện trường và lập biên bản điện tử. Toàn bộ lộ trình tuần tra và bằng chứng kiểm tra được tự động đồng bộ lên máy chủ WebGIS. Cơ sở dữ liệu trung tâm tự động tổng hợp diện tích đủ điều kiện nghiệm thu DVMTR. Bản đồ chi trả trực quan giúp lãnh đạo các cấp theo dõi sát sao tình hình giải ngân. Nền tảng còn cung cấp cổng tra cứu công khai cho người dân và doanh nghiệp. Sự kết hợp này mang lại bước tiến vượt bậc về độ chính xác và tính minh bạch.
V. Quản lý chi trả DVMTR cho cộng đồng qua Quỹ rừng VNFF
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam (VNFF) giữ vai trò điều phối tài chính DVMTR cấp quốc gia. Quỹ VNFF tiếp nhận ủy thác từ các đơn vị sử dụng liên tỉnh và điều tiết về quỹ cấp tỉnh. Tại địa phương, dòng tiền được phân bổ trực tiếp đến người bảo vệ rừng. Chủ rừng hộ gia đình và cộng đồng nhận khoán là đối tượng thụ hưởng nòng cốt. Nguồn thu từ rừng trở thành thu nhập quan trọng của đồng bào dân tộc thiểu số. Cơ chế quản lý tài chính minh bạch thúc đẩy cộng đồng tự giác tham gia tuần tra. Hoạt động quản lý quỹ còn gắn liền với việc xây dựng hương ước bảo vệ rừng thôn bản. Chính sách tạo động lực xã hội to lớn trong việc giữ rừng bền vững.
5.1. Vai trò điều phối tài chính của Quỹ bảo vệ rừng VNFF
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam (VNFF) điều phối nguồn thu DVMTR ở quy mô toàn quốc. Quỹ ký kết hợp đồng ủy thác với các cơ sở thủy điện và công ty nước sạch quy mô lớn. VNFF thu tiền, kiểm toán và phân bổ nguồn kinh phí về cho quỹ bảo vệ rừng các tỉnh. Quỹ VNFF xây dựng hướng dẫn kỹ thuật và chỉ đạo thống nhất hệ thống M&E toàn quốc. Bên cạnh đó, Quỹ chủ trì các đợt kiểm tra liên ngành nhằm bảo đảm sử dụng tiền đúng mục đích. Các báo cáo tài chính được công khai và kiểm toán định kỳ theo luật định. Sự vận hành chuyên nghiệp của VNFF tạo dựng niềm tin vững chắc cho các bên tham gia. Cơ chế này củng cố nguồn lực tài chính bền vững cho ngành lâm nghiệp Việt Nam.
5.2. Quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng cùng cộng đồng nhận khoán
Chủ rừng hộ gia đình và cộng đồng nhận khoán có trách nhiệm trực tiếp giữ rừng an toàn. Người dân tổ chức các tổ, đội tuần tra rừng thôn bản để ngăn chặn chặt phá rừng. Khi diện tích rừng được bảo vệ tốt, hộ gia đình nhận đủ tiền chi trả DVMTR hàng năm. Nguồn thu này hỗ trợ mua sắm vật dụng gia đình, trang trải học phí và tái đầu tư sinh kế. Các cộng đồng thôn bản trích một phần tiền DVMTR vào quỹ chung để sửa sang đường làng, nhà văn hóa. Trách nhiệm gắn liền với quyền lợi kinh tế tạo nên sự gắn kết cộng đồng chặt chẽ. Người dân trở thành lực lượng giám sát rừng hiệu quả nhất tại cơ sở. Sự thành công của chính sách khẳng định vị thế làm chủ của người dân vùng cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (221 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sĩ Lâm nghiệp “Nghiên cứu đề xuất hệ thống giám sát và đánh giá chi trjả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam” mã số 9620211 là công trình nghiên cứu của tôi. Ngoại trừ những nội dung trích dẫn đã được ghi rõ nguồn, các kết quả nghiên cứu của Luận án là trung thực và chưa được tác giả khác công bố trong công trình nào. Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bảo vệ Luận án Tiến sĩ về lời cam đoan của mình. Hà Nội, tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Khắc Lâm ii LỜI CẢM ƠN Luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu đề xuất hệ thống giám sát và đánh giá chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam” mã số 9620211 là công trình nghiên cứu góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn giám sát - đánh giá (GSĐG) nhằm thiết lập hệ thống GSĐG Chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) ở nước ta.
Bên cạnh đó luận án xây dựng, tích hợp phần mềm GSĐG trên nên tảng WebGis/Android nhằm tăng tiện ích và hiệu quả hoạt động cho hệ thống. Tại Việt Nam, cả GSĐG và DVMTR là hai lĩnh vực chưa có nhiều nghiên cứu sâu để tham khảo. Vì vậy, trong quá trình thực hiện tác giả đã gặp không ít khó khăn, nhưng với nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của các giáo sư hướng dẫn, các nhà khoa học, đồng nghiệp và người thân, đến nay Luận án đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu theo các mục tiêu đặt ra. Nhân dịp này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể hướng dẫn là GS.
Vương Văn Quỳnh và PGS. Nguyễn Hải Hòa đã định hướng và chỉ dẫn tậm tâm; các giảng viên Trường Đại học Lâm nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài ngành đã nhiệt tình góp ý và cung cấp nhiều tài liệu có giá trị giúp tôi hoàn thành Luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học – Trường Đại học Lâm nghiệp, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam, Sở Nông nghiệp và PTNT và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các tỉnh, các tổ chức, cá nhân liên quan đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện và dành thời gian trao đổi, cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình thực hiện Luận án. Sau cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình và những người thân đã luôn động viên, tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tinh thần cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Hà Nội, tháng năm 2020 Nguyễn Khắc Lâm iii MỤC LỤC TRANG BÌA Trang LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
vii DANH MỤC CÁC HÌNH. viii PHẦN MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Trên thế giới .1 Nghiên cứu về GSĐG. Nghiên cứu về DVMTR và GSĐG chi trả DVMTR.
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .1 Nghiên cứu về GSĐG. Nghiên cứu về DVMTR và GSĐG chi trả DVMTR. Nhận xét chung các nghiên cứu về GSĐG và DVMTR. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu chính sách và thực tiễn chi trả DVMTR .Nghiên cứu lý luận và thực tiễn của GSĐG chi trả DVMTR .Nghiên cứu đề xuất bộ chỉ số GSĐG chi trả DVMTR. Nghiên cứu phát triển công cụ hỗ trợ GSĐG chi trả DVMTR. Nghiên cứu vận hành thử và kiểm tra ưu việt của hệ thống GSĐG.
Phương pháp nghiên cứu. Quan điểm và Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Chính sách và thực tiễn chi trả DVMTR ở Việt Nam. Nhận định mục tiêu chi trả DVMTR cần phải GSĐG. Các đặc điểm và nguyên tắc chi trả DVMTR cần phải GSĐG. Các nội dung chi trả DVMTR cần phải GSĐG .Định hướng GSĐG gắn với Tổ chức thực hiện chi trả DVMTR 65 3.Kết quả thực hiện chính sách chi trả DVMTR.
Lý luận và thực tiễn GSĐG chi trả DVMTR ở Việt Nam .Cơ sở lý luận GSĐG chi trả DVMTR. Thực tiễn GSĐG chi trả DVMTR. Tình hình xây dựng và áp dụng các bộ chỉ số GSĐG chi trả DVMTR. Nhận xét thực trạng GSĐG chi trả DVMTR .Đề xuất Bộ chỉ số GSĐG chi trả DVMTR ở Việt Nam .1 Cơ cấu bộ chỉ số GSĐG chi trả DVMTR.
Nội dung các Tiêu chuẩn GSĐG chi trả DVMTR. Nội dung Tiêu chí GSĐG chi trả DVMTR .Xây dựng bộ chỉ số GSĐG chi trả DVMTR. Công cụ hỗ trợ và quy trình GSĐG chi trả DVMTR. Hệ thống Mẫu biểu thu thập thông tin GSĐG.
Phát triển phần mềm và đề xuất thiết bị phục vụ GSĐG .3 Đề xuất quy trình kỹ thuật và tổ chức thực hiện GSĐG. Vận hành thử và Kiểm tra tính ưu việt của hệ thống GSĐG. Vận hành thử nghiệm hệ thống GSĐG. Đánh giá vận hành và tiếp tục hoàn thiện hệ thống GSĐG.
Kiểm tra tính ưu việt của hệ thống GSĐG. 139 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 145 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
150 PHỤ LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Viết đầy đủ ADB Ngân hàng phát triển châu Á AHP Phân tích thứ bậc AUSIAD Tổ chức Phát triển Quốc tế Australia BVPTR Bảo vệ và Phát triển rừng CIFOR Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế DANIDA Tổ chức Phát triển Quốc tế Đan Mạch DVMTR Dịch vụ môi trường rừng FAO Tổ chức lương nông Liên hiệp quốc FORLAND Liên minh Đất rừng GEF Quỹ môi trường toàn cầu GIS Hệ thống Thông tin Địa lý GIZ Tổ chức Hợp tác Quốc tế CHLB Đức GSĐG Giám sát và Đánh giá (còn viết tắt là M&E) ICRAF Trung tâm Nghiên cứu Nông Lâm kết hợp Quốc tế IUCN Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế LFA Tiếp cận Khung Lô-gic MCA Phân tích đa tiêu chí NCS Nghiên cứu sinh NNPTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ODA Hỗ trợ Phát triển Chính thức OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế PanNature Trung tâm Con người và Thiên nhiên PM&E Giám sát và Đánh giá có sự Tham gia RM&E Giám sát và Đánh giá dựa trên kết quả SIDA Tổ chức Phát triển Quốc tế Thụy Điển vi SMART Bộ nguyên tắc chỉ số GSĐG của OECD UBND Ủy ban nhân dân UNDP Chương trình phát triển Liên hiệp quốc UNICEF Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc USAID Tổ chức phát triển quốc tế Hoa Kỳ USD Đô la Mỹ VND Đồng Việt Nam VNFF Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam VNUF Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam WB Ngân hàng Thế giới WWF Quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới Giải pháp client–server cho phép quản lý, phân tích, WebGIS cập nhật, phân phối thông tin GIS trên mạng Internet vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Mẫu bảng rà soát cơ sở lý luận GSĐG chi trả DVMTR .2: Mẫu bảng xét chọn tiêu chí, chỉ số GSĐG chi trả DVMTR .3: Đánh giá các tiêu chí theo cặp dựa vào mức độ ưu tiên .4: Chỉ số ngẫu nhiên ứng với số tiêu chí cần xem xét .1: Thực trạng và định hướng GSĐG chi trả DVMTR .2: Tóm tắt thông tin các tiêu chuẩn GSĐG chi trả DVMTR .3: Ma trận so sánh cặp các tiêu chuẩn GSĐG .4: Trọng số các nhóm chỉ số về Công bằng .5: Trọng số các nhóm chỉ số về Minh bạch .6: Trọng số các nhóm chỉ số về Hiệu quả .7: Bộ chỉ số và thang điểm GSĐG chi trả DVMTR VNUF. Mô tả chức năng và giao diện sử dụng phần mềm NgheAnPfes.9: Kết quả GSĐG chi trả DVMTR tỉnh Nghệ An năm 2018 .10: Nội dung các tiêu chí đánh giá tính phù hợp của bộ chỉ số GSĐG .11: Ma trận so sánh các tiêu chí lựa chọn bộ chỉ số GSĐG. Tính liên thông. Tính Kỹ thuật.
Tính Kinh tế. Tính tiện dụng. Tính bao quát. Tính cụ thể .20: Ma trận tổng hợp kết quả so sánh cặp các bộ chỉ số GSĐG 143 Bảng 3.21: Kết quả chấm điểm các bộ chỉ số GSĐG.
143 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Lịch sử phát triển của chi trả dịch vụ hệ sinh thái .1: Sơ đồ khung logic xây dựng hệ thống GSĐG chi trả DVMTR .2: Giao diện màn hình của phần mềm EndNote .3: Sơ đồ phân tích và tổng hợp lý thuyết .4: Sơ đồ mô tả bài toán phân tích thứ bậc .5: Sơ đồ ma trận so sánh cặp các tiêu chí .6: Sơ đồ ma trận trọng số các tiêu chí .7: Sơ đồ khung logic quá trình xác định trọng số.8: Sơ đồ hoạt động của Website hỗ trợ GSĐG .1: Cơ chế ủy thác chi trả tiền DVMTR .2: Sơ đồ quan hệ các bên liên quan trong chi trả DVMTR .3: Sơ đồ tổ chức của Quỹ BVPTR Việt Nam (nguồn: VNFF) .4: Sơ đồ tổ chức Quỹ BVPTR Thừa thiên Huế (nguồn: Hue FPDF) .5: Sơ đồ tổ chức Quỹ BVPTR tỉnh Đăk Lắk (nguồn: Daklak FPDF). Cơ cấu nguồn thu từ các bên sử dụng DVMTR .7: Lượng tiền ủy thác chi trả qua VNFF và Quỹ cấp tỉnh .8: Kết quả sử dụng tiền chi trả DVMTR (2011-2018) .9: Sơ cơ cấu bộ chỉ số GSĐG chi trả DVMTR .10: Phân tích mức quan trọng các tiêu chí GSĐG chi trả DVMTR .11: Mức quan trọng các tiêu chí GSĐG chi trả DVMTR .12: Giao diện nhập dữ liệu cơ sở DSDV .13: Giao diện chức năng đánh giá theo bộ chỉ số .14: Giao diện chức năng báo cáo .15: Giao diện chính của mục quản lý bản đồ .16: Sơ đồ luồng thông tin GSĐG chi trả DVMTR cấp tỉnh .17: Các yếu tố hợp thành hệ thống GSĐG .18: Các bước vận hành hệ thống GSĐG .19: Đồ thị minh họa mức độ quan trọng của các tiêu chí. 141 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của luận án Một thực tế phổ biến từ trước tới nay là trong khi chúng ta đều thừa nhận Rừng là tài nguyên quý giá thì Bảo vệ rừng là một trong những nghề vất vả nhất; thu nhập của Người bảo vệ rừng thuộc nhóm thấp nhất.
Địa phương có nhiều rừng thường nghèo và phải chịu áp lực lớn về ngân sách để quản lý bảo vệ rừng. Tuy nhiên, thực trạng này đang dần được cải thiện, nhất là từ khi Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP nhằm triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (chi trả DVMTR).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Khắc Lâm (2020). Giám sát & Đánh giá Chi trả DVMTR tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/luan-an-tien-si-lam-nghiep-nghien-cuu-de-xuat-he-thong-giam-sat-va-danh-gia-chi-tra-dich-vu-moi-truong-rung-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giám sát & Đánh giá Chi trả DVMTR tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất hệ thống giám sát, đánh giá chi trả dịch vụ môi trường rừng Việt Nam. Nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn rừng.
Luận án "Giám sát & Đánh giá Chi trả DVMTR tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Giám sát & Đánh giá Chi trả DVMTR tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giám sát & Đánh giá Chi trả DVMTR tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lâm nghiệp. Danh mục: Lâm Nghiệp.
Luận án "Giám sát & Đánh giá Chi trả DVMTR tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giám sát & Đánh giá Chi trả DVMTR tại Việt Nam" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giám sát & Đánh giá Chi trả DVMTR tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.