Luận án: Cơ sở khoa học phục hồi rừng ngập mặn tại VQG Xuân Thủy, Nam Định
Nghiên cứu cơ sở khoa học để phục hồi rừng ngập mặn tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, Nam Định. Đề xuất giải pháp hiệu quả dựa trên kết quả nghiên cứu lâm nghiệp.
Lâm học / Lâm sinh
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phục hồi rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy hiện nay
- Số trang:
- 197 trang
- Trường:
- Trường Đại học Lâm nghiệp
- Chuyên ngành:
- Lâm học / Lâm sinh
- Tác giả:
- Trần Thị Mai Sen
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phục hồi rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy hiện nay
Phục hồi rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy là nhiệm vụ cấp bách. Khu vực này thuộc cửa sông Ba Lạt tỉnh Nam Định. Hệ sinh thái đất ngập nước nơi đây giữ vai trò bảo vệ bờ biển. Tuy nhiên, diện tích rừng đã trải qua nhiều biến động lớn. Tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động kinh tế làm suy thoái thảm thực vật. Nhiệt độ tăng cao và bão lũ gây xói lở đất bãi bồi. Luận án tập trung đánh giá hiện trạng rừng ngập mặn. Công trình nghiên cứu cấu trúc quần xã thực vật và khả năng tái sinh tự nhiên. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho công tác phục hồi sinh thái. Rừng phát triển tốt sẽ giảm thiểu rủi ro thiên tai. Bảo tồn đa dạng sinh học Nam Định gắn liền với sự sống còn của cánh rừng này. Việc tái thiết các dải rừng ngập mặn tạo lá chắn xanh vững chắc cho cộng đồng ven biển.
1.1. Vị trí địa lý và vai trò vùng cửa sông Ba Lạt
Cửa sông Ba Lạt là nơi sông Hồng đổ ra biển Đông. Phù sa màu mỡ bồi tụ hình thành các bãi triều rộng lớn. Vị trí địa lý mang tính chuyển tiếp giữa môi trường nước ngọt và nước mặn. Điều kiện này tạo nên hệ sinh thái đất ngập nước đặc thù. Khu Ramsar Xuân Thủy nằm trọn trong vùng sinh thái quan trọng này. Vùng cửa sông đóng vai trò lọc sạch nguồn nước mặt. Thảm thực vật ngập mặn giúp cố định phù sa và ngăn chặn sạt lở đê biển. Rừng ngập mặn hấp thụ năng lượng sóng biển trong mùa mưa bão. Nơi đây nuôi dưỡng ấu trùng tôm cua và cá biển. Đời sống của hàng nghìn hộ dân phụ thuộc vào nguồn lợi thủy sản vùng cửa sông. Bảo vệ vùng đệm và vùng lõi là chìa khóa phát triển kinh tế bền vững.
1.2. Biến động diện tích rừng ngập mặn qua các thời kỳ
Diện tích rừng ngập mặn tại Xuân Thủy thay đổi mạnh qua từng thập kỷ. Giai đoạn trước năm 1990, việc chuyển đổi bãi triều sang đầm nuôi tôm làm mất nhiều diện tích rừng tự nhiên. Rừng phòng hộ ven biển bị chia cắt nghiêm trọng. Độ che phủ tán cây sụt giảm nhanh chóng. Từ sau năm 1995, các dự án trồng rừng ngập mặn quốc tế và trong nước được đẩy mạnh. Diện tích rừng dần được phục hồi trên các cồn cát nổi. Bản đồ viễn thám và chỉ số NDVI chỉ ra xu hướng gia tăng mảng xanh ở bãi bồi Cồn Lu và Cồn Ngạn. Dù vậy, chất lượng rừng chưa đồng đều. Nhiều diện tích có mật độ thưa và cấu trúc đơn tầng. Nghiên cứu thực địa xác định mức độ biến động để đưa ra can thiệp lâm sinh phù hợp.
II. Cấu trúc hệ thực vật ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy
Cấu trúc thực vật phản ánh tình trạng sức khỏe của rừng ngập mặn. Thảm thực vật tại Xuân Thủy bao gồm nhiều loài đặc hữu vùng cửa sông. Cấu trúc tầng cây cao quyết định độ khép tán và khả năng cản sóng. Các quần xã thực vật chính phân bố theo độ cao bãi triều và độ mặn. Thổ nhưỡng bùn cát ảnh hưởng trực tiếp đến sự bám rễ của cây thân gỗ. Rừng tự nhiên thường có cấu trúc phức tạp hơn rừng trồng thuần loại. Quá trình diễn thế tự nhiên diễn ra liên tục từ vùng bãi bồi ngoài mép nước vào trong đê. Hiểu rõ cấu trúc quần xã giúp người làm lâm sinh chọn loài cây phù hợp. Nghiên cứu xác định mật độ cây, chiều cao vút ngọn và đường kính gốc. Đây là các chỉ tiêu cơ bản để định lượng chất lượng rừng.
2.1. Cấu trúc tầng cây cao của các loài ngập mặn ưu thế
Tầng cây cao tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy gồm các loài cây ngập mặn tiên phong và thứ sinh. Chiều cao cây trung bình dao động từ 2 mét đến hơn 6 mét tùy từng phân khu. Cấu trúc tầng cây tạo thành tán che liên tục, giúp che chở lớp mặt đất bùn mềm. Mật độ cây biến động mạnh giữa các lô rừng trồng và rừng tái sinh tự nhiên. Ở những vùng bãi bồi trẻ ngoài mép biển, cây mọc thưa hơn do sóng đánh mạnh. Vùng đất cao phía trong đê ghi nhận mật độ thân cây dày đặc và độ tán che lớn. Cấu trúc tán rừng ổn định tạo môi trường sống cho động vật đáy và côn trùng. Chỉ số diện tích lá và sinh khối tầng cây cao là thước đo quan trọng cho sức khỏe của hệ sinh thái đất ngập nước.
2.2. Phân bố các loài cây bần chua cây trang và cây vẹt dù
Hệ thực vật ngập mặn tại Xuân Thủy phân hóa theo điều kiện độ mặn và nền trầm tích. Cây bần chua (Sonneratia caseolaris) chiếm ưu thế ở vùng nước lợ gần cửa sông Ba Lạt. Loài này có rễ thở nhô cao hình chông, bám chắc vào bùn lỏng và chịu dòng chảy mạnh. Cây trang (Kandelia obovata) phân bố rộng khắp trên các bãi triều trung bình và cao. Rễ chống của cây trang giúp giữ trầm tích và hạn chế xói mòn. Cây vẹt dù và cây sú (Aegiceras corniculatum) thường mọc xen kẽ hoặc tạo thành các dải cây bụi chịu mặn cao. Sự kết hợp giữa cây bần chua, cây trang và cây vẹt dù tạo nên đai rừng phòng hộ nhiều tầng tán. Cấu trúc hỗn loài này nâng cao khả năng chống chịu sâu bệnh và bão biển.
III. Đặc điểm tái sinh cây ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy
Tái sinh tự nhiên là yếu tố quyết định sự tồn tại lâu dài của rừng ngập mặn. Nghiên cứu tập trung vào khả năng phát tán mầm giống và thiết lập cây con. Trụ mầm và quả ngập mặn có đặc tính sinh học thích nghi kỳ diệu với môi trường ngập nước. Khi rụng xuống, mầm cây trôi theo dòng thủy triều để tìm bãi bồi mới. Tỷ lệ sống sót của cây tái sinh chịu tác động từ thời gian phơi bãi và độ mặn. Nhiều khu vực có lượng cây con phong phú nhưng tỷ lệ thành cây cao lại suy giảm. Nguyên nhân đến từ rác thải biển, sóng lớn và sinh vật hại rễ. Phân tích quá trình tái sinh tự nhiên mở ra phương pháp thúc đẩy rừng tự phục hồi. Việc can thiệp lâm sinh hỗ trợ tái sinh tiết kiệm chi phí hơn trồng mới.
3.1. Đặc điểm phát triển trụ mầm và quả ngập mặn
Các loài cây ngập mặn chủ yếu có kích thước và khối lượng mầm giống khác nhau. Trụ mầm cây trang có hình trụ thon dài, chứa đầy dinh dưỡng dự trữ. Khi rụng, trụ mầm nhanh chóng cắm sâu vào nền bùn hoặc nổi trôi dạt vào bãi cát. Quả cây bần chua có dạng hình cầu, chứa nhiều hạt nhỏ phát tán tự do theo nước triều. Khối lượng và kích thước trụ mầm quyết định tốc độ mọc rễ và đâm chồi lá non ban đầu. Trụ mầm lớn có sức đề kháng cao trước áp lực sóng biển. Quá trình phát triển hệ rễ ban đầu diễn ra rất nhanh trong những tuần đầu tiên tiếp xúc với bùn. Số lượng lá mầm hình thành quyết định khả năng quang hợp tự dưỡng của cây con.
3.2. Ảnh hưởng của chế độ ngập triều tới cây tái sinh
Chế độ ngập triều và thời gian phơi bãi là yếu tố sinh thái then chốt cho cây tái sinh. Cây non ngập nước quá lâu sẽ bị thiếu oxy và thối rễ. Ngược lại, thời gian phơi bãi quá dài dưới nắng gắt làm tăng nồng độ muối trong bùn, gây chết khô mầm giống. Tần suất ngập triều thích hợp giúp cung cấp dinh dưỡng phù sa và rửa trôi chất độc. Độ sâu nước ngập quyết định khả năng đứng vững của trụ mầm trước khi rễ bám sâu. Mô hình đánh giá nhân tố sinh thái chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa độ cao bãi triều và tỷ lệ sống của cây tái sinh. Cần khoanh vùng những bãi bồi có chế độ ngập nhật triều phù hợp để bảo vệ cây con tự nhiên.
IV. Giải pháp phục hồi rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy
Phục hồi rừng ngập mặn đòi hỏi chiến lược khoa học và đồng bộ. Cần kết hợp giữa trồng rừng mới và xúc tiến tái sinh tự nhiên. Lựa chọn loài cây phải bám sát điều kiện lập địa và độ mặn từng bãi triều. Ứng dụng công nghệ bản đồ số giúp theo dõi sức khỏe rừng theo thời gian thực. Cần xây dựng các hàng rào giảm sóng sinh học để bảo vệ cây non tại các vùng bãi bồi ngoài đê. Bên cạnh giải pháp kỹ thuật lâm sinh, sự tham gia của cộng đồng địa phương là yếu tố quyết định. Người dân tham gia trồng rừng và bảo vệ bãi giống sẽ có ý thức gìn giữ tài nguyên hơn. Công tác tuần tra, kiểm soát khai thác thủy sản trái phép cần được thắt chặt. Bảo tồn thiên nhiên phải gắn liền với sinh kế bền vững.
4.1. Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ ven biển hiệu quả
Trồng rừng phòng hộ ven biển cần tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt. Khâu chọn cây giống đạt chuẩn chất lượng đóng vai trò tiên quyết. Trụ mầm cây trang và cây vẹt dù phải già, không sâu bệnh và giữ ẩm cẩn thận khi vận chuyển. Cây con bần chua cần ươm trong bầu đạt chiều cao trên 50 cm trước khi đem trồng ngoài bãi. Thời vụ trồng cây phải đón đầu mùa bồi lắng phù sa và tránh mùa biển động gay gắt. Mật độ trồng cây dao động từ 2.500 đến 3.300 cây trên mỗi hecta tùy theo mục đích phòng hộ. Bố trí các đai rừng hỗn loài hình răng lược giúp tiêu tán năng lượng sóng biển tối ưu. Việc cắm cọc giữ thân cây giúp hạn chế bật gốc trong các đợt triều cường.
4.2. Quản lý bền vững hệ sinh thái đất ngập nước
Quản lý bền vững hệ sinh thái đất ngập nước đòi hỏi sự phối hợp đa ngành. Ban quản lý Vườn Quốc gia Xuân Thủy cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương tỉnh Nam Định. Cần phân định rõ ràng ranh giới giữa phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái. Quy hoạch lại các đầm nuôi trồng thủy sản theo mô hình sinh thái kết hợp rừng ngập mặn. Ngăn chặn triệt để tình trạng xả thải hóa chất và rác thải nhựa từ vùng cửa sông Ba Lạt. Tổ chức các khóa tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên rừng. Xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn tài chính ổn định cho hoạt động tuần tra bảo vệ rừng lâu dài.
V. Giá trị sinh thái rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy
Rừng ngập mặn Xuân Thủy mang lại giá trị sinh thái vô giá cho toàn khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Hệ sinh thái đất ngập nước nơi đây là lá chắn tự nhiên chống chọi với bão tố và nước biển dâng. Tán rừng xanh làm mát vi khí hậu và giảm thiểu tác hại của nắng nóng mùa hè. Rừng cung cấp thức ăn, nơi đẻ trứng và nuôi dưỡng con non cho hàng trăm loài thủy hải sản quý. Cân bằng sinh thái cửa sông duy trì nguồn dinh dưỡng cho toàn bộ chuỗi thức ăn ven bờ. Rừng ngập mặn còn hoạt động như một nhà máy lọc sinh học, loại bỏ chất ô nhiễm kim loại nặng trước khi nước chảy ra đại dương. Bảo tồn đa dạng sinh học Nam Định phụ thuộc rất lớn vào sự bền vững của cánh rừng này.
5.1. Vai trò khu Ramsar Xuân Thủy cho chim di cư quốc tế
Khu Ramsar Xuân Thủy là vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đầu tiên của Việt Nam và Đông Nam Á. Vị trí nằm trên đường bay chim di cư Đông Á - Úc tạo nên điểm dừng chân lý tưởng. Hàng năm, từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, hàng chục nghìn cá thể chim nước di cư bay về đây tìm kiếm thức ăn và tránh rét. Trong đó có nhiều loài chim quý hiếm ghi tên trong Sách Đỏ thế giới như Cò thìa mặt đen, Choắt chân màng lớn, Rẽ mỏ thìa và Mòng bể mỏ ngắn. Thảm rừng ngập mặn cung cấp nơi trú ngụ an toàn và nguồn tôm cá dồi dào cho các loài chim nước. Bảo vệ sinh cảnh bãi triều Xuân Thủy đồng nghĩa với việc bảo tồn mạng lưới chim di cư quốc tế toàn cầu.
5.2. Đóng góp trữ lượng carbon xanh và đa dạng sinh học
Rừng ngập mặn ven biển sở hữu khả năng hấp thụ và lưu trữ khí nhà kính vượt trội so với rừng trên cạn. Khái niệm trữ lượng carbon xanh tại Xuân Thủy bao gồm sinh khối cây rừng và lượng carbon chôn vùi trong lớp trầm tích bùn sâu. Rễ cây giữ lại cặn hữu cơ trong môi trường yếm khí, ngăn cản quá trình phân hủy tạo khí CO2. Ước tính mỗi hecta rừng ngập mặn có thể tích lũy hàng trăm tấn carbon trong thời gian hàng thế kỷ. Đây là đóng góp to lớn vào cam kết giảm phát thải ròng của quốc gia. Cùng với giá trị carbon, rừng còn lưu giữ nguồn gen phong phú của thực vật ngập mặn và động vật thủy sinh đặc hữu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các số liệu, kết quả sử dụng trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tài liệu tham khảo có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định. Người hướng dẫn khoa học 1 Tác giả luận án PGS.
Nguyễn Thị Kim Cúc Trần Thị Mai Sen Người hướng dẫn khoa học 2 PGS. Phạm Minh Toại ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bản luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Trường Đại học Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban lãnh đạo Khoa Lâm học, Bộ môn Lâm sinh, Ban lãnh đạo Vườn quốc gia Xuân Thủy, Thầy Cô giáo hướng dẫn khoa học, các chuyên gia và đồng nghiệp. Tôi rất hạnh phúc khi được làm việc và tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS. Nguyễn Thị Kim Cúc, PGS.
Phạm Minh Toại đã bồi dưỡng, tận tình hướng dẫn tôi nghiên cứu chuyên sâu về một lĩnh vực hết sức thú vị nhưng cũng rất khó khăn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Khoa Lâm học, các Thầy Cô của bộ môn Lâm sinh, Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình chia sẻ, đóng góp ý kiến về mặt chuyên môn để luận án được hoàn thành. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, nhân viên, người dân địa phương tại Vườn Quốc Gia Xuân Thủy, các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu. Một số thí nghiệm của luận án được hoàn thành dưới sự hỗ trợ của đề tài nghiên cứu khoa học thuộc Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong khuôn khổ Chương trình hợp tác NAFOSTED-RCUK, mã số NE/P014127/1, chủ nhiệm đề tài là TS.
Nguyễn Thị Xuân Thắng, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở do Trường Đại học Lâm nghiệp quản lý do NCS là chủ nhiệm đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ks. Hoàng Thị Lan đã luôn tận tình hỗ trợ tôi trong quá trình theo dõi và thu thập số liệu thí nghiệm. Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học, các chuyên gia, các tác giả của những nghiên cứu đã được trích dẫn trong luận án.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình đã luôn là chỗ dựa vững chắc và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án tốt nhất. Hà Nội, tháng 9/2021 Tác giả iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nghĩa đầy đủ Ac Aegiceras corniculatum (Sú) Am Avicennia marina (Mắm biển) CNM Cây ngập mặn CTS Cây tái sinh CTTN Công thức thí nghiệm D00 Đường kính gốc (mm) EVI Chỉ số thực vật tăng cường FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp Quốc HST Hệ sinh thái HVN Chiều cao vút ngọn (cm) ISME Hiệp Hội Hệ sinh thái Rừng ngập mặn Quốc tế ITTO Tổ chức Gỗ nhiệt đới Quốc tế Ko Kandelia obovata (Trang) NAFOSTED Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia NDVI Chỉ số thực vật khác biệt chuẩn hóa NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ODB Ô dạng bản QXTVNM Quần xã thực vật ngập mặn RAMSAR Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước RNM Rừng ngập mặn Rs Rhizophora stylosa (Đước vòi) Sa Sonneratia apetala (Bần không cánh) Sc Sonneratia caseolaris (Bần chua) SD Sai tiêu chuẩn TB Trung bình TCC Tầng cây cao UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc UNESCO Tổ chức Giáo dục, khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc VQG Vườn quốc gia WoO Chế độ phơi bãi iv MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC HÌNH.
vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Điểm mới của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Giới thiệu chung về rừng ngập mặn.
Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng ngập mặn. Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng ngập mặn trên thế giới. Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng ngập mặn ở Việt Nam. Nghiên cứu về phục hồi rừng ngập mặn.
Nghiên cứu về phục hồi rừng ngập mặn trên thế giới. Nghiên cứu phục hồi rừng ngập mặn ở Việt Nam. Một số kết quả nghiên cứu về rừng ngập mặn tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy. Thảo luận chung.
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích số liệu. Đặc điểm khu vực nghiên cứu. Đặc điểm khí hậu.
Đặc điểm thuỷ văn. Một số nhân tố sinh thái khác. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng, biến động diện tích, chất lượng của rừng ngập mặn.
Hiện trạng rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu. Biến động diện tích và chất lượng rừng ngập mặn. Đặc điểm cấu trúc của các QXTVNM chủ yếu. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao.
Đặc điểm tái sinh tự nhiên của các QXTVNM chủ yếu. Ảnh hưởng một số nhân tố tới sự phong phú/phân bố của các loài cây ngập mặn. Khả năng thiết lập tái sinh của một số loài cây ngập mặn chủ yếu. Sự thay đổi kích thước và khối lượng trụ mầm/quả ở 3 loài cây ngập mặn.
Đặc điểm phát triển rễ và lá của cây tái sinh ở 3 loài cây ngập mặn. Sự thiết lập tái sinh của 3 loài cây ngập mặn. Mô hình đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới sự thiết lập tái sinh của 3 loài cây ngập mặn. Đề xuất một số giải pháp phục hồi và phát triển rừng ngập mặn.
Cơ sở đề xuất giải pháp. Giải pháp phục hồi và phát triển rừng ngập mặn. 124 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ. 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
134 DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 148 vi DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2. Sơ đồ quá trình nghiên cứu. Sơ đồ bố trí các điểm kiểm chứng tại VQG Xuân Thủy.
Sơ đồ 10 tuyến điều tra tại VQG Xuân Thủy (T1÷T10). Tuyến điều tra và phương pháp điều tra theo điểm trung tâm. Thiết bị ghi mực nước (Rugged Troll 100). Hệ thống bể thí nghiệm trong nhà kính tại khu thí nghiệm.
Sơ đồ các trạng thái phát triển của trụ mầm/quả. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa trung bình các tháng trong năm, giai đoạn 2008– 2019 tại khu vực nghiên cứu. Mực nước thủy triều tại khu vực nghiên cứu. QXTVNM Sú – Trang – Bần chua tại VQG Xuân Thủy.
Biến động diện tích rừng trồng ngập mặn giai đoạn 2005 - 2019. Biến động chỉ số NDVI và EVI vùng RNM giai đoạn 2005-2019. Sơ đồ lát cắt QXTVNM Mắm biển ưu thế (tuyến 01). Sơ đồ lát cắt QXTVNM Mắm biển ưu thế (tuyến 02).
Sơ đồ lát cắt QXTVNM Trang ưu thế (tuyến 03). Sơ đồ lát cắt QXTVNM Trang ưu thế (tuyến 04). Sơ đồ lát cắt QXTVNM Sú – Trang (tuyến 05). Sơ đồ lát cắt QXTVNM Sú - Trang (tuyến 06).
Sơ đồ lát cắt QXTVNM Sú – Trang – Bần chua (tuyến 07). Sơ đồ lát cắt QXTVNM Sú – Trang – Bần chua (tuyến 08). Sơ đồ lát cắt QXTVNM Sú – Trang – Bần chua – Đước vòi (tuyến 09). Sơ đồ lát cắt QXTVNM Sú – Trang – Bần chua – Đước vòi (tuyến 10).
Trụ mầm Trang tại QXTVNM Trang ưu thế. Sự thay đổi độ cao thể nền theo tuyến điều tra. Ranh giới khu vực bãi bồi và rìa rừng (tuyến điều tra số 06). Mô hình tương quan giữa khối lượng và kích thước của quả Mắm biển.
Mô hình tương quan giữa khối lượng và kích thước của trụ mầm Trang. Mô hình tương quan giữa khối lượng và kích thước của trụ mầm Đước vòi. Số lượng rễ của cây Mắm biển tái sinh ở các CTTN (Không sóng). Số lượng rễ của cây Mắm biển tái sinh ở các CTTN (Có sóng).
Số lượng rễ trung bình của cây Trang tái sinh ở các CTTN (Không sóng). Số lượng rễ trung bình của cây Trang tái sinh ở các CTTN (Có sóng). Chiều dài rễ trung bình của cây Trang tái sinh ở các CTTN. Số lượng rễ trung bình của cây Đước vòi tái sinh ở các CTTN (Không sóng).
Số lượng rễ trung bình của cây Đước vòi tái sinh ở các CTTN (Có sóng). Sự thiết lập tái sinh của CNM ở các CTTN (Không sóng) (Giả thiết 01). Sự thiết lập tái sinh của CNM ở các CTTN (Có sóng) (Giả thiết 01). Sự thiết lập tái sinh của CNM ở các CTTN (Không sóng) (Giả thiết 02).
Sự thiết lập tái sinh của CNM ở các CTTN (Có sóng) (Giả thiết 02). Biểu đồ xác định thời gian thiết lập tái sinh của Mắm biển ở độ mặn khác nhau. Biểu đồ xác định thời gian thiết lập tái sinh của Trang ở các CTTN. Biểu đồ xác định thời gian thiết lập tái sinh của loài Trang với khối lượng trụ mầm khác nhau.
Biểu đồ xác định thời gian thiết lập tái sinh của loài Đước vòi ở các CTTN. Bản đồ phân bố chế độ phơi bãi (WoO) tại VQG Xuân Thủy. Bản đồ phân bố độ mặn tại VQG Xuân Thủy. Bản đồ đề xuất giải pháp phục hồi và phát triển RNM tại VQG Xuân Thủy.
Sơ đồ hàng rào lưới xúc tiến tái sinh tự nhiên. Sơ đồ trồng cây theo đám hai loài Mắm biển và Đước vòi. 131 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2. Ma trận biến động diện tích RNM giữa hai thời điểm.
Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích thành phần cấp hạt đất. Ma trận bố trí các công thức thí nghiệm. Bảng tổng hợp số ngày phơi bãi trung bình theo từng độ cao. Độ mặn nước trung bình của các tuyến điều tra.
Độ thành thục thể nền của các tuyến điều tra tại KVNC. Thành phần cấp hạt đất của các tuyến điều tra. Hiện trạng RNM tại VQG Xuân Thủy năm 2019. Biến động diện tích RNM VQG Xuân Thủy giai đoạn 2005 – 2019.
Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao. Sinh trưởng của các loài CNM chủ yếu. Chất lượng của các loài CNM chủ yếu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Mai Sen (2021). Phục hồi rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/luan-an-phuc-hoi-rung-ngap-man-vuon-quoc-gia-xuan-thuy
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phục hồi rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu cơ sở khoa học để phục hồi rừng ngập mặn tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, Nam Định. Đề xuất giải pháp hiệu quả dựa trên kết quả nghiên cứu lâm nghiệp.
Luận án "Phục hồi rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phục hồi rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phục hồi rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy" thuộc chuyên ngành Lâm học / Lâm sinh. Danh mục: Lâm Nghiệp.
Luận án "Phục hồi rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phục hồi rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phục hồi rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thủy" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.