Nghiên cứu hiệu quả giữ nước của rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường đối với hồ thủy điện ở Việt Nam
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả giữ nước rừng hỗ trợ chi trả dịch vụ môi trường thủy điện, góp phần bảo vệ tài nguyên và phát triển bền vững.
Năm xuất bản
Số trang
121
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Hiệu quả giữ nước của rừng trong lưu vực thủy điện
- Số trang:
- 121 trang
- Trường:
- Trường Đại học Lâm nghiệp
- Chuyên ngành:
- Lâm sinh
- Tác giả:
- Nguyễn Phúc Thọ
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Hiệu quả giữ nước của rừng trong lưu vực thủy điện
Rừng giữ vai trò sống còn đối với các công trình thủy điện. Tán rừng hấp thụ và cản bớt nước mưa. Thảm mục và lớp đất rừng giữ lại lượng nước rất lớn. Nước sau đó ngấm sâu vào đất và hình thành các dòng ngầm. Quá trình này giúp điều hòa nguồn nước ổn định quanh năm. Vào mùa mưa, rừng ngăn lũ quét và hạ thấp lưu lượng đỉnh lũ. Vào mùa khô, rừng giải phóng nước từ từ vào sông suối. Diện tích che phủ rừng tỉ lệ thuận với lượng nước ổn định cung cấp cho hồ chứa. Rừng tự nhiên có hiệu quả giữ nước cao hơn rừng trồng thuần loài. Cấu trúc rừng nhiều tầng tán tăng khả năng thấm và giữ ẩm đất. Việc xác định định lượng khả năng giữ nước cung cấp cơ sở khoa học cho chính sách chi trả dịch vụ. Cơ chế này tạo nguồn tài chính bền vững cho công tác bảo vệ rừng.
1.1. Tầm quan trọng của thủy văn rừng đối với hồ chứa
Khoa học thủy văn rừng nghiên cứu mối quan hệ giữa rừng và chu trình nước. Cây rừng chặn các hạt mưa rơi trực tiếp xuống bề mặt. Lớp thảm mục bảo vệ đất khỏi tác động xói mòn cơ học. Nước mưa thấm qua các khe nứt rễ cây đi sâu vào lòng đất. Rừng làm tăng dung tích trữ nước tự nhiên của toàn bộ lưu vực. Các hồ chứa thủy điện phụ thuộc trực tiếp vào dòng chảy này. Dòng chảy ổn định giúp nhà máy vận hành liên tục mà không bị gián đoạn. Thủy văn rừng tốt giúp giảm thiểu tình trạng thiếu nước phát điện. Các thông số thủy văn cung cấp dữ liệu định lượng chính xác. Dữ liệu này phục vụ tính toán giá trị kinh tế của rừng. Quản lý lưu vực theo nguyên lý thủy văn rừng giúp bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
1.2. Vai trò duy trì dòng chảy mùa kiệt của thảm thực vật
Mùa kiệt là giai đoạn các nhà máy thủy điện đối mặt với nguy cơ thiếu hụt nguồn nước nghiêm trọng. Thảm thực vật rừng hoạt động như một hồ chứa ngầm khổng lồ. Nước tích lũy trong mùa mưa được giải phóng đều đặn qua các mạch nước ngầm. Nhờ đó, việc duy trì dòng chảy mùa kiệt được bảo đảm liên tục và ổn định. Khả năng duy trì dòng chảy mùa kiệt phụ thuộc vào độ phì và độ dày tầng đất mặt. Rừng tự nhiên giàu trữ lượng có khả năng giữ nước tốt gấp nhiều lần đất trống. Cắt giảm nạn phá rừng đồng nghĩa với việc bảo vệ nguồn cấp nước mùa cạn. Khi dòng chảy đáy được giữ vững, tua bin thủy điện hoạt động hết công suất thiết kế. Sản lượng điện thương phẩm tăng rõ rệt. Rừng đem lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho doanh nghiệp phát điện.
II. Khả năng điều tiết nguồn nước của rừng ở đầu nguồn
Lưu vực đầu nguồn là nơi khởi sinh của các hệ thống sông chính. Rừng đầu nguồn đóng vai trò lá chắn sinh thái bảo vệ hệ thống thủy lợi và thủy điện. Khả năng điều tiết nguồn nước của rừng làm cân bằng dòng chảy giữa các mùa. Hiện tượng sạt lở đất giảm mạnh ở những khu vực có rừng che phủ tốt. Cấu trúc rễ cây đan xen chằng chịt giữ chặt tầng đất mặt. Lớp thảm mục dày làm giảm tốc độ dòng chảy tràn trên sườn dốc. Rừng đầu nguồn hạn chế tối đa nguy cơ vỡ đập hoặc sạt trượt đất đá vào lòng hồ. Bảo tồn diện tích rừng đầu nguồn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu. Việc đầu tư phục hồi rừng mang lại giá trị to lớn cho các nhà máy thủy điện hạ du.
2.1. Tác động của rừng phòng hộ đầu nguồn đến dòng chảy
Hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn giữ vị trí then chốt trong điều tiết lưu vực thủy văn. Tán lá rừng ngăn chặn từ 15% đến 30% lượng mưa trực tiếp rơi xuống đất. Lượng nước còn lại ngấm từ từ vào đất mà không tạo dòng chảy mặt mạnh. Hệ số dòng chảy bề mặt tại rừng phòng hộ đầu nguồn thấp hơn nhiều so với đất canh tác. Nhờ vậy, nguy cơ lũ cục bộ và lũ quét giảm rõ rệt. Nguồn nước ngầm được bổ sung liên tục qua các tầng địa chất. Dòng chảy tới các hồ thủy điện luôn giữ được sự ổn định cần thiết. Rừng phòng hộ đầu nguồn chất lượng cao tạo ra nguồn nước sạch và bền vững. Việc khoanh nuôi và bảo vệ rừng phòng hộ mang lại giá trị kinh tế và môi trường dài hạn.
2.2. Khả năng giảm bồi lắng hồ chứa thủy điện của tán rừng
Sự tích tụ phù sa và bùn cát làm giảm nhanh dung tích hữu ích của hồ chứa. Hiện tượng bồi lắng đe dọa trực tiếp tuổi thọ công trình và an toàn của các tua bin phát điện. Thảm thực vật rừng giữ đất tại chỗ và giảm thiểu lượng hạt mịn bị nước cuốn trôi. Tác dụng giảm bồi lắng hồ chứa thủy điện thể hiện rõ qua độ trong của nước suối đổ về hồ. Lưu vực có độ che phủ rừng cao giúp giảm bồi lắng hồ chứa thủy điện tới 80% lượng bùn cát lắng đọng. Doanh nghiệp thủy điện tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí nạo vét lòng hồ định kỳ. Tuổi thọ của các thiết bị cơ khí và đập dâng được kéo dài đáng kể. Tán rừng thực sự là công trình bảo vệ tự nhiên hiệu quả nhất.
2.3. Hiệu quả chống xói mòn rửa trôi đất tại lưu vực
Mưa lớn trên địa hình đồi dốc dễ gây xói mòn và rửa trôi tầng đất mặt màu mỡ. Rừng tạo ra nhiều lớp rào cản ngăn dòng nước chảy xiết. Tán cây làm giảm động năng của hạt mưa khi rơi xuống mặt đất. Rễ cây liên kết các phân tử đất thành khối bền vững chống sạt lở. Khả năng chống xói mòn rửa trôi đất của đất rừng cao gấp hàng chục lần so với đất trống đồi trọc. Lớp mùn hữu cơ được giữ lại giúp nâng cao khả năng ngấm nước của đất. Nhờ chống xói mòn rửa trôi đất tốt, chất lượng nguồn nước cung cấp cho thủy điện luôn được bảo đảm trong sạch. Chi phí lọc và xử lý cặn bẩn trong nước cấp cho nhà máy giảm rõ rệt.
III. Cơ sở lượng giá dịch vụ môi trường rừng thủy điện
Lượng giá kinh tế dịch vụ môi trường rừng là bước then chốt để áp dụng chi trả thực tế. Dịch vụ môi trường rừng thủy điện bao gồm giữ nước, điều tiết dòng chảy và hạn chế bồi lắng. Các nhà nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp kinh tế môi trường để tính toán giá trị này. Phương pháp chi phí thay thế và phương pháp hàm sản xuất được ứng dụng phổ biến. Số liệu quan trắc thủy văn và địa hình cung cấp căn cứ tính toán chuẩn xác. Khối lượng nước rừng tích lũy trong mùa khô được chuyển đổi thành sản lượng điện năng tương ứng. Giá trị kinh tế được xác định dựa trên doanh thu phát điện của nhà máy. Việc lượng giá minh bạch giúp các bên liên quan dễ dàng thống nhất nghĩa vụ chi trả.
3.1. Phương pháp tính toán lượng nước rừng giữ cho thủy điện
Quy trình tính toán dựa trên việc so sánh lưu lượng dòng chảy giữa các lưu vực có rừng và không có rừng. Mô hình cân bằng nước được áp dụng để xác định lượng bốc thoát hơi, lượng thấm và dòng chảy kiệt. Dung tích nước ngầm trữ trong lưu vực được đo đạc qua mạng lưới trạm quan trắc thủy văn. Bản đồ thảm thực vật kết hợp dữ liệu GIS và mô hình số hóa độ cao DEM hỗ trợ phân tích không gian. Lượng nước rừng đóng góp cho hồ thủy điện trong mùa khô được tính bằng mét khối trên mỗi hecta rừng. Sai số được hiệu chỉnh thông qua các hệ số địa hình và loại đất. Kết quả tính toán cung cấp bằng chứng định lượng rõ ràng cho việc xác lập đơn giá dịch vụ.
3.2. Đánh giá giá trị kinh tế theo sản lượng điện năng
Lượng nước giữ lại trong mùa khô được đưa trực tiếp vào tua bin để sản xuất điện. Một mét khối nước chảy qua cột áp nhất định sẽ sinh ra lượng kWh điện tương ứng. Nhà máy bán lượng điện này ra thị trường và thu về nguồn doanh thu thực tế. Giá trị kinh tế của dịch vụ giữ nước được tính bằng phần trăm doanh thu điện phát thêm nhờ có rừng. Khi không có rừng, nhà máy phải xả lũ lãng phí vào mùa mưa và thiếu nước chạy máy vào mùa khô. Rừng giúp tối ưu hóa sản lượng điện thương phẩm quanh năm. Đánh giá giá trị kinh tế theo kWh tạo ra mối liên kết trực tiếp giữa rừng và doanh thu của doanh nghiệp.
IV. Xác định khung giá chi trả dịch vụ môi trường rừng
Khung giá chi trả là công cụ chính sách quan trọng điều tiết quan hệ giữa bên hưởng lợi và bên cung cấp. Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tạo ra dòng tiền bền vững cho công tác lâm nghiệp. Khung giá được xây dựng dựa trên nguyên tắc chia sẻ lợi ích công bằng giữa doanh nghiệp và người trồng rừng. Mức chi trả phải phù hợp với khả năng tài chính của nhà máy thủy điện nhưng đủ bù đắp công bảo vệ rừng. Việc xác định khung giá chi trả dịch vụ môi trường rừng dựa trên đơn vị diện tích hoặc sản lượng điện thương phẩm. Các yếu tố như vị trí lưu vực, loại rừng và chiều cao cột nước được đưa vào hệ số điều chỉnh. Khung giá hợp lý khuyến khích cộng đồng địa phương tích cực tham gia bảo vệ rừng.
4.1. Khung giá trị giữ nước tính trên mỗi hecta rừng
Tính toán chi trả theo hecta rừng giúp phân bổ nguồn thu trực tiếp tới các chủ rừng và hộ gia đình nhận khoán. Giá trị giữ nước trên mỗi hecta biến động theo trạng thái rừng tự nhiên, rừng giàu, rừng trung bình hay rừng nghèo. Rừng đầu nguồn có độ che phủ cao nhận mức chi trả lớn hơn. Khung giá theo hecta tính đến chi phí cơ hội của việc giữ đất rừng thay vì chuyển đổi sang cây công nghiệp. Người dân có thêm thu nhập ổn định để trang trải cuộc sống và yên tâm tuần tra bảo vệ rừng. Nguồn thu này biến rừng thành tài sản sinh lợi, giảm áp lực khai thác gỗ trái phép. Đây là cơ sở thực tế để chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm.
4.2. Khung chi trả tính theo đơn vị mét khối nước và kWh
Cách tính chi trả theo mét khối nước và kWh điện phản ánh chính xác mức độ sử dụng dịch vụ của nhà máy. Cơ sở sản xuất thủy điện đóng một khoản tiền cố định trên mỗi kWh điện thương phẩm bán lên lưới quốc gia. Mức thu thông thường dao động từ vài chục đến hàng trăm đồng trên mỗi kWh hoặc mỗi mét khối nước sử dụng. Khoản chi phí này được hạch toán vào giá thành sản xuất điện của nhà máy. Phương pháp này bảo đảm tính minh bạch, dễ kiểm toán và dễ thu hồi nguồn vốn. Khi nhà máy phát điện càng nhiều nhờ nguồn nước dồi dào, khoản đóng góp cho rừng càng lớn. Đây là cơ chế tài chính sòng phẳng giữa kinh doanh năng lượng và bảo vệ môi trường.
V. Đề xuất mức chi trả dịch vụ môi trường rừng hợp lý
Mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cần được quy định cụ thể và phù hợp với thực tiễn từng vùng miền. Đề xuất mức chi trả phải bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp thủy điện và người dân bảo vệ rừng. Chính sách cần tránh áp dụng một mức giá cào bằng cho tất cả các nhà máy. Cần căn cứ vào quy mô hồ chứa, công suất lắp máy và hiệu quả sinh thủy của từng lưu vực. Mức chi trả hợp lý sẽ khuyến khích các chủ hồ chủ động phối hợp với lâm nghiệp. Nguồn kinh phí thu được từ thủy điện sẽ tái đầu tư vào trồng mới và phục hồi rừng đầu nguồn. Cơ chế này tạo ra vòng tuần hoàn kinh tế xanh và phát triển bền vững cho lưu vực.
5.1. Cơ chế vận hành qua quỹ bảo vệ và phát triển rừng
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng đóng vai trò trung gian tài chính tiếp nhận và giải ngân tiền dịch vụ. Doanh nghiệp thủy điện nộp tiền dịch vụ định kỳ vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc trung ương. Quỹ chịu trách nhiệm kiểm tra sản lượng điện, đối soát diện tích rừng và chuyển tiền cho chủ rừng. Cơ chế ủy thác qua quỹ bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng thụ hưởng. Quỹ cũng trích lập kinh phí cho công tác kiểm tra, giám sát và quản lý lưu vực. Nhờ có quỹ chuyên trách, dòng tiền từ nhà máy thủy điện đến thẳng tay người dân giữ rừng. Cơ chế này loại bỏ khâu trung gian phiền hà và nâng cao hiệu quả giải ngân vốn lâm nghiệp.
5.2. Mức chi trả áp dụng cho từng lưu vực nhà máy thủy điện
Mỗi lưu vực nhà máy thủy điện có đặc điểm địa hình, lượng mưa và thảm thực vật khác biệt nhau. Các hồ thủy điện có cột nước cao sinh ra lượng điện lớn hơn trên cùng một mét khối nước. Do đó, mức chi trả áp dụng cho từng lưu vực nhà máy thủy điện cần được nhân với hệ số K điều chỉnh theo lưu vực và chất lượng rừng. Lưu vực có diện tích rừng phòng hộ chất lượng cao cần được nhận mức hỗ trợ ưu tiên. Việc phân loại mức chi trả theo lưu vực tạo ra sự công bằng giữa các khu vực địa lý. Các nhà máy thủy điện lớn có trách nhiệm đóng góp tương xứng với quy mô khai thác nước. Hướng tiếp cận này giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính cho việc bảo vệ sinh thái đầu nguồn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (121 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN PHÚC THỌ NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ GIỮ NƯỚC CỦA RỪNG PHỤC VỤ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HỒ THỦY ĐIỆN Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Hà Nội – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN PHÚC THỌ NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ GIỮ NƯỚC CỦA RỪNG PHỤC VỤ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HỒ THỦY ĐIỆN Ở VIỆT NAM Ngành: Lâm Sinh Mã số: 9.05 Hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Quang Bảo PGS. Nguyễn Đình Dương Hà Nội - 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công trình được thực hiện trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2016. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực.
Luận án là sản phẩm đào tạo của đề tài KHCN cấp Bộ “Nghiên cứu xác định giá trị dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực của một số hồ thủy điện ở Việt Nam” do GS. Vương Văn Quỳnh chủ trì. Vì vậy, các số liệu thu thập được trong luận án có sự thống nhất với số liệu của đề tài. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Người viết cam đoan Nguyễn Phúc Thọ luan an ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam theo chương trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa 20.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành Luận án, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban lãnh đạo trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, lãnh đạo Tổng cục Lâm nghiệp, lãnh đạo Cục Kiểm lâm, lãnh đạo Vụ Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, Viện Sinh thái rừng và Môi trường. Nhân dịp này, tôi xin cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Trần Quang Bảo, PGS.
Nguyễn Đình Dương đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Xin chân thành cảm ơn các cán bộ nghiên cứu Viện Sinh thái rừng và Môi trường – Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra và thu thập số liệu. Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn tới các đồng nghiệp, cộng sự, bạn bè và người thân trong gia đình đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cả về vật chất, tinh thần đề tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Luận án Nguyễn Phúc Thọ luan an iii MỤC LỤC Trang số LỜI CẢM ƠN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix MỞ ĐẦU.
Sự cần thiết của luận án. Mục tiêu của luận án. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.
Về cơ sở lý luận và khoa học. Về kết quả và kết luận. Về thực tiễn. Kết cấu chung của luận án.
4 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm có liên quan. Môi trường rừng. Dịch vụ môi trường rừng.
4 luan an iv 1. Chi trả dịch vụ môi trường rừng. Khả năng giữ nước của rừng. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Lượng giá trị của rừng. Khả năng giữ nước của rừng. Chi trả dịch vụ môi trường rừng. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Lượng giá giá trị của rừng. Khả năng giữ nước của rừng. Chi trả dịch vụ môi trường rừng. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu đặc điểm của các lưu vực. Xác định khả năng giữ nước của rừng đối với hồ thủy điện trong mùa khô. Xác định khung giá trị giữ nước của rừng ở các hồ thuỷ điện.
Đề xuất mức chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với cơ sở sản xuất thuỷ điện. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp tổng hợp và xử l ý số liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm của các lưu vực. Đặc điểm của các lưu vực quan trắc. Một số đặc điểm của các trạng thái rừng và đất rừng liên quan đến lưu lượng nước tại các lưu vực.
Khả năng giữ nước của rừng đối với hồ thủy điện trong mùa khô. Khả năng giữ nước của rừng đối với hồ thủy điện trong mùa khô. Khả năng giữ nước của rừng tính cho mỗi ha. Khả năng giữ nước của rừng trên mỗi kwh điện.
Khả năng giữ nước của rừng trên mỗi mét khối nước. Giá trị bằng tiền về hiệu quả giữ nước của rừng. Hệ số hiệu chỉnh. Khung giá trị dịch vụ giữ nước của rừng.
Khung giá trị dịch vụ giữ nước của rừng tính cho mỗi hecta. Khung giá trị dịch vụ giữ nước tính cho một kWh điện. Khung giá trị dịch vụ giữ nước của rừng tính trên một mét khối nước. Đề xuất mức chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với cơ sở sản xuất thủy điện.
Nguyên tắc xác định mức chi trả dịch vụ môi trường rừng. Dự kiến khung mức chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các nhà máy thủy điện tính theo một kWh điện. Dự kiến mức chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với thủy điện tính theo một hecta rừng. Tồn tại và đề nghị.
100 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 102 luan an vi BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU, ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG, TỪ NGẮN, THUẬT NGỮ TT Kí hiệu Ý nghĩa 1. tích Diện tích 2. DC Dòng chảy 3.
ĐDSH Đa dạng sinh học 4. DEM Digital elevation model – Mô hình số hóa độ cao 5. DVMTR Dịch vụ môi trường rừng Geographic Information System - Hệ thống thông 7. GIS tin địa lý 8.
GTMTR Giá trị môi trường rừng 9. Hcotn Chiều cao cột nước 10. HST Hệ sinh thái 11. KTTV Khí tượng thủy văn 12.
OTC Ô tiêu chuẩn 14. PES Chi trả dịch vụ môi trường 15. PH Phòng hộ 16. TLRQD2 Tỷ lệ rừng quy đổi (quy chuẩn) Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 18.
Nghị định 99 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều 19. Nghị định 147 của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 20. Nghị định 156 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp luan an vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang số Bảng 2.
Tổng hợp các lưu vực điều tra theo mỗi khu vực 28 Bảng 2. Mẫu ghi số liệu đo mặt cắt tiết diện ngang cống đo nước 33 Bảng 2. Mẫu bảng tra diện tích tiết diện dòng chảy theo mực nước 33 Bảng 3. Phân bố số lưu vực nghiên cứu theo các mức diện tích 46 Bảng 3.
Đặc điểm các lưu vực nghiên cứu 47 Bảng 3. Đặc điểm lưu lượng dòng chảy ở các lưu vực 49 trong thời gian quan trắc 49 Bảng 3. Lượng mưa và các tháng mùa khô ở một số lưu vực nghiên cứu 56 Bảng 3. Tổng lượng dòng chảy từng tháng ở các lưu vực 57 Bảng 3.
Lượng mưa và dòng chảy theo mùa mưa, mùa khô ở các lưu vực 58 Bảng 3. Hệ số quy đổi diện tích các trạng thái rừng so với rừng quy chuẩn61 Bảng 3. Hệ số quy đổi diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên thành rừng quy chuẩn 61 Bảng 3. Diện tích rừng quy chuẩn và tỷ lệ diện tích rừng quy chuẩn của lưu vực 62 Bảng 3.
Mô dun dòng chảy mùa khô (m3/ha) ở các lưu vực có 64 đặc điểm khác nhau 64 Bảng 3. Mô dun dòng chảy mùa khô có nguồn gốc từ nước của mùa mưa (m3/ha) ở các lưu vực có đặc điểm khác nhau 65 Bảng 3. Hiệu quả giữ nước của rừng ở lưu vực hồ thủy điện 67 Bảng 3. Hiệu quả sử dụng nước của nhà máy thủy điện 69 Bảng 3.
Giá trị giữ nước của rừng và nhân tố ảnh hưởng ở các lưu vực 71 Bảng 3. Giá trị một mét khối nước ở nhà máy thủy điện 75 Bảng 3. Các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả giữ nước của rừng 76 Bảng 3. Chỉ số giữ nước và hệ số hiệu chỉnh theo khả năng giữ nước (Kw) của các trạng thái rừng 77 Bảng 3.
Chỉ số Kw của rừng có nguồn gốc khác nhau 77 luan an viii Bảng 3. Hệ số K2 theo trạng thái rừng 77 Bảng 3. Độ dốc của các loại rừng 79 Bảng 3. Hiệu quả môi trường tính trung bình cho một hecta của các loại rừng 80 Bảng 3.
Tổng hợp và đề xuất hệ số K phục vụ chi trả DVMTR 81 Bảng 3. Xác định hệ số K tổng hợp khi áp dụng 1 hệ số K thành phần 82 Bảng 3. Xác định hệ số K tổng hợp khi áp dụng 2 hệ số K thành phần 82 Bảng 3. Xác định hệ số K tổng hợp khi áp dụng 3 hệ số K thành phần 83 Bảng 3.
Giá trị dịch vụ giữ nước của rừng ở các hồ thủy điện 84 Bảng 3. Giá trị giữ nước tổng cộng của rừng đối với hồ thủy điện 87 Bảng 3. Khung giá trị giữ nước của rừng ở các vùng hồ thủy điện tính 89 cho một hecta rừng (đ/haR) 89 Bảng 3. Khung giá trị giữ nước của rừng ở các vùng hồ thuỷ điện tính cho một kWh điện (đ/kWh) 90 Bảng 3.
Khung giá trị 1 mét khối nước cho thuỷ điện theo chiều cao cột nước vào tuabin 91 Bảng 3. Khung về hệ số chi trả dịch vụ môi trường rừng 96 Bảng 3. Mức chi trả dịch vụ môi trường cho một hecta rừng 98 với các hệ số K khác nhau 98 luan an ix DANH MỤC CÁC HÌNH Trang số Hình 2. Phân bố các trạm thủy văn của các lưu vực nghiên cứu.
Xác định ranh giới lưu vực dựa vào mô hình DEM trên phần mềm ArcGIS 30 Hình 2.3: Mô hình số hoá độ cao DEM 31 Hình 2. Thước đo mực nước tại các cống nghiên cứu 32 Hình 2.5: Trắc đồ mặt cắt ngang ở cống đo nước hình tròn 32 Hình 2. Trắc đồ mặt cắt ngang ở cống đo nước hình hộp 33 Hình 3. Liên hệ của tổng lượng dòng chảy với tổng lượng nước mưa 50 Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Phúc Thọ (2020). Hiệu quả giữ nước rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường thủy điện [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/bao-ve-rung/nghien-cuu-hieu-qua-giu-nuoc-rung-dich-vu-moi-truong-thuy-dien-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả giữ nước rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường thủy điện" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả giữ nước rừng hỗ trợ chi trả dịch vụ môi trường thủy điện, góp phần bảo vệ tài nguyên và phát triển bền vững.
Luận án "Hiệu quả giữ nước rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường thủy điện" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Hiệu quả giữ nước rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường thủy điện" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả giữ nước rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường thủy điện" thuộc chuyên ngành Lâm Sinh. Danh mục: Bảo Vệ Rừng.
Luận án "Hiệu quả giữ nước rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường thủy điện" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả giữ nước rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường thủy điện" có 121 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả giữ nước rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường thủy điện" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.