Luận án: Cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển rừng ngập mặn ven biển Nghệ An

Quy hoạch rừng ngập mặn Nghệ An: nghiên cứu khoa học cơ sở phát triển bền vững, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học vùng ven biển.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

254

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở khoa học quy hoạch rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An
Số trang:
254 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở khoa học quy hoạch rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An

Xác lập cơ sở khoa học quy hoạch rừng ngập mặn đóng vai trò then chốt trong phát triển bền vững dải ven biển tỉnh Nghệ An. Rừng ngập mặn vừa là vành đai bảo vệ đê điều, vừa bảo tồn nguồn lợi sinh thái thủy sản. Công tác đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên giúp làm rõ sự phân bố không gian và tiềm năng phục hồi của thảm thực vật ven biển. Hệ thống cơ sở dữ liệu địa hình, thủy văn và thảm phủ cung cấp căn cứ vững chắc cho việc ra quyết định quy hoạch. Ứng dụng công nghệ địa lý hiện đại giúp phân loại chính xác các đơn vị đất đai ngập mặn. Phương pháp tiếp cận sinh thái học cảnh quan bảo đảm tính liên kết giữa đất liền và biển. Việc kết hợp hài hòa yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội mang lại hiệu quả bảo vệ môi trường dài hạn.

1.1. Tầm quan trọng của hệ sinh thái rừng ngập mặn Nghệ An

Hệ sinh thái rừng ngập mặn Nghệ An giữ vị trí phòng hộ xung yếu dọc theo bờ biển Bắc Trung Bộ. Hệ sinh thái này tạo thành lá chắn xanh che chở các cồn cát, đồng ruộng và khu dân cư ven biển trước gió bão. Rừng ngập mặn làm giảm năng lượng sóng biển, cố định trầm tích đáy và giảm thiểu xói lở bờ sông, bờ biển. Ngoài chức năng phòng hộ, vùng ngập mặn còn là nơi cư trú, sinh sản và ươm giống tự nhiên của nhiều loài thủy hải sản giá trị cao. Thảm thực vật rừng đóng góp đáng kể vào việc điều hòa vi khí hậu vùng ven bờ. Rừng ngập mặn hỗ trợ tích cực công tác phòng chống thiên tai xâm nhập mặn vào đất liền. Bảo vệ hệ sinh thái này giúp củng cố an ninh môi trường và ổn định đời sống của cộng đồng địa phương.

1.2. Khung phương pháp và cơ sở khoa học trồng rừng ngập mặn

Cơ sở khoa học trồng rừng ngập mặn đòi hỏi quy trình điều tra thực địa kết hợp phân tích viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS). Khung nghiên cứu tập trung đánh giá đa tiêu chí về độ ngập triều, chất đất bãi bồi, độ mặn nước và mức độ phơi bãi. Dữ liệu viễn thám đa thời gian phản ánh chính xác biến động diện tích rừng ngập mặn qua các thời kỳ. Bản đồ đơn vị đất đai được xây dựng nhằm đối chiếu yêu cầu sinh thái của từng loài cây với điều kiện thực tế. Cách tiếp cận định lượng hóa mức độ thích nghi đất đai giúp giảm thiểu rủi ro sinh trưởng khi trồng mới. Phân tích không gian hỗ trợ lựa chọn các bãi bồi có khả năng bồi tụ tự nhiên tốt nhất. Cơ sở khoa học vững chắc giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư và nâng cao tỷ lệ sống của cây rừng.

II. Thổ nhưỡng và thủy triều vùng bãi triều ở Nghệ An

Đặc điểm thổ nhưỡng và thủy triều vùng bãi triều Nghệ An mang tính đặc trưng của vùng duyên hải Bắc Trung Bộ. Bãi triều ven biển trải dài qua nhiều cửa sông lớn như sông Lam, sông Cấm, sông Lạch Vạn và sông Hoàng Mai. Sự tương tác giữa dòng chảy sông ngòi và sóng biển hình thành các bãi trầm tích có độ phì và độ mịn đa dạng. Chế độ thủy văn chi phối trực tiếp chu kỳ ngập nước và thời gian phơi bãi của thực vật ngập mặn. Sự phân hóa về địa mạo tạo nên các đới sinh thái bãi triều cao, bãi triều trung bình và bãi triều thấp. Việc thấu hiểu sâu sắc quy luật thủy triều và tính chất đất nền là tiền đề sống còn cho mọi dự án phát triển rừng ven biển.

2.1. Đặc điểm thổ nhưỡng và trầm tích bãi triều ven biển

Thổ nhưỡng vùng bãi triều ven biển Nghệ An chủ yếu gồm đất mặn bùn sét, đất mặn cát pha bùn và đất phèn tiềm tàng. Tầng đất mặt tại các bãi bồi cửa sông có hàm lượng chất hữu cơ phong phú nhờ phù sa lắng đọng liên tục. Độ dày tầng đất mềm và độ chặt của trầm tích ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đâm rễ của cây non. Khu vực cửa sông Hoàng Mai và Lạch Vạn sở hữu nền đất bùn mịn giàu dinh dưỡng, rất thuận lợi cho cây ngập mặn phát triển. Ngược lại, các bãi triều nhiều cát và sỏi vụn có độ gắn kết kém, dễ bị xói trôi khi gặp sóng lớn. Phân tích hóa tính đất cho thấy hàm lượng đạm, lân và kali biến động rõ rệt theo mùa lũ và mùa cạn. Đánh giá thổ nhưỡng giúp lựa chọn biện pháp cải tạo nền đất trước khi xuống giống.

2.2. Chế độ thủy triều và độ mặn tại các cửa sông Nghệ An

Chế độ thủy triều vùng biển Nghệ An mang tính chất nhật triều không đều, biến động theo chu kỳ tuần trăng. Biên độ thủy triều dao động trung bình từ 1,2 mét đến 3,5 mét tạo ra khoảng phơi bãi rộng lớn. Thời gian ngập triều mỗi ngày quyết định khả năng trao đổi khí và quang hợp của bộ rễ cây ngập mặn. Độ mặn nước tại các cửa sông thay đổi mạnh mẽ theo không gian và thời gian trong năm. Mùa mưa lũ khiến độ mặn nước giảm mạnh về mức nước ngọt hoặc lợ nhạt. Mùa khô kết hợp triều cường đẩy mặn sâu vào nội địa, nâng độ mặn lên trên 25 phần nghìn. Độ mặn và tần suất ngập triều là hai yếu tố sinh thái giới hạn hàng đầu đối với sự phân bố tự nhiên của các quần xã thực vật ngập mặn.

III. Các loài cây ngập mặn bản địa vùng ven biển Nghệ An

Quần thể thực vật ngập mặn tại Nghệ An sở hữu cấu trúc thành phần loài phong phú và đặc trưng cho vùng nhiệt đới gió mùa. Các loài cây ngập mặn bản địa đã trải qua quá trình thích nghi tiến hóa lâu dài với nền đất mặn lầy và gió bão ven biển. Mỗi loài cây chiếm giữ một vị trí sinh thái riêng biệt trong cấu trúc đai rừng từ mép nước vào bờ cao. Sự phân tầng thẳng đứng và phân đai ngang tạo nên hệ thống thảm thực vật nhiều tầng vững chắc. Các loài cây ngập mặn không chỉ cố định bãi bồi mà còn tạo ra nguồn mùn bã hữu cơ nuôi dưỡng toàn bộ chuỗi thức ăn ven bờ. Chọn lọc loài cây bản địa là giải pháp tối ưu giúp phục hồi rừng ngập mặn nguyên sinh bền vững.

3.1. Đặc tính thích nghi của cây bần chua Nghệ An

Cây bần chua Nghệ An (Sonneratia caseolaris) là loài cây tiên phong quan trọng bậc nhất ở các bãi bồi cửa sông ven biển. Loài cây này sinh trưởng mạnh mẽ trên nền đất bùn lỏng sâu và chịu được độ mặn từ thấp đến trung bình. Cây bần chua sở hữu hệ thống rễ thở hình chông mọc ngược nhô khỏi mặt bùn dày đặc. Rễ thở giúp cây hô hấp thuận lợi ngay cả khi bị ngập triều dài ngày trong nước mặn. Tán lá rộng và thân dẻo dai giúp bần chua giảm thiểu tối đa sức tàn phá của sóng to gió bão. Rễ cây bần chua bẫy giữ phù sa lắng đọng, thúc đẩy nhanh quá trình nâng cao mặt đất bãi bồi tự nhiên. Đây là loài cây chủ lực được ưu tiên lựa chọn cho các dự án trồng rừng lấn biển tại cửa sông Lam và sông Cấm.

3.2. Vai trò của cây trang cây đước vùng ven biển

Cây trang cây đước vùng ven biển đóng vai trò trụ cột trong việc củng cố cấu trúc đai rừng phòng hộ trung tâm. Cây trang (Kandelia obovata) và các loài cây đước phát triển hệ thống rễ chân nơm và rễ chống cắm sâu vào trầm tích bùn cát. Bộ rễ dày đặc đan bện vào nhau tạo thành mạng lưới giữ đất và triệt tiêu năng lượng sóng biển vượt trội. Cây trang có khả năng chống chịu biên độ nhiệt rộng và độ mặn cao, thích hợp với bãi triều trung bình. Sự xuất hiện của rừng trang đước thúc đẩy bảo tồn đa dạng sinh học ven bờ bằng cách tạo môi trường sống cho cá, tôm, cua và chim di cư. Rừng trang đước còn giúp lắng đọng chất thải hữu cơ, lọc sạch nguồn nước biển ven bờ và giảm thiểu ô nhiễm sinh học.

IV. Quy hoạch phát triển rừng phòng hộ ven biển Nghệ An

Công tác quy hoạch phát triển rừng phòng hộ ven biển tỉnh Nghệ An nhằm tái thiết lập hành lang sinh thái xanh ven bờ. Quy hoạch dựa trên việc phân hạng mức độ thích hợp đất đai cho từng loài cây tại các địa phương ven biển. Việc quy hoạch phân định rõ ràng các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu sử dụng bền vững. Mục tiêu chính là mở rộng diện tích rừng ngập mặn hiện có, nâng cao chất lượng rừng và phục hồi các diện tích đất bãi bồi bị thoái hóa. Quy hoạch kết hợp đồng bộ giữa bảo vệ rừng đầu nguồn ven biển và phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng cư dân. Cơ sở khoa học quy hoạch đảm bảo sử dụng đất ngập mặn hiệu quả và đúng mục đích dài hạn.

4.1. Phân vùng thích hợp đất đai cho cây ngập mặn theo huyện

Đánh giá thích hợp đất đai được tiến hành chi tiết tại các huyện và thị xã ven biển gồm Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò và Hoàng Mai. Dựa trên bản đồ đơn vị đất đai, từng khoảnh đất triều được phân hạng thành rất thích hợp, thích hợp trung bình và ít thích hợp. Vùng bãi bồi thấp cửa sông tại Nghi Lộc rất thích hợp phát triển cây bần chua Nghệ An. Vùng bãi triều trung bình tại Diễn Châu và Quỳnh Lưu ưu tiên trồng cây trang cây đước vùng ven biển và cây vẹt dù. Vùng bãi triều cao nhiều cát pha thích hợp bố trí cây mắm quắn và các loài cây phụ trợ. Quy hoạch phân vùng theo huyện tạo thuận lợi cho việc phân bổ nguồn vốn lâm nghiệp và chỉ đạo kỹ thuật trồng rừng sát thực tế.

4.2. Bảo tồn đa dạng sinh học ven bờ và phục hồi rừng suy thoái

Bảo tồn đa dạng sinh học ven bờ là trọng tâm xuyên suốt của chiến lược quy hoạch rừng ngập mặn Nghệ An. Kế hoạch ưu tiên phục hồi các diện tích rừng bị suy thoái do chuyển đổi đầm nuôi tôm không hiệu quả trong quá khứ. Việc trồng dặm các loài cây ngập mặn bản địa giúp khôi phục cấu trúc nhiều tầng tán và chuỗi thức ăn sinh học tự nhiên. Xây dựng các khu bảo tồn ngập mặn nhỏ tại các cửa sông xung yếu nhằm bảo vệ bãi đẻ của thủy sản và điểm dừng chân của chim nước di cư. Kết nối các dải rừng manh mún thành một hành lang sinh thái liên tục dọc bờ biển. Tăng cường tuần tra, giám sát và cấm hoàn toàn các hoạt động khai thác hủy diệt trong vùng lõi rừng ngập mặn.

V. Giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu và môi trường

Phát triển rừng ngập mặn là giải pháp dựa vào thiên nhiên mang tính chiến lược nhằm thích ứng biến đổi khí hậu tại Nghệ An. Tỉnh Nghệ An thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão biển, triều cường, áp thấp nhiệt đới và hạn hán kéo dài. Đai rừng ngập mặn dày dặn đóng vai trò giảm chấn tự nhiên, bảo vệ hệ thống đê biển và hạ tầng ven bờ trước nước dâng bão. Đồng thời, rừng ngập mặn có khả năng cô lập và lưu trữ lượng carbon khổng lồ trong sinh khối và trầm tích đáy. Triển khai đồng bộ các giải pháp quản trị, tài chính sinh thái và ứng dụng khoa học kỹ thuật giúp tối đa hóa giá trị phòng hộ. Sự tham gia chủ động của cộng đồng địa phương là yếu tố quyết định sự thành công lâu dài.

5.1. Nâng cao hiệu quả phòng chống thiên tai xâm nhập mặn

Phòng chống thiên tai xâm nhập mặn thông qua dải rừng phòng hộ ven biển giúp bảo vệ an toàn cho sản xuất nông nghiệp nội đồng. Thảm rừng ngập mặn làm tiêu tán tới hơn 50% động năng sóng biển, ngăn ngừa nguy cơ vỡ đê và sạt lở đê biển trong mùa bão. Dải rừng rộng lớn làm chậm dòng chảy tràn của nước biển mặn, giảm thiểu sự thẩm thấu muối vào các tầng nước ngầm ven bờ. Nhờ đó, chất lượng đất canh tác lúa và hoa màu tại các huyện đồng bằng ven biển được bảo vệ an toàn. Xây dựng các đai rừng hỗn giao nhiều tầng giúp tăng khả năng chống chịu trước các hiện tượng thời tiết cực đoan. Rừng ngập mặn giữ vững vai trò là công trình phòng hộ sinh học tự nhiên bền vững và tiết kiệm chi phí bảo trì đê điều.

5.2. Giải pháp cơ chế chính sách và phát triển sinh kế bền vững

Hoàn thiện cơ chế chính sách giao đất, giao rừng ngập mặn gắn liền với quyền lợi sinh kế của người dân ven biển. Đẩy mạnh mô hình kinh tế kết hợp rừng - tôm sinh thái bền vững, nuôi cua biển và nuôi ong dưới tán rừng ngập mặn. Mô hình này vừa tăng thu nhập cho người dân vừa tạo động lực trực tiếp để cộng đồng cùng bảo vệ rừng. Áp dụng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và khai thác thị trường tín chỉ carbon rừng ngập mặn để tạo nguồn tài chính tái đầu tư. Tăng cường phối hợp liên ngành giữa nông nghiệp, tài nguyên môi trường và chính quyền địa phương trong kiểm tra chất lượng môi trường nước. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vùng bờ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển rừng ngập mặn ở vùng ven biển tỉnh nghệ an

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (254 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VŨ VĂN LƯƠNG XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN Ở VÙNG VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUẾ, NĂM 2022 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VŨ VĂN LƯƠNG XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN Ở VÙNG VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Mã số: 985 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Văn Thăng 2. Đường Văn Hiếu HUẾ, NĂM 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận án là trung thực; Trong đó có một số kết quả chung của nhóm nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Văn Thăng và TS.

Huế, ngày 24 tháng 08 năm 2022 Tác giả luận án Vũ Văn Lương ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo, PGS. Lê Văn Thăng đã tận tâm hướng dẫn, định hướng nghiên cứu để luận án được hoàn thành. Thầy đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn TS.

Đường Văn Hiếu đã hướng dẫn, cố vấn khoa học và luôn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất có thể để tác giả hoàn thành luận án. Tác giả chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Địa lý - Địa chất, các thầy cô ở Khoa Địa lý - Địa chất và Phòng Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện và bảo vệ luận án. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn quan tâm, khích lệ, động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập vừa qua. Huế, tháng 8 năm 2022 Tác giả luận án Vũ Văn Lương iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu BQLRPH : Ban quản lý rừng phòng hộ BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường CNK : Chức năng khác CNM : Cây ngập mặn CS : Cộng sự DTĐTNM : Diện tích đất trống ngập mặn DTRNM : Diện tích rừng ngập mặn ĐNM : Đất ngập mặn ĐNMNTTS : Đất ngập mặn nuôi trồng thủy sản ĐNMV : Đất ngập mặn ven biển ĐNMVS : Đất ngập mặn ven sông ĐVĐĐ : Đơn vị đất đai FAO : Food and Agriculture Organization Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc HGĐ : Hộ gia đình HST : Hệ sinh thái KT-XH : Kinh tế - xã hội MT : Môi trường NXB : Nhà xuất bản OM : Chất hữu cơ PH : Phòng hộ QCVN : Quy chuẩn Việt Nam QĐ-UBND : Quyết định ủy ban nhân dân RNM : Rừng ngập mặn TVNM : Thực vật ngập mặn UBND : Uỷ ban nhân dân VVB : Vùng ven biển iv MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

iii MỤC LỤC.iv DANH MỤC BẢNG.vii DANH MỤC HÌNH.ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nội dung của đề tài. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.

Những điểm mới của luận án. Những luận điểm bảo vệ. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cấu trúc của luận án.

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu về rừng ngập mặn. Nghiên cứ u về rừng ngập mặn trên thế giới. Nghiên cứ u về rừng ngập mặn ở Việt Nam.

Nghiên cứu về rừng ngập mặn ven biển Nghệ An. Nhận xét và đánh giá. Cơ sở lý luận, phương pháp và các bước nghiên cứu. Khái niệm và thuật ngữ liên quan.

Quan điểm nghiên cứu của đề tài. Quan điểm tiếp cận của đề tài. Phương pháp và các bước nghiên cứu của đề tài. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN SINH THÁI TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN TỈNH NGHỆ AN.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển rừng ngập mặn. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khu vực nghiên cứu. Điều kiện kinh tế - xã hội. Các hoạt động kinh tế xã - hội ảnh hưởng đến sự phát triển rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu.

Đánh giá chung tác động của điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội đến hiện trạng rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An. Hiện trạng vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Hiện trạng rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An. Đặc điểm đất ngập mặn vùng ven biển tỉnh Nghệ An.

Đánh giá các nhân tố sinh thái tự nhiên phục vụ quy hoạch phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai. Đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp đất đai. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN TỈNH NGHỆ AN.

Mức độ thích hợp cho các loài thực vật ngập mặn theo đơn vị hành chính cấp huyện ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Cây Mắm quắn quắn (Avicennia lanata). Cây Bần chua chua (Sonneratia caseolaris). Cây Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza).

Định hướng quy hoạch phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An. Cơ sở đề xuất định hướng. Quan điểm đề xuất định hướng. Định hướng quy hoạch phát triển rừng ngập mặn.

Đề xuất giải pháp phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An. Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất. Giải pháp về cơ chế chính sách. Giải pháp phối hợp với liên ngành.

Giải pháp về khoa học công nghệ. Giải pháp sử dụng các công cụ kinh tế. Giải pháp giám sát chất lượng môi trường.134 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.139 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

P1 vii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1. Loài thực vật ngập mặn trên thế giới. Diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới. Phân bố một số loài thực vật ngập mặn điển hình ở vùng ven biển.

Phân bố loại thực vật ngập mặn ven biển Việt Nam. Số lượng loài thực vật ngập mặn đã công bố. Tổng hợp diện tích RNM toàn quốc theo vùng. Tổng hợp diện tích rừng ngập mặn toàn quốc theo các tỉnh.

Các thông số và phương pháp phân tích nước. Các thông số và phương pháp phân tích đất. Kết quả tổng hợp ma trận tam giác đánh giá tiêu chí theo phương pháp AHP. Thành phần loài động vật vùng biển ven bờ Nghệ An.

Thành phần loài thực vật vùng biển ven biển tỉnh Nghệ An. Diện tích ao nuôi tôm tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020. Diện tích rừng ngập mặn năm 2020 tỉnh Nghệ An. Rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An phân theo chức năng.

Rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An phân theo chủ quản lý. Bảng số liệu biến động (+/-) diện tích RNM tỉnh Nghệ An. Tổng hợp diện tích đất trống ngập mặn tỉnh Nghệ An theo các xã. Các tiêu chí và phân cấp tiêu chí xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.

Đặc điểm các đơn vị đất đai ở vùng nghiên cứu. Phân cấp tiêu chí đánh giá đất đai cho phát triển rừng ngập mặn. Thang đánh giá riêng cho mục đích phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An. Thang đánh giá tổng hợp mức độ thích hợp đất đai cho các loài thực vật ngập mặn tỉnh Nghệ An.

Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cho cây Mắm quắn ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cho cây Đước vòi ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cho cây Trang ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cho cây Bần chua ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An.

Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cho cây Vẹt dù ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cho cây Sú ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cho cây Mắm quắn theo đơn vị hành chính ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cho cây Đước vòi theo đơn vị hành chính ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An.

Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cho cây Trang theo đơn vị hành chính ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cho cây Bần chua theo đơn vị hành chính ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cho cây Vẹt dù theo đơn vị hành chính ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cho cây Sú theo đơn vị hành chính ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An.

Định hướng quy hoạch phát triển rừng ngập mặn theo đơn vị đất đai ở các xã thị xã Hoàng Mai. Định hướng quy hoạch phát triển rừng ngập mặn theo đơn vị đất đai ở các xã huyện Quỳnh Lưu. Định hướng quy hoạch phát triển rừng ngập mặn theo đơn vị đất đai ở các xã huyện Diễn Châu. Định hướng quy hoạch phát triển rừng ngập mặn theo đơn vị đất đai ở các xã huyện Nghi Lộc.

Định hướng quy hoạch phát triển rừng ngập mặn theo đơn vị đất đai ở các xã thành phố Vinh. Cơ cấu trồng rừng ngập mặn ở các xã ven biển tỉnh Nghệ An. Định hướng quy hoạch phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An.130 ix DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1. Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới.

Sơ đồ khảo sát thực địa. Giao diện công cụ tính toán trọng số theo AHP ứng dụng online. Bảng nhập ma trận so sánh cặp AHP trên ứng dụng online. Kết quả tính toán trọng số cho 4 tiêu chí ảnh hưởng đến mức độ thích hợp của các loại thực vật ngập mặn.

Sơ đồ các bước nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ phát triển rừng ngập mặn ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Bản đồ hành chính các xã ven biển tỉnh Nghệ An. Bản đồ hiện trạng rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An năm 2020. Số lượng loài thực vật ngập mặn chính thức phân bố ở mỗi họ.

Số lượng loài thực vật tham gia rừng ngập mặn phân bố ở mỗi họ. Bản đồ đơn vị đất đai cho phát triển rừng ngập mặn vùng ven tỉnh Nghệ An. Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp đất đai cho cây Mắm quắn (Avicennia lanata) ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp cho cây Đước vòi (Rhizophora stylosa) ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Văn Lương (2022). Quy hoạch rừng ngập mặn Nghệ An: Cơ sở khoa học phát triển [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/bao-ve-rung/quy-hoach-rung-ngap-man-nghe-an-co-so-khoa-hoc-phat-trien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quy hoạch rừng ngập mặn Nghệ An: Cơ sở khoa học phát triển" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quy hoạch rừng ngập mặn Nghệ An: nghiên cứu khoa học cơ sở phát triển bền vững, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học vùng ven biển.

Luận án "Quy hoạch rừng ngập mặn Nghệ An: Cơ sở khoa học phát triển" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Quy hoạch rừng ngập mặn Nghệ An: Cơ sở khoa học phát triển" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quy hoạch rừng ngập mặn Nghệ An: Cơ sở khoa học phát triển" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường. Danh mục: Bảo Vệ Rừng.

Luận án "Quy hoạch rừng ngập mặn Nghệ An: Cơ sở khoa học phát triển" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quy hoạch rừng ngập mặn Nghệ An: Cơ sở khoa học phát triển" có 254 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quy hoạch rừng ngập mặn Nghệ An: Cơ sở khoa học phát triển" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter