Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu một số cơ sở khoa học cho phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia Nặm Pui, tỉnh Sayaboury, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Luận án tiến sĩ phân tích cơ sở khoa học phục hồi rừng tự nhiên vùng đệm Vườn Quốc gia Nặm Pui, Lào.
Năm xuất bản
Số trang
163
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia Nặm Pui
- Số trang:
- 163 trang
- Trường:
- Trường Đại học Lâm nghiệp
- Chuyên ngành:
- Lâm sinh
- Tác giả:
- Bouaphanh Chanthavong
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia Nặm Pui
Vườn quốc gia Nặm Pui giữ vị trí quan trọng tại tỉnh Sayaboury Lào. Khu vực này sở hữu hệ sinh thái rừng nhiệt đới phong phú và đa dạng. Vùng đệm vườn quốc gia hiện chịu nhiều áp lực lớn từ hoạt động sản xuất của con người. Diện tích rừng tự nhiên bị suy thoái do tập quán canh tác nương rẫy và khai thác gỗ tự do. Phục hồi rừng tự nhiên là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu hiện nay. Công tác này giúp bảo vệ nguồn tài nguyên đất và duy trì nguồn nước sinh hoạt. Nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở khoa học để phục hồi rừng hiệu quả. Đánh giá trữ lượng và cấu trúc rừng là cơ sở để định hình biện pháp lâm sinh. Các giải pháp kỹ thuật đúng đắn sẽ giúp phục hồi hệ sinh thái bền vững.
1.1. Hiện trạng sinh thái tại vườn quốc gia Nặm Pui
Vườn quốc gia Nặm Pui có địa hình đồi núi dốc đứng và chia cắt mạnh. Đất đai nơi đây dễ bị xói mòn và rửa trôi khi thảm thực vật bị suy giảm. Diện tích rừng giàu ngày càng thu hẹp qua các năm điều tra. Trạng thái rừng nghèo kiệt và đất sau nương rẫy chiếm tỷ lệ khá lớn. Vùng đệm vườn quốc gia là nơi tập trung nhiều cộng đồng dân cư sinh sống. Áp lực sinh kế khiến diện tích rừng tự nhiên bị chia cắt manh mún. Tầng cây bụi và dây leo phát triển dày đặc gây cản trở tái sinh. Khả năng tự phục hồi sinh thái của lâm phần bị suy giảm đáng kể. Đánh giá đúng hiện trạng thực tế là bước mở đầu quan trọng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu phục hồi rừng tự nhiên vùng đệm
Nghiên cứu hướng tới việc xác lập hệ thống cơ sở khoa học lâm sinh vững chắc. Các ô tiêu chuẩn định vị được thiết lập để thu thập dữ liệu cấu trúc tầng cây. Phương pháp điều tra tiến hành đo đếm trữ lượng và phẩm chất của từng cá thể cây đứng. Biến động của lớp cây tái sinh được theo dõi và đánh giá định kỳ. Thảm tươi cây bụi và điều kiện lập địa cũng được phân tích chi tiết. Số liệu thực địa phản ánh rõ quy luật phục hồi tự nhiên của thảm thực vật. Kết quả nghiên cứu làm tiền đề phân chia đối tượng tác động chính xác. Đề tài cung cấp cơ sở kỹ thuật nhằm phục hồi diện tích rừng vùng đệm.
II. Đa dạng sinh học rừng nhiệt đới tại tỉnh Sayaboury Lào
Đa dạng sinh học rừng nhiệt đới tại tỉnh Sayaboury Lào đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường khu vực. Rừng tự nhiên tại đây có cấu trúc nhiều tầng tán phức tạp và giàu trữ lượng. Quần xã thực vật rừng thích nghi cao với khí hậu nhiệt đới gió mùa. Sự phong phú về thành phần loài tạo nên tính ổn định sinh học bền vững. Tuy nhiên, các tác động nhân sinh tiêu cực đang làm suy giảm tính đa dạng này. Việc bảo tồn nguồn gen cây rừng bản địa đòi hỏi những đánh giá khoa học chuẩn xác. Nghiên cứu phân loại trạng thái rừng dựa trên chỉ số quan trọng loài và độ phong phú loài. Dữ liệu này giúp xây dựng định hướng bảo tồn lâu dài.
2.1. Cấu trúc và trữ lượng tầng cây cao nhiệt đới
Tầng cây cao quyết định toàn bộ sinh khối và cấu trúc không gian của lâm phần. Các chỉ tiêu đo đếm gồm đường kính thân cây, chiều cao vút ngọn và phẩm chất cây. Trữ lượng gỗ có sự phân hóa rõ rệt giữa các trạng thái rừng điều tra. Rừng ít bị tác động còn lưu giữ nhiều loài cây gỗ lớn có giá trị kinh tế. Ngược lại, khu vực rừng sau nương rẫy có mật độ và trữ lượng gỗ thấp. Chỉ số quan trọng loài phản ánh rõ vai trò ưu thế sinh thái của từng nhóm cây. Việc phân nhóm ô tiêu chuẩn theo trữ lượng giúp nhận diện mức độ suy thoái của rừng. Đây là căn cứ để lựa chọn phương thức nuôi dưỡng rừng thích hợp.
2.2. Đặc điểm thảm tươi và điều kiện thổ nhưỡng
Thảm tươi cây bụi phản ánh chân thực độ phì và độ ẩm của môi trường đất rừng. Đất tại khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất feralit trên đá mẹ biến chất. Tầng đất mặt tích lũy mùn nhưng rất dễ bị rửa trôi trên sườn dốc lớn. Khi tầng tán rừng bị suy giảm, thảm cỏ dại và cây bụi xâm lấn nhanh chóng. Cỏ lào và lau lách che phủ mặt đất cản trở hạt giống tiếp xúc với đất. Nghiên cứu tiến hành khảo sát độ tàn che của thảm tươi để xác định phương án xử lý thực bì. Cải tạo tiểu khí hậu mặt đất giúp hạt giống và cây con bén rễ thuận lợi. Mối quan hệ đất và cây là yếu tố cốt lõi trong lâm sinh.
III. Tái sinh tự nhiên có hỗ trợ ANR và phân loại đối tượng
Tái sinh tự nhiên có hỗ trợ (ANR) là giải pháp kỹ thuật hiệu quả và ít tốn kém. Phương pháp này tận dụng triệt để nguồn hạt giống và chồi non sẵn có tại thực địa. Chi phí thực hiện phương pháp này thấp hơn nhiều so với việc trồng rừng mới tập trung. Tại khu bảo tồn quốc gia Nam Pouy, ANR tỏ ra rất phù hợp với địa hình hiểm trở. Kỹ thuật này giảm tối đa các tác động cơ giới phá vỡ nền đất tự nhiên. Diễn thế sinh thái rừng diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn. Nghiên cứu đã phân chia đối tượng lập địa thành các nhóm cụ thể. Việc phân loại chuẩn xác giúp lựa chọn giải pháp lâm sinh can thiệp tương ứng.
3.1. Đánh giá tiềm năng cây bản địa tái sinh
Cây bản địa tái sinh là nhân tố cốt lõi quyết định khả năng tự phục hồi của rừng. Đề tài tiến hành đo đếm mật độ, chiều cao và tỷ lệ sống của cây non dưới tán. Nguồn gốc tái sinh chủ yếu đến từ hạt tự nhiên và chồi rễ cây mẹ để lại. Tỷ lệ cây tái sinh có phẩm chất tốt đạt mức cao ở trạng thái rừng phục hồi non. Tuy nhiên, sự phân bố không gian của cây non còn phân tán và không đồng đều. Các loài cây mục đích gặp khó khăn khi cạnh tranh ánh sáng với dây leo cỏ dại. Đánh giá số lượng cây con triển vọng giúp định lượng khả năng phục hồi tự nhiên. Tiềm năng tái sinh quyết định mức độ can thiệp của con người.
3.2. Áp dụng kỹ thuật tái sinh tự nhiên có hỗ trợ ANR
Kỹ thuật tái sinh tự nhiên có hỗ trợ (ANR) tập trung dọn sạch các yếu tố cản trở sinh trưởng. Biện pháp chủ yếu gồm phát dọn dây leo quấn quanh thân và chặt tỉa cành che bóng. Cây non mục đích được xới đất quanh gốc để tăng khả năng hút chất dinh dưỡng. Khu vực phục hồi được bảo vệ nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn lửa rừng và gia súc phá hoại. Cây mẹ gieo giống được giữ lại để tiếp tục phát tán hạt ra xung quanh. Theo dõi định kỳ giúp điều chỉnh độ tàn che tán rừng ở mức tối ưu. Cây con sinh trưởng nhanh và khỏe mạnh khi nhận đủ ánh sáng mặt trời. ANR giúp khôi phục nhanh cấu trúc rừng tự nhiên bản địa.
IV. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh cây bản địa cho vùng đệm
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh là hướng đi chiến lược tại vùng đệm vườn quốc gia. Giải pháp này kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ nguyên vẹn và tác động lâm sinh có chọn lọc. Biện pháp áp dụng hiệu quả trên các diện tích rừng nghèo kiệt có mật độ cây non thấp. Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật dựa trên các dẫn liệu thực nghiệm tin cậy. Cây bản địa tái sinh được chăm sóc chu đáo để nhanh chóng vươn lên tầng tán chính. Việc làm giàu rừng được tiến hành bằng cách gieo ươm và trồng bổ sung loài cây bản địa. Tốc độ hồi phục độ phì nhiêu của đất rừng tăng lên rõ rệt qua các năm. Hệ sinh thái vùng đệm dần lấy lại trạng thái cân bằng vốn có.
4.1. Kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng
Quy trình khoanh nuôi xúc tiến tái sinh bắt đầu từ việc lập ranh giới bảo vệ rõ ràng. Đơn vị quản lý thiết lập các đường băng cản lửa bao quanh khu vực phục hồi rừng. Cán bộ kỹ thuật tiến hành chăm sóc cây non mục đích theo từng chu kỳ mùa vụ. Cắt tỉa dây leo và chặt bỏ cây sâu bệnh giúp mở tán hợp lý cho tầng dưới. Đất xung quanh gốc cây tái sinh được xới xáo và làm cỏ định kỳ hàng năm. Biện pháp này kích thích bộ rễ ăn sâu vào lòng đất để hấp thụ dinh dưỡng. Lâm phần được khoanh nuôi bảo vệ liên tục từ ba đến năm năm sẽ khép tán. Trữ lượng gỗ và độ che phủ thảm thực vật tăng trưởng mạnh mẽ.
4.2. Lựa chọn loài cây mục đích và mật độ bổ sung
Lựa chọn loài cây mục đích là khâu then chốt quyết định thành công của giải pháp phục hồi. Các loài cây gỗ bản địa có giá trị cao và thích nghi tốt được ưu tiên hàng đầu. Tiêu chuẩn chọn loài căn cứ vào sức chống chịu khô hạn và tốc độ sinh trưởng nhanh. Mật độ trồng bổ sung được tính toán dựa trên số lượng cây non hiện có trên ô tiêu chuẩn. Cây giống được bố trí trồng theo rạch hoặc theo từng đám dưới tán rừng hở. Việc bổ sung cây giống chất lượng tốt làm tăng tính đa dạng sinh thái của lâm phần. Nhờ đó, quần xã thực vật sớm hình thành cấu trúc tầng tán hoàn chỉnh và ổn định.
V. Quản lý rừng dựa vào cộng đồng ở khu bảo tồn Nam Pouy
Quản lý rừng dựa vào cộng đồng là chìa khóa bảo đảm tính bền vững lâu dài của tài nguyên. Khu bảo tồn quốc gia Nam Pouy có nhiều thôn bản dân tộc sinh sống xen kẽ ở vùng đệm. Người dân địa phương sở hữu tri thức bản địa phong phú về hệ sinh thái rừng. Trao quyền tự chủ quản lý rừng cho người dân giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm. Các hương ước bảo vệ rừng được ban hành dựa trên sự đồng thuận của tập thể thôn bản. Người dân được phép khai thác hợp lý lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng phục hồi. Sự gắn kết giữa chính quyền, ban quản lý và người dân tạo nên thế trận giữ rừng vững chắc. Đây là nền tảng quản lý rừng bền vững tại tỉnh Sayaboury Lào.
5.1. Mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng địa phương
Mô hình quản lý kết hợp hài hòa lợi ích kinh tế với nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên rừng. Ban quản lý thành lập các tổ tuần tra rừng tự quản tại từng cụm bản vùng đệm. Các thành viên được tập huấn kỹ năng phát hiện cháy rừng và ngăn chặn khai thác lậu. Người dân tham gia tích cực vào các đợt phát dọn và trồng bổ sung cây giống. Nguồn kinh phí hỗ trợ công chăm sóc rừng giúp cải thiện thu nhập cho các hộ gia đình. Tình trạng phá rừng làm nương rẫy đã giảm thiểu rõ rệt qua các đợt kiểm tra. Cộng đồng chủ động phối hợp xử lý các hành vi xâm hại tài nguyên thiên nhiên. Tinh thần trách nhiệm giữ rừng lan tỏa sâu rộng trong toàn vùng.
5.2. Giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại Nam Pouy
Bảo tồn đa dạng sinh học rừng nhiệt đới đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan. Ban quản lý vườn quốc gia Nặm Pui cần duy trì giám sát liên tục hệ thống ô tiêu chuẩn. Ứng dụng công nghệ bản đồ số GIS hỗ trợ theo dõi biến động diện tích rừng theo không gian. Các hoạt động truyền thông giáo dục môi trường được tổ chức thường xuyên tại địa phương. Việc nâng cao nhận thức giúp người dân hiểu rõ giá trị to lớn của rừng tự nhiên. Tăng cường hợp tác quốc tế mang lại nguồn lực và kinh nghiệm kỹ thuật quản lý rừng quý giá. Chính sách hỗ trợ phát triển sinh kế thay thế cần được tiếp tục nhân rộng mạnh mẽ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (163 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP BOUAPHANH CHANTHAVONG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC CHO PHỤC HỒI RỪNG TỰ NHIÊN TẠI VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA NẶM PUI, TỈNH SAYABOURY, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO NGÀNH: LÂM SINH MÃ SỐ: 9 62 02 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. PHẠM VĂN ĐIỂN Hà Nội - 2020 luan an i CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đôc lâp - Tư do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khác. Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá Luận án của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày. năm 2020 Người cam đoan BOUAPHANH CHANTHAVONG luan an ii LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cáccơ quan, ban, ngành, đoàn thể và các cá nhân,người thân trong gia đình. Tôi xincám ơn các tập thể, cá nhân và người thân trong gia đình, nhất là vợ tôi đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới GS.
Phạm Văn Điển, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết đề cương, thu thập số liệu, tính toáncũng như hoàn thành Luận án này. Xin cám ơn chính phủ Việt Nam và chính phủ Lào, Đại sứ quán Lào tại Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu tại Việt Nam. Tôi biết ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Lâm nghiệp, phòng Đào tạo sau Đại học, các thầy, cô giáo thuộc khoa Lâm học, bộ môn Lâm sinh, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án này. Tôi xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo Vườn Quốc gia Nặm Pui, UBND tỉnh Sayabouary, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu.
Bản thân tôi đã rất cố gắng, nhưng do thời gian, kinh nghiệm và trình độ bản thân còn hạn chế, nên Luận án không tránh khỏi những sai sót nhất định.Tác giả rất mong nhận được ý kiến góp ý của các nhà khoa học và đồng nghiệp để Luận án được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn! Hà Nội, ngày. năm 2020 Tác giả BOUAPHANH CHANTHAVONG luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi TÓM TẮT THAM SỐ. vii DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC HÌNH.
xi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Trên thế giới. Quan niệm về phục hồi rừng tự nhiên.
Thành tựu trong nghiên cứu phục hồi rừng. Ứng dụng nghiên cứu trong thực tiễn phục hồi rừng. Quan niệm về phục hồi rừng tự nhiên. Thành tựu trong nghiên cứu phục hồi rừng.
Ứng dụng nghiên cứu trong thực tiễn phục hồi rừng. Phục hồi rừng tự nhiên ở Lào. Quan niệm về phục hồi rừng tự nhiên. Thành tựu trong nghiên cứu phục hồi rừng.
Ứng dụng nghiên cứu trong thực tiễn phục hồi rừng .Thảo luận và xác định hướng nghiên cứu. Về quan niệm phục hồi rừng tự nhiên. Về thành tựu phục hồi rừng tự nhiên. Về tồn tại nghiên cứu.
Xác định vấn đề nghiên cứu cho đề tài luận án. 25 luan an iv Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu.
Nghiên cứu đặc điểm về trữ lượng, phẩm chất của cây cao, cây bụi, thảm tươi và địa hình, thổ nhưỡng. Nghiên cứu biến động của tầng cây cao. Nghiên cứu biến động của cây tái sinh. Đề xuất một số giải pháp phục hồi rừng.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận nghiên cứu. Khảo sát lựa chọn khu vực nghiên cứu. Thiết lập ô tiêu chuẩn nghiên cứu.
Thu thập số liệu. Thời gian điều tra. Xử lý số liệu. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý, địa hình. Địa chất - Thổ nhưỡng. Đặc điểm dân số - lao động.
Đặc điểm giáo dục - y tế. Quy hoạch quản lý vườn quốc gia Nặm Pui. Đặc điểm cụ thể của nơi nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Đặc điểm về trữ lượng, cây bụi thảm tươi và địa hình, thổ nhưỡng. Đặc điểm trữ lượng. Phân nhóm OTC theo cấp trữ lượng. Phân nhóm OTC theo sự phân hóa về trữ lượng.
Cây bụi, thảm tươi. Đặc điểm địa hình - thổ nhưỡng. Biến động của tầng cây cao. Thành phần loài.
Các chỉ số đa dạng và chỉ số quan trọng loài. Các chỉ số cấu trúc và sinh trưởng của rừng. Biến động của cây tái sinh. Thành phần loài.
Các chỉ số đa dạng loài. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh. Giải pháp phục hồi rừng. Loài cây mục đích kinh doanh.
Mật độ cây mục đích. Phân chia đối tượng để áp dụng giải pháp kỹ thuật lâm sinh tác động. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng. 105 KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ.
121 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ………………….126 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 127 PHỤ LỤC luan an vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Viết tắt Viết đầy đủ 1 CHDCND Lào Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Cục Lâm nghiệp - Bộ Nông Lâm Lào (Deparment of 2 MAF forestry - Ministry of Agriculture and Forestry of Laos) Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (Food and 3 FAO Agriculture Organization of the United Nations) 4 CHXHCNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tổ chức gỗ nhiệt đới thế giới (International Tropical 5 ITIO Timber Organization) 6 ODB Ô dạng bản (25m2/ODB) 7 OTC Ô tiêu chuẩn (1000m2/OTC) 8 VĐVQGNP Vùng đệm Vườn Quốc gia Nặm Pui 9 VQG Vườn Quốc gia 10 Hvn Chiều cao vút ngọn của cây điều tra (m) 11 Doo Đường kính gốc của cây điều tra (cm) 12 D1.3 Đường kính ngang ngực của cây điều tra (cm) 13 Hdc Chiều cao dưới cành của cây điều tra (m) 14 N cmđ Mật độ của cây mục đích (cây/ha) 15 Nccmđ Cây cao mục đích (cây/ha) 16 Ntsmđ Cây tái sinh mục đích (cây/ha) 17 NDR Nuôi dưỡng rừng 18 CND Chặt nuôi dưỡng 19 KCND Không chặt nuôi dưỡng 20 LGR Làm giàu rừng 21 KNXTTSTN Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 22 TR Trồng rừng 23 TCC Tầng cây cao 24 CTS Cây tái sinh luan an vii TÓM TẮT THAM SỐ TT Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa của tham số tính Trữ lượng của rừng trước khi chặt nuôi dưỡng 1 Mo, Ml, M2, .Mk m3/ha tại các năm thứ 0, 1, 2,. k 2 M ot , M ox m3/h Trữ lượng của bộ phận cây tốt và cây xấu trong lâm phần. Trữ lượng của bộ phận cây mục đích tốt và 3 M omđt , M omđx m3/ha cây mục đích xấu trong lâm phần.
Trữ lượng của rừng sau khi chặt nuôi dưỡng 4 M’o, M’1,…M’k m3/ha tại các năm thứ 0,1,2,. tk, tn năm Số năm tính từ năm xác định trử lượng M0 6 Mn m3/ha Trữ lượng rừng đạt tiêu chuẩn khai thác 7 Mn’ m3/ha Trữ lượng rừng thực tế tại năm thứ n Trữ lượng thực tế của bộ phận cây tốt và cây 8 M’nmđt, M’nmđx m3/ha xấu tại năm thứ n 9 MQĐ m3/ha Trữ lượng rừng quy đổi tại năm thứ tn Tốc độ tăng trưởng tương đối của rừng khi 10 PMO, PM1 % không có tác động CND và khi có tác động CND 11 PMT, PMX % Tốc độ tăng trưởng tương đối trong khoảng thời gian tn của bộ phận cây tốt và cây xấu 12 I1,I2,…Ik % Cường độ chặt nuôi dưỡng tính theo tỷ lệ phần trăm về trữ lượng tại các năm thứ t1 13 I’ % Cường độ khai thác về trữ lượng. 14 t’ năm Thời gian cần thiết để nuôi dưỡng rừng sau khai thác luan an viii TT Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa của tham số tính 15 t" năm Thời gian cần thiết để bảo vệ rừng sau khai thác Kỳ giãn cách giữa hai lần chặt nuôi dưỡng 16 T năm liên tiếp trên cùng một lô rừng 17 K Số lần chặt nuôi dưỡng 18 a0,ao(i) % Tỷ lệ cây tốt lúc ban đầu (về trữ lượng) 19 AnAn(i) % Tỷ lệ cây tốt lúc cuối (về trữ lượng) 20 A’n % Tỷ lệ cây tốt của mô hình rừng mong muốn M CND(i) , M CND(1- Trữ lượng của bộ phận chặt nuôi dưỡng trong 21 m3/ha lần chặt thứ i và tổng trữ lượng của các lần K) chặt 22 ß, ß i Hệ số so sánh trữ lượng rừng quy đổi \ luan an ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Điều tra tầng cây cao.
Điều tra cây tái sinh. Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi. Tiêu chí xác định các phương án. Đặc điểm trữ lượng tầng cây cao.
Phân nhóm rừng tự nhiên theo cấp trữ lượng. Cấp trữ lượng rừng tại khu vực nghiên cứu (năm 2015). Chiều cao, tỷ lệ che phủ của cây bụi, thảm tươi. Đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng.
Thành phần loài cây cao. Thành phần loài cây cao. Hệ số tương đồng thành phần loài cây cao trên hai cấp trữ lượng (%)…64 Bảng 4. Chỉ số đa dạng loài trên hai cấp trữ lượng.
Biến động các đại lượng sinh trưởng trên 2 cấp trữ lượng. Loài và hệ số tổ thành loài Ki (%). Loài và hệ số tổ thành loài Ki (%). Hệ số tương đồng loài cây tái sinh trên các cấp trữ lượng.
Chỉ số đa dạng loài cây tái sinh trên 2 cấp trữ lượng. Sinh trưởng và biến động chiều cao cây tái sinh. Kết quả chuẩn hóa các tiêu chuẩn theo phương pháp đối lập. Mật độ loài cây cao mục đích.
Mật độ loài cây tái sinh triển vọng. Giải pháp lâm sinh theo số lượng cây cao mục đích(theo phương án 1). Giải pháp lâm sinh theo số lượng cây tái sinh mục đích(theo phương án 2). 100 luan an x Bảng 4.
Giải pháp lâm sinh theo số lượng cây cao và cây tái sinh (theo phương án 3). Giải pháp lâm sinh tác động theo nhóm OTC(phương án 4, 5 chỉ số)105 Bảng 4. Xếp hạng danh mục loài cây bản địa trồng làm giàu rừng .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bouaphanh Chanthavong (2020). Phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia Nặm Pui, tỉnh Sayaboury, Lào [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/bao-ve-rung/phuc-hoi-rung-tu-nhien-trai-vung-dem-voong-quoc-gia-nam-pui-tinh-sayaboury-lao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia Nặm Pui, tỉnh Sayaboury, Lào" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích cơ sở khoa học phục hồi rừng tự nhiên vùng đệm Vườn Quốc gia Nặm Pui, Lào.
Luận án "Phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia Nặm Pui, tỉnh Sayaboury, Lào" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia Nặm Pui, tỉnh Sayaboury, Lào" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia Nặm Pui, tỉnh Sayaboury, Lào" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Bảo Vệ Rừng.
Luận án "Phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia Nặm Pui, tỉnh Sayaboury, Lào" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia Nặm Pui, tỉnh Sayaboury, Lào" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia Nặm Pui, tỉnh Sayaboury, Lào" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.