Luận án tiến sĩ: Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Cát Bà - Hải Phòng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái gắn bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Cát Bà, Hải Phòng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

226

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tiềm năng du lịch sinh thái Vườn quốc gia Cát Bà
Số trang:
226 trang
Trường:
Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành:
Quản lý tài nguyên rừng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tiềm năng du lịch sinh thái Vườn quốc gia Cát Bà

Vườn quốc gia Cát Bà sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và độc đáo. Nơi đây hội tụ đầy đủ các giá trị về địa chất, địa mạo và cảnh quan sinh thái. Địa hình karst nhiệt đới tạo nên nhiều thung lũng, hang động và vịnh biển kỳ vĩ. Khí hậu trong lành cùng cảnh sắc hoang sơ thu hút lượng lớn khách du lịch trong nước và quốc tế. Hoạt động du lịch sinh thái tại vườn đang phát triển nhanh chóng. Nhiều tuyến đường mòn đi bộ xuyên rừng, chèo thuyền kayak và lặn biển ngắm san hô được đưa vào khai thác. Việc khai thác tiềm năng tự nhiên đòi hỏi chiến lược quản lý khoa học. Mục tiêu trọng tâm là tạo nguồn thu tài chính hỗ trợ công tác quản lý rừng. Đồng thời, hoạt động du lịch phải nâng cao nhận thức cộng đồng về thiên nhiên. Cát Bà khẳng định vị thế là điểm đến sinh thái hàng đầu khu vực miền Bắc.

1.1. Giá trị cảnh quan Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà

Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà được UNESCO công nhận vào năm 2004. Quần đảo sở hữu hơn 360 hòn đảo lớn nhỏ với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ. Sự xen kẽ giữa rừng nguyên sinh và biển xanh tạo nên bức tranh thiên nhiên tuyệt mỹ. Nơi đây là trung tâm đa dạng sinh học nổi bật của Việt Nam và toàn cầu. Các hòn đảo đá vôi vươn lên giữa làn nước trong xanh tạo nên các vịnh kín gió. Cảnh quan hang động karst như hang Trung Trang hay hang Quân Y mang đậm giá trị lịch sử và địa chất. Các bãi cát tự nhiên xen lẫn rạn san hô tạo điều kiện lý tưởng cho du lịch nghỉ dưỡng và khám phá. Cảnh quan nguyên sơ là nền tảng để thu hút du khách yêu thiên nhiên. Sự công nhận quốc tế mở ra cơ hội lớn cho du lịch xanh và nghiên cứu khoa học.

1.2. Đặc trưng các tuyến điểm du lịch sinh thái tại Cát Bà

Các tuyến du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Cát Bà được phân bố theo nhiều địa hình khác nhau. Tuyến trekking xuyên rừng Kim Giao lên đỉnh Ngự Lâm mang đến trải nghiệm leo núi thú vị. Du khách có thể quan sát toàn cảnh thung lũng xanh ngát từ đài quan sát. Tuyến đường bộ đến làng chài Việt Hải mở ra không gian văn hóa bản địa mộc mạc. Trên tuyến đường này, du khách đi bộ xuyên qua thảm thực vật rậm rạp và những hẻm núi đá vôi. Các tour du thuyền quanh vịnh Lan Hạ kết hợp chèo thuyền khám phá hang Sáng Tối. Hoạt động lặn biển quan sát hệ sinh thái san hô tại đảo Vạn Bội diễn ra sôi động. Mạng lưới tuyến điểm du lịch phong phú đáp ứng nhu cầu trải nghiệm đa dạng của du khách.

II. Đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen quý hiếm Cát Bà

Vườn quốc gia Cát Bà là kho tàng tài nguyên sinh vật phong phú và quý báu. Nơi đây lưu giữ hàng nghìn loài thực vật và động vật hoang dã. Nhiều loài sinh vật có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ thế giới. Sự phong phú về mặt di truyền tạo nên tính bền vững cho toàn bộ hệ sinh thái. Công tác bảo tồn nguồn gen quý hiếm được xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Các chương trình điều tra, giám sát quần thể sinh vật diễn ra thường xuyên. Việc nghiên cứu sinh học hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý tài nguyên. Sự liên kết chặt chẽ giữa du lịch và bảo tồn bảo đảm gìn giữ sự nguyên vẹn của môi trường tự nhiên.

2.1. Đa dạng hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi và biển đảo

Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi là nét đặc trưng nổi bật nhất tại Cát Bà. Thảm thực vật thích nghi cao với điều kiện đất mỏng và thiếu nước vào mùa khô. Nhiều loài cây gỗ quý sinh trưởng tốt trên các vách đá vôi dựng đứng. Rừng ngập nước trên núi cao ở Ao Ếch tạo nên cảnh quan sinh thái độc nhất vô nhị. Bên cạnh đó, hệ sinh thái biển đảo bao gồm các rạn san hô, thảm cỏ biển và vùng nước sâu. Vùng biển Cát Bà là nơi cư ngụ của nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao. Các loài san hô đĩa, san hô cành tạo nên các rạn san hô ngầm nhiều màu sắc. Sự kết hợp giữa hệ sinh thái trên cạn và dưới nước tạo nên bức tranh sinh học toàn diện.

2.2. Bảo tồn Voọc Cát Bà và các loài động thực vật đặc hữu

Voọc Cát Bà là loài linh trưởng đặc hữu cực kỳ nguy cấp trên thế giới. Quần thể này chỉ sinh sống duy nhất tại quần đảo Cát Bà. Hiện nay, số lượng cá thể voọc được bảo vệ nghiêm ngặt thông qua các dự án bảo tồn quốc tế. Lực lượng kiểm lâm và các tổ tuần tra cộng đồng theo dõi sát sao môi trường sống của voọc. Ngoài ra, nhiều loài thực vật đặc hữu như cây Kim Giao hay Sơn Cát Bà cũng được bảo tồn nguồn gen quý hiếm. Hoạt động du lịch sinh thái được kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh làm xáo trộn tập tính của động vật hoang dã. Việc bảo vệ loài linh trưởng biểu tượng này khẳng định cam kết bảo tồn thiên nhiên quốc gia.

2.3. Vai trò sinh thái của rừng ngập mặn Cát Bà đối với đảo

Rừng ngập mặn Cát Bà phân bố tập trung tại các vùng vịnh kín ven đảo. Các loài cây ngập mặn như đước, vẹt, mắm tạo nên bức tường xanh bảo vệ bờ biển. Rừng ngập mặn đóng vai trò chắn sóng, chống xói mòn và giảm thiểu tác động của bão lũ. Đây là bãi đẻ và nơi ươm giống lý tưởng của nhiều loài thủy hải sản biển. Nguồn mùn bã hữu cơ từ rừng ngập mặn cung cấp thức ăn phong phú cho sinh vật phù du. Hoạt động chèo thuyền khám phá rừng ngập mặn mang lại giá trị giáo dục môi trường to lớn. Khách du lịch hiểu rõ hơn về giá trị phòng hộ và cân bằng sinh thái của rừng ngập mặn ven biển.

III. Giải pháp du lịch sinh thái bền vững tại VQG Cát Bà

Phát triển du lịch sinh thái bền vững là hướng đi tất yếu tại Vườn quốc gia Cát Bà. Hoạt động du lịch cần tạo ra lợi ích kinh tế nhưng không xâm hại đến môi trường. Cần lồng ghép các nguyên tắc phát triển bền vững vào mọi hoạt động lữ hành và dịch vụ. Công tác quản lý du lịch đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành và doanh nghiệp. Hệ thống xử lý chất thải tại các điểm du lịch cần được đầu tư hiện đại và đồng bộ. Các hướng dẫn viên du lịch phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về đa dạng sinh học. Việc xây dựng sản phẩm du lịch có trách nhiệm sẽ nâng cao trải nghiệm của du khách. Đây là cơ sở để cân bằng giữa tăng trưởng du lịch và bảo tồn thiên nhiên lâu dài.

3.1. Định hướng phát triển du lịch sinh thái gắn bảo tồn

Định hướng phát triển tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm du lịch thân thiện với môi trường. Các tuyến du lịch đi bộ khám phá thiên nhiên và ngắm chim được ưu tiên đẩy mạnh. Việc sử dụng năng lượng tái tạo và phương tiện di chuyển sạch được khuyến khích áp dụng. Mọi hoạt động du lịch phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chế quản lý của vườn quốc gia. Doanh thu từ dịch vụ môi trường rừng được tái đầu tư trực tiếp cho công tác bảo vệ rừng. Công tác giáo dục môi trường được tích hợp vào từng tour du lịch nhằm thay đổi hành vi du khách. Du khách trở thành những người đồng hành tích cực trong nỗ lực bảo vệ thiên nhiên hoang dã.

3.2. Nâng cao vai trò cộng đồng địa phương trong bảo tồn

Sự tham gia của cộng đồng địa phương là yếu tố quyết định sự thành công của du lịch sinh thái. Người dân bản địa được hỗ trợ đào tạo để cung cấp dịch vụ lưu trú homestay và ẩm thực truyền thống. Hướng dẫn viên địa phương am hiểu sâu sắc về địa hình và tập quán sinh vật bản địa. Việc tạo sinh kế bền vững giúp giảm thiểu áp lực khai thác tài nguyên rừng trái phép. Người dân tham gia vào các tổ tuần tra bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng. Lợi ích kinh tế từ du lịch được chia sẻ công bằng giữa các hộ dân trong vùng đệm. Nhận thức bảo tồn của cộng đồng được nâng cao rõ rệt qua các hoạt động sinh kế xanh.

IV. Quản lý sức chứa du lịch và phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

Quản lý hiệu quả sức chứa du lịch giúp ngăn chặn các tác động tiêu cực đến môi trường đảo. Sự gia tăng quá mức của lượng khách du lịch có thể làm suy thoái tài nguyên sinh thái. Vì vậy, việc thiết lập giới hạn lượng khách cho từng tuyến điểm là yêu cầu cấp thiết. Công tác giám sát tác động môi trường cần được thực hiện liên tục và có hệ thống. Các chỉ số về chất lượng nước, rác thải và tiếng ồn phải luôn nằm trong ngưỡng an toàn. Quy hoạch các phân khu chức năng giúp phân bổ dòng khách hợp lý và hiệu quả. Việc quản lý khoa học bảo đảm du lịch phát triển trong giới hạn chịu tải của tự nhiên.

4.1. Đánh giá ngưỡng sức chứa du lịch tại các điểm tham quan

Sức chứa du lịch được xác định dựa trên sức chịu tải về mặt sinh thái, vật lý và tâm lý du khách. Tại các hang động và tuyến đường mòn, số lượng khách tối đa trong một thời điểm được kiểm soát chặt. Việc áp dụng công nghệ số hỗ trợ việc đặt vé trước và điều tiết lượng khách tham quan. Vào các mùa cao điểm, ban quản lý tiến hành phân luồng du khách sang các tuyến điểm ít nhạy cảm. Biện pháp này giúp hạn chế tình trạng quá tải cục bộ tại các điểm nóng du lịch. Cơ sở hạ tầng đường mòn được gia cố bằng vật liệu thân thiện với môi trường để chống xói mòn đất. Đánh giá sức chứa định kỳ giúp đưa ra các điều chỉnh quản lý kịp thời và chính xác.

4.2. Quy hoạch phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái

Quy hoạch không gian phân định rõ ràng ranh giới giữa các phân khu chức năng tại Vườn quốc gia Cát Bà. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được quản lý chặt chẽ nhằm bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái cốt lõi. Mọi hoạt động du lịch đại trà bị nghiêm cấm trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt để bảo vệ động vật hoang dã. Phân khu phục hồi sinh thái cho phép thực hiện các hoạt động tái sinh rừng và nghiên cứu khoa học. Phân khu dịch vụ hành chính là nơi tổ chức đón tiếp khách và cung cấp dịch vụ du lịch tập trung. Sự phân vùng rõ ràng tạo hành lang an toàn cho động vật sinh sản và kiếm ăn. Việc tuân thủ quy hoạch phân khu giúp bảo đảm sự phát triển bền vững của quần đảo.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại vườn quốc gia cát bà hải phòng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (226 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP LÊ THỊ NGÂN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI GẮN VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ - HẢI PHÒNG NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG MÃ SỐ: 9620211 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐỒNG THANH HẢI 2. PHẠM NGỌC LINH Hà Nội, 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Các trích dẫn sử dụng trong luận án đã ghi rõ tên tài liệu tham khảo và các tác giả của tài liệu đó. Tác giả luận án Lê Thị Ngân luan an ii LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lâm nghiệp, đến nay tôi đã hoàn thành luận án tiến sĩ. Để có được kết quả như ngày hôm nay, tôi xin được trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương; Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Khoa học và Công nghệ, Ban Tuyên giáo Trung ương nơi tôi công tác đã giao nhiệm vụ, tạo nhiều điều kiện thuận lợi để tôi học tập và hoàn thành Luận án nghiên cứu. Lãnh đạo, các thầy, cô giáo, cán bộ, nhân viên Trường Đại học Lâm nghiệp; Khoa Sau Đại học; Khoa Quản lý Tài nguyên rừng - Trường Đại học Lâm nghiệp đã giảng dạy, tạo mọi điều kiện hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường.

Lãnh đạo và cán bộ Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp Nhiệt đới; Lãnh đạo và cán bộ các phòng, ban, đơn vị của Vườn Quốc gia Cát Bà; chính quyền và nhân dân huyện đảo Cát Bà, Thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ tôi thực hiện các nghiên cứu, điều tra, thu thập thông tin, lấy mẫu và bố trí thí nghiệm. Đặc biệt, nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới 02 thầy hướng dẫn: PGS. Đồng Thanh Hải, Trưởng phòng đào tạo sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp - Giáo viên hướng dẫn 1 và PGS. Phạm Ngọc Linh, Vụ trưởng, Ban Tuyên giáo Trung ương - Giáo viên hướng dẫn 2, là những người thầy đã dành nhiều tâm huyết, nhiệt tình hướng dẫn, động viên, giúp tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình, đặc biệt là chồng và các con, anh, chị em, bạn bè, đồng nghiệp - những người thân yêu luan an iii đã luôn bên cạnh chia sẻ, động viên, cổ vũ về mặt tinh thần và vật chất giúp tôi hoàn thành việc học tập và nghiên cứu của mình. Tôi xin ghi nhận tất cả những tình cảm và sự giúp đỡ vô cùng quý báu trên. Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án Lê Thị Ngân luan an iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa BQL Ban quản lý BTTN Bảo tồn thiên nhiên BTNN Bảo tồn nghiêm ngặt BVMT Bảo vệ môi trường CSCAP Hội đồng hợp tác an ninh Châu Á-Thái Bình dương DLST Du lịch sinh thái DVDL Dịch vụ du lịch ĐDSH Đa dạng sinh học GDMT Giáo dục môi trường HST Hệ sinh thái IUCN Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế INTROFORD Viện nghiên cứu và phát triển Lâm nghiệp nhiệt đới KBT Khu bảo tồn KT-XH Kinh tế - xã hội KDTSQ Khu dự trữ sinh quyển PHST Phục hồi sinh thái PTBV Phát triển bền vững RĐD Rừng đặc dụng TIES Hiệp hội du lịch sinh thái quốc tế TNTN Tài nguyên thiên nhiên VQG Vườn quốc gia WWF Tổ chức quốc tế về bảo tồn thiên nhiên luan an v MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

iv MỤC LỤC. v DANH MỤC BẢNG. viii TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN .xi PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.Cơ sở lý luận về DLST .Khái niệm về DLST.

Các loại hình DLST. Đặc điểm của DLST. Vai trò của việc phát triển DLST. Những vấn đề liên quan đến phát triển DLST theo hướng bền vững19 1.Phát triển DLST gắn với bảo tồn ĐDSH.

Khái niệm về ĐDSH. Bảo tồn ĐDSH. Mối quan hệ giữa phát triển DLST với bảo tồn ĐDSH. Ứng dụng GIS và AHP trong xác định vùng tiềm năng DLST.

Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển DLST. Mức độ tham gia của cộng đồng. Thái độ và nhận thức của cộng đồng. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng.

Phát triển DLST ở các VQG. Khái quát về VQG. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển DLST ở VQG. 39 luan an vi Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU.Đặc điểm tự nhiên.

Vị trí địa lý. Đặc điểm khí hậu. Đặc điểm thủy văn. Dân sinh kinh tế, xã hội.

Dân số, dân tộc và nguồn lao động. Về giáo dục đào tạo. Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân. 66 Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. 44 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thực trạng phát triển DLST tại VQG Cát Bà.

Thực trạng khai thác các tuyến và điểm DLST. Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch. Cơ cấu tổ chức, quản lý hoạt động DLST tại VQG Cát Bà. Thực trạng khách du lịch đến VQG Cát Bà86 4.

Hiện trạng và tiềm năng ĐDSH cho phát triển DLST. Đa dạng HST rừng. Đa dạng thành phần loài động vật. Đa dạng thành phần loài thực vật.

100 luan an vii 4. Giá trị bảo tồn ĐDSH. Mô tả một số loài động vật tiềm năng cho phát triển DLST. Xác định vùng tiềm năng cho phát triển DLST.

Kết quả xây dựng hệ thống bản đồ đánh giá các vùng thích hợp cho phát triển DLST. Xác định trọng số của từng chỉ tiêu đánh giá sử dụng AHP. Xây dựng bản đồ tiềm năng du lịch sinh thái. Nhận thức và thái độ của cộng đồng đối với phát triển DLST và bảo tồn ĐDSH.

Đặc điểm nhân khẩu học. Mức độ tham gia của cộng đồng vào các hoạt động DLST. Nhận thức của cộng đồng về những lợi ích của DLST. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng.

Các rào cản hạn chế sự tham gia của cộng đồng. Nhận thức của cộng đồng về lợi ích của phát triển DLST. Thái độ của cộng đồng đối với phát triển DLST. Sự khác biệt về thái độ dựa trên đặc điểm nhân khẩu học.

Thái độ của cộng đồng đối với bảo tồn ĐDSH. Đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động DLST tại VQG Cát Bà. Đề xuất các giải pháp. Xác định thứ bậc ưu tiên của các giải pháp.

155 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 167 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.170 TÀI LIỆU THAM KHẢO.171 PHỤ LỤC luan an viii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2. Hiện trạng dân số và lao động các xã năm 2019. Nguồn dữ liệu không gian.

Các nhân tố và tiêu chí sử dụng trong phân tích sự phù hợp đối với DLST. Thang đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố. Mức độ tham gia của cộng đồng. Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch của VQG Cát Bà.

Hiện trạng rừng VQG Cát Bà năm 2020. Thành phần loài động vật rừng ghi nhận tại KDTSQ quần đảo Cát Bà98 Bảng 4. Thống kê diện tích theo tầm nhìn. Thống kê diện tích theo hiện trạng rừng.

Thống kê diện tích theo mức độ bảo tồn đa dạng sinh học. Thống kê diện tích theo mức độ đa dạng loài quý, hiếm. Thống kê diện tích theo độ dốc. Thống kê diện tích theo độ cao.

Thống kê diện tích theo khả năng tiếp cận đường giao thông. Thống kê diện tích theo khả năng tiếp cận các điểm văn hóa. Thống kê diện tích theo khả năng tiếp cận nguồn nước bề mặt 131 Bảng 4. Các thông số chỉ tiêu.

Kết quả đánh giá tiềm năng DLST tại VQG Cát Bà. Hồ sơ xã hội học của người dân trả lời phỏng vấn. Nhận thức của cộng đồng về các lợi ích của DLST. Nhận thức của cộng đồng về các lợi ích của DLST.

Tổng hợp trọng số hệ thống giải pháp thúc đẩy hoạt động DLST. 160 luan an ix DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1. Mô hình về các nguyên tắc và giá trị DLST bền vững. Sơ đồ các bước xác định vùng thích hợp cho phát triển DLST….

Đỉnh Ngự Lâm. Tuyến Giáo dục MT. Tham quan RNM. Làng chài Việt Hải.

Động Trung Trang. Vườn thực vật.Tuyến quan sát chim thú. Bản đồ một số tuyến điểm DLST tại VQG Cát Bà. Động Thiên Long.

Tuyến du lịch Vịnh Lan Hạ - Vạn Bội. Hang sáng - Vạn Tà. Làng chài Trà Báu. Hang Quả Vàng.

Cơ cấu tổ chức, quản lý hoạt động DLST của VQG Cát Bà. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm DVDL&GDMT. Thành phần khách du lịch tham gia chuyến du lịch. Biểu đồ thời gian lưu trú lại của khách du lịch tại VQG Cát Bà.

Biểu đồ thống kê số lượng khách tham quan cả tuyến rừng và biển của VQG Cát Bà. Biểu đồ thống kê số lượng khách tham quan tuyến rừng tại khu trung tâm VQG Cát Bà. 90 luan an x Hình 4. Biểu đồ thống kê số lượng khách tham quan.

Biểu đồ thống kê lý do khách chọn du lịch đến VQG Cát bà và những tuyến, điểm du lịch của VQG Cát Bà mà khách quan tâm. Biểu đồ thời điểm khách du lịch muốn đến VQG Cát Bà. Bản đồ hiện trạng các trạng thái rừng VQG Cát Bà. Bản đồ phân bố các loài động vật quý, hiếm của VQG Cát Bà.

Bản đồ phân bố các loài thực vật quý, hiếm của VQG Cát Bà. Hình ảnh Voọc cát bà tại VQG Cát Bà. Hình ảnh loài Sơn dương tại VQG Cát Bà. Hình ảnh loài Khỉ vàng tại VQG Cát Bà.

Hình ảnh loài. Hình ảnh loài Bướm phượng cánh chim chấm liền tại VQG Cát Bà. Hình ảnh loài Thạch sùng mí cát bà tại VQG Cát Bà. Hình ảnh loài Ếch cây sần bắc bộ tại VQG Cát Bà.

Bản đồ tầm nhìn các điểm du lịch tại VQG Cát Bà .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Ngân (2021). Phát triển du lịch sinh thái gắn bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Cát Bà [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/bao-ve-rung/luan-an-tien-si-phat-trien-du-lich-sinh-thai-bao-ton-da-dang-sinh-hoc-vqg-cat-ba

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển du lịch sinh thái gắn bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Cát Bà" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái gắn bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Cát Bà, Hải Phòng.

Luận án "Phát triển du lịch sinh thái gắn bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Cát Bà" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Phát triển du lịch sinh thái gắn bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Cát Bà" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển du lịch sinh thái gắn bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Cát Bà" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng. Danh mục: Bảo Vệ Rừng.

Luận án "Phát triển du lịch sinh thái gắn bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Cát Bà" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển du lịch sinh thái gắn bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Cát Bà" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển du lịch sinh thái gắn bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Cát Bà" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter