Luận án tiến sĩ: Tác động của du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng tại Vườn quốc gia Ba Vì - Trường Đại học Lâm nghiệp

Tác động của du lịch sinh thái tới quản lý rừng đặc dụng tại Vườn Quốc gia Ba Vì được phân tích chi tiết trong nghiên cứu này.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

211

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng du lịch sinh thái Ba Vì và quản lý rừng
Số trang:
211 trang
Trường:
Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành:
Quản lý tài nguyên rừng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng du lịch sinh thái Ba Vì và quản lý rừng

Tài nguyên thiên nhiên tại Vườn quốc gia Ba Vì tạo sức hút lớn. Khách du lịch đến đây tăng nhanh trong các năm gần đây. Hoạt động du lịch sinh thái Ba Vì mang lại nguồn thu trực tiếp cho ngân sách địa phương. Tuy nhiên, công tác kiểm soát gặp nhiều thách thức. Rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì chịu áp lực từ lượng khách vào các dịp cuối tuần. Hệ thống hạ tầng du lịch chưa đồng bộ. Khung phân tích DPSIR giúp nhận diện mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo tồn thiên nhiên. Các cơ quan quản lý cần tối ưu hóa phương án điều hành du lịch. Cân bằng kinh tế và bảo tồn đa dạng sinh học là mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu này.

1.1. Tiềm năng và hiện trạng khai thác du lịch sinh thái

Vườn quốc gia Ba Vì sở hữu cảnh quan núi rừng độc đáo và khí hậu mát mẻ quanh năm. Nơi đây tập trung nhiều di tích lịch sử và văn hóa tâm linh. Lượng du khách đến tham quan nghỉ dưỡng không ngừng tăng trưởng. Các dịch vụ cắm trại, dã ngoại và nghỉ dưỡng sinh thái phát triển mạnh mẽ. Nhiều tuyến điểm du lịch trọng điểm đón lượng khách rất đông. Hoạt động này tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực. Tuy nhiên, sự phát triển nóng tạo ra nhiều áp lực lên cảnh quan tự nhiên. Đơn vị quản lý cần phương án quy hoạch không gian bài bản. Việc khai thác cần gắn chặt với bảo vệ tài nguyên rừng đặc dụng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và cơ sở lý luận quản lý rừng

Nghiên cứu đánh giá toàn diện tác động của du lịch sinh thái đến rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì. Khung lý thuyết kết hợp phương pháp phân tích thứ bậc AHP và mô hình DPSIR. Phương pháp điều tra xã hội học thu thập ý kiến từ khách du lịch, người dân và nhà quản lý. Dữ liệu thực nghiệm giúp làm rõ các mắt xích quản lý còn yếu kém. Đề tài xác định khoảng trống trong cơ chế quản trị và giám sát tài nguyên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch du lịch bền vững. Từ đó, ban quản lý có thể đưa ra các chính sách thích ứng linh hoạt và chuẩn xác hơn.

II. Áp lực lên rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì hiện nay

Hoạt động du lịch tạo áp lực lớn lên hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Việc du khách tập trung quá đông gây biến đổi cảnh quan tự nhiên. Rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì đứng trước nguy cơ tổn hại tài nguyên sinh vật quý hiếm. Sức ép gia tăng mạnh mẽ tại các điểm dừng chân, bãi đỗ xe và khu vực lưu trú. Công tác kiểm soát vi phạm đối mặt nhiều khó khăn do địa hình phức tạp. Ban quản lý rừng cần thiết lập ranh giới bảo vệ rõ ràng. Bảo tồn đa dạng sinh học phải được ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động khai thác. Các quy chế tham quan cần được thực thi nghiêm ngặt hơn nữa.

2.1. Đánh giá sức chứa du lịch và ngưỡng chịu tải sinh thái

Sức chứa du lịch là chỉ số kỹ thuật then chốt trong quản lý điểm đến. Lượng khách vượt ngưỡng chịu tải sinh thái vào các đợt cao điểm gây tổn hại nghiêm trọng. Đất bị nén chặt làm giảm khả năng thấm nước và cản trở cây con tái sinh. Không gian sống của các loài động vật hoang dã bị thu hẹp đáng kể. Tiếng ồn từ phương tiện giao thông ảnh hưởng đến tập tính tự nhiên của muông thú. Ban quản lý cần xác định sức chứa vật lý, sức chứa sinh thái và sức chứa tâm lý. Việc giới hạn lượng khách theo khung giờ là giải pháp kỹ thuật cần thiết. Ứng dụng công nghệ đặt vé điện tử giúp điều tiết lưu lượng khách hiệu quả.

2.2. Kiểm soát không gian phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có vai trò tối quan trọng đối với bảo tồn nguồn gen. Du khách tự ý xâm nhập vào khu vực cấm gây xáo trộn sinh cảnh rừng nguyên sinh. Hoạt động dã ngoại tự do tiềm ẩn rủi ro cháy rừng và săn bắt trái phép. Công tác tuần tra rừng tại các vị trí hiểm trở đòi hỏi nhiều nhân lực. Đơn vị quản lý cần lắp đặt hệ thống biển báo, camera giám sát và hàng rào sinh học. Mọi hành vi xâm hại tài nguyên trong phân khu bảo tồn phải bị xử lý nghiêm minh. Việc phân vùng chức năng rõ ràng giúp giảm thiểu xung đột giữa du lịch và bảo tồn đa dạng sinh học.

III. Tác động môi trường du lịch và nguy cơ thảm thực vật

Tác động môi trường du lịch biểu hiện rõ qua lượng chất thải rắn gia tăng đột biến. Rác thải nhựa khó phân hủy đe dọa trực tiếp môi trường đất và nguồn nước ngầm. Suy thoái thảm thực vật diễn ra cục bộ dọc theo các tuyến đường mòn dã ngoại. Nhiều loài cây quý bị bẻ cành hoặc khắc chữ lên thân cây. Tình trạng này làm mất mỹ quan và suy giảm sức sống của cây rừng. Ban quản lý cần áp dụng các biện pháp phục hồi sinh thái định kỳ. Nâng cao ý thức du khách thông qua các bảng hướng dẫn là yêu cầu cấp thiết. Mọi nguồn thải phải được thu gom và xử lý đúng quy chuẩn kỹ thuật.

3.1. Suy thoái thảm thực vật do hoạt động dã ngoại

Du khách thường xuyên giẫm đạp lên các thảm cỏ và cây bụi nhỏ quanh khu vực cắm trại. Đất rừng bị xói mòn nghiêm trọng khi mất đi lớp phủ thực vật bảo vệ. Hiện tượng suy thoái thảm thực vật làm suy giảm độ phì nhiêu của đất rừng Ba Vì. Khả năng tự phục hồi của các loài thảo mộc bản địa giảm sút rõ rệt. Việc chặt hạ cành cây khô để nhóm lửa trại gây nguy cơ cháy rừng trong mùa khô hanh. Cần thiết lập các đường mòn đi bộ cố định bằng vật liệu thân thiện với môi trường. Ban quản lý nên khoanh nuôi tái sinh các vùng đất bị tổn thương do hoạt động du lịch quá mức.

3.2. Quản lý chất thải và ô nhiễm môi trường điểm đến

Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các dịch vụ ăn uống và lưu trú tăng cao. Tác động môi trường du lịch trở nên phức tạp nếu không có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn. Nước thải chưa qua xử lý thấm vào lòng đất làm ô nhiễm nguồn nước khe suối. Rác thải bị vứt bừa bãi tại các sườn dốc gây khó khăn cho công tác thu gom. Ban quản lý cần bố trí thùng rác phân loại tại các điểm dừng chân. Doanh nghiệp kinh doanh du lịch phải cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật. Việc kiểm tra định kỳ chất lượng môi trường giúp phát hiện và ngăn chặn ô nhiễm kịp thời.

IV. Quản lý bảo vệ rừng và sinh kế cộng đồng vùng đệm

Quản lý bảo vệ rừng đạt hiệu quả cao khi có sự tham gia của cộng đồng địa phương. Người dân vùng đệm giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên rừng. Phát triển du lịch sinh thái Ba Vì tạo ra cơ hội việc làm và thu nhập mới. Sinh kế cộng đồng vùng đệm được cải thiện giúp giảm bớt áp lực khai thác lâm sản trái phép. Mối quan hệ giữa ban quản lý và người dân trở nên gắn kết hơn. Đào tạo kỹ năng du lịch cộng đồng cho người dân là bước đi chiến lược. Sự hài hòa lợi ích kinh tế và trách nhiệm bảo tồn là nền tảng của phát triển bền vững.

4.1. Vai trò của cộng đồng trong quản lý bảo vệ rừng

Cộng đồng bản địa nắm giữ tri thức bản địa phong phú về hệ sinh thái Ba Vì. Họ là lực lượng hỗ trợ đắc lực cho kiểm lâm trong công tác tuần tra và phòng cháy. Việc giao khoán bảo vệ rừng giúp người dân gắn bó và nâng cao trách nhiệm với rừng. Người dân tham gia làm hướng dẫn viên du lịch sinh thái và cung ứng dịch vụ ẩm thực. Thu nhập ổn định từ du lịch giúp loại bỏ hoàn toàn tập quán phá rừng làm nương rẫy. Ban quản lý cần xây dựng quy chế chia sẻ lợi ích minh bạch và công bằng. Cộng đồng được trao quyền sẽ trở thành lá chắn vững chắc bảo vệ rừng đặc dụng.

4.2. Phát triển sinh kế bền vững giảm áp lực tài nguyên

Sinh kế cộng đồng vùng đệm đa dạng hóa thông qua các mô hình nông nghiệp sinh thái và homestay. Sản phẩm đặc sản địa phương như chè, mật ong rừng, thảo dược được du khách ưa chuộng. Việc thương mại hóa sản phẩm bản địa nâng cao giá trị chuỗi sản xuất nông lâm nghiệp. Người dân không còn phụ thuộc vào việc khai thác gỗ hoặc săn bắt động vật hoang dã. Các chương trình tập huấn du lịch giúp nâng cao tính chuyên nghiệp cho lao động địa phương. Hỗ trợ vốn vay ưu đãi thúc đẩy các sáng kiến kinh doanh du lịch xanh của cộng đồng. Đời sống người dân nâng cao tạo tiền đề cho bảo tồn đa dạng sinh học lâu dài.

V. Chi trả dịch vụ môi trường rừng và giải pháp bền vững

Cơ chế tài chính bền vững là yếu tố quyết định hiệu quả quản lý rừng đặc dụng. Chi trả dịch vụ môi trường rừng từ hoạt động du lịch tạo nguồn vốn tái đầu tư ổn định. Doanh nghiệp lữ hành và du khách đóng góp kinh phí phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Quỹ bảo vệ rừng phân bổ nguồn thu minh bạch cho các hoạt động tuần tra và phục hồi rừng. Việc đa dạng hóa nguồn tài chính giúp ban quản lý tự chủ hơn trong hoạt động chuyên môn. Ứng dụng công nghệ số trong quản trị tài nguyên nâng cao tính chính xác và hiệu quả. Các chính sách điều phối cần được hoàn thiện đồng bộ.

5.1. Cơ chế tài chính từ chi trả dịch vụ môi trường rừng

Nguồn thu từ chi trả dịch vụ môi trường rừng của các cơ sở du lịch đóng vai trò thiết yếu. Khoản phí này bù đắp chi phí bảo vệ cảnh quan, làm sạch môi trường và tôn tạo rừng. Luận án lượng giá giá trị kinh tế của tài nguyên du lịch bằng các mô hình chuyên biệt. Mức chi trả được xác định dựa trên mức độ sử dụng tài nguyên và lợi nhuận kinh doanh. Ban quản lý sử dụng nguồn thu để chi trả tiền khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình vùng đệm. Cơ chế này khuyến khích toàn xã hội chung tay gìn giữ vốn rừng. Sự minh bạch tài chính củng cố lòng tin của doanh nghiệp và du khách.

5.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý và phát triển bền vững

Công tác quản lý bảo vệ rừng đòi hỏi đổi mới tư duy và tăng cường trang thiết bị kỹ thuật hiện đại. Ban quản lý cần ứng dụng hệ thống định vị GPS và thiết bị bay không người lái để tuần tra. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kiểm lâm. Đẩy mạnh liên kết giữa nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và người dân địa phương. Xây dựng các tour du lịch sinh thái gắn liền với giáo dục môi trường cho thế hệ trẻ. Kiểm soát chặt chẽ sức chứa du lịch tại từng khu vực nhạy cảm sinh thái. Rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì sẽ phát triển thịnh vượng khi các giải pháp được triển khai đồng bộ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tác động của du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng tại vườn quốc gia ba vì

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (211 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP TRẦN NHO ĐẠT TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ Ngành: Quản lý tài nguyên rừng Mã số: 9620211 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1: PGS. NGUYỄN AN THỊNH 2: PGS. ĐỒNG THANH HẢI HÀ NỘI, 2022 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sỹ Lâm nghiệp “Tác động của du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng tại Vườn quốc gia Ba vì” thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, mã số 9620211 là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể giáo viên hướng dẫn. Các số liệu sử dụng phân tích trong Luận án do nghiên cứu sinh tự điều tra, phân tích trung thực, khách quan, có nguồn gốc rõ ràng.

Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. Kết quả nghiên cứu trong Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan của mình/. Hà Nội, tháng 12 năm 2022 Tác giả Luận án Trần Nho Đạt luan an ii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn An Thịnh và PGS.TS Đồng Thanh Hải.

Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến các Quý thầy - những người đã luôn tận tình định hướng, hỗ trợ, động viên, khuyến khích hiện thực hóa những cố gắng của bản thân nghiên cứu sinh trong suốt thời gian các năm thực hiện Luận án. Trong quá trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh đã nhận được những hướng dẫn và góp ý quý báu của quý thầy, cô trong và ngoài trường: PGS.TS Phùng Văn Khoa, PGS.TS Trần Đức Thanh, TS Bùi Thị Minh Nguyệt, PGS.TS Lưu Quang Vinh, TS Nguyễn Văn Hợp, PGS.TS Phạm Hồng Long. Bên cạnh đó, nghiên cứu sinh đã nhận được sự hỗ trợ rất có hiệu quả của các đồng nghiệp: PGS.TS Trần Quang Bảo, TS Đoàn Hoài Nam, TS Trần Thế Liên, ThS Đỗ Thanh Hùng, TS Trần Minh Tuấn, ThS Nguyễn Phi Hùng, ThS Nguyễn Thị Duy Linh. Bằng cả tấm lòng của mình, xin được chân thành cảm ơn những giúp đỡ quý báu đó.

Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới cán bộ thuộc Ban quản lý Vườn quốc gia Ba Vì, Vụ Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ (thuộc Tổng cục Lâm nghiệp), Viện Nghiên cứu và Phát triển lâm nghiệp nhiệt đới cùng du khách, người dân, doanh nghiệp tại khu vực Vườn quốc gia Ba Vì đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ và trả lời phiếu hỏi khi tác giả luận án tiến hành nghiên cứu ngoại nghiệp. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Bộ môn Động vật rừng đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành Luận án. Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động viên tác giả rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Hà Nội, tháng 12 năm 2022 Tác giả Luận án Trần Nho Đạt luan an iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa BQL Ban quản lý BTTN Bảo tồn thiên nhiên DLST Du lịch sinh thái ĐDSH Đa dạng sinh học HST Hệ sinh thái RĐD Rừng đặc dụng TNTN Tài nguyên thiên nhiên VQG Vườn quốc gia UBND Ủy ban nhân dân luan an iv MỤC LỤC .i LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

iii DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC HÌNH .xii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Những điểm mới của Luận án.

Bố cục của Luận án. 6 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Nghiên cứu ngoài nước.

Nghiên cứu trong nước. Đánh giá tổng quan và xác định khoảng trống nghiên cứu. Cơ sở lý luận và quy định pháp luật về tác động của du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng. Du lịch sinh thái.

Quản lý, phát triển du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng. Quản lý du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng. Tổ chức phát triển du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng. Tài chính bền vững trong quản lý rừng đặc dụng.

Tác động du lịch sinh thái đến các lĩnh vực quản lý rừng đặc dụng. Tác động đến quản lý tài nguyên và môi trường trong rừng đặc dụng. Tác động của du lịch sinh thái đến quản lý hạ tầng du lịch. Tác động của du lịch sinh thái đến cơ chế tài chính bền vững.

28 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Khung phân tích Động lực - Áp lực - Thực trạng - Tác động - Đáp ứng (DPSIR).

Khung đánh giá hình ảnh điểm đến đối với lòng trung thành của du khách. Khung đánh giá tự chủ tài chính trên cơ sở các mô hình lượng giá tài nguyên du lịch. Phương pháp nghiên cứu. Nhóm phương pháp điều tra, thu thập số liệu.

Các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu. Nhóm các phương pháp phân tích số liệu.

Quá trình phân tích thứ bậc (AHP). Phương pháp phân tích thống kê mô tả sử dụng thang đo Likert 5. Phương pháp ma trận tác động Leopond. Mô hình hóa phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM).

Nhóm phương pháp lượng giá giá trị tài nguyên du lịch. 41 luan an vi 2. Phương pháp chi phí du lịch vùng (Zonal Travel Cost Method -ZTCM). Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM).

45 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thực trạng công tác quản lý rừng đặc dụng và hoạt động du lịch sinh thái. Thực trạng công tác quản lý tại Vườn quốc gia Ba Vì. Cơ cấu tổ chức.

Công tác quản lý môi trường. Cho thuê môi trường rừng. Phân tích thực trạng hoạt động du lịch sinh thái. Thực trạng tài nguyên du lịch.

Thực trạng tổ chức lãnh thổ du lịch sinh thái. Thực trạng tổ chức hoạt động du lịch sinh thái. Thực trạng du khách và doanh thu du lịch. Đánh giá tác động của hoạt động du lịch sinh thái đối với công tác quản lý môi trường.

Các vấn đề môi trường chính. Tác động môi trường của hoạt động du lịch sinh thái. Tác động môi trường tại Vườn quốc gia. Đánh giá tác động môi trường tại các tuyến du lịch.

Phân tích nhận thức, ý kiến của du khách và Ban quản lý Vườn quốc gia Ba Vì về vấn đề quản lý môi trường. Nhận thức và ý kiến của du khách về công tác quản lý môi trường. Ý kiến của Ban quản lý Vườn quốc gia Ba Vì về vấn đề quản lý môi trường. 76 luan an vii 3.

Đánh giá tác động của du lịch sinh thái tới bảo tồn đa dạng sinh học. Tác động của hoạt động du lịch sinh thái đến lĩnh vực quản lý phát triển. 78 hạ tầng du lịch sinh thái. Kết quả phân tích bảng khảo sát.

Kiểm định sự tin cậy của thang đo. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Kết quả xây dựng mô hình cấu trúc mạng (SEM).

Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với lĩnh vực quản lý tài chính và công tác tự chủ tài chính. Tác động đối với nguồn thu trực tiếp. Nguồn thu tiềm năng từ vốn tự nhiên. Lượng giá giá trị cảnh quan du lịch trên cơ sở phương pháp chi phí du lịch vùng (ZTCM).

Lượng giá giá trị cảnh quan du lịch trên cơ sở phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM). Cơ cấu giá trị sử dụng và phi sử dụng trong tổng giá trị kinh tế của Vườn quốc gia Ba Vì hướng tới cơ chế tự chủ tài chính. Đánh giá tổng hợp tác động của du lịch sinh thái đến công tác quản lý rừng đặc dụng tại Vườn quốc gia Ba Vì. Đề xuất giải pháp quản lý rừng đặc dụng thúc đẩy hoạt động du lịch.

Mô hình hóa quá trình phân tích thứ bậc (AHP) xác định các giải pháp. 104 ưu tiên quản lý, tổ chức du lịch sinh thái. Đề xuất bộ tiêu chí phục vụ đánh giá, giám sát công tác quản lý rừng đặc dụng. 112 luan an viii KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

123 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 134 luan an ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Quản lý bảo tồn và bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch sinh thái tại rừng đặc dụng. Các lĩnh vực trong quản lý rừng đặc dụng và dự kiến tác động của hoạt động du lịch sinh thái.

Thiết kế khung nghiên cứu. Bảng phân cấp wMean theo thang đo Likert 5. Tổng hợp diện tích các đơn vị thực hiện thuê môi trường rừng tại Vườn quốc gia Ba Vì năm 2018. Diện tích các đơn vị nhận khoán bảo vệ rừng có hoạt động kinh doanh du lịch tại VQG Ba Vì năm 2018.

Thành phần thực vật bậc cao có mạch theo các ngành, họ, chi. Thành phần động vật rừng. Phân theo giá trị công dụng tài nguyên động vật. Tổng hợp hoạt động thu dịch vụ du lịch sinh thái giai đoạn 2012-2020.

Ma trận Leopold đánh giá tác động của hoạt động du lịch sinh thái tới môi trường tại VQG Ba Vì. Ma trận Leopold đánh giá tác động tại các tuyến du lịch tới môi trường tại Vườn quốc gia Ba Vì. Phân tích thống kê mô tả các yếu tố động lực (D) ảnh hưởng đến chất lượng môi trường tại Vườn quốc gia Ba Vì. Phân tích thống kê mô tả các yếu tố áp lực (P) ảnh hưởng đến chất lượng môi trường tại Vườn quốc gia Ba Vì.

Phân tích thống kê mô tả các yếu tố hiện trạng (S) chất lượng môi trường tại Vườn quốc gia Ba Vì. Phân tích thống kê mô tả hiện trạng (S) nguồn thải tại Vườn quốc gia Ba Vì .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Nho Đạt (2022). Tác động du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/bao-ve-rung/tac-dong-du-lich-sinh-thai-quan-ly-rung-dac-dung-vuon-quoc-gia-ba-vi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tác động của du lịch sinh thái tới quản lý rừng đặc dụng tại Vườn Quốc gia Ba Vì được phân tích chi tiết trong nghiên cứu này.

Luận án "Tác động du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Tác động du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng. Danh mục: Bảo Vệ Rừng.

Luận án "Tác động du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng Vườn quốc gia Ba Vì" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter