Luận án Tiến sĩ: Đánh giá cảnh quan nhân sinh Kon Tum, định hướng sử dụng tài nguyên đất rừng
Đánh giá cảnh quan nhân sinh Kon Tum phục vụ quy hoạch sử dụng đất rừng bền vững, hiệu quả.
Cảnh quan học nhân sinh
Luan An
Luận án
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan cảnh quan nhân sinh Kon Tum sử dụng đất rừng
Cảnh quan học nhân sinh (CQHNS) ra đời từ mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. Hoạt động nhân sinh tác động sâu rộng đến tài nguyên, môi trường. CQHNS làm sáng tỏ cơ chế hình thành, phát triển các đơn vị tự nhiên khi có sự tham gia của con người. Nhiều nước phát triển đã có thành tựu lý luận, thực tiễn. Tuy nhiên, tại Việt Nam, nghiên cứu CQHNS còn ít được quan tâm. Tài liệu này góp phần lấp đầy khoảng trống đó. Nghiên cứu tập trung vào bối cảnh cụ thể của Kon Tum. Đánh giá cảnh quan rừng Kon Tum là cần thiết. Hoạt động này giúp định hướng khai thác, sử dụng lãnh thổ. Đặc biệt trong nông, lâm nghiệp, là những lĩnh vực sử dụng đất lớn. CQHNS cung cấp nền tảng khoa học. Phân tích cảnh quan nhân sinh Kon Tum hỗ trợ quy hoạch đất lâm nghiệp. Quản lý tài nguyên rừng hiệu quả đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng thể về cảnh quan nhân sinh Kon Tum.
1.1. Khái niệm và lịch sử nghiên cứu cảnh quan nhân sinh
Khoa học cảnh quan nhân sinh nghiên cứu mối tương tác con người – tự nhiên. Con người biến đổi môi trường sống. Lý thuyết CQHNS giải thích các quy luật hình thành, phát triển của tự nhiên dưới tác động nhân sinh. Đây là lĩnh vực quan trọng trong quản lý tài nguyên. Tại Việt Nam, nghiên cứu vẫn còn sơ khai, chưa đồng bộ.
1.2. Tầm quan trọng đánh giá cảnh quan rừng Kon Tum
Đánh giá cảnh quan rừng Kon Tum có vai trò chiến lược. Hoạt động này định hướng sử dụng đất rừng Kon Tum bền vững. Dữ liệu đánh giá hỗ trợ quy hoạch đất lâm nghiệp. Nó giúp tối ưu hóa khai thác tài nguyên rừng. Việc đánh giá chính xác là cơ sở cho quản lý tài nguyên rừng hiệu quả.
II. Yếu tố tự nhiên nhân sinh tạo cảnh quan Kon Tum
Cảnh quan nhân sinh Kon Tum hình thành từ sự kết hợp của nhiều yếu tố. Các yếu tố tự nhiên tạo nền tảng vật chất và không gian. Hoạt động con người định hình sự phát triển của cảnh quan. Lịch sử vùng đất, bao gồm cả chiến tranh, cũng để lại những dấu ấn sâu sắc. Chính sách phát triển kinh tế – xã hội liên tục tác động đến hiện trạng sử dụng đất. Sự tương tác này tạo nên sinh thái cảnh quan độc đáo tại Kon Tum.
2.1. Hợp phần tự nhiên Nguồn vật chất và không gian
Vị trí địa lý quyết định đặc điểm chung của Kon Tum. Địa chất tạo nên cấu trúc nền tảng. Địa hình đa dạng ảnh hưởng đến phân bố tài nguyên. Khí hậu Tây Nguyên đặc trưng tác động đến hệ sinh thái. Thủy văn cung cấp nguồn nước quan trọng. Thổ nhưỡng quyết định khả năng canh tác. Thảm thực vật đa dạng, bao gồm rừng tự nhiên Kon Tum. Tài nguyên đa dạng sinh học Kon Tum phong phú, cần được bảo tồn. Các yếu tố này tạo nguồn vật chất, không gian cho hoạt động nhân sinh.
2.2. Hoạt động con người Định hình sinh thái cảnh quan Kon Tum
Con người là yếu tố quyết định sự hình thành, phát triển cảnh quan nhân sinh. Dân số, dân tộc tạo nên sự đa dạng văn hóa. Nguồn lao động ảnh hưởng đến cường độ khai thác. Tập quán canh tác của các dân tộc định hình sử dụng lãnh thổ. Hoạt động này biến đổi sinh thái cảnh quan. Hiện trạng sử dụng đất lãnh thổ Kon Tum phản ánh tác động nhân sinh. Các chính sách, dự án phát triển kinh tế-xã hội cũng tác động mạnh. Những đặc trưng kinh tế xã hội định hình cảnh quan hiện tại.
2.3. Tác động chiến tranh chính sách đến đất rừng Tây Nguyên
Lịch sử ghi nhận chiến tranh hóa học ảnh hưởng lớn. Nhiều phi vụ rải chất độc hóa học tại vùng Sa Thầy. Điều này tàn phá nghiêm trọng các kiểu rừng nguyên sinh. Hiện trạng sử dụng đất lãnh thổ Kon Tum chịu ảnh hưởng lâu dài. Các chính sách, chương trình phát triển có vai trò định hướng. Quy hoạch đất lâm nghiệp cần tính đến những tác động này. Quản lý tài nguyên rừng phải cân nhắc bối cảnh lịch sử, xã hội. Phục hồi sinh thái cảnh quan là nhiệm vụ cấp bách tại Tây Nguyên.
III. Phân loại cảnh quan nhân sinh Kon Tum quy hoạch đất lâm nghiệp
Phân loại cảnh quan nhân sinh Kon Tum là bước quan trọng. Việc này giúp nhận diện rõ ràng các loại hình cảnh quan. Từ đó, quy hoạch đất lâm nghiệp sẽ có cơ sở khoa học. Hệ thống phân loại dựa trên các nguyên tắc, chỉ tiêu cụ thể. Bản đồ cảnh quan chi tiết được xây dựng. Kon Tum có nhiều lớp cảnh quan khác nhau. Mỗi lớp có những đặc điểm riêng. Cảnh quan luôn biến đổi do tác động tự nhiên và nhân tác. Hiểu rõ sự biến đổi giúp quản lý tài nguyên rừng hiệu quả hơn.
3.1. Nguyên tắc chỉ tiêu phân loại cảnh quan rừng Kon Tum
Phân loại cảnh quan nhân sinh Kon Tum tuân thủ các nguyên tắc khoa học. Chỉ tiêu phân loại dựa trên đặc điểm tự nhiên, nhân sinh. Hệ thống phân loại giúp xây dựng bản đồ cảnh quan chi tiết. Bản đồ cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum tỷ lệ 1/250. Điều này phục vụ quy hoạch đất lâm nghiệp. Việc phân loại là cơ sở cho quản lý tài nguyên rừng. Nó giúp nhận diện rõ ràng các loại hình cảnh quan.
3.2. Đặc điểm các lớp cảnh quan nhân sinh chính
Lãnh thổ Kon Tum có nhiều lớp cảnh quan nhân sinh. Bao gồm lớp cảnh quan nông nghiệp. Lớp cảnh quan quần cư và công nghiệp. Lớp cảnh quan rừng nhân sinh là một phần quan trọng, có rừng trồng Kon Tum. Lớp cảnh quan trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ nguồn gốc nhân sinh. Rừng tự nhiên bảo tồn tạo nên lớp cảnh quan riêng biệt. Lớp cảnh quan thủy vực nhân sinh cũng tồn tại. Mỗi lớp có đặc điểm riêng, yêu cầu quản lý khác nhau. Sự đa dạng này tạo nên sinh thái cảnh quan phong phú.
3.3. Biến đổi cảnh quan tự nhiên nhân tác
Cảnh quan nhân sinh Kon Tum luôn biến đổi. Diễn thế nhân tác là quá trình chủ yếu. Con người tác động mạnh mẽ lên cấu trúc nội tại cảnh quan. Rừng tự nhiên chịu tác động lớn nhất. Biến đổi này ảnh hưởng đến sinh thái cảnh quan. Đòi hỏi phân tích kỹ lưỡng để đánh giá cảnh quan rừng. Sự thay đổi cảnh quan ảnh hưởng đến sử dụng đất rừng Kon Tum. Quản lý tài nguyên rừng cần thích ứng với những biến đổi này.
IV. Đánh giá cảnh quan rừng Kon Tum sử dụng đất rừng hiệu quả
Đánh giá cảnh quan nhân sinh Kon Tum là bước thiết yếu. Hoạt động này nhằm mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng. Áp dụng phương pháp phân tích tính phù hợp cho từng loại cảnh quan. Đánh giá này giúp xác định mức độ thuận lợi cho các loại hình sử dụng đất khác nhau. Kết quả đánh giá cung cấp thông tin quan trọng. Nó hỗ trợ quy hoạch đất lâm nghiệp. Đảm bảo sử dụng đất rừng Kon Tum hiệu quả, bền vững. Phân tích này là cơ sở cho các quyết định quản lý.
4.1. Phương pháp phân tích phù hợp cảnh quan
Đánh giá cảnh quan nhân sinh Kon Tum sử dụng phương pháp khoa học. Nguyên tắc phân tích tính phù hợp được áp dụng. Phương pháp này đánh giá khả năng phù hợp của cảnh quan. Mục tiêu là phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng. Phân tích tính phù hợp cho các cảnh quan lúa nước. Đánh giá cũng áp dụng cho cảnh quan hoa màu, cây công nghiệp hàng năm. Cảnh quan cây công nghiệp lâu năm cũng được xem xét. Cảnh quan nương rẫy, trảng cỏ, cây bụi được phân tích riêng.
4.2. Đánh giá mức độ thuận lợi cho các loại hình sử dụng đất
Kết quả đánh giá cho thấy mức độ thuận lợi của từng cảnh quan. Cảnh quan trảng cỏ, cây bụi phù hợp cho phát triển đồng cỏ chăn thả gia súc. Các cảnh quan khác cũng được đánh giá chi tiết. Điều này cung cấp thông tin quan trọng. Sử dụng đất rừng Kon Tum cần dựa trên các đánh giá này. Phân tích này hỗ trợ quy hoạch đất lâm nghiệp. Nó đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, bền vững. Đánh giá cảnh quan rừng giúp đưa ra quyết định tối ưu.
V. Định hướng sử dụng đất rừng Kon Tum phát triển bền vững
Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng là ưu tiên hàng đầu. Cảnh quan nhân sinh Kon Tum cần được khai thác thông minh. Định hướng này dựa trên các đơn vị cảnh quan nhân sinh cụ thể. Nó nhằm thúc đẩy phát triển bền vững. Quản lý tài nguyên rừng hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp. Bảo vệ rừng tự nhiên Kon Tum và phát triển rừng trồng Kon Tum là mục tiêu. Bảo tồn đa dạng sinh học Kon Tum là nhiệm vụ trọng tâm. Định hướng này đảm bảo sự hài hòa giữa con người và tự nhiên.
5.1. Khai thác hợp lý cảnh quan nông nghiệp lâm nghiệp
Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng là ưu tiên. Cảnh quan nhân sinh Kon Tum cần được khai thác thông minh. Định hướng sử dụng cảnh quan lúa nước phù hợp tiềm năng. Cảnh quan hoa màu, cây công nghiệp hàng năm cần phát triển bền vững. Cảnh quan cây công nghiệp lâu năm đòi hỏi quy hoạch dài hạn. Cảnh quan nương rẫy cần được quản lý để giảm thiểu xói mòn. Một số cảnh quan trảng cỏ, cây bụi có thể khai thác. Điều này thúc đẩy đa dạng sinh học Kon Tum.
5.2. Định hướng theo vùng cảnh quan nhân sinh Kon Tum
Sử dụng hợp lý cần theo các đơn vị cảnh quan nhân sinh. Phân vùng cảnh quan nhân sinh giúp định hướng cụ thể. Mỗi vùng có đặc điểm riêng, yêu cầu quản lý khác nhau. Điều này tối ưu hóa việc sử dụng đất rừng Kon Tum. Định hướng này hỗ trợ quy hoạch đất lâm nghiệp. Nó đảm bảo phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội. Quản lý tài nguyên rừng sẽ hiệu quả hơn khi cá thể hóa.
5.3. Quản lý tài nguyên rừng bền vững đa dạng sinh học
Mục tiêu cuối cùng là quản lý tài nguyên rừng bền vững. Bao gồm bảo tồn rừng tự nhiên Kon Tum. Phát triển rừng trồng Kon Tum hiệu quả. Bảo vệ đa dạng sinh học Kon Tum là nhiệm vụ trọng tâm. Đánh giá cảnh quan rừng liên tục là cần thiết. Định hướng này hướng tới sự hài hòa giữa con người và tự nhiên. Đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường. Phục hồi sinh thái cảnh quan là một phần quan trọng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMUC LỤC Mở đầu. 10 Cơ sở lý luận nghiên cứu Cảnh quan nhân sinh lónh thổ Kon Tum phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyờn đất rừng. Tổng quan về cảnh quan nhân sinh. Tình hình nghiên cứu cảnh quan nhân sinh.
Những quan niệm về cảnh quan nhân sinh. Phân loại cảnh quan nhân sinh. Lịch sử nghiên cứu tổng hợp tự nhiên, kinh tế - xã hội phục vụ. 28 khai thác lãnh thổ Kon Tum.
quan điểm và phương pháp nghiên cứu cảnh quan nhân sinh lãnh thổ kon tum. Quan điểm nghiên cứu. Các bước và phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum. 36 Cảnh quan nhân sinh.
Cỏc hợp phỏn và yếu tố thành tạo cảnh quan nhõn. 41 sinh lãnh thổ Kon Tum. Các hợp phần và yếu tố tự nhiên tạo nguồn vật chất và không gian cho hoạt động nhân sinh. Vị trí địa lý.
Đặc điểm địa chất. Đặc điểm địa hình. Đặc điểm khí hậu. Đặc điểm thuỷ văn.
Đặc điểm thổ nhưỡng. Đặc điểm thảm thực vật. 54 Về tài nguyên đa dạng sinh học. Con người với các hoạt động phát triển – yếu tố quyết định sự hình thành và phát triển của cảnh quan nhân sinh.
Dân số, dân tộc và nguồn lao động. Tập quán canh tác, sử dụng lãnh thổ của các dân tộc ở Kon Tum 61 2. Chiến tranh hoá học. Số phi vụ rải chất độc hoá học vùng Sa Thầy.
66 Các kiểu rừng nguyên sinh. Hiện trạng sử dụng đất lãnh thổ Kon Tum. Các chính sách, dự án, chương trình phát triển kinh tế, xã hội. Một số đặc trưng kinh tế xã hội khác của Kon Tum.
70 Chƣơng 3, Cảnh quan nhõn sinh lónh thổ Kon tum. phân loại Cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum. Nguyên tắc và chỉ tiêu phân loại. Hệ thống phân loại và bản đồ cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum tỷ lệ 1/250.
Đặc điểm cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum. Lớp cảnh quan nông nghiệp. Lớp cảnh quan quần cư và công nghiệp. Lớp cảnh quan rừng nhân sinh.
Lớp cảnh quan trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ nguồn gốc nhân sinh. 100 Lớp cảnh quan rừng tự nhiên bảo tồn. Lớp cảnh quan thuỷ vực nhân sinh. phân vùng Cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum.
Nguyên tắc phân vùng cảnh quan nhân sinh. Chỉ tiêu phân vùng cảnh quan nhân sinh. Đặc điểm các vùng cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum. Biến đổi tự nhiên – nhân tác trong cấu trúc nội tại cảnh quan nhân sinh.
Diễn thế nhân tác của cảnh quan nhân sinh. 121 CQ rừng tự nhiên. Đỏnh giỏ cảnh quan nhõn sinh và định hƣớng sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng lãnh thổ kon tum. nguyên tắc và phương pháp phân tích, đánh giá tính phù hợp của.
127 cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum. Phương pháp. Phân tích, đánh giá tính phù hợp của cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum. Phân tích, đánh giá tính phù hợp của các cảnh quan lúa nước.
Phân tích, đánh giá tính phù hợp của các cảnh quan hoa màu - cây công nghiệp hàng năm. Phân tích, đánh giá tính phù hợp của các cảnh quan cây công nghiệp lâu năm. Phân tích, đánh giá tính phù hợp của các cảnh quan nương rẫy. Phân tích, đánh giá tính phù hợp của các cảnh quan trảng cỏ + cây bụi cho phát triển đồng cỏ chăn thả gia súc.
Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi CQ trảng cỏ + cây bụi. Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng lãnh thổ Kon Tum theo các đơn vị Cảnh quan nhân sinh. Định hướng khai thác sử dụng các cảnh quan lúa nước .Định hướng khai thác sử dụng cảnh quan hoa màu - cây công nghiệp hàng năm. Định hướng khai thác sử dụng cảnh quan cây công nghiệp lâu năm.
Định hướng khai thác sử dụng cảnh quan nương rẫy. Định hướng khai thác sử dụng một số cảnh quan trảng cỏ + cõy bụi. Định hướng sử dụng hợp lý các vùng cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum. 150 Tài liệu tham khảo.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN Một sự thật hiện hữu có tính bao trùm trong thế giới của chúng ta là mối quan hệ giữa con người và tự nhiên, trong đó những tác động nhân sinh đã ảnh hưởng sâu rộng khác nhau tới tài nguyên và môi trường xung quanh chúng ta. Câu hỏi lớn đặt ra ở đây là: mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên có đặc trưng gì, nó tồn tại và phát triển có theo quy luật nào không và chúng ta nên có cách cư xử thế nào cho đúng đối với các loại tài nguyên, các đơn vị lãnh thổ tự nhiên? Chính câu hỏi vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính lâu dài đó đã thúc đẩy khoa học cảnh quan tới một bước phát triển mới, đó là sự ra đời của cảnh quan học nhân sinh (CQHNS). Ở các nước phát triển như Anh, Mỹ, Canada, Liên bang Nga và các nước cộng hoà thuộc Liên Xô trước đây… CQHNS đã được quan tâm nghiên cứu và đạt được những thành tựu nhất định cả về lý luận và thực tiễn [111-128, 130,131, 133- 135, 137]. Những kết quả đó đã góp phần làm sáng tỏ cơ chế hình thành, sự phát triển của các đơn vị tự nhiên khi xuất hiện của các hoạt động con người, đồng thời định hướng cách thức khai thác, sử dụng lãnh thổ, nhất là trong ngành nông, lâm nghiệp, là những lĩnh vực có quan hệ chặt chẽ đến sử dụng đất lớn nhất của nhiều Quốc gia.
Trong bối cảnh quốc tế như vậy nhưng ở nước ta, CQHNS còn ít được quan tâm. Một số công trình đã công bố mới dừng lại ở việc bàn luận các quan điểm, đối tượng nghiên cứu hoặc một vài hệ thống phân loại lý thuyết, do đó không tránh khỏi sự nhìn nhận chưa thống nhất về đối tượng nghiên cứu, về khả năng ứng dụng cũng như chưa thấy hết được sự cần thiết phải nghiên cứu cảnh quan nhân sinh (CQNS). Trong khi những vấn đề lý luận đang đặt ra như vậy thì thực tiễn ở nước ta cho thấy thiên nhiên đang ngày càng chịu sức ép mạnh mẽ từ phía con người: đó là sự tàn phá của chiến tranh cùng với nạn khai thác tài nguyên thiên nhiên thiếu cơ sở khoa học, lạm dụng tài nguyên tái tạo, lãng phí tài nguyên không tái tạo, trình độ công nghệ lạc hậu, dân trí thấp và không đồng đều, cơ sở vật chất xã hội nghèo nàn. đã tác động tiêu cực đến cảnh quan (CQ) và làm cho tiềm năng dự trữ tài nguyên của CQ bị giảm sút nghiêm trọng.
Chính do những tác động đó mà các đơn vị CQ nhiệt đới gió mùa của Việt Nam ở nhiều nơi không còn giữ được cấu trúc, 1 chức năng của mình, hệ quả là tạo ra những đơn vị CQNS với đặc điểm cấu trúc, chức năng mới mà trong đó nguồn tài nguyên dự trữ thường nghèo nàn và kém bền vững [37, 79, 83]. Có thể nhận thấy rằng ở mỗi vùng khác nhau của nước ta đã chứa đựng những đặc trưng về tự nhiên, kinh tế xã hội, vì vậy thế mạnh và hạn chế cũng rất khác nhau. Kon Tum là một lãnh thổ đất rộng, người không đông, nhưng có sự phân hoá khá sâu sắc về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội. Rừng và tài nguyên rừng là thế mạnh, là nguồn lợi giàu có của khu vực, song những năm qua diện tích và chất lượng của chúng không ngừng bị suy giảm, mà nguyên nhân chủ yếu là do các tác động nhân sinh không hợp lý, thiếu cơ sở khoa học và không có tính “chiến lược” của con người [9, tr.
Hệ quả của mối tác động tổng hợp và đa chiều này từ phía con người đã và đang làm thay đổi, biến đổi mạnh mẽ CQ theo hướng tiêu cực, không những ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân cư, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Kon Tum, mà còn tác động đến các tỉnh khác của Tây Nguyên, Duyên Hải miền Trung và cả nước. Từ những yêu cầu bức xúc cả về cơ sở lý luận và thực tiễn đặt ra như vậy, hơn lúc nào hết cần phải đi sâu vào nghiên cứu tổng hợp, cụ thể các hợp phần tự nhiên, nghiên cứu mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, đồng thời tìm ra xu thế phát triển của chúng. Muốn như vậy lời giải duy nhất chỉ có thể đi sâu vào nghiên cứu đầy đủ CQNS khu vực, phân tích đánh giá chúng để từ đó đề xuất giải pháp hữu hiệu cho việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên Kon Tum, trong đó đặc biệt quan trọng và cấp thiết là tài nguyên đất, rừng. Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng” sẽ góp phần giải quyết những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa thiết thực nói trên.
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA LUẬN ÁN * Mục tiêu Xác lập các luận cứ khoa học của sự thành tạo và biến đổi cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum, từ đó đề xuất định hướng sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất, rừng một cách bền vững. * Nhiệm vụ 2 Để đạt được mục tiêu trên, luận án thực hiện một số nhiệm vụ sau: - Xác lập cơ sở lý luận khoa học của sự thành tạo và biến đổi cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum. - Nghiên cứu các yếu tố và quy luật thành tạo, phân hoá cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum. - Nghiên cứu, phân tích đặc điểm và biến đổi cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum.
- Đánh giá cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum và đề xuất định hướng sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất, rừng. PHẠM VI NGHIÊN CỨU * Về không gian Với mục đích nghiên cứu ứng dụng, lãnh thổ nghiên cứu được lựa chọn là tỉnh Kon Tum, với diện tích 961.450,00 ha, Toạ độ địa lý: 13055'06'' - 15026'44'' vĩ bắc 107020'16'' - 108032'30'' kinh đông * Về nội dung Nghiên cứu CQNS là một hướng ứng dụng mới trong khoa học địa lý hiện đại, vì vậy luận án chỉ tập trung xem xét một số nội dung liên quan đến cơ sở lý luận nghiên cứu CQNS, các yếu tố cơ bản thành tạo CQNS, phân tích đặc điểm CQNS và đánh giá chúng phục vụ định hướng khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất, rừng lãnh thổ Kon Tum.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá cảnh quan nhân sinh Kon Tum phục vụ sử dụng đất rừng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá cảnh quan nhân sinh Kon Tum phục vụ quy hoạch sử dụng đất rừng bền vững, hiệu quả.
Luận án "Đánh giá cảnh quan nhân sinh Kon Tum phục vụ sử dụng đất rừng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá cảnh quan nhân sinh Kon Tum phục vụ sử dụng đất rừng" thuộc chuyên ngành Cảnh quan học nhân sinh. Danh mục: Lâm Nghiệp.
Luận án "Đánh giá cảnh quan nhân sinh Kon Tum phục vụ sử dụng đất rừng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá cảnh quan nhân sinh Kon Tum phục vụ sử dụng đất rừng" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá cảnh quan nhân sinh Kon Tum phục vụ sử dụng đất rừng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.