Phòng ngừa tội vi phạm quy định bảo vệ rừng ở Tây Nguyên - Lê Văn Công

Luận án tiến sĩ phân tích phòng ngừa tội vi phạm quy định khai thác, bảo vệ rừng ở tây nguyên. Đề xuất giải pháp quản lý, xử phạt, giáo dục hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận tội vi phạm quy định về khai thác bảo vệ rừng
Số trang:
214 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận tội vi phạm quy định về khai thác bảo vệ rừng

Tội vi phạm quy định về khai thác bảo vệ rừng xâm phạm trực tiếp đến trật tự quản lý kinh tế và môi trường sinh thái của đất nước. Nghiên cứu lý luận xác định rõ ràng khách thể, chủ thể, hành vi khách quan và hậu quả pháp lý của tội phạm. Hoạt động phòng ngừa tội phạm lâm nghiệp mang tính hệ thống cao, gắn kết trách nhiệm của toàn xã hội. Pháp luật hình sự đóng vai trò xương sống trong kiểm soát và xử lý các hành vi xâm hại tài nguyên rừng. Khoa học pháp lý phân định ranh giới rành mạch giữa vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự. Công tác phòng ngừa đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa các giải pháp phát triển kinh tế xã hội và biện pháp nghiệp vụ chuyên ngành. Hệ thống nguyên tắc phòng ngừa lấy bảo tồn hệ sinh thái Tây Nguyên làm trọng tâm xuyên suốt.

1.1. Khái niệm và dấu hiệu pháp lý theo Điều 232 Bộ luật Hình sự

Điều 232 Bộ luật Hình sự quy định cụ thể cấu thành tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Hành vi khách quan bao gồm khai thác trái phép cây rừng, vận chuyển, tàng trữ và mua bán gỗ không có nguồn gốc hợp pháp. Hậu quả của tội phạm thể hiện qua khối lượng lâm sản bị thiệt hại hoặc giá trị tài chính cụ thể theo từng nhóm gỗ. Mặt chủ quan của tội phạm luôn mang lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi bị pháp luật nghiêm cấm nhưng vẫn thực hiện vì mục đích vụ lợi kinh tế. Các tình tiết định khung tăng nặng căn cứ vào quy mô hủy hoại, tính chất tái phạm nguy hiểm và mức độ tổ chức chuyên nghiệp. Việc xác định đúng khung hình phạt giúp bảo đảm tính nghiêm minh và nâng cao hiệu quả răn đe của pháp luật.

1.2. Cơ sở lý luận trong khoa học tội phạm học và phòng ngừa tội phạm

Dưới góc độ chuyên ngành tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, việc nhận diện quy luật vận động của tội phạm là tiền đề xây dựng biện pháp ngăn chặn. Phòng ngừa tội phạm lâm nghiệp bao gồm hai phân hệ chính: phòng ngừa xã hội và phòng ngừa chuyên môn nghiệp vụ. Phòng ngừa xã hội tập trung giải quyết các mâu thuẫn sinh kế, xóa đói giảm nghèo và nâng cao dân trí vùng đồng bào thiểu số. Phòng ngừa nghiệp vụ hướng đến việc phát hiện, triệt phá các đường dây mua bán gỗ lậu và xử lý nghiêm minh kẻ chủ mưu. Mục tiêu cốt lõi là triệt tiêu các điều kiện thuận lợi phát sinh hành vi phạm tội. Các chủ thể phòng ngừa gồm chính quyền địa phương, cơ quan kiểm lâm và lực lượng công an nhân dân.

1.3. Phân định ranh giới với tội hủy hoại rừng Điều 243

Hoạt động tư pháp đòi hỏi sự phân định ranh giới chuẩn xác giữa tội vi phạm quy định về khai thác bảo vệ rừng với tội hủy hoại rừng Điều 243. Tội phạm quy định tại Điều 232 hướng tới việc chiếm đoạt gỗ và các loại lâm sản có giá trị thương mại cao. Ngược lại, tội hủy hoại rừng Điều 243 tập trung vào hành vi chặt phá, đốt rừng nhằm mục đích lấn chiếm đất canh tác hoặc làm biến dạng hoàn toàn sinh cảnh. Khách thể trực tiếp và động cơ phạm tội của hai tội danh có sự khác biệt rõ nét trong thực tiễn điều tra. Đánh giá chính xác động cơ giúp các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng đúng điều luật tương ứng. Việc định tội danh chuẩn xác ngăn ngừa tình trạng bỏ lọt tội phạm hoặc làm oan người vô tội.

II. Tình hình tội phạm về rừng Tây Nguyên trong thực tiễn

Tình hình tội phạm về rừng Tây Nguyên diễn biến hết sức phức tạp và khó lường trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2017. Địa bàn toàn vùng ghi nhận hàng ngàn vụ vi phạm quy định quản lý, bảo vệ rừng bị các lực lượng chức năng phát hiện và thụ lý. Các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng luôn là những điểm nóng về nạn chặt phá rừng tự nhiên. Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp đáng kể do các hoạt động xâm hại kéo dài mang tính chất tàn phá. Số vụ án bị khởi tố hình sự chiếm tỷ lệ đáng báo động trong tổng số các vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp. Hậu quả thiệt hại không chỉ là sự suy giảm khối lượng gỗ quý mà còn làm mất cân bằng sinh thái, suy thoái nguồn nước ngầm và gia tăng biến đổi khí hậu trên diện rộng.

2.1. Quy mô thiệt hại và thống kê tư pháp trên địa bàn Tây Nguyên

Số liệu thống kê tư pháp phản ánh rõ nét tính chất nghiêm trọng của tình hình tội phạm về rừng Tây Nguyên trong nhiều năm qua. Hàng trăm bị can và bị cáo bị truy tố, đưa ra xét xử lưu động nhằm giáo dục và răn đe cộng đồng. Thiệt hại tập trung chủ yếu vào các nhóm gỗ quý hiếm thuộc nhóm I và nhóm II có giá trị kinh tế đặc biệt cao. Tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng trái phép và lấn chiếm đất lâm nghiệp diễn ra tràn lan tại các địa bàn giáp ranh. Nhiều khu vực thuộc vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia bị xâm hại nghiêm trọng. Số lượng vụ án hình sự có tổ chức với sự tham gia của nhiều đối tượng liên tỉnh chiếm tỷ lệ ngày càng gia tăng.

2.2. Phương thức thủ đoạn khai thác gỗ trái phép tinh vi

Các đối tượng phạm tội áp dụng phương thức thủ đoạn khai thác gỗ trái phép rất tinh vi và manh động nhằm đối phó sự kiểm tra. Chúng sử dụng cưa xăng giảm thanh và tổ chức cưa hạ cây gỗ lớn vào ban đêm hoặc trong điều kiện thời tiết mưa bão. Gỗ sau khi đốn hạ được xẻ hộp ngay tại hiện trường trong rừng sâu để tiện cho việc vận chuyển. Lâm tặc dùng xe gắn máy độ chế, thuyền máy hoán cải và gắn biển số giả để nhanh chóng tẩu tán tang vật ra khỏi bìa rừng. Chúng bố trí mạng lưới cảnh giới dày đặc nhiều tầng nấc nhằm theo dõi mọi di biến động của lực lượng tuần tra. Khi bị vây bắt, các đối tượng sẵn sàng chống trả quyết liệt bằng hung khí tự chế để tẩu thoát.

2.3. Mạng lưới tiêu thụ và khai thác lâm sản trái phép liên tỉnh

Hoạt động khai thác lâm sản trái phép luôn gắn liền với các đường dây tiêu thụ gỗ lậu liên tỉnh có quy mô khép kín. Các đầu nậu ngụy trang lâm sản bất hợp pháp bằng hồ sơ giấy tờ quay vòng hoặc hóa đơn khống để qua mắt lực lượng kiểm soát. Gỗ lậu được nhanh chóng hợp thức hóa thông qua các xưởng mộc gia công nằm rải rác ven các trục đường giao thông liên huyện. Chúng vận chuyển lâm sản đi tiêu thụ tại các trung tâm kinh tế lớn hoặc đưa qua biên giới bằng đường tiểu ngạch. Chuỗi cung ứng phi pháp này tạo ra nguồn siêu lợi nhuận, thúc đẩy các đối tượng ngoan cố tiếp tục thực hiện hành vi tái phạm nhiều lần.

III. Nguyên nhân điều kiện phạm tội phá rừng tại Tây Nguyên

Nhận diện chính xác nguyên nhân điều kiện phạm tội phá rừng là cơ sở khoa học để hoạch định chính sách phòng ngừa tội phạm lâm nghiệp hiệu quả. Mâu thuẫn gay gắt giữa bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là nguyên nhân gốc rễ. Tình trạng di dân tự do ồ ạt từ các tỉnh phía Bắc vào Tây Nguyên tạo áp lực khủng khiếp lên quỹ đất sản xuất. Lợi nhuận chênh lệch khổng lồ từ việc buôn bán gỗ quý kích thích mạnh mẽ lòng tham của các đối tượng chủ mưu. Bên cạnh đó, công tác quản lý bảo vệ rừng của các chủ rừng còn bộc lộ nhiều sơ hở, thiếu thốn cả về nhân lực chuyên trách lẫn trang thiết bị kỹ thuật.

3.1. Phân tích đặc điểm nhân thân người phạm tội về rừng

Nghiên cứu hồ sơ tư pháp giai đoạn 2008 - 2017 làm rõ đặc điểm nhân thân người phạm tội về rừng với nhiều nét đặc trưng. Đa số người trực tiếp tham gia chặt phá rừng là lao động nghèo, trình độ văn hóa thấp và thiếu đất canh tác ổn định. Họ bị các đầu nậu thuê mướn với mức tiền công rẻ mạt để trực tiếp đối mặt với rủi ro pháp lý. Ngược lại, nhóm đối tượng chủ mưu có hiểu biết pháp luật, tiềm lực tài chính dồi dào và mạng lưới quan hệ xã hội phức tạp. Nhóm này hầu như không bao giờ xuất hiện tại hiện trường nhằm trốn tránh trách nhiệm hình sự. Tỷ lệ tái phạm trong nhóm đối tượng vận chuyển và tiêu thụ lâm sản trái phép duy trì ở mức rất cao.

3.2. Yếu tố kinh tế xã hội và tập quán du canh du cư

Đời sống kinh tế khó khăn và tình trạng thiếu đói giáp hạt thúc đẩy một bộ phận cư dân địa phương tham gia phá rừng. Tập quán canh tác nương rẫy lạc hậu của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ chưa được chuyển đổi đồng bộ. Tình trạng thiếu đất ở và đất sản xuất sau các làn sóng di dân tự phát làm nảy sinh các điểm nóng tranh chấp đất lâm nghiệp. Rừng bị coi là nguồn khai thác tự nhiên miễn phí để giải quyết các nhu cầu tài chính cấp bách trước mắt. Sự chênh lệch mức sống giữa các nhóm dân cư tạo cơ hội cho tội phạm có tổ chức dễ dàng lôi kéo người nghèo vào con đường vi phạm pháp luật hình sự.

3.3. Hạn chế trong cơ chế quản lý và giao đất giao rừng

Công tác giao đất giao rừng tại các địa phương Tây Nguyên còn mang nặng tính hình thức và chậm tiến độ so với kế hoạch. Tình trạng diện tích rừng vô chủ hoặc ranh giới giữa các lâm phần bị chồng lấn kéo dài chưa được phân định dứt điểm. Nhiều công ty lâm nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quả, buông lỏng quản lý đối với hàng ngàn héc-ta rừng tự nhiên được giao. Chế độ chính sách và tiền lương cho lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách chưa bảo đảm đời sống cơ bản. Sự phối hợp thiếu chặt chẽ giữa chính quyền cấp xã và các đơn vị chủ rừng tạo ra kẽ hở lớn cho các hành vi khai thác lâm sản trái phép diễn ra ngang nhiên.

IV. Thực trạng phòng ngừa tội phạm lâm nghiệp ở Tây Nguyên

Thực trạng phòng ngừa tội phạm lâm nghiệp thời gian qua tại khu vực Tây Nguyên đạt được nhiều kết quả quan trọng nhưng vẫn tồn tại hạn chế. Lực lượng kiểm lâm, công an và bộ đội biên phòng đã chủ động mở nhiều đợt cao điểm truy quét lâm tặc. Hàng ngàn khối gỗ khai thác trái phép cùng hàng trăm phương tiện độ chế bị tịch thu và tiêu hủy. Tuy nhiên, các biện pháp phòng ngừa hiện hành còn mang tính ứng phó bị động và chưa giải quyết triệt để gốc rễ phát sinh tội phạm. Hoạt động tuần tra bảo vệ rừng tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, đồi núi hiểm trở gặp vô vàn thách thức. Tỷ lệ điều tra xử lý các kẻ cầm đầu đường dây buôn bán gỗ lậu vẫn chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

4.1. Hoạt động nghiệp vụ cơ bản của cơ quan bảo vệ pháp luật

Lực lượng công an và kiểm lâm đẩy mạnh công tác nắm tình hình và quản lý nghiệp vụ tại các tuyến, địa bàn trọng điểm. Các cơ quan chuyên môn lập danh sách theo dõi sát sao những đối tượng có tiền án, tiền sự về tội phạm lâm nghiệp. Hệ thống trạm kiểm soát lâm sản liên ngành được bố trí chốt chặn trên các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ huyết mạch. Công tác thụ lý, điều tra tội vi phạm quy định về khai thác bảo vệ rừng theo Điều 232 Bộ luật Hình sự được thực hiện nghiêm ngặt từ khâu khám nghiệm hiện trường. Tuy vậy, cơ sở vật chất, vũ khí quân dụng và phương tiện hỗ trợ của lực lượng cơ sở còn thiếu thốn, gây khó khăn cho việc xử lý các tình huống đột xuất.

4.2. Mối quan hệ phối hợp giữa Kiểm lâm Công an và Biên phòng

Quy chế phối hợp liên ngành giữa lực lượng Kiểm lâm, Công an nhân dân và Bộ đội Biên phòng từng bước đi vào chiều sâu. Các đơn vị định kỳ trao đổi thông tin tội phạm và tổ chức lực lượng tuần tra chung tại các khu vực biên giới và vùng giáp ranh. Nhiều chuyên án lớn được xác lập và triệt phá thành công nhờ sự hợp đồng tác chiến nhịp nhàng giữa các lực lượng. Dẫu vậy, cơ chế chia sẻ thông tin dữ liệu về quản lý lâm sản đôi khi còn chậm trễ và mang tính cục bộ. Việc phân định thẩm quyền xử lý ban đầu tại một số địa bàn hiểm trở còn lúng túng, làm giảm đi tính kịp thời và hiệu lực trấn áp tội phạm.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm lâm nghiệp

Nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm lâm nghiệp trên địa bàn Tây Nguyên đòi hỏi một hệ thống giải pháp toàn diện và đồng bộ. Cần kết hợp chặt chẽ giữa việc hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội và nâng cao năng lực thực thi công vụ. Giải quyết việc làm bền vững và ổn định đời sống cho cư dân bản địa là giải pháp căn cơ để cứu lấy rừng Tây Nguyên. Song song đó, các cơ quan bảo vệ pháp luật phải siết chặt kỷ cương, kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi dung túng, bao che cho lâm tặc. Việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào quản lý rừng là đòi hỏi bức thiết của giai đoạn hiện nay.

5.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật và chế tài hình sự

Hệ thống văn bản pháp luật lâm nghiệp và hình sự cần được tiếp tục hoàn thiện nhằm bịt kín các khoảng trống pháp lý. Cần ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết các tiêu chí định lượng về khối lượng gỗ và giá trị thiệt hại trong Điều 232 Bộ luật Hình sự. Bổ sung chế tài phạt tiền với mức phạt thật nặng và tịch thu toàn bộ phương tiện tham gia vào hoạt động khai thác lâm sản trái phép. Quy định rõ ràng và gắn chặt trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu chính quyền địa phương nếu để xảy ra phá rừng quy mô lớn. Nâng cao tính nghiêm minh của chế tài hình sự sẽ tạo ra sức răn đe mạnh mẽ, ngăn chặn ý định phạm tội từ sớm.

5.2. Chuyển đổi sinh kế bền vững và ổn định dân cư vùng cao

Nhà nước cần ưu tiên bố trí nguồn ngân sách thỏa đáng để hỗ trợ sinh kế lâu dài cho người dân sống gần rừng Tây Nguyên. Đẩy nhanh tiến độ giao đất lâm nghiệp gắn liền với chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng minh bạch, kịp thời. Khuyến khích người dân phát triển các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp, trồng cây dược liệu dưới tán rừng để tăng thu nhập. Hoàn thành dứt điểm công tác định canh định cư, quy hoạch các cụm dân cư ổn định và hỗ trợ đất sản xuất cho đồng bào thiểu số. Khi đời sống được bảo đảm và có nguồn lợi hợp pháp từ rừng, người dân sẽ tự giác trở thành những người bảo vệ rừng tích cực nhất.

5.3. Hiện đại hóa công nghệ giám sát và tăng cường năng lực tuần tra

Tăng cường ứng dụng công nghệ viễn thám, máy bay không người lái và hệ thống camera cảm biến để theo dõi biến động diện tích rừng theo thời gian thực. Dữ liệu số giúp các lực lượng chức năng phát hiện kịp thời các vụ phá rừng ngay từ khi mới manh nha để xử lý nhanh chóng. Xây dựng phần mềm quản lý lâm sản và truy xuất nguồn gốc gỗ bằng mã QR trên toàn quốc để triệt tiêu thị trường tiêu thụ gỗ lậu. Đồng thời, đầu tư trang bị vũ khí chuyên dụng, công cụ hỗ trợ và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kiểm lâm cơ sở. Hiện đại hóa công tác bảo vệ rừng là chìa khóa để chặn đứng tội phạm lâm nghiệp hiệu quả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phòng ngừa tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh tây nguyên luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ VĂN CÔNG PHÒNG NGỪA TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội - 2018 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ VĂN CÔNG PHÒNG NGỪA TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN Chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm Mã số: 9380105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Võ Khánh Vinh Hà Nội - 2018 LỜI C M ĐO N Tôi xin cam đoan đ y công tr nh nghi n c u c a ri ng tôi C c s i uđ s ng trong u n n trung th c Nh ng t u n n u trong u n n ch a c công ở t công tr nh hoa h c n o TÁC GIẢ LUẬN ÁN LÊ VĂN CÔNG MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu. Đánh giá tình hình nghiên cứu.

Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. Câu hỏi và giả thuyết nguyên cứu. 23 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐINH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG. Khái niệm và ý nghĩa của phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng.

Cơ sở lý luận và pháp lý của phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng. Các nguyên tắc phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng. Chủ thể phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng. Biện pháp phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng.

Mối quan hệ phối hợp giữa các chủ thể tham gia phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng. 50 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN. Tình hình, đặc điểm có liên quan đến phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên. Thực trạng tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.

Thực trạng thực hiện mối quan hệ phối hợp trong phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng giữa các chủ thể trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên. Đánh giá thực trạng phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên. 99 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN. Dự báo tình hình và định hƣớng phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn Tây Nguyên trong thời gian tới.

Các giải pháp tăng cƣờng phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên trong thời gian tới. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANTT An ninh trật tự BLHS Bộ luật hình sự BQL Ban quản lý BVVPTR Bảo vệ và phát triển rừng BĐBP Bộ đội biên phòng CAND Công an nhân dân CSKT Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tử quản lý kinh tế và chức vụ CSMTr Cảnh sát môi trƣờng CSGT Cảnh sát giao thông CQĐT Cơ quan điều tra HĐND Hội đồng nhân dân GĐGR Giao đất giao rừng NCS Nghiên cứu sinh NNVPTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nxb Nhà xuất bản NVCB Nghiệp vụ cơ bản QLNN Quản lý nhà nƣớc QPAN Quốc phòng an ninh TAND Tòa án nhân dân TTQLKT Trật tự quản lý kinh tế TTHS Tố tụng hình sự UBND Ủy ban nhân dân VKSND Viện kiểm sát nhân dân VPCQĐ Vi phạm các quy định KTVBVR Khai thác và bảo vệ rừng KTBVR và QLLS Khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản VQG Vƣờn Quốc gia XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Thống kê số vụ vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn Tây Nguyên từ năm 2008 đến 2017 Bảng 1. Thống kê số vụ và đối tƣợng vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng đƣợc khởi tố, truy tố và xét xử trên địa bàn Tây Nguyên từ năm 2008 đến 2017 Bảng 1. Thống kê số vụ án và đối tƣợng vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng đƣợc khởi tố, truy tố và xét xử trên địa bàn Tây Nguyên từ năm 2008 đến 2017 theo địa bàn từng tỉnh Bảng 1. Thống kê số vụ và đối tƣợng vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng đƣợc xét xử trên địa bàn Tây Nguyên từ năm 2008 đến 2017 theo từng hành vi Bảng 1.

Hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng xảy ra trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên gây ra từ 2008 đến 2017 Bảng 1. Thống kê thời gian gây án của tội phạm vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng xảy ra trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên gây ra từ 2008 đến 2017 Bảng 1. Đặc điểm nhân thân của bị cáo phạm tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng xảy ra trên địa bàn Tây Nguyên từ 2008 đến 2017 Bảng 1. Cơ cấu tổng sản phẩm theo giá hiện hành của khu vực Tây Nguyên năm 2015 phân theo ngành Bảng 1.

Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp khu của vực Tây Nguyên theo giá hiện hành năm 2015 Bảng 1. Thống kê số lƣợng lao động khu vực Tây Nguyên năm 2015 Bảng 1. Thống kê số lƣợng chƣơng trình truyền hình, giờ phát sóng, hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa khu vực Tây Nguyên năm 2015 Bảng 1. Thống kê số lƣợng trƣờng học, học sinh và giáo viên khu vực Tây Nguyên năm 2015 Bảng 1.

Thống kê số lƣợng tốt nghiệp các cấp học phổ thông của dân số đủ 5 tuổi trở lên khu vực Tây Nguyên năm 2015 Bảng 1. Thống kê tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên theo các vùng kinh tế năm 2015 Bảng 1. Thống kê diện tích rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giao cho các chủ rừng quản lý tính đến hết năm 2016 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Diễn biến tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2008 - 2017 Biểu đồ 2.

Cơ cấu tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2008 - 2017 theo từng tỉnh MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đƣợc xem là “lá phổi” của trái đất, rừng có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì sự sống, đảm bảo sự cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học trên hành tinh chúng ta. Rừng cũng là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá cung cấp nguồn lợi cả về thực vật lẫn động vật đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con ngƣời và sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia. Chính vì vậy, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng khỏi sự tàn phá của con ngƣời và thiên nhiên là vấn đề luôn luôn đƣợc tất cả các Nhà nƣớc trên thế giới quan tâm.

Liên hợp quốc – Tổ chức liên quốc gia đã ban hành nhiều Công ƣớc quy định trách nhiệm của các quốc gia và tăng cƣờng hợp tác quốc tế trong công tác bảo vệ môi trƣờng nói chung, trong đó có công tác bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời đã tổ chức nhiều hội nghị có tính toàn cầu và khu vực để triển khai thực hiện các Công ƣớc đã ban hành cũng nhƣ đầu tƣ kinh phí để các quốc gia có điều kiện bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá này. Có thể khẳng định, bảo vệ, phát triển và khai thác hợp lý tài nguyên rừng là một nhân tố hết sức quan trọng trong sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Việt Nam, một đất nƣớc có khí hậu nhiệt đới, diện tích rừng chiếm đa phần diện tích tự nhiên. Chính vì vậy vấn đề bảo vệ và phát triển rừng đã đƣợc khẳng định trong các Nghị quyết qua các thời kỳ Đại hội Đảng và đƣợc thể chế bằng các văn bản pháp luật quy định trong lĩnh vực quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển rừng, cũng nhƣ xử lý các hành vi làm tổn hại đến tài nguyên rừng, nhƣ: Bộ luật hình sự năm 1999 (Bộ luật hình sự năm 2015), Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 (Luật Lâm nghiệp 2017), cùng nhiều Nghị định, Chỉ thị và Thông tƣ khác nhau.

Tuy vậy, trong những năm qua tình hình tội phạm xâm hại đến tài nguyên rừng, đặc biệt là tội VPCQĐ về KTVBVR vẫn diễn ra hết sức nghiêm trọng, phức tạp ở hầu khắp các địa phƣơng có rừng. Đây là vấn đề bức xúc và thách thức lớn đối với toàn xã hội. Các cấp, các ngành đặc biệt là lực lƣợng Kiểm Lâm và lực lƣợng Công an đã có nhiều cố gắng trong công tác đấu tranh phòng, chống tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR nhƣng vẫn chƣa đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn. Khu vực Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

Đây là vùng đất đƣợc thiên nhiên ƣu đãi về tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng. Tây Nguyên có diện tích tự nhiên khoảng 5.106 ha, hiện 1 còn khoảng 2.800 ha rừng các loại, độ che phủ 51,3%; trong đó, rừng có trữ lƣợng là 1.251 ha, đạt độ che phủ là 32,4% (s li u theo k t quả c a D án Tổng điều tra kiểm kê rừng toàn qu c giai đoạn 2013 – 2016), còn lại là rừng trồng chƣa có trữ lƣợng và rừng tự nhiên phục hồi. Tuy nhiên rừng ở Tây Nguyên đã và đang tiếp tục suy giảm, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Văn Công (2018). Phòng ngừa tội phạm khai thác, bảo vệ rừng ở Tây Nguyên [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/bao-ve-rung/phong-ngua-toi-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-khai-thac-va-bao-ve-rung-tren-dia-ban-cac-tinh-tay-nguyen-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phòng ngừa tội phạm khai thác, bảo vệ rừng ở Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích phòng ngừa tội vi phạm quy định khai thác, bảo vệ rừng ở tây nguyên. Đề xuất giải pháp quản lý, xử phạt, giáo dục hiệu quả.

Luận án "Phòng ngừa tội phạm khai thác, bảo vệ rừng ở Tây Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Phòng ngừa tội phạm khai thác, bảo vệ rừng ở Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phòng ngừa tội phạm khai thác, bảo vệ rừng ở Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Danh mục: Bảo Vệ Rừng.

Luận án "Phòng ngừa tội phạm khai thác, bảo vệ rừng ở Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phòng ngừa tội phạm khai thác, bảo vệ rừng ở Tây Nguyên" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phòng ngừa tội phạm khai thác, bảo vệ rừng ở Tây Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter