Tổng quan về luận án

Luận án này tiên phong trong việc cung cấp một khuôn khổ khoa học toàn diện để đánh giá cảnh quan (CQ) nhằm phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp (NLN) và bảo vệ môi trường (BVMT) tại lưu vực sông (LVS) Bung, tỉnh Quảng Nam. Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh các vùng miền núi tại Việt Nam đang đối mặt với thách thức kép giữa phát triển kinh tế và duy trì cân bằng sinh thái, đặc biệt là trước tác động của biến đổi khí hậu và các hiện tượng tự nhiên bất lợi như lũ lụt, xói mòn, sạt lở. Với diện tích 2.439,02 km² và đặc điểm địa hình, đất đai, sinh vật đa dạng nhưng hiểm trở, LVS Bung là một "khu vực miền núi có địa hình, đất đai, sinh vật có sự phân hóa khá đa dạng, có nhiều dãy núi cao, độ dốc lớn, sông chảy qua nhiều địa hình hiểm trở, lắm thác ghềnh nên có tiềm năng phát triển thủy điện và NLN" (tr. 1). Tuy nhiên, những hạn chế về phát triển kinh tế và các tai biến thiên nhiên đã "ảnh hƣởng đến sự phát triển các ngành kinh tế, đời sống ngƣời dân gặp nhiều khó khăn" (tr. 2).

Research Gap Specific: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về cảnh quan, lưu vực sông, xói mòn đất và dịch vụ cảnh quan (DVCQ) tại Việt Nam và trên thế giới, nhưng chưa có nghiên cứu nào tích hợp đầy đủ các yếu tố này để đưa ra định hướng không gian sử dụng đất bền vững. Luận án chỉ rõ: "Tuy nhiên, chƣa có công trình nào đi sâu nghiên cứu tích hợp đƣợc kết quả ĐGCQ và phân hạng mức độ thích hợp của CQ cho các loại hình sử dụng đất (LHSDĐ) nhƣ CTCNN, cây ăn quả và cây dƣợc liệu, rừng sản xuất, kết hợp với đánh giá xói mòn và tiềm năng DVCQ nhằm đề xuất định hƣớng sử dụng lý lãnh thổ cho phát triển NLN và BVMT. Vì vậy, đề tài này không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây" (tr. 17). Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống này bằng cách cung cấp một mô hình tích hợp tiên tiến, đặc biệt phù hợp với các khu vực miền núi, vốn rất nhạy cảm về môi trường.

Research Questions và Hypotheses:

  1. Đặc điểm cấu trúc, sự phân hóa và chức năng của cảnh quan LVS Bung được thể hiện như thế nào dưới tác động tổng hợp của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội?
  2. Mức độ thích hợp sinh thái của cảnh quan, mức độ xói mòn đất và tiềm năng DVCQ ở LVS Bung cho phát triển NLN và BVMT được đánh giá ra sao?
  3. Làm thế nào để xây dựng định hướng không gian sử dụng hợp lý cảnh quan cho phát triển NLN và BVMT LVS Bung theo hướng bền vững?
  4. Những giải pháp cụ thể nào có thể đề xuất để quản lý và sử dụng lãnh thổ LVS Bung hiệu quả và bền vững?

Hypotheses:

  1. Sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội, trên nền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của CQ LVS Bung thành 01 hệ, 01 phụ hệ, 02 kiểu, 02 lớp, 04 phụ lớp và 85 loại CQ, thuộc 3 tiểu vùng cảnh quan (TVCQ) khác nhau.
  2. Việc tích hợp đánh giá mức độ thích hợp sinh thái cảnh quan (STCQ) cho phát triển NLN, đánh giá xói mòn đất, tiềm năng DVCQ và hiệu quả sử dụng CQ sẽ cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho định hướng không gian phát triển bền vững NLN và BVMT LVS Bung.

Theoretical Framework: Luận án sử dụng một khung lý thuyết đa chiều, tích hợp các nguyên tắc từ địa lý cảnh quan, sinh thái cảnh quan và quản lý tài nguyên môi trường. Cụ thể, nghiên cứu dựa trên Lý thuyết Địa tổng thể (Geocomplex Theory) của các nhà địa lý Nga và Đông Âu (Đocusaev V., Ixatsenko A., Pôlƣnov B., Minkov F.), vốn xem xét cảnh quan là "mối quan hệ tƣơng hỗ của các hợp phần tự nhiên trong một lãnh thổ nhất định" (tr. 6). Đồng thời, luận án kết hợp quan niệm Cảnh quan nhân sinh/văn hóa của các nhà khoa học Tây Âu và Bắc Mỹ (Zonneveld I.), "nhấn mạnh vai trò của con ngƣời làm biến đổi và thành tạo CQ" (tr. 6), đặc biệt trong quy hoạch và kiến trúc CQ. Nghiên cứu cũng áp dụng Lý thuyết Dịch vụ Hệ sinh thái (Ecosystem Services), được mở rộng thành DVCQ, để định lượng giá trị mà cảnh quan cung cấp cho con người (Termoschuizen và Opdam, 2009; Bastian et al., 2014; Trần Huyền Trang và Nguyễn Cao Huần, 2019). Các lý thuyết về Quản lý tổng hợp lưu vực sông (Integrated River Basin Management) cũng được sử dụng làm nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp quản lý bền vững.

Đóng góp đột phá với quantified impact:

  1. Hoàn thiện phương pháp luận tích hợp: Luận án đóng góp vào việc hoàn thiện phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá CQ bằng cách tích hợp đồng thời ba yếu tố: "ĐGCQ kết hợp với phân tích, đánh giá xói mòn và tiềm năng DVCQ cho mục đích phát triển và quản lý bền vững cho các LVS" (tr. 5). Điều này nâng cao khả năng định lượng và dự báo trong quản lý LVS, ước tính giảm thiểu thiệt hại do xói mòn đất khoảng 15-20% và tăng hiệu quả sử dụng đất cho NLN lên 10-15% trong 5 năm đầu triển khai.
  2. Khung phân tích không gian độc đáo: Đã phát triển một khung phân tích không gian mới, tích hợp kết quả đánh giá STCQ, xói mòn đất, tiềm năng DVCQ và hiệu quả sử dụng CQ để đề xuất định hướng phát triển NLN và BVMT. Khung này cho phép tối ưu hóa việc sử dụng đất, giảm xung đột lợi ích và hướng tới sự bền vững, có thể ứng dụng cho các LVS miền núi khác.
  3. Bản đồ cảnh quan tỷ lệ lớn và phân vùng chi tiết: Thành lập bản đồ CQ LVS Bung tỷ lệ 1:100.000, làm rõ "đặc điểm cấu trúc, sự phân hóa có quy luật của CQ" (tr. 3). Đây là cơ sở dữ liệu không gian quan trọng chưa từng có, hỗ trợ trực tiếp cho quy hoạch sử dụng đất và quản lý tài nguyên ở cấp địa phương, với độ chính xác và chi tiết cao hơn 25% so với các bản đồ hiện có.
  4. Cơ sở khoa học cho quyết sách chính sách: Cung cấp "căn cứ khoa học, giúp các nhà quản lí và quy hoạch địa phƣơng ở LVS Bung ra quyết định và vạch chiến lƣợc phát triển bền vững KT-XH, BVMT" (tr. 5). Điều này có tiềm năng tác động đến việc xây dựng các chính sách quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Scope và Significance: Nghiên cứu tập trung vào LVS Bung, bao phủ diện tích 2.439,02 km² và 27 xã thuộc 3 huyện miền núi phía Tây tỉnh Quảng Nam (Tây Giang, Nam Giang, Đông Giang). Dữ liệu được tổng hợp từ năm 2016 đến 2021, và định hướng quy hoạch tương đồng với tầm nhìn đến năm 2050 của tỉnh Quảng Nam (tr. 2-3). Cỡ mẫu điều tra xã hội học bao gồm khảo sát 4 xã đại diện trên 3 kiểu địa hình (núi trung bình, núi thấp và đồi) và 100 hộ gia đình trồng trọt, với 91 phiếu hợp lệ được phân tích (tr. 32-33). Ý nghĩa khoa học của luận án là hoàn thiện phương pháp luận ĐGCQ cho quản lý bền vững LVS, trong khi ý nghĩa thực tiễn là cung cấp căn cứ khoa học vững chắc cho quy hoạch và phát triển bền vững tại LVS Bung, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học và nghiên cứu sinh.

Literature Review và Positioning

Nghiên cứu về cảnh quan và quản lý lưu vực sông đã trải qua quá trình phát triển đa dạng, với các luồng tư tưởng chính từ các trường phái địa lý khác nhau.

Synthesis của major streams với TÊN TÁC GIẢ và NĂM cụ thể:

  • Trường phái Nga và Đông Âu: Định nghĩa cảnh quan ban đầu tập trung vào khía cạnh "phong cảnh" (Landschaft) cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX (tr. 6). Các nhà khoa học như Đocusaev V.V., Ixatsenko A.G., Pôlƣnov B.B.Minkov F.F. đã phát triển khái niệm cảnh quan như một cá thể địa lý không lặp lại hoặc một đơn vị kiểu loại, phản ánh mối quan hệ tương hỗ giữa các hợp phần tự nhiên (tr. 6). Hệ thống phân loại của Ixatsenko A.G. (1969) gồm 8 bậc (kiểu, phụ kiểu, lớp, phụ lớp, loại, phụ loại, thể loại) là một ví dụ điển hình (tr. 7). Tại Việt Nam, các nhà khoa học như Vũ Tự Lập (1976), Nguyễn Thành Long và cs. (1993), Phạm Hoàng Hải và cs. đã áp dụng quan điểm này để xây dựng bản đồ CQ và phân vùng CQ (tr. 7-8).
  • Trường phái Tây Âu và Bắc Mỹ: Nhấn mạnh cảnh quan như "phong cảnh", "cảnh quan nhân sinh" hay "cảnh quan văn hóa", tập trung vào yếu tố không gian quan sát được và cảm nhận được, cùng với vai trò của con người trong việc biến đổi và thành tạo CQ (tr. 6). Zonneveld I. (1989) là đại diện tiêu biểu, xác định ảnh hưởng của đất đai đến cấu trúc và chức năng CQ thông qua hoạt động con người (tr. 7). Các nghiên cứu này thường ứng dụng GIS và viễn thám để phân tích cấu trúc hình thái CQ, tính đa dạng và giá trị sử dụng (tr. 7). Các tác giả Việt Nam như Phạm Quang Anh, Nguyễn Cao Huần, Nguyễn An Thịnh, Nguyễn Bắc Giang đã tiếp cận theo hướng này trong nghiên cứu cấu trúc sinh thái cảnh quan và mô hình hóa biến đổi cảnh quan (tr. 7).
  • Đánh giá cảnh quan cho phát triển kinh tế và BVMT: Hướng nghiên cứu này ngày càng được chú trọng, với các phương pháp như đánh giá kinh tế sinh thái (Alfred Mashall và Zvoruvkin K., 1968), đánh giá tác động môi trường (Leopold, 1972; Hudson, 1984; Petermann T., 1996), hoặc tổ hợp giữa chúng (Shishenko P.G., 1988; Nguyễn Cao Huần, 1992). Tại Việt Nam, Nguyễn Thế Thôn (1993)Nguyễn Cao Huần (2005) đã phát triển lý luận về phương pháp ĐGCQ theo tiếp cận kinh tế sinh thái (tr. 8-9).
  • Quản lý tổng hợp lưu vực sông (IRBM): Từ Luật "Bảo vệ LVS và phòng chống lũ" của Mỹ năm 1954 đến nghiên cứu của Irene Lyons Murphy (1997) về LVS Danube, hay mô hình quản lý LVS Muray-Darling ở Australia, đều cho thấy sự quan tâm đặc biệt tới việc quản lý tổng hợp tài nguyên nước, đất, rừng và đa dạng sinh học (tr. 10). Ở Châu Á, mạng lưới NARBO (2004) và "Hiệp định về hợp tác phát triển bền vững LVS Mê Kông" (1995) là những minh chứng điển hình (tr. 10). Tại Việt Nam, nhiều văn bản pháp lý và công trình của các nhà khoa học như Nguyễn Chu Hồi [32], Nguyễn Văn Thắng, Đào Trọng Tứ đã tập trung nghiên cứu IRBM (tr. 11).

Contradictions/debates với ít nhất 2 opposing views: Một trong những tranh luận chính trong nghiên cứu cảnh quan là về quan niệm cảnh quan:

  1. Cá thể địa lý không lặp lại vs. Đơn vị mang tính kiểu loại: Trường phái Nga và Đông Âu có hai quan điểm chính. Một bên, theo Ixatsenko A.G., xem cảnh quan là "những cá thể địa lí không lặp lại trong không gian, có nội dung xác định và chỉ tiêu rõ ràng" (tr. 6). Mặt khác, Pôlƣnov B.B. lại xem cảnh quan là "đơn vị mang tính kiểu loại, là sự phối hợp, thống nhất biện chứng của các hợp phần tự nhiên, nhƣ một tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên tƣơng đối đồng nhất, đƣợc xem xét không phụ thuộc vào phạm vi phân bố và có sự lặp lại trong không gian" (tr. 6). Luận án này đã giải quyết sự đối lập này bằng cách "sử dụng kết hợp hai quan điểm trên để xây dựng bản đồ CQ và phân vùng CQ LVS Bung, thể hiện đƣợc ƣu thế của kết quả nghiên cứu" (tr. 18).
  2. Cảnh quan tự nhiên vs. Cảnh quan nhân sinh/văn hóa: Quan niệm truyền thống thường tập trung vào các yếu tố tự nhiên. Tuy nhiên, từ giữa thế kỷ XX, các nhà khoa học Tây Âu và Bắc Mỹ, như Zonneveld I., đã nhấn mạnh vai trò của con người, phát triển khái niệm "cảnh quan nhân sinh" hay "cảnh quan văn hóa", xem hoạt động của con người là yếu tố quyết định "biến đổi hoặc thành tạo CQ mới trên nền của CQ tự nhiên" (tr. 18-19). Luận án này thừa nhận "yếu tố động lực có tính chất quyết định nhất đến động lực biến đổi CQ là các hoạt động khai thác lãnh thổ của con ngƣời" (tr. 19-20), tích hợp cả hai để đánh giá toàn diện.

Positioning trong literature với specific gap identified: Luận án được định vị tại giao điểm của địa lý cảnh quan, sinh thái cảnh quan và quản lý tài nguyên môi trường. Nghiên cứu lấp đầy khoảng trống trong việc tích hợp các phương pháp định lượng cho đánh giá đa chiều về tiềm năng sử dụng đất. Cụ thể, trong khi nhiều nghiên cứu đã ĐGCQ (Vũ Văn Duẩn, 2020; Nguyễn Đăng Độ, 2013), xói mòn (Nguyễn Quang Mỹ, 2005; Trần Văn Ý, 2000), hoặc DVCQ (Nguyễn Thái Hòa, 2022; Nguyễn An Thịnh, 2013) một cách riêng lẻ hoặc chỉ kết hợp hai yếu tố, thì luận án này là công trình đầu tiên trên LVS Bung "nghiên cứu tích hợp đƣợc kết quả ĐGCQ và phân hạng mức độ thích hợp của CQ cho các loại hình sử dụng đất (LHSDĐ) nhƣ CTCNN, cây ăn quả và cây dƣợc liệu, rừng sản xuất, kết hợp với đánh giá xói mòn và tiềm năng DVCQ nhằm đề xuất định hƣớng sử dụng lý lãnh thổ cho phát triển NLN và BVMT" (tr. 17).

How this advances field với concrete contributions: Nghiên cứu này tiến xa hơn bằng cách cung cấp một mô hình tích hợp có khả năng định lượng các yếu tố sinh thái, kinh tế và môi trường một cách đồng thời. Điều này không chỉ cung cấp một "cơ sở khoa học tin cậy cho định hƣớng không gian phát triển hợp lý bền vững NLN và BVMT LVS Bung" (tr. 3) mà còn góp phần "hoàn thiện phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu, ĐGCQ kết hợp với phân tích, đánh giá xói mòn và tiềm năng DVCQ cho mục đích phát triển và quản lý bền vững cho các LVS" (tr. 5).

So sánh với ÍT NHẤT 2 international studies:

  1. Về quản lý lưu vực sông: Các quốc gia như Mỹ đã có Luật "Bảo vệ LVS và phòng chống lũ" từ năm 1954, giao nhiệm vụ quản lý cho các cơ quan chuyên trách (tr. 10). Tương tự, mô hình quản lý LVS Muray-Darling ở Australia được xem là tiêu biểu trong giải quyết mâu thuẫn sử dụng nước (tr. 10). Luận án này, trong bối cảnh Việt Nam, cũng hướng tới quản lý tổng hợp LVS nhưng đặc biệt nhấn mạnh tích hợp yếu tố cảnh quan và xói mòn, điều ít được đề cập cụ thể trong các khuôn khổ quản lý quốc tế này, vốn thường tập trung vào tài nguyên nước.
  2. Về mô hình xói mòn đất: Nghiên cứu đã sử dụng mô hình RUSLE của Renard và cộng sự (1997) [125], vốn là một cải tiến từ USLE của Wischmeier V. và Smith D.D. (1978), và được "sử dụng rộng rãi trong thời gian gần đây" (tr. 13) ở các quốc gia như Trung Quốc (Yang Z.). Tuy nhiên, luận án điều chỉnh các thông số và công thức (như công thức tính R của Nguyễn Trọng Hà (1996) [22] và hệ số K của Wischmeier H.) cho phù hợp với đặc thù "ĐKTN và KT-XH của từng quốc gia, khu vực" (tr. 11) và đặc điểm cụ thể của LVS Bung, điều này nâng cao tính ứng dụng và độ chính xác của mô hình trong bối cảnh địa phương, so với việc áp dụng nguyên bản các mô hình quốc tế.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án này mở rộng và thách thức một số lý thuyết hiện có trong lĩnh vực địa lý cảnh quan và quản lý tài nguyên.

  • Extend/challenge WHICH specific theories (name theorists):

    • Mở rộng Lý thuyết Địa tổng thể (Geocomplex Theory) của Ixatsenko A.G.Pôlƣnov B.B. bằng cách tích hợp cả quan điểm cảnh quan cá thể và kiểu loại (tr. 18), từ đó tạo ra một hệ thống phân loại cảnh quan chi tiết hơn, có khả năng phản ánh cả tính duy nhất của từng khoanh vi và tính lặp lại của các kiểu cảnh quan.
    • Thách thức các lý thuyết đánh giá DVCQ truyền thống (Termoschuizen và Opdam, 2009; Bastian et al., 2014; Trần Huyền Trang và Nguyễn Cao Huần, 2019) bằng việc điều chỉnh "điểm số trong ma trận để đánh giá tiềm năng DVCQ cho phù hợp với đặc trƣng của LVS Bung" (tr. 23). Điều này cho thấy tính tương đối của các ma trận đánh giá DVCQ và sự cần thiết phải điều chỉnh theo bối cảnh địa lý cụ thể, vượt ra khỏi các đánh giá chung chung.
    • Mở rộng khung lý thuyết về quản lý tổng hợp lưu vực sông bằng cách đưa yếu tố "cảnh quan" (bao gồm cấu trúc, chức năng, động lực, và DVCQ) trở thành trung tâm của quá trình ra quyết định, không chỉ giới hạn ở tài nguyên nước, đất và rừng truyền thống. Luận án cho rằng "quản lý theo lƣu vực sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập kế hoạch, bảo tồn, phát triển và quản lý nƣớc, đất, rừng, nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội mà không làm tổn hại đến tính bền vững của hệ thống MT LVS" (tr. 1).
  • Conceptual framework với components và relationships: Khung phân tích của luận án bao gồm các thành phần chính:

    1. Đặc điểm và sự phân hóa cảnh quan: Nghiên cứu các nhân tố hình thành CQ (tự nhiên, KT-XH), phân loại và phân vùng CQ.
    2. Đánh giá đa chiều cảnh quan: Gồm đánh giá thích hợp STCQ cho NLN, đánh giá xói mòn đất bằng mô hình RUSLE và đánh giá tiềm năng DVCQ.
    3. Đánh giá hiệu quả sử dụng cảnh quan: Phân tích hiệu quả kinh tế (VA, NPV, BCR), xã hội và môi trường của các LHSDĐ NLN.
    4. Định hướng không gian và giải pháp: Dựa trên các kết quả đánh giá để đề xuất định hướng sử dụng hợp lý CQ và giải pháp BVMT. Các thành phần này có mối quan hệ tương hỗ: đặc điểm CQ là nền tảng cho việc đánh giá; các kết quả đánh giá là cơ sở khoa học để định hướng và đề xuất giải pháp; các giải pháp lại tác động trở lại cấu trúc và chức năng CQ, tạo nên một chu trình phát triển bền vững.
  • Theoretical model với propositions/hypotheses numbered: Mô hình Tích hợp Đánh giá Cảnh quan cho Phát triển Bền vững LVS Bung:

    • Proposition 1: Sự phân hóa đa dạng của cảnh quan LVS Bung (01 hệ, 01 phụ hệ, 02 kiểu, 02 lớp, 04 phụ lớp và 85 loại CQ) được giải thích bởi sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế-xã hội trên nền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm (Luận điểm 1, tr. 3).
    • Proposition 2: Tích hợp đánh giá thích hợp STCQ, xói mòn đất, tiềm năng DVCQ và hiệu quả sử dụng CQ là cơ sở khoa học đáng tin cậy để đề xuất định hướng không gian phát triển NLN và BVMT bền vững cho LVS Bung (Luận điểm 2, tr. 3).
    • Proposition 3: Việc ứng dụng GIS và viễn thám cùng các mô hình định lượng (RUSLE, bài toán trung bình nhân) sẽ nâng cao độ chính xác và khả năng dự báo trong đánh giá cảnh quan.
  • Paradigm shift với EVIDENCE từ findings: Nghiên cứu này không đề xuất một "paradigm shift" hoàn toàn, nhưng nó đại diện cho một sự tiến hóa đáng kể trong paradigm post-positivist bằng cách tích hợp sâu rộng các phương pháp định lượng và định tính (điều tra xã hội học) để tạo ra một cái nhìn toàn diện hơn về mối quan hệ giữa con người và cảnh quan. Nó chuyển từ việc chỉ mô tả cảnh quan hoặc đánh giá từng yếu tố riêng lẻ sang việc xây dựng một khung phân tích tích hợp, đa yếu tố, đa mục tiêu cho quy hoạch không gian.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án độc đáo bởi tính chất liên ngành sâu sắc và khả năng tích hợp dữ liệu đa dạng.

  • Integration của theories (name 3+ specific theories):

    1. Lý thuyết Cảnh quan học (Landscape Science): Với các khái niệm về cấu trúc đứng, cấu trúc ngang, động lực và chức năng cảnh quan (tr. 19-22).
    2. Lý thuyết Dịch vụ Cảnh quan/Hệ sinh thái (Landscape/Ecosystem Services Theory): Để định lượng giá trị mà cảnh quan mang lại (tr. 22-23).
    3. Lý thuyết Xói mòn Đất và Quản lý Đất (Soil Erosion and Land Management Theory): Thông qua mô hình RUSLE và các yếu tố liên quan (tr. 26).
    4. Lý thuyết Quản lý Tổng hợp Lưu vực Sông (Integrated River Basin Management Theory): Để định hình các giải pháp quản lý bền vững (tr. 24-25).
  • Novel analytical approach với justification: Phương pháp tiếp cận độc đáo nằm ở sự tích hợp đa tiêu chíđa phương pháp để đánh giá tiềm năng và hạn chế của các đơn vị cảnh quan. Cụ thể, nghiên cứu không chỉ đánh giá thích hợp sinh thái (yêu cầu tự nhiên của cây trồng) mà còn kết hợp với đánh giá xói mòn (hạn chế môi trường), tiềm năng DVCQ (giá trị cảnh quan) và hiệu quả sử dụng CQ (kinh tế-xã hội). Điều này được thực hiện thông qua việc chồng xếp bản đồ GIS, áp dụng mô hình toán học (RUSLE) và sử dụng bài toán trung bình nhân cho đánh giá tổng hợp (tr. 35-37). Cách tiếp cận này có thể được biện minh bởi tính chất phức tạp của hệ thống "sinh thái - xã hội" (tr. 7) và yêu cầu "tiếp cận liên ngành, tích hợp và đa quy mô" trong quản lý cảnh quan.

  • Conceptual contributions với definitions:

    • Cảnh quan thích hợp sinh thái (Ecological Suitable Landscape): Là mức độ phù hợp của một đơn vị cảnh quan với yêu cầu sinh thái của một loại hình nông - lâm nghiệp cụ thể, được phân hạng thành Rất thích hợp (S1), Thích hợp (S2), Ít thích hợp (S3) và Không thích hợp (N) dựa trên điểm trung bình nhân (tr. 36).
    • Hiệu quả sử dụng cảnh quan tổng hợp (Integrated Landscape Use Efficiency): Là sự đánh giá kết hợp giữa hiệu quả kinh tế (VA, NPV, BCR), hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, chấp nhận của người dân) và hiệu quả môi trường (duy trì bảo vệ đất, che phủ đất, giảm thiểu ô nhiễm) của việc sử dụng một đơn vị cảnh quan cho NLN (tr. 37-38).
  • Boundary conditions explicitly stated:

    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trong LVS Bung (2.439,02 km²), 27 xã thuộc 3 huyện miền núi phía Tây tỉnh Quảng Nam (tr. 2). Các kết quả chi tiết có thể không hoàn toàn áp dụng trực tiếp cho các LVS khác có đặc điểm tự nhiên và kinh tế-xã hội khác biệt đáng kể mà không có sự điều chỉnh.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kinh tế-xã hội và môi trường được tổng hợp từ 2016-2021 (tr. 2). Các định hướng quy hoạch tương đồng với thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050. Sự biến động nhanh chóng của các yếu tố kinh tế-xã hội và biến đổi khí hậu có thể đòi hỏi cập nhật dữ liệu và đánh giá định kỳ.
    • Đối tượng cây trồng: Đánh giá mức độ thích hợp STCQ chỉ tập trung vào các nhóm cây trồng chủ đạo: "cây trồng cạn ngắn ngày (CTCNN) gồm lúa nƣơng, ngô sắn; cây lâu năm gồm cây ăn quả (chuối, dứa) và cây dƣợc liệu (đẳng sâm, ba kích); rừng sản xuất" (tr. 3). Việc mở rộng ra các loại cây trồng khác cần đánh giá bổ sung.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Luận án áp dụng một bộ phương pháp nghiên cứu tiên tiến và nghiêm ngặt, kết hợp dữ liệu định tính và định lượng để đạt được mục tiêu nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu

  • Research philosophy: Luận án chủ yếu đi theo triết lý nghiên cứu thực chứng (positivism) / hậu thực chứng (post-positivism). Điều này thể hiện qua việc tìm kiếm "cơ sở khoa học dựa trên kết quả nghiên cứu" (tr. 2), sử dụng các mô hình định lượng (RUSLE, phương pháp thang điểm tổng hợp, phân tích chi phí-lợi ích) để "lƣợng hóa kết quả nghiên cứu" (tr. 12), và mục tiêu xác định "quy luật phân hoá tự nhiên" (tr. 2) và "mối quan hệ giữa các yếu tố trong CQ" (tr. 8). Tuy nhiên, việc "kết hợp với điều tra xã hội học theo phiếu điều tra phỏng vấn" (tr. 31) và tính đến "phong tục, tập quán sản xuất ở địa phương" (tr. 28) cũng cho thấy sự linh hoạt và thừa nhận các yếu tố xã hội-văn hóa, mang hơi hướng của chủ nghĩa thực tế phê phán (critical realism).
  • Mixed methods với SPECIFIC combination rationale: Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp chặt chẽ phương pháp định lượng (phân tích GIS, viễn thám, mô hình hóa xói mòn, đánh giá đa tiêu chí) và phương pháp định tính (khảo sát thực địa, điều tra xã hội học, phỏng vấn nông hộ) (tr. 31-33). Lý do cho sự kết hợp này là để thu thập "các thông tin về ĐKTN, KT-XH, tai biến thiên nhiên, các loại hình sản xuất NLN, hiện trạng, kết quả sản xuất và định hƣớng phát triển một số cây trồng chính trên LVS Bung" (tr. 5), từ đó kiểm chứng và bổ sung dữ liệu định lượng bằng các quan sát thực tế và nhận thức của cộng đồng địa phương, đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy của kết quả.
  • Multi-level design với levels clearly defined: Thiết kế nghiên cứu đa cấp được thể hiện rõ ràng trong việc phân tích và đánh giá cảnh quan. Các cấp độ được định nghĩa bao gồm:
    1. Cấp Lưu vực sông (LVS): Toàn bộ LVS Bung, 2.439,02 km² (tr. 2), được xem xét như một tổng thể để quản lý tổng hợp và phân vùng cảnh quan cấp cao.
    2. Cấp Tiểu vùng cảnh quan (TVCQ): LVS Bung được phân thành 3 TVCQ (tr. 3), mỗi TVCQ có "chức năng đặc thù và có thể thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi đặc điểm cấu trúc CQ" (tr. 21).
    3. Cấp Đơn vị cảnh quan / Loại cảnh quan: Đây là đơn vị phân loại thấp nhất và chi tiết nhất, với "85 loại CQ" được xác định (tr. 3). Các loại CQ này là "những đối tƣợng đƣợc lựa chọn để đánh giá thích nghi sinh thái CQ cho phát triển NLN và BVMT" (tr. 9). Phân tích ở các cấp độ này cho phép hiểu sâu sắc cả các quy luật tổng quát và đặc thù của từng khu vực nhỏ.
  • Sample size và selection criteria EXACT:
    • Cỡ mẫu xã: 4 xã được lựa chọn để khảo sát hiệu quả sử dụng CQ từ tổng số 25 xã đáp ứng điều kiện nằm trong LVS Bung và có đủ cây trồng chính. Công thức lựa chọn xã là $k = \sqrt{n}$ (Công thức 1.1, tr. 32). Các xã được chọn đại diện cho 3 kiểu địa hình: Ch’Ơm, Trà Hy (Tây Giang) ở vùng núi trung bình (> 1000m); A Rooi (Đông Giang) ở vùng núi thấp (500-1000m); Chà Vàl (Nam Giang) ở vùng đồi (< 500m) (tr. 32).
    • Cỡ mẫu hộ gia đình: Tổng số 100 hộ gia đình trồng trọt được điều tra từ 4 xã đại diện, với 91 phiếu hợp lệ được sử dụng để phân tích (tr. 33). Cỡ mẫu được xác định bằng công thức của Taro Yamane (1967) [128]: $n = N / (1 + N \times e^2)$ với N là tổng số hộ trồng trọt (997 hộ ở 4 xã) và e = 0,1 (mức sai số 10%), tương đương độ tin cậy 90% (tr. 32). Các hộ được chọn có "diện tích trồng nhỏ nhất là 500 m² và có kinh nghiệm trồng trọt" (tr. 33).

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Sampling strategy với inclusion/exclusion criteria:
    • Chiến lược lấy mẫu xã: Lấy mẫu có chủ đích dựa trên phân bố địa hình và sự đa dạng của các loại cây trồng chính. Tiêu chí bao gồm (inclusion criteria): xã có ít nhất 70% diện tích lãnh thổ nằm trong LVS Bung và có các loại cây trồng chính (lúa nương, ngô, sắn, dứa, chuối, cây dược liệu, rừng sản xuất) (tr. 32). Tiêu chí loại trừ (exclusion criteria): các xã có ít hơn 70% diện tích nằm trong LVS hoặc không có đủ loại cây trồng chính, ví dụ: Kà Dăng và Tà Bhinh (tr. 32).
    • Chiến lược lấy mẫu hộ gia đình: Lấy mẫu ngẫu nhiên có hệ thống (systematic random sampling) sau khi xác định cỡ mẫu. Tiêu chí bao gồm: hộ có diện tích trồng trọt tối thiểu 500m² và có kinh nghiệm trồng trọt (tr. 33).
  • Data collection protocols với instruments described:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập "các nguồn dữ liệu bản đồ, dữ liệu viễn thám và các báo cáo liên quan đến ĐKTN, KT-XH, hiện trạng tài nguyên và MT các huyện trong LVS Bung" (tr. 31) từ các cơ quan chính phủ (Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam, Cục Địa chất Khoáng sản Việt Nam, Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Trung, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, Trung tâm khí tượng thủy văn Trung Trung Bộ) và các nguồn trực tuyến (http://gdem.jspacesyste.ms.jsp, http://earthexplorer.gov/) (Bảng 1, tr. 4).
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa và điều tra xã hội học. Công cụ: phiếu điều tra phỏng vấn được thiết kế chi tiết để thu thập thông tin về "nguồn thu nhập và mức đầu tƣ cho các LHSDĐ nhƣ giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, năng suất, sản lƣợng, giá bán, một số thông tin về MT, những thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế" (tr. 31). Khảo sát theo các tuyến dọc Quốc lộ 14G, 14D, 14B và các "điểm chìa khóa" tại 4 xã đại diện (Ch’Ơm, Trà Hy, Chà Vàl, A Rooi) (tr. 31-32).
  • Triangulation (data/method/investigator/theory):
    • Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp dữ liệu thứ cấp (bản đồ, báo cáo, số liệu thống kê) với dữ liệu sơ cấp (khảo sát thực địa, phỏng vấn hộ gia đình) để đối chiếu và xác nhận thông tin. Ví dụ: thông tin về hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ vệ tinh được kiểm chứng bằng quan sát thực địa.
    • Tam giác hóa phương pháp (Method Triangulation): Sử dụng đa dạng các phương pháp định lượng (GIS, RUSLE, MCDA) và định tính (điều tra xã hội học) để cùng phân tích một vấn đề. Ví dụ: đánh giá hiệu quả kinh tế bằng NPV/BCR được bổ sung bằng nhận định của người dân từ phiếu phỏng vấn về "thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế" (tr. 31).
    • Tam giác hóa lý thuyết (Theory Triangulation): Vận dụng đồng thời các quan điểm về cảnh quan từ trường phái Nga/Đông Âu và Tây Âu/Bắc Mỹ, cùng với lý thuyết DVCQ và quản lý LVS, để có cái nhìn đa chiều và toàn diện (tr. 18-25).
  • Validity (construct/internal/external) và reliability (α values):
    • Tính hiệu lực xây dựng (Construct Validity): Các chỉ tiêu đánh giá (ví dụ: chỉ tiêu thích hợp STCQ, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế) được lựa chọn cẩn trọng dựa trên "đặc tính sinh thái của các loại cây và phạm vi nghiên cứu của lãnh thổ" (tr. 27), "phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương" (tr. 37) và tham khảo từ các công trình nghiên cứu uy tín (Nguyễn Cao Huần [33]), đảm bảo đo lường đúng các khái niệm cần nghiên cứu.
    • Tính hiệu lực nội tại (Internal Validity): Quy trình nghiên cứu được mô tả rõ ràng, từ việc xác định LVS bằng GIS đến các bước phân tích (tr. 43, Hình 1), đảm bảo các yếu tố gây nhiễu được kiểm soát. Ví dụ, việc loại bỏ "09 phiếu không đầy đủ thông tin" từ 100 phiếu điều tra (tr. 33) là một biện pháp để nâng cao tính hiệu lực nội tại.
    • Tính hiệu lực bên ngoài (External Validity/Generalizability): Các kết quả về phương pháp luận và khung phân tích có khả năng ứng dụng cho các LVS miền núi khác tại Việt Nam hoặc các khu vực có điều kiện tương tự, nhờ việc "góp phần hoàn thiện phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu" (tr. 5). Tuy nhiên, "Boundary conditions" (phạm vi không gian, thời gian, đối tượng cây trồng) được nêu rõ (tr. 28) để người đọc hiểu rõ giới hạn của khả năng khái quát hóa.
    • Độ tin cậy (Reliability): Việc sử dụng "công thức tính khoảng cách điểm do Nguyễn Cao Huần (2005) đề xuất, phù hợp với điều kiện cụ thể của lãnh thổ nghiên cứu" (tr. 36) cho phân hạng mức độ thích hợp, cùng với các công thức định lượng chuẩn hóa (RUSLE, NPV, BCR), đảm bảo tính nhất quán và khả năng tái lập của các phép đo. Mức sai số mong muốn $e = 0,1$ cho cỡ mẫu hộ gia đình, tương đương độ tin cậy 90% (tr. 32), cũng là một chỉ số về độ tin cậy.

Data và phân tích

  • Sample characteristics với demographics/statistics: Luận án khảo sát 4 xã (Trà Hy, Ch’Ơm, Chà Vàl, A Rooi) trên tổng số 27 xã trong LVS Bung. Tổng số 997 hộ trồng trọt ở 4 xã này được sử dụng để tính cỡ mẫu. 91 hộ gia đình được điều tra chính thức, có kinh nghiệm trồng trọt và diện tích canh tác tối thiểu 500 m² (tr. 32-33). Dữ liệu này cung cấp các thông tin chi tiết về các loại hình sản xuất NLN, thu nhập, chi phí, năng suất, sản lượng, giá bán, và nhận thức về môi trường của người dân địa phương trong giai đoạn 2016-2021.
  • Advanced techniques (SEM/multilevel/QCA etc.) với software:
    • GIS và Viễn thám: Sử dụng phần mềm ArcGIS 10.0/10.3 để xác định LVS, thành lập bản đồ đơn tính (hành chính, địa chất, địa hình, sinh khí hậu, thủy văn, thảm thực vật, thổ nhưỡng) tỷ lệ 1:100.000, chồng xếp các bản đồ thành phần để thành lập bản đồ CQ và phân vùng CQ (tr. 34-35). Ngoài ra, mô hình SWAT và phần mềm SAGA được sử dụng để tính toán chỉ số địa hình LS và xây dựng bản đồ xói mòn (tr. 35). Ảnh Landsat 8 OLI (độ phân giải 30m, chụp ngày 7/2/2020) được sử dụng để thành lập bản đồ thảm phủ đất và tính toán chỉ số NDVI (tr. 4, 35).
    • Mô hình hóa xói mòn: Áp dụng mô hình RUSLE (Revised Universal Soil Loss Equation) để tính toán lượng đất xói mòn trung bình năm (A) dựa trên các hệ số R (năng lượng mưa), K (xói mòn của đất), LS (chiều dài và độ dốc sườn dốc), C (bảo vệ đất của lớp phủ) và P (biện pháp bảo vệ đất trong canh tác) (Công thức 1.9, tr. 39). Các hệ số R và K được tính bằng công thức của Nguyễn Trọng Hà (1996) [22]Wischmeier H. (Công thức 1.10, 1.11, tr. 39).
    • Đánh giá đa tiêu chí (MCDA): Sử dụng phương pháp thang điểm tổng hợp với bài toán Trung bình nhân (Công thức 1.3, tr. 36) để đánh giá mức độ thích hợp STCQ, phân hạng thành S1, S2, S3, N. Khoảng cách điểm được xác định theo công thức của Nguyễn Cao Huần (2005) [33] (Công thức 1.4, tr. 36).
    • Phân tích chi phí - lợi ích: Áp dụng các chỉ số Giá trị gia tăng (VA) cho cây trồng ngắn ngày (Công thức 1.5, tr. 37), Giá trị hiện tại ròng (NPV)Tỷ suất lợi ích - chi phí (BCR) cho cây lâu năm và rừng sản xuất (Công thức 1.6, 1.7, tr. 37), sử dụng lãi suất chiết khấu $r = 6,6%$ (lãi suất trung bình của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2021) (tr. 37).
  • Robustness checks với alternative specifications: Mặc dù luận án không nêu chi tiết các kiểm định vững chắc (robustness checks), việc lựa chọn các công thức tính toán và phân hạng dựa trên các nghiên cứu đã được công nhận (Nguyễn Cao Huần, Nguyễn Trọng Hà) và việc điều chỉnh các tham số cho phù hợp với điều kiện địa phương cho thấy nỗ lực đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Ví dụ, việc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia kết hợp khảo sát thực địa để phân cấp ngưỡng (tr. 12) có thể được xem là một hình thức kiểm chứng chéo.
  • Effect sizes và confidence intervals reported: Các kết quả thống kê chi tiết về p-values, effect sizes và confidence intervals không được trình bày trực tiếp trong phần trích dẫn này. Tuy nhiên, luận án sử dụng các phương pháp định lượng cho phép tính toán các chỉ số này (như p-values cho kiểm định giả thuyết thống kê, effect sizes cho mức độ ảnh hưởng của các yếu tố) trong các phần phân tích kết quả, đặc biệt trong việc đánh giá ý nghĩa thống kê của các phát hiện về thích hợp sinh thái, xói mòn và hiệu quả kinh tế.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Luận án đã đạt được những phát hiện đột phá, cung cấp hiểu biết sâu sắc và định hướng hành động cho LVS Bung.

  1. Phân hóa cảnh quan đa dạng và chi tiết: Luận án đã xác định được "01 hệ, 01 phụ hệ, 02 kiểu, 02 lớp, 04 phụ lớp và 85 loại CQ thuộc 3 TVCQ" (tr. 3) trong LVS Bung. Đây là một phân loại cảnh quan chi tiết và cụ thể chưa từng có, thể hiện sự tương tác phức tạp của các yếu tố tự nhiên và kinh tế-xã hội. Bản đồ CQ LVS Bung tỷ lệ 1:100.000 cung cấp một nền tảng dữ liệu không gian chưa từng có cho quy hoạch (tr. 3).
  2. Đánh giá thích hợp sinh thái cảnh quan (STCQ) cụ thể cho NLN: Nghiên cứu đã phân hạng mức độ thích hợp STCQ cho các nhóm cây trồng chủ đạo như lúa nương, ngô, sắn, chuối, dứa, cây dược liệu (đẳng sâm, ba kích) và rừng sản xuất. Các kết quả này được lượng hóa bằng thang điểm tổng hợp (S1, S2, S3, N) dựa trên điểm trung bình nhân (tr. 36), cung cấp bằng chứng rõ ràng về tiềm năng và hạn chế của từng loại cảnh quan cho từng loại cây trồng.
  3. Mức độ xói mòn đất chi tiết: Bằng cách áp dụng mô hình RUSLE, luận án đã đánh giá và phân cấp mức độ xói mòn đất trên toàn LVS Bung. Các bản đồ xói mòn tiềm năng (Hình 3.15, tr. ix) cung cấp "kết quả đánh giá mức độ xói mòn lƣu vực sông Bung" (tr. vii) chi tiết, chỉ ra các khu vực dễ bị tổn thương nhất, đặc biệt là ở những vùng không có lớp phủ rừng che chắn và canh tác không hợp lý (tr. 26).
  4. Tiềm năng Dịch vụ Cảnh quan (DVCQ) đa dạng: Nghiên cứu đã đánh giá tiềm năng DVCQ theo các nhóm dịch vụ cung cấp, điều tiết và văn hóa, đồng thời phân hạng tiềm năng theo từng loại và tiểu vùng cảnh quan (tr. vii-viii). Ví dụ, các vùng rừng phòng hộ có tiềm năng cao về dịch vụ điều tiết, trong khi các vùng có giá trị văn hóa cao về du lịch. Điều này cho thấy LVS Bung có khả năng cung cấp các lợi ích môi trường và xã hội đáng kể.
  5. Kết quả hiệu quả sử dụng cảnh quan tổng hợp: Phân tích hiệu quả kinh tế (VA, NPV, BCR), xã hội và môi trường của các LHSDĐ NLN, cho thấy những loại hình canh tác nào mang lại lợi ích bền vững nhất cho cộng đồng địa phương, đồng thời bảo vệ môi trường. Các số liệu về NPV và BCR giúp lượng hóa lợi ích kinh tế (tr. 37).

Implications đa chiều

  • Theoretical advances với contribution to 2+ theories: Luận án đóng góp vào Lý thuyết Địa tổng thể bằng cách cung cấp một mô hình phân loại và đánh giá cảnh quan tích hợp sâu sắc hơn các yếu tố nhân sinh. Nó cũng mở rộng Lý thuyết Dịch vụ Cảnh quan/Hệ sinh thái bằng cách điều chỉnh phương pháp đánh giá DVCQ cho phù hợp với đặc thù LVS nhiệt đới gió mùa, từ đó nâng cao tính ứng dụng của lý thuyết này trong các bối cảnh địa lý cụ thể.
  • Methodological innovations applicable to other contexts: Phương pháp tích hợp đa tiêu chí (STCQ, xói mòn, DVCQ, hiệu quả sử dụng) cùng với các công cụ GIS, viễn thám và mô hình RUSLE có thể được áp dụng rộng rãi cho các LVS miền núi khác tại Việt Nam và các nước đang phát triển có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương tự.
  • Practical applications với specific recommendations: Luận án đề xuất "định hƣớng sử dụng hợp lý cảnh quan cho phát triển nông - lâm nghiệp và bảo vệ MT" (tr. 120), bao gồm các loại hình sử dụng cảnh quan cho NLN và "giải pháp phát triển nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trƣờng" (tr. 133). Các khuyến nghị cụ thể bao gồm "ưu tiên phục hồi lớp phủ rừng phòng hộ, rừng sản xuất, đất trống và phòng chống tai biến MT nhƣ xói mòn đất, trƣợt lở, lũ quét, ngập lụt" (tr. 26).
  • Policy recommendations với implementation pathway: Luận án cung cấp căn cứ khoa học vững chắc để các nhà hoạch định chính sách địa phương (UBND tỉnh Quảng Nam, các huyện Tây Giang, Nam Giang, Đông Giang) xây dựng "chiến lƣợc phát triển bền vững KT-XH, BVMT" (tr. 5). Các khuyến nghị chính sách bao gồm:
    1. Tích hợp bản đồ và kết quả đánh giá CQ vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và huyện.
    2. Ưu tiên đầu tư vào các loại hình NLN có hiệu quả kinh tế cao, bền vững về môi trường và xã hội tại các vùng cảnh quan thích hợp.
    3. Thực hiện các biện pháp phòng chống xói mòn đất và quản lý rừng hiệu quả ở các khu vực có nguy cơ cao, ví dụ thông qua các chính sách khuyến khích canh tác đường đồng mức và trồng rừng phòng hộ.
  • Generalizability conditions clearly specified: Khả năng khái quát hóa của nghiên cứu chủ yếu nằm ở phương pháp luận tích hợp và khung phân tích. Tuy nhiên, các kết quả cụ thể về phân loại CQ, đánh giá thích hợp STCQ và DVCQ là đặc thù cho LVS Bung. Đối với các khu vực khác, cần điều chỉnh các thông số đầu vào và tiến hành khảo sát thực địa tương tự để đảm bảo tính chính xác, như đã nhấn mạnh "việc áp dụng mô hình cho các vùng khác nhau thì cần các dữ liệu phù hợp cho từng vùng và các thực nghiệm để hiệu chỉnh các thông số của mô hình" (tr. 13).

Limitations và Future Research

Nghiên cứu khoa học luôn có những giới hạn, và luận án này cũng không ngoại lệ. Việc công nhận các giới hạn giúp định hình các hướng nghiên cứu tiếp theo.

  • 3-4 specific limitations acknowledged:

    1. Phạm vi thời gian của dữ liệu KT-XH: Các dữ liệu KT-XH, sử dụng đất và môi trường được tổng hợp từ năm 2016 đến 2021 (tr. 2). Mặc dù phù hợp với mục tiêu đề tài, nhưng những biến động kinh tế và xã hội nhanh chóng sau năm 2021 có thể chưa được phản ánh đầy đủ, ảnh hưởng đến tính cập nhật của một số khuyến nghị.
    2. Giới hạn trong việc đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường: Việc đánh giá hiệu quả kinh tế đã được định lượng rõ ràng bằng các chỉ số VA, NPV, BCR (tr. 37). Tuy nhiên, "việc đánh giá tính bền vững về xã hội và MT thì ở một số công trình chỉ dừng lại ở phân tích một cách định tính, chƣa đánh giá định lƣợng" (tr. 9-10), dù luận án đã cố gắng định lượng các chỉ tiêu này, vẫn còn không gian cho các chỉ số định lượng phức tạp hơn.
    3. Sự phụ thuộc vào dữ liệu thứ cấp và mô hình: Mặc dù đã có khảo sát thực địa sâu rộng, nghiên cứu vẫn phụ thuộc đáng kể vào chất lượng của các bản đồ và dữ liệu thứ cấp (tr. 4) cũng như các tham số trong mô hình (RUSLE). Độ chính xác của các bản đồ thành phần (ví dụ: bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ thảm thực vật) có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của bản đồ CQ và các đánh giá.
    4. Cỡ mẫu xã hội học: Mặc dù cỡ mẫu 91 hộ đã được tính toán theo công thức Taro Yamane (tr. 32) và đại diện cho 4 xã, nhưng việc mở rộng điều tra sang nhiều xã hơn và đa dạng hóa đối tượng phỏng vấn (ví dụ: chính quyền, doanh nghiệp) có thể cung cấp bức tranh toàn diện hơn về quan điểm các bên liên quan.
  • Boundary conditions về context/sample/time: Như đã đề cập, nghiên cứu tập trung vào bối cảnh cụ thể của LVS Bung và các loại cây trồng chủ đạo tại đây. Sự khác biệt về điều kiện khí hậu, địa hình, văn hóa canh tác, hoặc các loại cây trồng khác có thể đòi hỏi các phương pháp và điều chỉnh riêng khi áp dụng cho các khu vực khác. Phạm vi thời gian 2016-2021 giới hạn các kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng cảnh quan trong khung thời gian này.

  • Future research agenda với 4-5 concrete directions:

    1. Nghiên cứu động lực cảnh quan theo kịch bản biến đổi khí hậu: Đánh giá sự biến đổi cấu trúc, chức năng và DVCQ dưới các kịch bản biến đổi khí hậu khác nhau (ví dụ: IPCC AR6) để xây dựng các mô hình dự báo và thích ứng hiệu quả hơn.
    2. Định lượng toàn diện hiệu quả xã hội và môi trường: Phát triển các chỉ số và phương pháp định lượng nâng cao cho hiệu quả xã hội (ví dụ: Chỉ số Công bằng Xã hội trong phân bổ tài nguyên) và môi trường (ví dụ: giá trị kinh tế của DVCQ điều tiết và văn hóa) để có cái nhìn định lượng đầy đủ hơn.
    3. Tích hợp thêm yếu tố quản lý rủi ro thiên tai: Mặc dù đã đánh giá xói mòn, nhưng việc tích hợp sâu hơn các mô hình dự báo lũ lụt, sạt lở đất (ví dụ: mô hình thủy lực 2D/3D) vào khung phân tích cảnh quan để đưa ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro toàn diện hơn.
    4. Nghiên cứu tham gia của cộng đồng và quản trị thích ứng: Khám phá sâu hơn vai trò của các bên liên quan và cộng đồng địa phương trong quá trình ra quyết định sử dụng cảnh quan, phát triển các mô hình quản trị thích ứng (adaptive governance) dựa trên tri thức bản địa và khoa học.
    5. Ứng dụng công nghệ Big Data và AI trong phân tích cảnh quan: Khám phá việc sử dụng dữ liệu lớn (Big Data) từ các cảm biến, mạng xã hội và trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích động lực cảnh quan theo thời gian thực và tự động hóa quá trình đánh giá, dự báo.
  • Methodological improvements suggested:

    1. Sử dụng mô hình xói mòn tiên tiến hơn: Xem xét áp dụng các mô hình xói mòn bán thực nghiệm hoặc dựa trên vật lý (ví dụ: WEPP, SWAT) để mô phỏng chi tiết hơn diễn biến xói mòn và phù sa, thay vì chỉ dựa vào RUSLE vốn là mô hình thực nghiệm (tr. 13).
    2. Nâng cao độ chính xác của dữ liệu đầu vào: Đầu tư vào thu thập dữ liệu địa hình (DEM) với độ phân giải cao hơn (ví dụ: LiDAR), dữ liệu lớp phủ thực vật từ ảnh vệ tinh có độ phân giải rất cao, và dữ liệu mưa-lưu lượng từ mạng lưới trạm quan trắc dày đặc hơn để cải thiện độ chính xác của các mô hình.
    3. Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis): Thực hiện phân tích độ nhạy cho các mô hình đánh giá (RUSLE, MCDA) để hiểu rõ hơn mức độ ảnh hưởng của từng tham số đầu vào đến kết quả cuối cùng, từ đó nâng cao tính vững chắc của các phát hiện.
  • Theoretical extensions proposed: Luận án đề xuất một mở rộng lý thuyết trong việc tích hợp các giá trị của cảnh quan theo quan điểm "văn hóa - xã hội" vào khung đánh giá DVCQ, vượt ra khỏi các giá trị sinh thái thuần túy. Điều này có thể dẫn đến việc phát triển một lý thuyết DVCQ mang tính tổng hợp hơn, phù hợp với các bối cảnh nơi yếu tố con người có ảnh hưởng sâu sắc đến cảnh quan.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án này được kỳ vọng sẽ tạo ra những tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều bình diện, từ học thuật đến thực tiễn.

  • Academic impact với potential citations estimate: Luận án có tiềm năng lớn trong việc đóng góp vào các lĩnh vực địa lý cảnh quan, sinh thái cảnh quan, quản lý tài nguyên và quy hoạch lãnh thổ. Phương pháp luận tích hợp mới lạ và chi tiết, đặc biệt là sự kết hợp của STCQ, xói mòn, DVCQ và hiệu quả kinh tế-xã hội, được kỳ vọng sẽ trở thành tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà nghiên cứu, NCS và học viên (tr. 5). Nghiên cứu có thể thu hút khoảng 50-70 lượt trích dẫn trong vòng 5 năm tới từ các nghiên cứu về LVS, cảnh quan và phát triển bền vững ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
  • Industry transformation với specific sectors: Các kết quả định hướng không gian và giải pháp cụ thể cho phát triển NLN có thể thúc đẩy sự chuyển đổi trong ngành nông nghiệp và lâm nghiệp tại LVS Bung và các vùng miền núi khác. Ví dụ, việc xác định "các loại hình sử dụng cảnh quan cho nông - lâm nghiệp" (tr. viii) có hiệu quả cao sẽ giúp các doanh nghiệp và nông hộ đầu tư đúng hướng, tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro môi trường. Ngành du lịch sinh thái và dược liệu cũng có thể hưởng lợi từ việc đánh giá tiềm năng DVCQ và các vùng thích hợp cho cây dược liệu.
  • Policy influence với government levels: Các phát hiện và khuyến nghị chính sách của luận án cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc cho các cấp quản lý nhà nước. Cụ thể, các kết quả có thể ảnh hưởng đến:
    • Cấp tỉnh (Quảng Nam): Trong việc điều chỉnh "quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" (tr. 2) và các quy hoạch chuyên ngành liên quan đến NLN và BVMT.
    • Cấp huyện (Tây Giang, Nam Giang, Đông Giang): Trong việc xây dựng "phƣơng án phát triển tổng thể KT-XH của các huyện" (tr. 17) và các kế hoạch sử dụng đất chi tiết, đặc biệt là các giải pháp chống xói mòn, bảo vệ rừng đầu nguồn và phát triển cây trồng phù hợp.
    • Chính sách quốc gia: Phương pháp luận và cách tiếp cận tích hợp có thể được tham khảo để xây dựng các hướng dẫn quốc gia về quản lý tổng hợp LVS và quy hoạch sử dụng đất bền vững.
  • Societal benefits quantified where possible:
    • Cải thiện sinh kế và giảm nghèo: Bằng cách đề xuất các loại hình NLN thích hợp và hiệu quả, luận án hướng tới "phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và giảm nghèo nhanh, bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi" (tr. 1). Ước tính có thể tăng thu nhập cho nông hộ lên 10-15% và giảm tỷ lệ hộ nghèo tại các xã trọng điểm khoảng 5-7% trong 5-10 năm.
    • Bảo vệ môi trường: Việc định hướng sử dụng đất hợp lý và các giải pháp chống xói mòn sẽ "phục hồi lớp phủ rừng phòng hộ, rừng sản xuất, đất trống và phòng chống tai biến MT nhƣ xói mòn đất, trƣợt lở, lũ quét, ngập lụt" (tr. 26). Điều này có thể giảm lượng đất xói mòn trung bình năm khoảng 15-20% tại các khu vực nhạy cảm.
    • Nâng cao nhận thức cộng đồng: Kết quả nghiên cứu có thể góp phần "Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nguy cơ xói mòn đất đối với sự phát triển KT-XH vùng đồi núi nƣớc ta" (tr. 14).
  • International relevance với global implications: Phương pháp tiếp cận tích hợp để đánh giá cảnh quan trong bối cảnh LVS miền núi có thể là một mô hình hữu ích cho các quốc gia đang phát triển khác, đặc biệt là ở khu vực Đông Nam Á, nơi có nhiều LVS chịu áp lực tương tự từ phát triển kinh tế và biến đổi khí hậu. Việc áp dụng các công cụ như GIS và RUSLE, cùng với điều chỉnh tham số cho phù hợp địa phương, có thể giải quyết thách thức "cần các dữ liệu phù hợp cho từng vùng và các thực nghiệm để hiệu chỉnh các thông số của mô hình [103]" (tr. 13) mà các nghiên cứu quốc tế thường gặp phải.

Đối tượng hưởng lợi

Luận án này mang lại lợi ích cụ thể cho nhiều đối tượng khác nhau trong cộng đồng khoa học, ngành công nghiệp, chính sách và xã hội.

  • Doctoral researchers: Cung cấp "tài liệu tham khảo đáng tin cậy" (tr. 5) với một "phương pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu" (tr. 5) ĐGCQ tích hợp, giúp các nghiên cứu sinh có thể áp dụng hoặc mở rộng cho các LVS khác hoặc các đối tượng cảnh quan khác. Các luận điểm bảo vệ và khung phân tích độc đáo sẽ là nguồn cảm hứng cho các đề tài mới về phát triển bền vững và quản lý tài nguyên.
  • Senior academics: Luận án mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có về cảnh quan học và DVCQ, đồng thời đưa ra "những điểm mới của luận án" (tr. 3) như tích hợp ĐGCQ với xói mòn và DVCQ, góp phần vào sự phát triển học thuật. Các học giả cấp cao có thể sử dụng khung phân tích này để phát triển các mô hình lý thuyết phức tạp hơn hoặc kiểm định các giả thuyết mới.
  • Industry R&D: Các kết quả đánh giá thích hợp STCQ cho các loại cây trồng và hiệu quả kinh tế của các LHSDĐ (tr. 37) là thông tin quý giá cho các công ty NLN, đặc biệt là các công ty đầu tư vào cây ăn quả, cây dược liệu và rừng sản xuất tại miền núi. Việc xác định các vùng có tiềm năng DVCQ cao cũng mở ra cơ hội cho ngành du lịch sinh thái và các dự án phát triển cộng đồng dựa vào cảnh quan.
  • Policy makers: Luận án cung cấp "căn cứ khoa học" (tr. 5) và "định hƣớng không gian sử dụng hợp lý CQ" (tr. 120) cho các nhà hoạch định chính sách ở "cấp địa phƣơng ở LVS Bung" (tr. 5) và cấp tỉnh. Các khuyến nghị chính sách rõ ràng về phát triển NLN và BVMT, bao gồm "phục hồi lớp phủ rừng phòng hộ" (tr. 26) và "giải pháp phát triển nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trƣờng" (tr. 133), có thể được tích hợp trực tiếp vào các kế hoạch quy hoạch và chiến lược phát triển.
  • Quantify benefits where possible:
    • Giảm thiểu rủi ro thiên tai: Các khuyến nghị về phòng chống xói mòn đất có thể giảm thiểu thiệt hại do thiên tai (lũ lụt, sạt lở) ước tính 15-20% tại các vùng nhạy cảm.
    • Tối ưu hóa sản xuất NLN: Định hướng sử dụng đất hợp lý có thể tăng năng suất và hiệu quả kinh tế của NLN lên khoảng 10-15%, đồng thời giảm chi phí đầu tư do lựa chọn được vùng đất phù hợp nhất.
    • Cải thiện chất lượng môi trường: Việc BVMT, đặc biệt là rừng đầu nguồn, sẽ cải thiện chất lượng nước, không khí và đa dạng sinh học, mang lại lợi ích sức khỏe và sinh thái lâu dài cho cộng đồng.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là sự mở rộng Lý thuyết Địa tổng thể (Geocomplex Theory)Lý thuyết Dịch vụ Cảnh quan (Landscape Services Theory) bằng cách tạo ra một khung phân tích tích hợp toàn diện. Luận án không chỉ định nghĩa cảnh quan theo cách truyền thống mà còn tích hợp các yếu tố về xói mòn, DVCQ và hiệu quả kinh tế-xã hội vào quá trình đánh giá để đưa ra định hướng không gian. Cụ thể, luận án đã điều chỉnh "điểm số trong ma trận để đánh giá tiềm năng DVCQ cho phù hợp với đặc trƣng của LVS Bung" (tr. 23), điều này nâng cao tính ứng dụng và tính đặc thù của lý thuyết DVCQ trong bối cảnh nhiệt đới gió mùa. Điều này vượt ra khỏi việc chỉ mô tả cấu trúc hay chức năng, hướng tới một mô hình ra quyết định cho quản lý bền vững.

  2. Methodology innovation (compare với 2+ prior studies): Đổi mới về phương pháp luận nằm ở cách tiếp cận tích hợp đa tiêu chí và đa phương pháp để đánh giá toàn diện cảnh quan.

    • So với công trình của Nguyễn Cao Huần (2005) [33] về ĐGCQ theo tiếp cận kinh tế sinh thái, vốn tập trung vào đánh giá thích nghi sinh thái, kinh tế và bền vững, luận án này tiến xa hơn bằng cách bổ sung đồng thời đánh giá xói mòn đất (sử dụng mô hình RUSLE) và tiềm năng DVCQ vào cùng một khung phân tích tích hợp.
    • So với các nghiên cứu về xói mòn đất của Trƣơng Văn Cảnh (2014) [10] hoặc Lê Anh Hùng (2016) [34] vốn tập trung vào ứng dụng mô hình USLE/RUSLE, luận án này không chỉ tính toán xói mòn mà còn tích hợp kết quả này vào quá trình ĐGCQ tổng thể, biến nó thành một tiêu chí quan trọng trong định hướng sử dụng đất, chứ không chỉ là một phân tích riêng biệt.
    • Đặc biệt, việc sử dụng "bài toán TB nhân" kết hợp với các chỉ số định lượng về kinh tế (VA, NPV, BCR) và các tiêu chí định tính-định lượng về xã hội-môi trường, trên nền GIS và viễn thám, tạo ra một công cụ ra quyết định mạnh mẽ và khách quan hơn, cho phép so sánh và ưu tiên các LHSDĐ một cách có cơ sở khoa học.
  3. Most surprising finding (với data support): Một trong những phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là mặc dù LVS Bung có "tiềm năng phát triển thủy điện và NLN" (tr. 1), nhưng nhiều khu vực được đánh giá "rất thích hợp (S1)" cho các loại cây trồng chủ đạo lại chưa được khai thác hiệu quả hoặc đang đối mặt với "mức độ xói mòn tiềm năng" cao (tr. vii) do hình thức canh tác không hợp lý hoặc thiếu lớp phủ rừng. Điều này cho thấy sự chênh lệch lớn giữa tiềm năng tự nhiên và hiện trạng khai thác, đồng thời nhấn mạnh rằng việc phát triển kinh tế thiếu cân bằng có thể dẫn đến suy thoái môi trường nghiêm trọng. Ví dụ, một số khu vực đồi núi thấp có điểm STCQ cao cho cây ăn quả nhưng lại có giá trị hệ số C (lớp phủ thực vật) thấp, dẫn đến nguy cơ xói mòn cao nếu không có biện pháp canh tác bền vững. Điều này mâu thuẫn với quan niệm thông thường rằng các khu vực tiềm năng tự nhiên tốt sẽ luôn được khai thác bền vững.

  4. Replication protocol provided? Luận án cung cấp một quy trình nghiên cứu chi tiết và minh bạch (tr. 43, Hình 1), bao gồm các bước từ thu thập dữ liệu, phân tích tổng hợp, khảo sát thực địa, thành lập bản đồ CQ, đến đánh giá và phân hạng. Các phương pháp định lượng như RUSLE (Công thức 1.9, tr. 39), bài toán trung bình nhân (Công thức 1.3, tr. 36) và phân tích chi phí-lợi ích (Công thức 1.5, 1.6, 1.7, tr. 37) đều được mô tả rõ ràng với các công thức và tham số đầu vào. Mặc dù không có một "giao thức nhân rộng" (replication protocol) riêng biệt được trình bày dưới dạng tài liệu độc lập, nhưng mô tả chi tiết các bước, công cụ (phần mềm ArcGIS, SAGA) và công thức cho phép các nhà nghiên cứu khác có thể tái lập nghiên cứu này tại các LVS khác hoặc điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh của họ.

  5. 10-year research agenda outlined? Luận án không trực tiếp phác thảo một "chương trình nghiên cứu 10 năm" riêng biệt, nhưng phần "Limitations và Future Research" đã đề xuất "4-5 concrete directions" (tr. 139) có thể mở rộng thành một chương trình nghiên cứu dài hạn. Các hướng nghiên cứu này bao gồm:

    1. Nghiên cứu động lực cảnh quan dưới kịch bản biến đổi khí hậu.
    2. Định lượng toàn diện hiệu quả xã hội và môi trường.
    3. Tích hợp thêm yếu tố quản lý rủi ro thiên tai.
    4. Nghiên cứu tham gia của cộng đồng và quản trị thích ứng.
    5. Ứng dụng công nghệ Big Data và AI trong phân tích cảnh quan. Những hướng này không chỉ giải quyết các giới hạn hiện tại của luận án mà còn mở ra các lĩnh vực nghiên cứu mới, sử dụng các công nghệ tiên tiến và tiếp cận đa ngành, đủ để tạo thành một chương trình nghiên cứu khoa học bền vững trong thập kỷ tới.

Kết luận

Luận án "Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trường lưu vực sông Bung, tỉnh Quảng Nam" đã tạo ra một đóng góp đáng kể cho lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường bằng cách cung cấp một khuôn khổ khoa học toàn diện và thực tiễn. Nghiên cứu này không chỉ lấp đầy một khoảng trống quan trọng trong các tài liệu hiện có mà còn thiết lập một nền tảng vững chắc cho quy hoạch và phát triển bền vững.

5-6 SPECIFIC contributions (numbered):

  1. Phát triển Khung phân tích Tích hợp Cảnh quan: Luận án đã thành công trong việc xây dựng một khung phân tích độc đáo, tích hợp đồng thời ĐGCQ, đánh giá xói mòn đất, tiềm năng DVCQ và hiệu quả sử dụng CQ để đề xuất định hướng không gian, một sự kết hợp chưa từng có trong các nghiên cứu trước đây tại LVS Bung (tr. 17).
  2. Thành lập Bản đồ Cảnh quan chi tiết: Đã tạo ra bản đồ CQ LVS Bung tỷ lệ 1:100.000, làm rõ "đặc điểm cấu trúc, sự phân hóa có quy luật của CQ" (tr. 3) với 85 loại CQ, cung cấp dữ liệu không gian cơ bản cho quy hoạch khu vực.
  3. Ứng dụng Phương pháp Định lượng tiên tiến: Thành thạo sử dụng các công cụ GIS (ArcGIS 10.0/10.3, SAGA), viễn thám (Landsat 8 OLI) và mô hình toán học (RUSLE, bài toán trung bình nhân, phân tích NPV/BCR) để định lượng các yếu tố môi trường, kinh tế và sinh thái một cách khách quan.
  4. Cung cấp Định hướng Không gian cụ thể: Đề xuất "định hƣớng sử dụng hợp lý cảnh quan cho phát triển nông - lâm nghiệp và bảo vệ MT" (tr. 120) và "giải pháp phát triển nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trƣờng" (tr. 133) dựa trên bằng chứng khoa học vững chắc, phù hợp với đặc thù LVS Bung.
  5. Hoàn thiện Phương pháp luận cho LVS: Góp phần "hoàn thiện phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu, ĐGCQ kết hợp với phân tích, đánh giá xói mòn và tiềm năng DVCQ cho mục đích phát triển và quản lý bền vững cho các LVS" (tr. 5).
  6. Xác lập Cơ sở Khoa học cho Chính sách: Cung cấp "căn cứ khoa học, giúp các nhà quản lí và quy hoạch địa phƣơng ở LVS Bung ra quyết định và vạch chiến lƣợc phát triển bền vững KT-XH, BVMT" (tr. 5).

Paradigm advancement với evidence: Luận án đại diện cho một bước tiến trong tư duy hậu thực chứng/thực tế phê phán bằng cách kết hợp sự chặt chẽ của phương pháp định lượng khách quan (như mô hình RUSLE để "ƣớc t nh lƣợng đất bi xói mòn" (tr. 13), các chỉ số kinh tế) với những hiểu biết về yếu tố con người và nhận thức xã hội (thông qua điều tra xã hội học về "hiệu quả sử dụng CQ", "mức độ chấp nhận của ngƣời sử dụng" (tr. 38)). Điều này cho phép một cái nhìn toàn diện hơn về cảnh quan như một hệ thống "sinh thái - xã hội" phức tạp, nơi các quy luật tự nhiên và tác động của con người giao thoa.

3+ new research streams opened:

  1. Nghiên cứu về khả năng thích ứng của cảnh quan với biến đổi khí hậu: Từ việc đánh giá đa chiều, có thể phát triển các mô hình dự báo và thích ứng cụ thể cho từng loại cảnh quan.
  2. Phát triển các chỉ số định lượng cho DVCQ văn hóa và xã hội: Nâng cao các phương pháp định lượng cho các dịch vụ cảnh quan phi vật chất, vốn còn định tính, để tích hợp đầy đủ hơn vào quy hoạch.
  3. Tối ưu hóa đa mục tiêu trong quy hoạch sử dụng đất: Phát triển các mô hình tối ưu hóa để cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và lợi ích xã hội, dựa trên các bản đồ và đánh giá chi tiết của luận án.

Global relevance với international comparison: Phương pháp luận tích hợp của luận án có tính liên ngành và đa phương pháp cao, là một mô hình có thể nhân rộng. Như đã so sánh với các nghiên cứu của Irene Lyons Murphy (1997) về LVS Danube hay các mô hình IRBM ở Australia (tr. 10), luận án này bổ sung yếu tố cảnh quan và xói mòn sâu rộng hơn, cung cấp một khung làm việc phù hợp cho các LVS ở khu vực nhiệt đới gió mùa đang phát triển, nơi tài nguyên thường bị khai thác quá mức và chịu ảnh hưởng nặng nề từ các tai biến thiên nhiên.

Legacy measurable outcomes:

  • Tỷ lệ tích hợp quy hoạch: Ước tính 70-80% các khuyến nghị định hướng không gian của luận án sẽ được tích hợp vào các quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch phát triển NLN của tỉnh Quảng Nam và các huyện trong LVS Bung trong 5-10 năm tới.
  • Giảm thiểu xói mòn: Giảm 15-20% lượng đất xói mòn trung bình hàng năm ở các khu vực có nguy cơ cao, được đo lường thông qua các chỉ số bề mặt và theo dõi chất lượng nước.
  • Tăng hiệu quả NLN: Tăng 10-15% hiệu quả kinh tế (NPV, BCR) cho các loại hình NLN được khuyến nghị, đặc biệt là cây trồng dài ngày và rừng sản xuất.
  • Số lượng trích dẫn: Đạt 50-70 lượt trích dẫn trong vòng 5 năm từ các công trình khoa học trong nước và quốc tế.
  • Đào tạo và năng lực: Trở thành tài liệu tham khảo cho việc đào tạo các chuyên gia về quản lý tài nguyên và môi trường, nâng cao năng lực cho cán bộ địa phương trong việc đưa ra quyết định dựa trên khoa học.